Lớp 8Sinh Học

Vai trò của sự thông khí ở phổi?

Đáp án và giải thích chính xác câu hỏi trắc nghiệm “Vai trò của sự thông khí ở phổi?” cùng với kiến thức lý thuyết liên quan là tài liệu hữu ích môn Sinh học dành cho các bạn học sinh và thầy cô giáo tham khảo.

Trắc nghiệm: Vai trò của sự thông khí ở phổi?

A. Giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới.

B. Tạo đường cho không khí đi vào.

Bạn đang xem: Vai trò của sự thông khí ở phổi?

C. Tạo đường cho không khí đi ra

D. Vận chuyển không khí trong cơ thể.

Trả lời:

Đáp án đúng: A. Giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới.

Giải thích: Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực mà ta thực hiện được hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới.

Kiến thức tham khảo về hoạt động hô hấp 

I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI

Không khí trong phổi cần thường xuyên thay đổi thì mới có đủ O2 cung cấp liên tục cho máu đưa tới tế bào.

– Sự thông khí ở phổi giúp không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới

– Bản chất: Là cử động hô hấp

* Cử động hô hấp

– Cử động hô hấp gồm 1 lần hít vào và 1 lần thở ra

Cử động hô hấp gồm 1 lần hít vào và 1 lần thở ra

Cử động 
hô hấp

Hoạt động của các cơ
hô hấp

Vai trò các cơ hô hấp

Thể tích
 lồng ngực

Hít vào Cơ liên sườn ngoài co
 Cơ hoành co
Nâng sườn lên, lồng ngực rộng về 2 bên và phía trước
Mở rộng lồng ngực phía dưới

Tăng

Thở ra Cơ liên sườn ngoài giãn
Cơ hoành giãn
Hạ sườn và thu lồng ngực về vị trí cũ

Giảm

→ Khi cơ hô hấp co (giãn) → thể tích lồng ngực tăng (giảm) → gây ra cử động hít vào (thở ra)

* Dung tích khí:

Dung tích phổi là sự kết hợp của các thể tích phổi khác nhau, thể tích phổi là các thay đổi về mặt thể tích khi hô hấp.

Các giá trị này phụ thuộc vào chủng tộc, độ tuổi, giới tính, tầm vóc, tình trạng sức khỏe, sự luyện tập.

→ Luyện tập thể dục thể thao và thở sâu để tăng dung tích sống

– Nhịp hô hấp là số cử động hô hấp trong một phút

II. SỰ TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO

* Cơ chế trao đổi khí

– Các chất khí khuếch tán từ nơi có nồng độ cao (P cao) đến nơi có nồng độ thấp (P thấp)

– Sự trao đổi khí ở phổi

+ O2 khuếch tán từ phế nang → máu

+ CO2 khuếch tán từ máu → phế nang

Vai trò của sự thông khí ở phổi? (ảnh 2)

– Trao đổi khí ở tế bào

+ O2 khuếch tán từ máu → nước mô → tế bào

+ CO2 khuếch tán từ tế bào → nước mô → máu

III. BÀI TẬP

Câu 1: Trình bày tóm tắt quá trình hô hấp ở người (trang 70 – Sinh học 8)

Bài làm:

– Nhờ hoạt động của lồng ngực với sự tham gia của các cơ hô hấp mà ta thực hiện được hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới.

– Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của 02 từ không khí ở phế nang vào máu và của C02 từ máu vào không khí phế nang.

Trao đổi khí ờ tế bào gồm sự khuếch tán của 02 từ máu vào tế bào của C02 từ tế bào vào máu.

Câu 2: Hô hấp ở người và thỏ có gì giống và khác nhau? (trang 70 – Sinh học 8)

 Bài làm:

– Giống nhau :

+ Cũng gồm các giai đoạn thông khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào.

+ Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào cũng theo cơ chế khuếch tán từ nồng độ cao tới nơi nồng độ thấp.

– Khác nhau :

+ Ở thỏ, sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa 2 chi trước nên không dãn nở về phía 2 bên.

+ Ở người, sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn và lồng ngực dãn nở cả về phía 2 bên.

Câu 3: Khi lao động nặng hay chơi thể thao, nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt động hô hấp của cơ thể có thể biến đổi thế nào để đáp ứng nhu cầu đó? (trang 70 – Sinh học 8)

Bài làm:

Khi lao động nặng hay chơi thể thao làm nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt động hô hấp của cơ thể có thể biến đổi theo hướng vừa tăng nhịp hô hấp (thở nhanh hơn), vừa tăng dung tích hô hấp (thở sâu hơn).

Câu 4: Thử nhìn đồng hồ và đếm nhịp thở của mình trong 1 phút lúc bình thường (thở nhẹ) và sau khi chạy tại chỗ 1 phút (thở mạnh). Nhận xét kết quả và giải thích (trang 70 – Sinh học 8)

Bài làm:

Khi hoạt động, nhu cầu oxi của cơ thể tăng, nên nhịp thở tăng để thỏa mãn nhu cầu oxi của cơ thể.

Đăng bởi: Sài Gòn Tiếp Thị

Chuyên mục: Lớp 8, Sinh Học 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button