Lớp 8Sinh Học

Vì sao tế bào hồng cầu và các tế bào khác trong cơ thể người không bị vỡ?

Đáp án và giải thích chính xác câu hỏi trắc nghiệm “Vì sao tế bào hồng cầu và các tế bào khác trong cơ thể người không bị vỡ?” cùng với kiến thức lý thuyết liên quan là tài liệu hữu ích môn Sinh học 8 dành cho các bạn học sinh và thầy cô giáo tham khảo.

Trắc nghiệm: Vì sao tế bào hồng cầu và các tế bào khác trong cơ thể người không bị vỡ?

A. Vì tế bào của người ở trong dung dịch nước mô đẳng trương 

B. Vì tế bào của người ở trong dund dịch nước mô nhược trương

Bạn đang xem: Vì sao tế bào hồng cầu và các tế bào khác trong cơ thể người không bị vỡ?

C. Vì tế bào của người ở trong dung dịch nước mô ưu trương

D. Vì tế bào của người có thành tế bào che chở

Trả lời:

Đáp án đúng: A. Vì tế bào của người ở trong dung dịch nước mô đẳng trương 

Tế bào hồng cầu và các tế bào khác trong cơ thể người không bị vỡ là vì tế bào của người ở trong dung dịch nước mô đẳng trương.

Cùng Sài Gòn Tiếp Thị tìm hiểu về Máu và môi trường trong cơ thể các em nhé!

Kiến thức tham khảo về Máu và môi trường trong cơ thể

I. Máu

1. Thành phần cấu tạo của máu

– Thí nghiệm tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu gồm 2 bước chủ yếu:

+ Bước 1: Tách máu thành 2 phần (lỏng và đặc)

+ Bước 2: Phân tích thành phần được kết quả:

Phần trên: không chứa tế bào (huyết tương)

Phần dưới gồm: các tế bào máu như hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu

Kết luận: Máu gồm 2 thành phần: huyết tương và các tế bào máu

– Huyết tương:

+ Phần lỏng của máu, chiếm 55% thể tích máu, chứa 90% nước và 10% các chất hòa tan

Các chất hòa tan gồm: chất dinh dưỡng (protein, gluxit, vitamin, lipit), nội tiết tố, khoáng thể, muối khoáng, chất thải của tế bào ure, axit uric…

+ Đăc điểm: màu vàng nhạt, lỏng

– Các tế bào máu:

+ Chiếm: 45% thể tích máu

+ Đặc điểm: đặc quánh, đỏ thẫm

+ Gồm: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

2. Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu

Huyết tương: là phần lỏng của máu,chiếm 55% chủ yếu chứa nước và các chất hòa tan

– Nước: 90% thể tích huyết tương

– Các chất hòa tan: 10%

+ Chất dinh dưỡng: protein, gluxit, vitamin, lipit

+ Nội tiết tố, khoáng thể

+ Muối khoáng

+ Chất thải của tế bào ure, axit uric

– Chức năng: Huyết tương là nơi vận chuyển, đồng thời là môi trường chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất

Hồng cầu: Hồng cầu chứ Hb (huyết sắc tố) có đặc tính khi kết hợp với oxi có màu đỏ tươi và khi kết hợp với CO2 có màu đỏ thẫm

– Chức năng: Hồng cầu vận chuyển oxi từ phổi về tim tới các tế bào, vận chuyển CO­2 từ các tế bào về tim đến phổi

→ Máu từ phổi về tim rồi tới các tế bào có màu đỏ tươi, còn máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm

II. Môi trường của cơ thể

Máu, nước mô và bạch huyết tạo thành môi trường trong cơ thể

Môi trường trong thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ cơ quan như da, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ bài tiết.

III. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Máu gồm mấy thành phần

A. 2         B. 3         C. 4          D. 5

Chọn đáp án: A

Giải thích: máu gồm 2 thành phần là huyết tương và các tế bào máu (hòng cầu, bạch cầu, tiểu cầu)

Câu 2Thành phần nào chiếm 55% thể tích của máu.

A. Hồng cầu            B. Bạch cầu       

C. Huyết tương        D. Tiểu cầu

Chọn đáp án: C

Giải thích: Huyết tương chiếm 55% thể tích máu.

Câu 3Thành phần chiếm 45% thể tích của máu là

A. Huyết tương       B. Các tế bào máu       

C. Hồng cầu           D. Bạch cầu

Chọn đáp án: B

Giải thích: Các tế bào máu bao gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu chiếm 45% thể tích máu.

Câu 4: Thành phần của máu có đặc điểm màu vàng, lỏng là

A. Hồng cầu           B. Bạch cầu       

C. Huyết tương       D. Tiểu cầu

Chọn đáp án: C

Giải thích: Huyết tương là dịch lỏng, có màu vàng nhạt.

Câu 5: Loại tế bào máu có đặc điểm màu hồng, hình đĩa, lõm 2 mặt, không có nhân là

A. Hồng cầu

B. Bạch cầu

C. Tiểu cầu

D. Tất cả các đáp án trên

Chọn đáp án: A

Giải thích: Tế bào hồng cầu là những tế bào có màu hồng, hình đĩa, lõm 2 mặt, không có nhân.

Câu 6: Loại tế bào máu có đặc điểm trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân là

A. Hồng cầu

B. Bạch cầu

C. Tiểu cầu

D. Tất cả các đáp án trên

Chọn đáp án: B

Giải thích: Bạch cầu là các tế bào có đặc điểm trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân.

Câu 7: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: … là nơi vận chuyển, đồng thời là môi trường chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất.

A. Huyết tương 

B. Hồng cầu 

C. Bạch cầu 

D. Tiểu cầu

Chọn đáp án: A

Giải thích: Huyết tương là nơi vận chuyển, đồng thời là môi trường chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất.

Câu 8: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: … là nơi vận chuyển oxi từ phổi đến tim rồi đến các cơ quan (máu đỏ tươi) và vận chuyển CO2 từ các cơ quan về tim về phổi (máu đỏ thẫm)

A. Hồng cầu 

B. Bạch cầu 

C. Tiểu cầu 

D. Huyết tương

Chọn đáp án: A

Giải thích: hồng cầu là nơi vận chuyển oxi từ phổi đến tim rồi đến các cơ quan (máu đỏ tươi) và vận chuyển CO2 từ các cơ quan về tim về phổi (máu đỏ thẫm)

Câu 9: Môi trường trong cơ thể được tạo thành bởi

A. Máu

B. Nước mô

C. Bạch huyết

D. Tất cả các đáp án trên

Chọn đáp án: D

Giải thích: Máu, nước mô, bạch huyết tạo thành môi trường trong cơ thể.

Câu 10: Môi trường trong của cơ thể gồm:

A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể.

B. Máu, nước mô, bạch huyết

C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể

D. Máu, nước mô, bạch cầu

Chọn đáp án: B

Giải thích: Máu, nước mô, bạch huyết tạo thành môi trường trong cơ thể.

Đăng bởi: Sài Gòn Tiếp Thị

Chuyên mục: Lớp 8, Sinh Học 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button