Lớp 7Ngữ Văn

Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ “thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay”

Câu hỏi: Xác định thành ngữ trong câu ca dao sau và giải thích nghĩa của thành ngữ đó: 

Nước non lận đận một mình 

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy bay

Bạn đang xem: Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ “thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay”

Trả lời:

– Thành ngữ lên thác xuống ghềnh: 

Lên -xuống:  sự đối lập trái chiều nhau

Thác- ghềnh: chỉ những vị trí nguy hiểm tại khu vực sông núi.

=> Ý nghĩa câu này muốn nói về những khó khăn sóng gió mà ta gặp phải trong cuộc sống liên tiếp xảy ra khiến ta cảm thấy vô cùng mệt mỏi. Câu thành ngữ này nhắm đến những người lao động khi họ trải qua những gian nan trong quá trình lao động kiếm tiềm mưu sinh. Ngoài ra câu thành ngữ này cũng chỉ  đến những cố gắng vượt qua khó khăn thử thách trong cuốc sống .

Ngoài ra, cùng Sài Gòn Tiếp Thị tìm hiểu thêm về đặc điểm của thành ngữ nhé

1. Thành ngữ là gì?

Thành ngữ là một tập hợp từ cố định đã quen dùng mà nghĩa thường không thể giải thích đơn giản bằng nghĩa của các từ cấu tạo nên nó. Thành ngữ được sử dụng rộng rãi trong lời ăn tiếng nói cũng như sáng tác thơ ca văn học tiếng Việt. Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.

2. Đặc điểm của thành ngữ

Đặc điểm của thành ngữ là có tính hình tượng, được thiết kế xây dựng dựa trên những hình ảnh đơn cử. Chúng có tính khái quát và hàm súc cao. Được thiết kế xây dựng từ những sự vật và vấn đề. Thế nhưng nghĩa của chúng không dựa vào những từ đã tạo nên. Thành ngữ mang một ý nghĩa rộng hơn, khái quát hơn và bộc lộ được sắc thái biểu cảm.

3. Phân loại cấu tạo thành ngữ

Có các cách phân loại cấu tạo thành ngữ như sau:

– Dựa vào số lượng thành tố trong thành ngữ:

+ Thành ngữ kết cấu ba tiếng: Ác như hùm, bụng bảo dạ, bé hạt tiêu…

Trong trường hợp này có câu hình thức là tổ hợp ba tiếng một, nhưng về mặt kết cấu, đó chỉ là sự kết hợp của một từ đơn và một từ ghép, như: Bé hạt tiêu, có máu mặt, chết nhăn răng…; kiểu có ba từ đơn, kết cấu giống như cụm từ: Bạn nối khố, cá cắn câu…

+ Thành ngữ kết cấu bốn từ đơn hay hai từ ghép liên hợp theo kiểu nối tiếp hay xen kẽ. Đây là kiểu phổ biến nhất của thành ngữ tiếng Việt: Bán vợ đợ con, bảng vàng bia đá, phong ba bão táp, ăn to nói lớn, ác giả ác báo, …

* Kiểu thành ngữ có láy ghép: Ăn bớt ăn xén, chết mê chết mệt, chúi đầu chúi mũi…

* Kiểu thành ngữ tổ hợp của hai từ ghép: Nhắm mắt xuôi tay, nhà tranh vách đất, ăn bờ ở bụi, bàn mưu tính kế…

+ Thành ngữ kết cấu năm hay sáu tiếng: Trẻ không tha già không thương, treo đầu dê bán thịt chó…

Một số thành ngữ có kiểu kết cấu từ bảy, tám, mười tiếng. Nó có thể hai hay ba ngữ đoạn, hai hay ba mệnh đề liên hợp tạo thành một tổ hợp kiểu ngữ cú dài cố định, như: Vênh váo như bố vợ phải đâm, vén tay áo xô đốt nhà táng giày .v.v…

Như vậy, dựa vào số lượng thành tố trong thành ngữ để phân loại thành ngữ là chỉ dựa vào hình thức, không phản ánh được tính chất quan hệ và đặc điểm bên trong của chúng.

– Dựa vào kết cấu ngữ pháp:

+ Câu có kết cấu Chủ ngữ – Vị ngữ + trạng ngữ hoặc tân ngữ: Nước đổ đầu vịt, Chuột sa chĩnh gạo…

+ Câu có kết cấu Chủ ngữ – Vị ngữ, Vị ngữ – Chủ ngữ: Vườn không nhà trống, mẹ tròn con vuông…

Tuy thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng một số ít thành ngữ vẫn có thể có những biến đổi nhất định. Chẳng hạn như thành ngữ đứng núi này trông núi nọ có thể có những biến thể như đứng núi này trông núi khác, đứng núi nọ trông núi kia,…

4. Ví dụ thành ngữ Việt Nam

Ví dụ 1: Các thành ngữ về gia đình gồm:

– Anh em như thể tay chân ( nghĩa là tình cảm anh em vô cùng quý giá, gắn liền với nhau và không thể tách rời được)

– Em ngã, chị nâng ( Nói đến tình cảm chị em cần giúp đỡ nhau những lúc khó khăn, hoạn nạn)

Ví dụ 2: Các thành ngữ về cuộc sống 

– Đói cho sạch, rách cho thơm ( Nghĩa là con người cần có lòng tự trọng, có đạo đức dù ở bất kỳ hoàn cảnh nào)

– Lo bạc râu, rầu bạc tóc ( Nghĩa là gặp những điều khó khăn trong cuộc sống)

Ví dụ 3: Các thành ngữ về quê hương, đất nước 

– Tha hương cầu thực ( Có nghĩa nói những người phải rời bỏ quê hương đi nơi xa để làm ăn, kiếm tiền)

– Chôn rau cắt rốn ( nghĩa là nơi mình chào đời, thường là quê ngoại)

5. Một vài lưu ý cần nhớ về thành ngữ 

Tuy thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng một số ít thành ngữ vẫn có thể có những biến đổi nhất định.

Ví dụ như thành ngữ “ Đứng núi này, trông núi nọ “ có thể được biến tấu thành các câu như “ đứng núi này trông núi kia, đứng núi nọ trông núi kia” nhưng ý nghĩa thì không thay đổi.

6. Phân loại các dạng thành ngữ trong tiếng Việt

Trong kho tàng kiến thức dân gian, thành ngữ có thể được chia thành nhiều loại gồm:

a. Thành ngữ theo nguồn gốc, xuất xứ

Loại thành ngữ này được chia làm 2 loại nhỏ gồm thành ngữ Hán Việt và thành ngữ thuần Việt.  Thành ngữ Hán Việt là thành ngữ được vay mượn từ vốn từ Trung Quốc. 

Ví dụ thành ngữ thuần Việt: 

– Có mới nới cũ ( Chỉ những người vong ân phụ nghĩa, không biết ơn giúp đỡ của người khác)

Ví dụ thành ngữ Hán Việt:

– Nhàn cư vi bất thiện ( Có nghĩa là những người không có việc làm hay không chịu làm việc lao động thì sẽ sinh ra những thói hư, tật xấu)

– Quân tử nhất ngôn ( Nghĩa là lời nói của người đàn ông cần phải giữ đúng chữ tín, nói được làm được)

– Tôn sự trọng đạo ( Nghĩa là tôn trọng những người thầy, cô đã dạy, truyền đạt kiến thức cho chúng ta)

b. Thành ngữ dựa theo biện pháp tu từ 

Loại này có thể chia thành 3 kiểu gồm thành ngữ so sánh, ẩn dụ và đối ngẫu. 

Ví dụ thành ngữ so sánh:

– Nhát như thỏ đế ( Nói những người có tính cách nhút nhát, không thể làm được việc lớn)

– Nhanh như cắt ( So sánh tốc độ của con người với loài chim bay nhanh nhất thế giới là loài chim cắt)

Ví dụ thành ngữ ẩn dụ:

– Ông ăn chả, bà ăn nem ( Có nghĩa là mối quan hệ vợ chồng không hạnh phúc)

– Anh em gạo, đạo nghĩa tiền ( Nghĩa là tiền bạc, vật chất là trên hết, không coi trọng tình nghĩa anh em)

Ví dụ thành ngữ đối ngẫu:

– Cao chạy xa bay ( Nghĩa là nói đến những người bỏ trốn, chạy trốn khỏi những mối hiểm nguy nhanh)

– Lên bờ xuống ruộng ( Nói những người rơi vào hoàn cảnh khó khăn, vất vả)

c. Thành ngữ dựa theo số lượng từ 

Loại này có thể được chia thành các nhóm thành ngữ có 3 chữ, 4 chữ, 5 chữ…

Ví dụ thành ngữ có 3 chữ:

– Khỏe như trâu ( những người có sức mạnh vượt trội, hơn những người bình thường khác)

– Nhanh như sóc ( nghĩa là những người chạy nhanh)

– Công dã tràng ( Chỉ những người làm những công việc vô ích không mang lại tác dụng gì)

Ví dụ thành ngữ có 4 từ 

– Nhất tự thiên kim ( nghĩa là một chữ nói ra có giá trị ngàn vàng)

– Phụ mẫu chi dân ( Quan chức triều đình phải xem dân như con mình và người dân phải tôn trọng quan như cha mẹ mình)

– Một nắng hai sương ( Chỉ sự vất vả của những người làm công việc lao động chân tay)

Ví dụ thành ngữ có 5 chữ:

– Phú quý sinh lễ nghĩa ( nghĩa là dù giàu hay nghèo thì cũng không nên thay đổi bản tính của mình)

– Bụt chùa nhà không thiêng ( nghĩa là xem thường những người có tài bên cạnh mình và coi trọng những người ở nơi khác)

Đăng bởi: Sài Gòn Tiếp Thị

Chuyên mục: Lớp 7, Ngữ Văn 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button