Tải Xây dựng mô hình, điều khiển giám sát trạm trộn bê tông – Download File Word, PDF

Xây dựng mô hình, điều khiển giám sát trạm trộn bê tông

Xây dựng mô hình, điều khiển giám sát trạm trộn bê tông
Nội dung Text: Xây dựng mô hình, điều khiển giám sát trạm trộn bê tông

Download


Ngành Điện Tử là một trong những ngành quan trọng và mang tính quyết định cho sự phát triển của một quốc gia. Từ những thiết bị thô sơ lạc hậu trong những ngày đầu, đến nay ngành điện tử Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc với hệ thống cơ sở hạ tầng, công nghệ kỹ thuật hiện đại.Ngành điện tử được xem như là huyết mạch của nền kinh tế, phát triển dịch vụ điện tử sẽ tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển….

Bạn đang xem: Tải Xây dựng mô hình, điều khiển giám sát trạm trộn bê tông – Download File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải luận văn báo cáo kiến trúc xây dựng, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Xây dựng mô hình, điều khiển giám sát trạm trộn bê tông File Word, PDF về máy

Xây dựng mô hình, điều khiển giám sát trạm trộn bê tông

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Xây dựng mô hình, điều khiển giám sát trạm trộn bê tông

  1. Đồ án chuyên ngành tự động. GVHD: Thầy.Trần Quang Vinh

    LỜI CẢM ƠN
    Trong quá trình thực hiện đồ án này, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu
    sắc đến:

    Thầy Trần Quang Vinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhóm chúng em thực
    hiện tốt đồ án này trong khoảng thời gian ngắn nhất.

    Các thầy cô trong khoa công nghệ điện tử đã truyền đạt cho chúng em những
    kiến thức về chuyên môn, tạo mọi điều điện thuận lợi để chúng em thực hiện tốt đồ
    án ” xây dựng mô hình, điều khiển giám sát trạm trộn bê tông “ dùng PLC và giám
    sát bằng wincc.

    Sau cùng là gửi lời cảm ơn tới gia đình và tất cả những người bạn, những
    người đã gắn bó cùng học tập, cùng làm đồ án đã nhiệt tình giúp đỡ nhóm em trong
    quá trình thực hiện.

    Mô Hình Điều Khiển – Giám Sát Trạm Trộn Bê-tông Trang 1

  2. Đồ án chuyên ngành tự động. GVHD: Thầy.Trần Quang Vinh

    NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
    ………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………

    TP.HCM, ngày……tháng……năm 2013
    Giáo viên hƣớng dẫn

    Mô Hình Điều Khiển – Giám Sát Trạm Trộn Bê-tông Trang 2

  3. Đồ án chuyên ngành tự động. GVHD: Thầy.Trần Quang Vinh

    MỤC LỤC
    LỜI CẢM ƠN …………………………………………………………………………………………….. 1

    LỜI MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………….. 4

    PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG VÀ TRẠM TRỘN BÊ TÔNG.

    CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG…………………………………………………. 5

    1.1 Khái niệm về bê tông ………………………………………………………………………………. 5

    1.2 Các thành phần cấu tạo bê tông ………………………………………………………………… 5

    1.3 Một số tính chất đặc thù của bê tông …………………………………………………………. 7

    CHƢƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ TRẠM TRỘN BÊ TÔNG …………………………. 10

    1.Giới thiệu chung ………………………………………………………………………………………. 10

    2.Trạm trộn bê tông xi măng………………………………………………………………………… 11

    2.1Giới thiệu chung …………………………………………………………………………………….. 11

    2.2Phân loại ……………………………………………………………………………………………….. 12

    2.3 Cấu tạo chung trạm trộn bê tông xi măng ………………………………………………… 12

    2.4 Nguyên lý hoạt động chung của trạm trộn bê tông xi măng……………………….. 17

    PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ PLC S7-200 VÀ CÁC THIẾT BỊ LIÊN QUAN

    CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ PLC S7-200 CỦA SIEMMENS …………………. 18

    1.1 PLC là gì? ……………………………………………………………………………………………. 18

    1.2 Cấu trúc và hoạt động của PLC ……………………………………………………………… 19

    1.3 Thiết bị điều khiển logic khả trình PLC S7-200 của Siemens……………………… 23

    1.4 Cấu trúc chương trình của S7-200: …………………………………………………………. 28

    1.5 Các lệnh sử dụng trong chương trình: …………………………………………………….. 29

    Mô Hình Điều Khiển – Giám Sát Trạm Trộn Bê-tông Trang 3

  4. Đồ án chuyên ngành tự động. GVHD: Thầy.Trần Quang Vinh

    CHƢƠNG 2: CÁC THIẾT BỊ LIÊN QUAN ………………………………………………. 36

    2.1 Module analog của Siemems ………………………………………………………………….. 36

    2.2 Module analog EM 235 …………………………………………………………………………. 40

    2.3 Module analog EM 223 …………………………………………………………………………. 43

    2.4 Đầu đọc tín hiệu cân PAXS và PAXI ………………………………………………………. 43

    2.5 Thiết bị khí nén ……………………………………………………………………………………. 58

    2.6 Cảm biến: …………………………………………………………………………………………….. 60

    2.7 Loadcell:………………………………………………………………………………………………. 64

    2.8Một số thiết bị khác: ………………………………………………………………………………. 66
    PHẦN III: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG HỆ THỐNG TRẠM TRỘN BÊ TÔNG.

    CHƢƠNG 1: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH………………………………… 69

    Phần Cứng ………………………………………………………………………………………………… 69

    CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG TỦ ĐIỆN………………………………….. 71

    Điều Khiển ………………………………………………………………………………………………… 71

    CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ PHẦN MỀM …………………………………………………….. 79

    3.1 Chương trình điều khiển ……………………………………………………………………….. 79

    3.2Thiết kế giao diện điều khiển và giám sát sử dụng WinnCC …………………….. 115

    PHẦN IV: KẾT LUẬN …………………………………………………………………………… 117

    TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………………….. 118

    Mô Hình Điều Khiển – Giám Sát Trạm Trộn Bê-tông Trang 4

  5. Đồ án chuyên ngành tự động. GVHD: Thầy.Trần Quang Vinh

    LỜI MỞ ĐẦU
    Ngành Điện Tử là một trong những ngành quan trọng và mang tính quyết định
    cho sự phát triển của một quốc gia. Từ những thiết bị thô sơ lạc hậu trong những
    ngày đầu, đến nay ngành điện tử Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc
    với hệ thống cơ sở hạ tầng, công nghệ kỹ thuật hiện đại.Ngành điện tử được xem
    như là huyết mạch của nền kinh tế, phát triển dịch vụ điện tử sẽ tạo điều kiện cho
    các ngành kinh tế khác phát triển.

    Ngày nay, hệ thống điều khiển tự động không còn quá xa lạ với chúng ta. Nó
    được ra đời từ rất sớm, nhằm đáp ứng được nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống của
    con người. Vì vậy điều khiển tự động đã trở thành một ngành khoa học kỹ thuật
    chuyên nghiên cứu và ứng dụng của ngành điều khiển tự động vào lao động sản
    xuất, đời sống sinh hoạt của con người.

    Đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, việc ứng dụng PLC trong quá trình sản xuất
    bê tông tại các trạm trộn bê tông xi măng thực sự đã mang lại hiệu quả kinh tế rất
    lớn cho quá trình sản xuất. Vì vậy, nhằm tạo điều kiện tốt nhất để có thể tiếp xúc,
    làm quen với các thiết bị tự động và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế.
    Nhóm em đã chọn đề tài: “ xây dựng mô hình, điều khiển giám sát trạm trộn bê
    tông’’ .

    Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm chúng em đã cố gắng tìm hiểu và học
    hỏi. Nhưng do khả năng còn hạn chế nên có những sai xót mong nhận được sự
    thông cảm từ quý thầy cô.

    Mô Hình Điều Khiển – Giám Sát Trạm Trộn Bê-tông Trang 5

  6. Đồ án chuyên ngành tự động. GVHD: Thầy.Trần Quang Vinh

    PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG VÀ
    TRẠM TRỘN BÊ TÔNG.
    CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG
    1.1 Khái niệm về bê tông:

    Bê tông là hỗn hợp được tạo thành từ cát, đá, xi-măng, nước. Trong đó cát và
    đá chiếm 80% – 85%, xi măng chiếm 8% – 15%, còn lại là khối lượng của nước,
    ngoài ra còn có chất phụ gia thêm vào để đáp ứng yêu cầu cần thiết.

    Hỗn hợp vật liệu sau đó được nhào trộn tạo nên hỗn hợp bê tông. Hỗn hợp bê
    tông phải có độ dẻo nhất định, phù hợp với mục đích sử dụng. Có nhiều loại bê
    tông tùy thuộc vào thành phần của hỗn hợp trên. Mỗi thành phần cát, đá, xi măng,
    nước, … khác nhau sẽ tạo thành nhiều Mác bê tông khác nhau.

    1.2 Các thành phần cấu tạo bê tông:
    a). Xi măng:
    Việc lựa chon xi măng là đặc biệt quan trọng trong việc sản xuất ra bê tông, có
    nhiều loại xi măng khác nhau, xi măng mác càng cao thì khả năng kết dính càng tốt
    và làm chất lượng thiết kế bê tông tăng lên tuy nhiên giá thành của xi măng mác cao
    là rất lớn. Vì vậy khi thiết kế bê tông vừa phải đảm bảo chất đúng yêu cầu kĩ thuật và
    giải quyết tốt bài toán kinh tế.

    b). Cát:
    Cát dùng trong sản xuất bê tông có thể là cát thiên nhiên hay cát nhân tạo, kích
    thước hạt cát là từ 0.4 – 5 mm. Chất lượng cát phụ thuộc vào thành phần khoáng,
    thành phần tạp chất, thành phần hạt… Trong thành phần của bê tông cát chiếm
    khoảng 29%.

    Mô Hình Điều Khiển – Giám Sát Trạm Trộn Bê-tông Trang 6

  7. Đồ án chuyên ngành tự động. GVHD: Thầy.Trần Quang Vinh

    c). Đá dăm:
    Đá dăm có nhiều loại tùy thuộc vào kích cỡ của đá, do đó tùy thuộc vào kích cỡ
    của bê tông mà ta chọn kích thước đá phù hợp. Trong thành phần bê tông đá
    dăm chiếm khoảng 52%.

    d). Nƣớc:
    Nước dùng trong sản xuất bê tông phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn để không ảnh
    hưởng xấu đến khả năng ninh kết của bê tông và chống ăn mòn kim loại.

    e). Chất phụ gia:
    Phụ gia sử dụng có dạng bột, thường có hai loại phụ gia:

     Loại phụ gia hoạt động bề mặt:

    Loại phụ gia hoạt động bề mặt này mặc dù được sử dụng một lượng nhỏ nhưng
    có khả năng cải thiện đáng kể tính chất của hỗn hợp bê tông và tăng cường nhiều tính
    chất khác của bê tông.

     Loại phụ gia rắn nhanh:
    Loại phụ gia rắn nhanh này có khả năng rút ngắn quá trình rắn chắc của bê
    tông trong điều kiện tự nhiên cũng như nâng cao cường độ bê tông. Hiện nay trong
    công nghệ sản xuất bê tông người ta còn sử dụng phụ gia đa chức năng.

    Mô Hình Điều Khiển – Giám Sát Trạm Trộn Bê-tông Trang 7

  8. Đồ án chuyên ngành tự động. GVHD: Thầy.Trần Quang Vinh

    1.3 Một số tính chất đặc thù của bê tông:
    1.3.1Cƣờng độ của bê tông:
    Cường độ của bê tông là độ cứng rắn của bê tông chống lại các lực tác động từ
    bên ngoài mà không bị phá hoại.

    Cường độ của bê tông phản ánh khả năng chịu lực của nó. Cường độ của bê tông
    phụ thuộc vào tính chất của xi măng, tỷ lệ nước và xi măng, phương pháp đổ bê tông
    và điều kiện đông cứng.

    Đặc trưng cơ bản của cường độ bê tông là “mác” hay còn gọi là “số liệu”.

    Mác bê tông ký hiệu M ( xem bảng I.1.1 ), là cường độ chịu nén tính theo
    (N/cm2) của mẫu bê tông tiêu chuẩn hình khối lập phương, kích thước cạnh 15cm,
    tuổi 28 ngày được dưỡng hộ và thí nghiệm theo điều kiện tiêu chuẩn ( nhiệt độ 200C
    0
     2 C), độ ẩm không khí 90% đến 100%. Mác M là chỉ tiêu cơ bản nhất đối với mọi
    loại bê tông và mọi kết cấu.

    Tiêu chuẩn nhà nước quy định bê tông có các mác thiết kế sau:

     Bê tông nặng: M100, M150, M200, M250, M300, M350, M400, M500,
    M600.
    Bê tông nặng có khối lượng riêng khoảng 1800 kg/m3 đến 2500kg/m3 cốt liệu sỏi
    đá đặc chắc.

     Bê tông nhẹ: M50, M75, M100, M150, M200, M250, M300 bê tông nhẹ
    có khối lượng riêng trong khoảng ến 1800kg/m3, cốt liệu là các
    loại đá có lỗ rỗng, keramzit, xỉ quặng…
    Trong kết cấu bê tông cốt thép chịu lực phải dùng mác không thấp hơn M150.

    Mô Hình Điều Khiển – Giám Sát Trạm Trộn Bê-tông Trang 8

  9. Đồ án chuyên ngành tự động. GVHD: Thầy.Trần Quang Vinh

    Cường độ của bê tông tăng theo thời gian, đây là một tính chất đáng quý của bê
    tông, đảm bảo cho công trình làm bằng bê tông bền lâu hơn những công trình làm
    bằng gạch, đá, gỗ, thép. Lúc đầu cường độ bê tông tăng lên rất nhanh, sau đó
    tốc độ giảm dần. Trong môi trường (nhiệt độ, độ ẩm) thuận lợi sự tăng cường độ có
    thể kéo dài trong nhiều năm, trong điều kiện khô hanh hoặc nhiệt độ thấp thì cường
    độ bê tông tăng không đáng kể.

    MÁC ( M ) Xi Măng ( Kg ) Cát ( m3 ) Đá (m3 ) Nước ( lít )
    150 244 0.498 0.856 195
    200 293 0.479 0.846 195
    250 341 0.461 0.835 195
    300 390 0.438 0.829 195
    350 450 0.406 0.846 200
    400 465 0.419 0.819 186
    Bảng I.1.1: Một số Mác bê tông cụ thể với xi măng PCB40.

    1.3.2 Tính giãn nở của bê tông:
    Trong quá trình rắn chắc, bê tông thường phát sinh biến dạng thể tích, nở ra
    trong nước và co lại trong không khí. Về giá trị tuyệt đối độ co lớn hơn độ nở 10 lần
    một giới hạn nào đó, độ nở có thể làm tốt hơn cấu trúc của bê tông còn hiện tượng co
    ngót luôn kéo theo hậu quả xấu.

    Bê tông bị co ngót do nhiều nguyên nhân: trước hết là sự mất nước hoặc xi
    măng, quá trình Cacbon hoá Hyđroxit trong đá xi măng. Hiện tượng giảm thể tích
    tuyệt đối của hệ xi măng – nước. Co ngót là nguyên nhân gây ra nứt, giảm cường độ,
    chống thấm và để ổn định của bê tông, và bê tông cốt thép trong môi trường xâm
    thực. Vì vậy đối với những công trình có chiều dài lớn, để tránh nứt người ta đã phân
    đoạn để tạo thành các khe co dãn.

    Mô Hình Điều Khiển – Giám Sát Trạm Trộn Bê-tông Trang 9

  10. Đồ án chuyên ngành tự động. GVHD: Thầy.Trần Quang Vinh

    1.3.3 Tính chống thấm của bê tông:
    Tính chống thấm của bê tông đặc trưng bởi độ thẩm thấu của nước qua kết cấu
    bê tông. Độ chặt của bê tông ảnh hưởng quyết định đến tính chống thấm của nó. Để
    tăng cường tính chống thấm phải nâng cao độ chặt của bê tông bằng cách đầm kỹ, lựa
    chọn tốt thành phần cấp phối hạt của cốt liệu, giảm tỷ lệ nước, xi măng ở vị trí số tối
    thiểu. Ngoài ra để tăng tính chống thấm người ta còn trộn bê tông một số chất phụ gia.

    1.3.4 Quá trình đông cứng của bê tông và biện pháp bảo quản:
    Quá trình đông cứng của bê tông phụ thuộc vào quá trình đông cứng của xi
    măng thời gian đông kết bắt đầu không sớm hơn 45 phút… Vì vậy sau khi trộn bê
    tông xong cần phải đổ ngay để tranh hiện tượng vữa xi măng bị đông cứng trước khi đổ
    thời gian từ lúc bê tông ra khỏi máy trộn đến lúc đổ xong 1 lớp bê tông (không có
    tính phụ gia) không quá 90′ khi dùng xi măng pooclăng không quá 110′, khi
    dùng xi măng pooclăng xỉ, tro núi lửa, xi măng pulơlan. Thời gian vận chuyển bê
    tông (kể từ lúc đổ bê tông ra khỏi máy trộn) đến lúc đổ vào khuôn và không nên lâu
    quá làm cho vữa bê tông bị phân tầng.

    Thời gian vận chuyển cho phép của bê tông (không có phụ gia):

    Nhiệt độ ( 0C ) Thời gian vận chuyển ( phút )
    20 đến 30 45
    10 đến 20 60
    5 đến 10 90

    Bảng I.1.2: Thời gian vận chuyển cho phép của bê tông ( không có phụ gia)

    Mô Hình Điều Khiển – Giám Sát Trạm Trộn Bê-tông Trang 10

  11. Đồ án chuyên ngành tự động. GVHD: Thầy.Trần Quang Vinh

    CHƢƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ TRẠM TRỘN BÊ TÔNG

    1. Giới thiệu chung:
    Hiện nay trên thị trường có hai loại tạm trộn chính: trạm trộn bê tông nhựa
    nóng và trạm trộn bê tông xi măng.

     Trạm trộn bê tông nhựa nóng: Dùng để sản xuất bê tông từ hỗn hợp nhựa
    đường (hắc ín), đá, chất phụ gia…, nó được ứng dụng phổ biến trong xây dựng
    đường xá, các công trình giao thông, cầu, cảng… được rải lên bề mặt.

    Hình I.2.1: Trạm trộn bê tông nhựa nóng thực tế

    Mô Hình Điều Khiển – Giám Sát Trạm Trộn Bê-tông Trang 11

  12. Đồ án chuyên ngành tự động. GVHD: Thầy.Trần Quang Vinh

     Trạm trộn bê tông xi măng: Ứng dụng rộng rãi trong đời sống hiện nay nhất là
    trong lĩnh vực xây dựng, bê tông được sản xuất từ hỗn hợp cát, đá, xi măng, nước, phụ
    gia.

    Hình I.2.2: Trạm trộn bê tông xi măng thực tế

    2. Trạm trộn bê tông xi măng:
    2.1 Giới thiệu chung:
    Trạm trộn bê tông xi măng là một tổng thành nhiều cụm và thiết bị, các cụm
    thiết bị này phải phối hợp nhịp nhàng với nhau để hoà trộn các thành phần: cát,
    đá, nước, phụ gia và xi măng tạo thành hỗn hợp bê tông xi măng. Một trạm trộn bê
    tông có các yêu cầu chung sau đây:

    – Đảm bảo trộn và cung cấp được nhiều mác bê tông với thời gian điều chỉnh
    nhỏ nhất.
    – Cho phép sản xuất được sản xuất được hai loại hỗn hợp bê tông khô hoặc ướt.
    – Hỗn hợp bê tông không bị tách nước hay bị phân tầng khi vận chuyển.

    Mô Hình Điều Khiển – Giám Sát Trạm Trộn Bê-tông Trang 12

  13. Đồ án chuyên ngành tự động. GVHD: Thầy.Trần Quang Vinh

    – Trạm làm việc êm không ồn, không gây ô nhiểm môi trường.
    – Lắp dựng sửa chữa đơn giản.
    – Có thể làm việc ở hai chế độ là tự động hoặc bằng tay.
    2.2 Phân loại:
    Có hai loại trạm trộn bê tông xi măng chính như sau:
     Trạm trộn bê tông xi măng cấp liệu bằng băng tải.
     Trạm trộn bê tông xi măng cấp liệu bằng gầu.
    2.3 Cấu tạo chung trạm trộn bê tông xi măng:
    Mặc dù có hai loại trạm trộn bê tông xi măng tuy nhiên nhìn chung đều bao
    gồm các cụm và thiết bị sau:
     Cụm cấp liệu.
     Thiết bị định lượng (cát, đá, xi măng, nước và phụ gia).
     Hệ thống điều khiển.
     Thiết bị trộn- máy trộn.
     Kết cấu thép.
    2.3.1 Cụm cấp liệu:
     Cấp cát đá lên thùng trộn bê tông.
    Việc cấp cát, đá cho trạm trộn có nhiều phương án khác nhau tuy nhiên tham
    khảo thực tế ta có hai phương án sau:
    a. Cấp liệu kiểu gầu
     Nguyên lý:
    – Vật liệu đá, cát được tập kết ngoài bãi chứa liệu ở các ngăn riêng biệt, sau
    đóđược gầu cào đổ vào thiết bị định lượng , sau khi được định lượng vật liệu
    được xả vào skíp, từ skíp vật liệu đổ vào thùng trộn.
     Ưu điểm:
    – Cấp liệu trực tiếp từ bãi chứa mà không qua thiết bị vận chuyển trunggian.
    – Diện tích mặt bằng cho toàn trạm không cần lớn lắm.
    Mô Hình Điều Khiển – Giám Sát Trạm Trộn Bê-tông Trang 13

  14. Đồ án chuyên ngành tự động. GVHD: Thầy.Trần Quang Vinh

     Nhược điểm:
    – Vật liệu ở bãi chứa phải được vun cao cho đủ lượng dự trữ.
    – Việc cấp liệu cho máy trộn không liên tục.
    – Bãi chứa phải có vách ngăn phân chia vật liệu.
    – Với phương án này chỉ áp dụng cho trạm trộn có năng suất thấp
    b. Cấp liệu kiểu băng tải:
     Nguyên lý:
    – Vật liệu (cát, đá) đựoc tập kết ngoài bãi sau đó được máy xúc gầu lật đổ vào
    bunke, thiết bị định lượng. Sau khi được định lượng đúng yêu cầu thì băng tải
    vận chuyển đổ vào thùng trộn.
     Ưu điểm:
    – Cấp liệu cho máy trộn được liên tục.
    – Vật liệu ở bãi chứa không cần phải vun cao và không cần phải có tấm phân
    cách vật liệu.
     Nhược điểm:
    – Việc cấp liệu cho băng tải phải có thiết bị chuyên dùng.
    – Khoảng cách giữa băng tải và thùng trộn tương đối lớn dẫn đến khả năng tiếp
    xúc của vật liệu với môi trường nhiều, sẽ gậy ô nhiễm môi trường nếu không được
    che chắn kỹ.
    – Phương án này áp dụng cho các trạm trộn có năng suất lớn.

    2.3.2 Cấp xi măng:
    a. Dùng bằng gầu tả liệu:
     Nguyên lý:
    – Xi măng từ bao bì nhỏ đổ vào phễu được băng gầu vận chuyển đổ vào xi lô
    nhỏ vào thiết bị định lượng, sau đó được xả vào thùng trộn.

    Mô Hình Điều Khiển – Giám Sát Trạm Trộn Bê-tông Trang 14

  15. Đồ án chuyên ngành tự động. GVHD: Thầy.Trần Quang Vinh

     Ưu điểm:
    – Có thể cấp xi măng cho trạm với khối lượng nhỏ.
    – Kết cấu đơn giản , giá thành hạ.
     Nhược điểm:
    – Do cấp xi măng từ bao bì nên gây ô nhiểm.
    – Năng suất vận chuyển thấp không thích hợp với trạm trộn có năng suấtcao.
    b. Dùng xi lô:
     Nguyên lý:
    – Xi măng rời được vận chuyển bằng khí nén vào xiclô sau đó được vít tải vận
    chuyển đổ vào thiết bị định lượng trước khi vào thùng trộn.
     Ưu điểm:
    – Không gây ô nhiểm môi trường.
    – Tiết kiệm được chi phí vận chuyển do nạp xi măng với khối lượng lớn.
     Nhược điểm:
    – Khi cần nạp liệu với khối lượng nhỏ không thuận lợi.

    – Kết cấu phức tạp, giá thành đắt.

    – Phương pháp này được dùng phổ biến ở các trạm trộn bê tông.

    2.3.3 Cấp nƣớc và phụ gia:
    Việc cấp nước và phụ gia hầu như điều dựa trên phương pháp cấp trực tiếp từ bồn
    chứa: nước và phụ gia từ bồn chứa theo đường ống xả xuống thiết bị định lượng và
    vào nồi trộn.

    Mô Hình Điều Khiển – Giám Sát Trạm Trộn Bê-tông Trang 15

  16. Đồ án chuyên ngành tự động. GVHD: Thầy.Trần Quang Vinh

    2.3.4Thiết bị định lƣợng:
    a. Định lƣợng theo thể tích:
     Nguyên lý:
    – Vật liệu được xả vào trong thùng chứa có thể tích phù hợp với thể tích vật liệu
    cho một mẻ trộn.
     Ưu điểm: kết cấu đơn giản, giá thành hạ.
     Nhược điểm:
    – Định lượng thành phần cốt liệu thiếu chính xác dẫn đến chất lượng bê tông
    không được đảm bảo.
    – Định lượng theo thể tích thường dùng để định lượng nước & phụ gia hoặc
    dùng để định lượng vật liệu ở các trạm trộn bê tông nhỏ lẻ, nhưng hiện nay ít sử
    dụng.
    b. Định lƣợng theo khối lƣợng:
    Phương pháp này có sự kết hợp giữa cơ và điện nên độ chính xác cao.
     Nguyên lý:
    – Vật liệu được xả vào bàn cân, trên bàn cân có gắn thiết bị cảm biến,
    tín hiệu nhận từ cảm biến được xử lý bởi máy tính sau đó kết quả được hiển thị
    trên bộ chỉ thị. Ở đây cát đá được định lượng theo kiểu cộng dồn, còn nước, phụ
    gia và xi măng được định lượng độc lập.
     Ưu điểm:
    – Định lượng vật liệu có độ chính xác cao; có thể cộng dồn nhiều loại vật liệu
    trong một mẻ.
     Nhược điểm:
    – Kết cấu phức tạp, giá tành đắt.
    – Hiện nay ngưòi ta dùng phương pháp định lượng kiểu khối lượng là chủ yếu.

    Mô Hình Điều Khiển – Giám Sát Trạm Trộn Bê-tông Trang 16

  17. Đồ án chuyên ngành tự động. GVHD: Thầy.Trần Quang Vinh

    2.3.5 Thiết bị trộn, máy trộn:
    Dùng để trộn hỗn hợp các nguyên liệu và xả ra xe bồn. Thường sử dụng động
    cơ để quay trục quay trộn bê tông.

    2.3.6 Hệ thống điều khiển
    a. Hệ thống điều khiển bằng điện
    – Cấp nguồn cho trạm trộn.
    – Điều khiển các động cơ cấp liệu, động cơ trộn.
    – Cảnh báo sự cố, báo lỗi.
    – Dừng khi có lỗi…
    b. Hệ thống điều khiển khí nén, thủy lực.
    – Điều khiển các van khí và xy lanh để đóng mở cửa cấp liệu, cửa xả.
    2.3.7 Kết cấu thép
    Dùng để làm giá đỡ giữ cho các cụm ở trên được chắc chắn, đảm bảo an toàn
    khi vận hành và sản xuất.

    Mô Hình Điều Khiển – Giám Sát Trạm Trộn Bê-tông Trang 17

  18. Đồ án chuyên ngành tự động. GVHD: Thầy.Trần Quang Vinh

    2.4 Nguyên lý hoạt động chung của trạm trộn bê tông xi măng
    Trạm trộn bê tông xi măng nhìn chung hoạt động theo nguyên lý sau:

    Hình I.2.3: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của trạm trộn bê tông xi măng

    Mô Hình Điều Khiển – Giám Sát Trạm Trộn Bê-tông Trang 18

  19. Đồ án chuyên ngành tự động. GVHD: Thầy.Trần Quang Vinh

    PHẦN II:GIỚI THIỆU VỀ PLC S7-200 VÀ
    CÁC THIẾT BỊ LIÊN QUAN
    CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ PLC S7-200 CỦA
    SIEMMENS

    1.1 PLC là gì?
    PLC (Programmable Logic Control) là thiết bị có thể lập trình, được thiết kế
    chuyên dùng trong công nghiệp để điều khiển các tiến trình xử lí từ đơn giản đến
    phức tạp, tuỳ thuộc vào người điều khiển mà có thể thực hiện một loạt các chương
    trình hoặc sự kiện này được kích hoạt bởi các tác nhân kích thích (hay còn gọi là
    ngõ vào) tác động vào PLC hoặc qua các bộ định thời (Timer) hay các sự kiện
    được đếm qua bộ đếm. Khi một sự kiện được kích hoạ nó sẽ bật ON, OFF hoặc
    phát ra một chuỗi xung ra các thiết bị bên ngoài được gắn vào ngõ ra của PLC.

    Như vậy nếu thay đổi các chương trình được cài đặt trong PLC là ta có
    thể thực hiện các chức năng khác nhau trong các môi trường điều khiển khác nhau.
    Hiện nay PLC đã được nhiều hãng khác nhau sản xuất như: Siemens, Omron,
    Mitsubishi, Pesto, Alan Bradley, Shneider. Hitachi, …. Mặt khác ngoài PLC cũng
    đã bổ sung thêm các thiết bị mở rộng khác như: các cổng mở rộng AI (Analog
    Input), DI (Digital Input), các thiết bị hiển thị, các bộ vào.

    Mô Hình Điều Khiển – Giám Sát Trạm Trộn Bê-tông Trang 19

  20. Đồ án chuyên ngành tự động. GVHD: Thầy.Trần Quang Vinh

    1.2 Cấu trúc và hoạt động của PLC
    1.2.1 Cấu trúc:
     Một hệ thống lập trình cơ bản phải gồm có 2 phần ( xem hình II.1.2 )
     Khối xử lý trung tâm ( CPU:CentralProcessingUnit )
    Gồm có 3 phần: Bộ xử lý, hệ thống bộ nhớ và hệ thống nguồn cung cấp.

    Hình II.1.1: Sơ đồ khối CPU của PLC

     Hệthốnggiaotiếpvào/ra( Input/Output ).

    Hình II.1.2: Sơ đồ khối của PLC

    1.2.2 Hoạt động:
    Về cơ bản hoạt động của một PLC như sau: Ban đầu, hệ thống các cổng
    vào/ra ( Input/Output ) dùng để đưa các tín hiệu từ các thiết bị ngoại vi ( như cảm
    biến, công tắc…) vào CPU. Sau khi nhận được tín hiệu từ ngõ vào thì CPU sẽ xử
    lý và đưa các tín hiệu điều khiển qua các Module xuất ra các thiết bị được điều
    khiển.

    Mô Hình Điều Khiển – Giám Sát Trạm Trộn Bê-tông Trang 20

Download tài liệu Xây dựng mô hình, điều khiển giám sát trạm trộn bê tông File Word, PDF về máy