Lớp 7Ngữ Văn

Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu “tôi chạy vắt chân lên cổ cho kịp giờ học”

Câu hỏi: Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu ” tôi chạy vắt chân lên cổ cho kịp giờ học ” 

A. chủ ngữ 

B. Vị Ngữ 

Bạn đang xem: Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu “tôi chạy vắt chân lên cổ cho kịp giờ học”

C. Bổ ngữ

D. Trạng ngữ

Trả lời:

Đáp án đúng: C. Bổ ngữ

Cùng Sài Gòn Tiếp Thị tìm hiểu thêm về tác dụng của thành ngữ nhé

1. Thế nào là thành ngữ?

Xét ví dụ: “Nhanh như chớp” có nghĩa là gì? Tại sao lại nói nhanh như chớp?

Trả lời:

Nhanh như chớp: hàm ý so sánh sự việc và hành động diễn ra nhanh chóng, mau lẹ quá mức, giống như tia chớp trên bầu trời loé lên rồi vụt tắt. Dựa vào nét nghĩa đó, người nói dùng thành ngữ này đế chi những hành động chớp nhoáng, mau lẹ.

=> Định nghĩa thành ngữ là gì: gồm những cụm từ mà được sử dụng để chỉ một ý cố định, thường không tạo thành một câu có ngữ pháp hoàn chỉnh nên không thể thay thế hay sửa đổi về ngôn ngữ. Hay nói cách khác, thành ngữ là các tập hợp từ không đổi, không thể giải thích đơn giản qua nghĩa của các từ tạo nên nó.

Ví dụ

– Dĩ hòa vi quý.

– Đục nước béo cò.

– Gieo gió gặt bão.

– Ếch ngồi đáy giếng.

2. Đặc điểm thành ngữ

Thành ngữ có tính hình tượng và thường được xây dựng dựa trên các hình ảnh cụ thể.

Thành ngữ có tính hàm súc, khái quát cao. Mặc dù được xây dựng từ những sự vật, sự việc nhưng nghĩa của nó không dựa trên từ ngữ tạo thành mà mang ý nghĩa rộng và khái quát hơn, có tính chất biểu trưng và đầy sắc thái biểu cảm.

3. Tác dụng của thành ngữ

Vì thành ngữ mang đậm sắc thái biểu cảm nên dễ dàng bày tỏ, bộc lộ được tâm tư, tình cảm của người nói, người viết đối với điều được nhắc tới. Cùng theo dõi ví dụ để hiểu rõ hơn về thành ngữ nhé.

Ví dụ: Khẩu xà tâm phật ý chí miệng nói từ bi, thương người nhưng trong lòng lại nham hiểm, độc địa,,..

-> Như vậy, tác dụng của việc sử dụng thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen cấu tạo nên nó. Đa số hiểu theo nghĩa hàm ẩn, trừu tượng. Có thể thông qua các phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh,… Hay muốn hiểu nghĩa của thành ngữ Hán Việt thì phải hiểu từng yếu tố Hán Việt.

4. Phân biệt sự khác nhau giữa thành ngữ với tục ngữ 

Thành ngữ và tục ngữ thường có nhiều nghĩa tương đồng nhau, vì vậy mà nhiều người khó phân biệt đâu là thành ngữ, đâu là tục ngữ chính xác được.

Những điểm giống nhau giữa thành ngữ và tục ngữ

– Đều có cấu tạo ngắn gọn, xúc tích và đầy đủ ý nghĩa.

– Điều có vần điệu rõ ràng, sử dụng nhiều biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ…

– Cả thành ngữ và tục ngữ đều phản ánh, đúc kết kiến thức về sự vật, kinh nghiệm, hiện tượng khác quan…

Điểm khác nhau giữa thành ngữ và tục ngữ 

+ Về cấu tạo:

– Tục ngữ là một câu nói hoàn chỉnh và có ý nghĩa xác định, cụ thể, rõ ràng. Về mặt ngữ pháp thì tục ngữ được cấu tạo với đầy đủ chủ ngữ vị ngữ và mang những chức năng cơ bản nhất của văn học là chức năng nghệ thuật, chức năng giáo dục và chức năng nhận thức.

– Thành ngữ là một cụm từ cố định thường sử dụng hằng ngày trong giao tiếp. Còn thành ngữ không được xem là một câu hoàn chỉnh, chỉ nêu lên nhận xét của bản thân người nói về một vấn đề cụ thể trong đời sống và không có nhiều giá trị về mặt giáo dục và nhận thức.

+ Về nội dung:

– Nội dung tục ngữ thường là có nghĩa là phán đoán, suy diễn.

– Còn thành ngữ thì có nghĩa là những khái niệm mà ai cũng có thể hiểu được.

– Thành ngữ có chức năng định danh

– Tục ngữ có chức năng thông báo.

5. Bài tập trắc nghiệm

1. Dòng nào dưới đây không phải là thành ngữ?

A. Nhai (Ăn) kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.

B. Lanh chanh như hành không muối.

C. Nhà rách vách nát.

D. Ếch ngồi đáy giếng.

2. Thành ngữ khác với tục ngữ ở điểm nào?

A. Một bên là đơn vị lời nói, một bên là đơn vị tác phẩm.

B. Trong cấu tạo từ có yếu tố “ngữ”.

C. Biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

D. Do từ cấu tạo nên.

3. Trong những dòng sau đây, dòng nào không phải là thành ngữ?

A. Một nắng hai sương.

B. Học ăn, học nói, học gói, học mở.

C. Lời ăn tiếng nói.

D. No cơm ấm cật.

4. Thành ngữ nào sau đây có nghĩa là ý tưởng viển vông, thiếu thực tế, thiếu tính khả thi?

A. Đẽo cày giữa đường.

B. Thầy bói xem voi.

C. Ếch ngồi đáy giếng.

D. Đeo nhạc cho mèo.

5. Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu:

Thằng ấy chuột chạy cùng sào rồi!

A. Trạng ngữ.

B. Bổ ngữ.

C. Chủ ngữ.

D. Vị ngữ.

6. Trong những dòng sau đây, dòng nào không phải là thành ngữ?

A. Vắt cổ chày ra nước.

B. Chó ăn đá, gà ăn sỏi.

C. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

D. Lanh chanh như hành không muối

7. Dòng nào thể hiện đủ và đúng vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu?

A. Thành ngữ chỉ có thể làm vị ngữ trong câu.

B. Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, động từ…

C. Thành ngữ luôn luôn đảm nhận vai trò chủ ngữ trong câu.

D. Thành ngữ chỉ có thể làm phụ ngữ trong cụm danh từ, động từ, tính từ…

Đăng bởi: Sài Gòn Tiếp Thị

Chuyên mục: Lớp 7, Ngữ Văn 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button