Tải LUẬN VĂN:TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG – Download File Word, PDF

LUẬN VĂN:TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG

LUẬN VĂN:TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
Nội dung Text: LUẬN VĂN:TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG

Download


Một công trình kiến trúc, ngoài vẽ đẹp bên ngoài, tiện nghi bên trong, nó còn đòi hỏi vững chắc, đảm bảo tuổi thọ của thiết kế. Do đó kết cấu công trình đóng vai trò rất quan trọng để đảm bảo sự bền vững và tuổi thọ công trình. Trong hệ kết cấu công trình thì hai vấn đề luôn đặt ra hàng đầu, đó là nền móng và hệ kết cấu chịu lực bên trên. Nhưng tuỳ theo quan điểm nhìn nhận và đánh giá của mỗi người mà xem kết cấu chịu lực bên trên hay…

Bạn đang xem: Tải LUẬN VĂN:TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG – Download File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải luận văn báo cáo kiến trúc xây dựng, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu LUẬN VĂN:TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG File Word, PDF về máy

LUẬN VĂN:TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: LUẬN VĂN:TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG

  1. ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG GVHD:ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH

    Luận văn

    Kiến trúc dầm công trình ngân hàng
    Sài Gòn công thương

    SVTH: LÊ MINH HIẾU – 19 – LỚP: 99XD02

  2. ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG GVHD:ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH

    MẶT ĐỨNG CHÍNH VÀ MẶT CẮT CÔNG TRÌNH
    TÊN CÔNG TRÌNH: NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
    ĐỊA CHỈ: SỐ 2C ĐƯỜNG PHÓ ĐỨC CHÍNH, QUẬN 1, THÀN PHỐ H

    14600

    +33.200 +33.200

    2400

    6400

    TAÀ G MAÙ
    N I

    3600
    2800

    2000

    +29.600 +29.600

    2200
    TAÀG 8
    N

    3300

    1400
    1450
    +26.300 +26.300

    700
    3000
    1200

    500
    200

    1200

    1000
    1200

    TAÀG 7
    N

    3300

    500
    200

    1300
    18000 +23.000 +23.000

    500

    500
    1000
    TAÀG 6
    N

    3300

    500

    2800
    1300
    +19.700 +19.700

    500

    500
    1000
    TAÀG 5
    N
    3300

    500

    2800
    1300

    +16.500 +16.500
    500

    500
    1000

    TAÀG 4
    N
    3300

    500

    17000
    2800
    +13.200 +13.200
    1300
    500

    500
    1000

    TAÀG 3
    N
    3300

    500

    2800
    2400

    1300

    +9.900 +9.900
    500

    500
    1000

    TAÀG 2
    N
    3300

    500

    2800
    1300
    2400

    +6.600 +6.600
    500

    500
    200 600 600
    1000

    5000
    340

    TAÀG 1
    N
    3300

    500

    900
    1700

    1300

    +3.300 +3.300
    2500

    500

    4800 2600
    5000

    1000

    1400
    3300

    TAÀ G TREÄ
    N T
    500
    2500

    2500

    2500

    1650

    +-0.000 +-0.000

    2200 6000 6000 6000 200 4500 4500 4500

    20200 13500

    1 2 3 4 5

    MẶT ĐỨNG CHÍNH CÔNG TRÌNH MẶT CẮT CÔNG TRÌNH

    GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH
    —&o&—
    I. SỰ CẦN THIẾT VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
    SVTH: LÊ MINH HIẾU – 19 – LỚP: 99XD02

  3. ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG GVHD:ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH

    Những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam phát triển, đặc biệt là TP. Hồ Chí
    Minh, cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển rộng lớn.Vì thế các nhu cầu về đi lại, ăn ở, vui chơi,
    giải trí lần lược ra đời và các nhu cầu khác cũng được nâng cao. Vì thế để đáp ứng được điều
    này thì nhiều hạng mục công trình lần lượt được xây dựng. Các chung cư, nhà ở cao cấp, các
    khách sạn, dịch vụ đã ra đời để kịp thời đáp ứng các nhu cầu của người dân. Tiêu biểu cho nhịp
    độ phát triển đó Ngân Hàng Thương Mại Sài Gòn Công Thương cũng đã mở ra nhiều chi nhánh
    khắp trên cả nước để phục vụ cho việc lưu trao đổi tiền tệ giữa Ngân Hàng và các doanh
    nghiệp, để góp phần tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xoay chuyển vốn đầu tư một cách
    nhanh chóng. Vì vậy, việc xây dựng Công trình Toà Nhà Ngân Hàng Sài Gòn Công Thương số
    2c Phó Đức Chính là vô cùng hợp lý và cần thiết đối với nhu cầu phát triển kinh tế và cảnh quan
    đô thị thành phố hiện nay.
    II. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
    1. Qui mô công trình:
    – Tên công trình: Toà Nhà Ngân Hàng Sài Gòn Công Thương.
    – Địa điểm: Số 2c đường Phó Đức Chính, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
    – Công trình gồm: Mười tầng, 1 tầng trệt, 8 tầng lầu và 1 tầng mái.
    2. Vài nét về khí hậu và môi trường

    Đặc điểm khí hậu của TPHCM được chia làm hai mùa :
    a. Mùa mưa :
    Bắt đầu khoảng tháng 5 đến cuối tháng 11.
    – Nhiệt độ trung bình : 25 0c
    b. Mùa khô :
    – Nhiệt độ trung bình : 35 0c
    – Hướng gió chủ đạo: Hướng gió Đông Nam
    – Môi trường: sạch sẽ và thoáng mát nhờ gió thổi từ sông Sài Gòn và có nhiều dãy cây
    xanh và cácbiện pháp xử lý ô nhiễm môi trường hiện đại.
    III. GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
    – Qui mô công trình: Công trình gồm 8 tầng bên trên và 1 tầng bên dưới, chức
    năng các tầng như sau:
    – Chức năng:Dùng mở văn phòng công ty, đáp ứng nhu cầu mở rộng và phát triển
    ngành ngân hàng. Chức năng cụ thể như sau:
    – Tầng trệt : Quầy giao dịch, sảnh giao dịch, kho bạc, ngân quỹ tiết kiệm……
    – Lầu 1 : Các phòng nhân sự của công ty, phòng kế toán, sảnh giao dịch……
    – Lầu 2 : Phòng tín dụng, phòng kinh doanh đối ngoại, trưởng phòng tín dụng, phòng
    pháp chế.
    – Lầu 3 : Phòng hành chánh, sảnh 3 phòng y tế, phòng kinh doanh ngoại tệ, phòng dự
    trữ, phòng vệ sinh, phòng kỹ thuật.
    – Lầu 4 : Phòng kế hoạch, phòng hợp giao ban, phòng hợp HĐQT tiếp khách quốc tế,
    phòng kỹ thuật, phòng vê sinh(wc2)
    – Lầu 5, lầu 6, lầu 7: Có thể dùng để cho các công ty khác thuê làm văn phòng giao
    dịch
    SVTH: LÊ MINH HIẾU – 19 – LỚP: 99XD02

  4. ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG GVHD:ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH

    – Lầu 8 : Dùng làm phòng vi tính, phòng kỹ thuật, phòng kiểm tra nội bộ, phòng dự
    trữ.
    IV. GIẢI PHÁP GIAO THÔNG CHO CÔNG TRÌNH
    1. Hệ thống giao thông bên trong:
    – Luồng giao thông đứng: Thang máy phục vụ cho việc đi lại và việc vận chuyển
    hàng hoá lên xuống, hai thang bộ từ tầng trệt đến sân thượng nên có thể lưu thông dễ dàng
    thoát hiểm khi gặp sự cố .
    – Luồng giao thông ngang: Được bố trí thuận lợi , thông thoáng và dể dàng thoát hiểm
    khi có sự cố.Sử dụng giải pháp hành lang bên trong (Hành lang, lối đi, các sảnh ) nối liền các
    giao thông đứng dẫn đến các phòng .
    V. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC
    1. Hệ thống điện:
    Sử dụng nguồn điện khu vực do thành phố cung cấp với hiện trạng nguồn điện có
    sẵn. Ngoài ra còn sử dụng máy phát điện để đảm bảo việc cung cấp điện khi có sự cố.
    2. Hệ thống cấp thoát nước:
    – Cấp nước: sử dụng nguồn nước từ trạm cấp nước thành phố, dùng máy bơm đưa
    nước từ hệ thống lên bể chứa nước trên mái.
    – Thoát nước: Công trình là nhà văn phòng nên nguồn nước thải nói chung tương
    đối không ô nhiễm nên có thể cho nước thoát ra cống ngầm của thành phố.
    3. Hệ thống chiếu sáng, điều hoà nhiệt độ:
    – Hệ thống chiếu sáng: Ngoài ánh sáng tự nhiên chúng ta còn có ánh sáng nhân tạo
    (đèn điện) đảm bảo ánh sáng cho phòng làm việc.
    – Điều hòa nhiệt độ: Ở các phòng làm việc được đặt hệ thống điều hòa nhiệt độ đảm
    bảo nhiệt độ thoáng mát trong phòng, tạo không khí thoải mái cho nhân viên khi làm việc.
    4. Hệ thống báo động chống cháy:
    Vì là nơi tập trung người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan
    trọng. Công trình được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy trên mỗi tầng và trong mỗi
    phòng, có khả năng dập tắt mọi nguồn phát lửa trước khi có sự can thiệp của lực lượng
    chữa cháy. Các miệng báo khói và nhiệt tự động được bố trí hợp lý theo từng khu vực.
    Có hệ thống chữa cháy cấp thời được thiết lập với gai nguồn nước, bể nước trên mái
    và bể nước ở tầng hầm với hai máy bơm nước chửa cháy động cơ xăng 15HP, các họng cứu
    hoả đặt tại vị trí hành lang cầu thang, ngoài ra còn có hệ thống chữa cháy cục bộ sử dụng
    bình khí CO2.
    5. Hệ thống xử lý rác:
    – Mỗi tầng đều trang bị thùng chứa rác. nhân viên phụ trách công việc dọn dẹp tập
    trung lại để xử lý.
    6. Các hệ thống khác
    – Hệ thống thông tin liên lạc.
    – Hệ thống camera giám sát.

    SVTH: LÊ MINH HIẾU – 19 – LỚP: 99XD02

  5. ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG GVHD:ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH

    – Hệ thống đồng hồ báo giờ giúp khách hàng có thể cập nhật được giờ của nhiều
    nước.
    – Hệ thống nhắn tin cục bộ.
    VI. NHỮNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT LIÊN QUAN KHÁC
    – Sân bãi đường bộ: được thiết kế rộng rãi, thoáng mát và sang trọng.
    – Vỉa hè: lát gạch xung quanh khuôn viên toà nhà.
    – Vườn hoa, cây xanh, hồ nước: trồng cây che nắng và gió, tạo khoảng cách xanh
    tươi tô điểm cho công trình và khu vực xung quanh. Tạo một vị trí khí hậu tốt cho môi
    trường làm việc.
    VII. GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH

    – Do đó kết cấu chính là hệ khung chiụ lực, sàn bêtông cốt thép đúc toàn khối.
    – Tường xây để bảo vệ che nắng mưa, gió cho công trình. Vách bao che là tường 20
    xây gạch ống, vách ngăn trong giữa các phòng là tường10 được xây bằng gạch ống.
    – Các sân tầng bằng bêtông cốt thép, sân thượng có phủ vật liệu chống thấm.
    – Móng, cột, dầm là hệ chịu lực chính cho công trình.

    PHẦN II

    KẾT CẤU

    SVTH: LÊ MINH HIẾU – 19 – LỚP: 99XD02

  6. ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG GVHD:ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH

    Khối lượng (30%)

    GVHD: ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH

    CHƯƠNG I: TÍNH SÀN
    TÍNH TOÁN BẢN SÀN ĐIỂN HÌNH TẦNG 3
    
    I.1 CHỌN LOẠI VẬT LIỆU
    – Bê tông sàn mác 250 :
    Rn= 110 kG/cm2 Rk= 10 kG/cm2 E =2.65×105 kG/cm2
    -Cốt thép :
    Thép AI :
    Ra = 2300 kG/cm2 Rađ = 1800 kG/cm2 E =2.1×10 6 kG/cm2
    Thép AIII :
    Ra = 3600 kG/cm2 Rađ = 2800 kG/cm2 E =2.1×106 kG/cm2
    -Sử dụng:
    AI khi f < = 10 mm AIII khi f > 10 mm
    I.2. TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 3
    I.2.1. Mặt bằng dầm sàn

    SVTH: LÊ MINH HIẾU – 19 – LỚP: 99XD02

  7. ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG GVHD:ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH

    D7 D7
    S4 S5
    D1 D2 D8
    D7 S2 S3 D8
    S1 D4 S6
    D8 D8 D6

    D11 1 2 D5
    S8 D3 S8 S8
    D1 S7

    D9 D9
    D1 D2
    D4 S9 D6
    S9 S3 S3 S3
    D10 D10

    MẶT BẰNG SÀN TẦNG 3
    I.2.2. Chọn sơ bộ tiết diện dầm :
    -Áp dụng công thức tính :

    SVTH: LÊ MINH HIẾU – 19 – LỚP: 99XD02

  8. ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG GVHD:ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH

    1 1
    h d  (  ) l1
    8 12
    – Dầm D8,D9 :
    1 1 1 1
    hd  (  ) l1  (  ) 6  0 . 5 ( m )  50 ( cm )
    8 12 8 12
    1 1 1
    bd  (  ) h d  50  25 ( cm )
    2 4 2
    Chọn tiết diện : (25×50) cm
    – Dầm D2,D3,D4,D5 :
    1 1 1 1
    h d  (  )l1  (  ) 4 . 5  0 .5 ( m )  50 ( cm )
    8 12 8 12
    1 1 1 1
    bd  (  ) hd  (  )5  25(cm)
    2 4 2 4
    Chọn tiết diện : (20×45) cm
    – Dầm D1.D6,D7,D10 : Tiết diện (20×50) cm
    – Dầm D11 : Tiết diện (20×30) cm
    I.2.3. Sơ bộ chọn chiều dày của ô sàn :
    – Chọn ô sàn điển hình (S8)
    l1 = 4.5 m .
    l2 = 6 m.
    D 0 .9
    hb  * l1  * 450  9 ( cm )
    m 45
    h b = 10 (cm)
    I.2.4. XÁC ĐỊNH TẢI TRONG TÁC DỤNG VÀO Ô BẢN:
    – Các loại tải trọng sử dụng để tính toán (theo quy phạm tải trọng tác động tiêu chuẩn
    Việt Nam 2737-1995)
    1. Hoạt tải tác dụng trên ô bản :

    Chức năng Hoạt tải tiêu Hệsố vượt Hoạt tải tính toán Ptt
    chuẩn tải (kG/m2)
    Ptc (kG/m2) n
    Sàn mái 7 1.3 97.5
    5
    Sảnh giao dịch,cầu thang 300 1.2 360
    Đáy hồ nước mái 120 1.3 156
    Sân thượng 200 1.2 240
    Các phòng bình thường 200 1.2 240
    2. Các loại tải tác dụng trên ô bản :

    BẢNG TẢI TRỌNG SÀN SINH HOẠT

    Loại tải Cấu tạo lớp Chiều Trọng lượng Tải trọng Hệ số Tải trọng
    trọng dày riêng tiêu chuẩn vượt tải tính toán
    lớp d gtc
    g (kG/m2) n gtt
    3
    (m) (kG/m ) (kG/m2)
    Tỉnh tải Gạch Ceramic 0.02 1800 36 1.1 39.6
    SVTH: LÊ MINH HIẾU – 19 – LỚP: 99XD02

  9. ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG GVHD:ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH

    Vữa lót 0.02 1800 36 1.3 43.2
    Sàn BTCT 0.1 2500 250 1.1 275
    Vữa trát 0.01 1800 18 1.3 21.6
    379.4
    Hoạt tải P. làm việc 200 1.2 240
    Sảnh giao dịch 300 1.2 360
    Cầu thang 300 1.2 360

    BẢNG TẢI TRỌNG SÀN VỆ SINH

    Loại tải Cấu tạo lớp Chiều dày Trọng Tải trọng Hệ số Tải trọng
    trọng lớp d (m) lượng tiêu chuẩn vượt tải tính toán
    riêng gtc
    g (kG/m2) n gtt
    (kG/m3) (kG/m2)
    Tĩnh tải gạch Ceramic 0.02 1800 36 1.1 39.6
    Vữa lót 0.02 1800 36 1.3 43.2
    Lớp chống thấm 0.02 1000 20 1.2 24
    Lớp BT gạch vỡ 0.05 1600 80 1.2 96
    Sàn BTCT 0.1 2500 250 1.1 275
    Vữa trát 0.01 1800 18 1.2 21.6
    489.6
    Hoạt tải P. vệ sinh 200 1.3 260

    BẢNG TẢI TRỌNG SÀN MÁI

    Loại tải Cấu tạo lớp Chiều Trọng Tải trọng Hệ số Tải trọng
    trọng dày lớp lượng tiêu chuẩn vượt tải tính toán
    d (m) riêng Gtt
    g (kG/m2) n Gtt
    (kG/m3) (kG/m2)
    Tĩnh tải Gạch lá nem 0.02 1200 24 1.1 26.4
    Vữa lo&t 0.02 1800 36 1.3 43.2
    Lớp chống thấm 0.02 1000 20 1.2 24
    Lớp BT tạo dốc 0.07 2200 154 1.2 184.8
    Sàn BTCT 0.08 2500 200 1.1 220
    Vữa trát 0.01 1800 18 1.3 23.4
    518
    Hoạt tải Sàn mái 75 1.2 90
    Đáy hồ nước 120 1.3 156
    Sân thượng 200 1.2 240

    + Tínhtải trọng phân bố :
    – tỉnh tải:
    + Tải trọng tiêu chuẩn : gtc = g . d (kG/m2)
    + Tải trọng tính toán : gtt = gtc .n (kG/m2)
    – Hoạt tải:
    SVTH: LÊ MINH HIẾU – 19 – LỚP: 99XD02

  10. ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG GVHD:ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH

    + Tải trọng tiêu chuẩn : p tc (kG/m2)
    + Tải trọng tính toán : ptt = ptc . n (kG/m2)
    2. Tải trọng của tường phân bố đều lên sàn:
    Ta qui đổi tải trọng của tường thành tải phân bố đều lên diện tích sàn
    Công thức qui đổi:
     . H .b . L
    qt 
    S
    b: Chiều dày tường(m)
    H: Chiều rộng tường (m)
    g: Trọng lượng riêng của tường, vách kính (kG/m3)
    L: Chiều dài của tường (m)
    S: Diện tích của ô bản sàn (m2)
    – Tải trọng của tường phân bố lên sàn vệ sinh:
    1800 x0.1×3.3 x6.5
    qt   238.33kG / m 2
    2.7 x 6
    – Tải trọng của vách kính phân bố lên sàn S8’:
    40 x3.3 x6.54
    qt   31.9kG / m 2
    4.5 x6
    – Tải trọng của vách kính phân bố lên sàn S8:
    40 x 3 . 3 x 5 . 64 1800 x 0 . 1 x 2 . 68 x 3 . 3
    q vk   
    4 .5 x 6 4 .5 x 6
     86 . 53 ( kG / m 2 )
    BẢNG TỔNG HỢP TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÁC Ô SÀN

    STT Loại LOẠI TẢI TRỌNG Tác dụng
    Ô bản Tỉnh tải Hoạt tải Tải phân bố lên bản
    g tt P tt
    qtt(kG/m2) Qtt
    (kG/m2) (kG/m2) (kG/m2)
    1 S1 379.4 360 739.4
    2 S2 379.4 240 619.4
    3 S3 379.4 240 619.4
    4 S4 489.6 260 238.3 967.9
    5 S5 379.4 240 619.4
    6 S6 379.4 360 739.4
    7 S7 379.4 240 619.4
    8 S8 379.4 360 79.3 818.7
    9 S81 379.4 360 29.3 768.7
    10 S82 379.4 360 739.4
    11 S9 379.4 240 619.4
    – Tải trọng tác dụng lên ô bản
    Qtt = g tt + p tt + q tt (kG/m2)
    g tt : Tỉnh tải tính toán (kG/m2)
    p tt : Hoạt tải tính toán (kG/m2)
    q tt : Tải trọng tính toán của tường phân bố lên sàn (kG/m2)
    I.3 PHÂN LOẠI Ô BẢN SÀN
    I.3.1. Phân loại ô bản sàn :
    Ta chia ô bản ra làm 2 loại để tiện lợi cho việc tính toán như sau:
    – Bản sàn được xem là bản kê 4 cạnh khi:

    SVTH: LÊ MINH HIẾU – 19 – LỚP: 99XD02

  11. ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG GVHD:ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH

    Tỷ số: l2 :cạnh dài của ô bản
    l 2
     2
    l 1

    l1 :cạnh ngắn của ô bản
    – Bản sàn được xem là bản loại dầm khi:
    Tỷ số :
    l 2
     2
    l 1

    l2
    – Các ô sàn S, S3, S7, S8, S81, S8 2: có  2 nên tính theo loại bản kê 4 cạnh
    l1
    l2
    – Các ô sàn S1, S4, S5, S6, S9: có  2 nên tính theo loại bản dầm
    l1
    I.3.2. Chọn sơ đồ tính :
    1. Tính bản kê bốn cạnh
    Các ô S2, S3, S8, S8, S8 có hd >3hb thì ta xem bản được ngàm vào dầm và ta có sơ
    đồ tính như sau :
    MI MI

    M1
    M II M II
    M2 lI M1

    MI MI
    l2

    M II M II

    M2
    Ô S7 có một cạnh có hd = 3h b
    thì ta xem bản được gối vào dầm và ta có sơ đồ tính sau :

    SVTH: LÊ MINH HIẾU – 19 – LỚP: 99XD02

  12. ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG GVHD:ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH

    Các giá trị momen được tính như sau :
    – Giá trị momen ở nhịp :
    M ij = m ij xP
    – Giá trị momen ở gối :
    M ij = k ij xP
    mij,kij : các hệ số phụ thuộc vào loại ô bản
    P : Tải trọng tính toán truyền lên bản
    P = (gtt +ptt + qtt)xl1l2
    gtt : Trọng lượng bản thân của bản
    ptt : Hoạt tải tác dụng lên bản
    qtt : Trọng lượng của tường phân bố đều lên sàn
    2. Bản loại dầm:
    – Các ô S1, S4, S5, S6, S9 vì có hd >3hb nên sơ đồ tính như sau:ta cắt 1m theo phương
    ngắn để tính
    Qtt
    Mg Mg

    Mn

    – Moment giữa nhịp : M = ql 2/24
    – Moment gối : M = ql2/12
    Qtt = gtt +p tt + q tt
    I.4. TÍNH NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP
    – Để cho việc tính cốt thép sàn được nhanh, ta xác định trước cốt thép cấu tạo tương
    ứng với hàm lượng mmin= 0.2%
    Chọn thép cấu tạo dựa vào mmin :
    Fa= mmin.b. h0 =0.002x100x8.6= 1.72 (cm2)
    – Tính nội lực dựa vào thép cấu tạo.
    – Ta cắt một dải bản có chiều rộng b = 1 (m)
    – Chiều dày bản như đã chọn : h b = 10 (cm)
    Cốt thép dùng f8a250 có Fa = 2.01 (cm2)
    Số hiệu thép A I có cường độ chịu kéo Ra =2300 (kG/cm2)
    – Bê tông mác 250 có cường độ chịu nén Rn = 110 (kG/cm2)
    Tra bảng trong sách kết cấu bê tông cốt thép của Ngô Thế Phong ta được các hệ số :
    A o =0.412 a o =0.58
    – Chiều dày của lớp bảo vệ a=1.4 (cm)
    ho =h-a =10-1.4 = 8.6 (cm)
    F a .R a 2300 x 2 . 01
        0.0488   0
    xbx 110 x100 x 8 . 6
    Rn ho
    Tra bảng ta được:
    g = 0.976
    {M}= Fa x Raxg x ho= 2.01x2300x0.976×8.6= 38803 (kGcm)
    Chọn thép cấu tạo f8a250 có Fa = 2.01 (cm2).
    I.4.1 Tính nội lực
    Các ô bản có kích thước khác nhau, tải trọng khác nhau.

    SVTH: LÊ MINH HIẾU – 19 – LỚP: 99XD02

  13. ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG GVHD:ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH

    Vì vậy mà ta tính nội lực cho từng ô riêng lẻ rồi bố trí thép cho toàn sàn.
    – Tính nội lực cho ô bản điển hình (ô S8):
    Kích thước của ô sàn: l1=4.5 (m); l2= 6 (m)
    Tải trọng tác dụng lên ô bản:
    Qtt = g tt + g tt + q tt = 379.4 + 360 + 79.4 = 819 (kG/m2)
    Tỷ số:
    l 2

    6
     1 . 33 < 2
    l 1
    4 .5

    Bản được xem như chịu uốn theo hai phương, có ngàm 4 cạnh. Tra ô bảng số 9 được các
    hệ số:
    m91= 0.0206, m92= 0.0138, k91= 0.0471, k92= 0.0314
    MI MI

    M1
    M II M II
    M2 lI M2

    MI MI
    l2

    M II M II

    Các giá trị nội lực được tính như sau: M 2

    P= Qtt x l1 l2 x 1 = 819 x 4.5 x 6 = 22113 (kG/m)
    M1= P x m91 = 22113 x 0.0206 = 45552.8 (kGm)
    = 45,5286 (kGcm) >{M} = 38803 (kGcm)
    M2= P x m92 =22113 x 0.0138 = 30516 (kGm)
    = 30516 (kGcm) < {M} = 38803 (kGcm)
    MI= P xk91 =22113 x 0.0471 = 10415.2 (kGm)
    = 104152 (kGcm) > {M} = 38803 (kGcm)
    MII= P x k92 =22113 x 0.0314 = 69434.8 (kGm)
    = 69434.8 (kgcm) > {M} = 38803 (kGcm)
    Giá trị thể hiện trong bảng sau:

    BẢNG KẾT QUẢ NỘI LỰC SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
    STT Ô SÀN L1(m) L2(m) L2/L1 q(kG/m²) Hệ số M(kG.m)
    Mg 120.77
    1 S1 1.4 3.2 2.29 739.4
    Mnh 60.38
    m91 0.0182 M1 276.19
    m92 0.0176 M2 267.09
    2 S2 4.9 5 1.02 619.4
    k91 0.0425 MI 644.95
    k92 0.0406 MII 616.12
    m91 0.0206 M1 375.13
    3 S3 4.9 6 1.225 619.4 m92 0.0138 M2 251.3
    k91 0.0471 MI 875.71

    SVTH: LÊ MINH HIẾU – 19 – LỚP: 99XD02

  14. ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG GVHD:ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH

    k92 0.0314 MII 571.81
    Mg 484.15
    4 S4 2.45 6 2.45 967.9
    Mnh 242.08
    Mg 30.04
    5 S5 0.8 2.45 3.06 619.4
    Mnh 16.517
    Mg 369.85
    6 S6 2.45 6 2.45 739.4
    Mnh 184.93
    m91 0.0225 M1 83.62
    m92 0.0086 M2 31.961
    7 S7 2 3 1.5 619.4
    k91 0.0506 MI 188.05
    k92 0.0169 MII 62.81
    m91 0.0206 M1 496.01
    m92 0.0138 M2 332.29
    8 S8 4.9 6 1.225 818.7
    k91 0.0471 MI 1134.12
    k92 0.0314 MII 756.08
    m91 0.0206 M1 456.55
    m92 0.0138 M2 311.88
    9 S8 1 4.9 6 1.225 768.7
    k91 0.0471 MI 1064.47
    k92 0.0314 MII 709.64
    m91 0.0206 M1 447.8
    m92 0.0138 M2 299.83
    10 S8 2 4.9 6 1.225 739.4
    k91 0.0471 MI 1023.89
    k92 0.0314 MII 682.6
    Mg 132.14
    11 S9 1.6 4.9 3.06 619.4
    Mnh 66.07

    I.4.2.Tính toán cốt thép
    – Tính thép cho ô bản (S8):
    – Lớp bảo vệ a=1.4 (cm)
    – Chiều cao h o=h-a=10-1.4=8.6 (cm)
    – Bê tông mác 250 Rn=110 (kG/cm2)
    – Cắt bản một 1 mét dài có chiều rộng b=1 (m)
    – Tính thép theo phương l1= 4.5 (m):
    Momen M1= 45552.8 (kGcm)
    M1 45552.8
    A   0 .056  Ao  0. 412
    R n .b.ho 110 x100 x8 .6 2
    2

      0.5.(1  1  2. A )  0.5.(1  1  2.0.056 )  0.971
    M1 45552 . 8
       2 .37 ( cm 2 )
    F a R h 2300 x 0 .971 x8 .6
    a 0
    Chọn thép f8a200 Fa=2.65(cm2)
    Hàm lượng:
    F 2.65
     %  a 100  .100  0.308%
    b.ho 100 x8.6

    SVTH: LÊ MINH HIẾU – 19 – LỚP: 99XD02

  15. ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG GVHD:ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH

    Momen MI= 104152(kGcm)
    MI 104152
    A   0.128  A0  0.412
    Rn .b.h0 110x100x8.6 2
    2

      0 .5(1  1  2 . A )  0 . 5(1  1  2 x 0 .128 )  0 .931

    MI 104152
    Fa    5.66(cm 2 )
    Ra . .h0 2300 x0.931×8.6
    Chọn thép f10a120 Fa=6.54 (cm2)
    Hàm lượng:
    F 6.54
     %  a .100  .100  0.76%
    b.ho 100×8.6
    Tính thép theo phương l2 = 6 (m):
    Momen:
    M2=30516 (kGcm) < {M}= 38803 (kGcm).
    Chọn thép theo cấu tạo f8a250 Fa=2.01 (cm2)
    Momen:
    M II= 69434.8 (kGcm)
    M II 69434 . 8
    A 2
      0 . 085  A0  0 . 412
    R n .b.ho 110 x100 x8 .6 2

      0.5(1  1  2. A )  0.5(1  1  2 x 0.085 )  0.956

    M II 69434.8
    Fa    3.67(cm 2 )
    Ra . .ho 2300×0.956 x8.6
    Chọn thép f8a120 Fa= 4.19 (cm2)
    Hàm lượng:

    Fa 4.19
    %  100  100  0 .49 %
    b.ho 100 x8 .6
    Tương tự như trên, ta tính toán cho các ô bản còn lại và được tổng hợp trong bảng sau:

    BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN ĐIỂN HÌNH
    Ô
    STT h0 A  Fa(cm²) () Fa(chon) Fa(cm²) ()
    SÀN
    0.014845 0.992522 0.615167 0.071531 8a250 2.01 0.233721
    1 S1 8.6
    0.007422 0.996275 0.306399 0.035628 8a250 2.01 0.233721
    0.033948 0.982727 1.420851 0.165215 8a250 2.01 0.233721
    0.03283 0.983306 1.373227 0.159678 8a250 2.01 0.233721
    2 S2 8.6
    0.079275 0.958653 3.401249 0.395494 8a140 3.59 0.417442
    0.075731 0.96058 3.242689 0.377057 8a140 3.59 0.417442
    0.04611 0.976388 1.942376 0.225858 8a250 2.01 0.233721
    3 S3 8.6 0.030889 0.984309 1.290728 0.150085 8a250 2.01 0.233721
    0.107639 0.942923 4.695242 0.545958 10a160 4.91 0.57093

    SVTH: LÊ MINH HIẾU – 19 – LỚP: 99XD02

  16. ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG GVHD:ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH

    0.070285 0.963527 3.000278 0.348869 8a160 3.14 0.365116
    0.05951 0.969303 2.525191 0.293627 8a190 2.65 0.30814
    4 S4 8.6
    0.029756 0.984894 1.242634 0.144492 8a250 2.01 0.233721
    0.003692 0.99815 0.152152 0.017692 8a250 2.01 0.233721
    5 S5 8.6
    0.00203 0.998984 0.083588 0.00972 8a250 2.01 0.233721
    0.045461 0.976728 1.914369 0.222601 8a250 2.01 0.233721
    6 S6 8.6
    0.022731 0.988502 0.945809 0.109978 8a250 2.01 0.233721
    0.010278 0.994834 0.424945 0.049412 8a250 2.01 0.233721
    0.003929 0.998032 0.161901 0.018826 8a250 2.01 0.233721
    7 S7 8.6
    0.023114 0.988306 0.961957 0.111855 8a250 2.01 0.233721
    0.00772 0.996125 0.318778 0.037067 8a250 2.01 0.233721
    0.060968 0.968525 2.589126 0.301061 8a190 2.65 0.30814
    0.040844 0.979143 1.715714 0.199502 8a250 2.01 0.233721
    8 S8 8.6
    0.139402 0.924616 6.201135 0.721062 10a120 6.54 0.760465
    0.092935 0.951146 4.018781 0.4673 8a120 4.19 0.487209
    0.056118 0.971106 2.376814 0.276374 8a200 2.5 0.290698
    0.038335 0.98045 1.608184 0.186998 8a250 2.01 0.233721
    9 S81 8.6
    0.130841 0.929627 5.78893 0.673131 10a130 6.04 0.702326
    0.087227 0.954298 3.75948 0.437149 8a130 3.87 0.45
    0.055042 0.971677 2.329893 0.270918 8a200 2.5 0.290698
    0.036854 0.98122 1.544836 0.179632 8a250 2.01 0.233721
    10 S82 8.6
    0.125853 0.93252 5.55097 0.645462 10a140 5.61 0.652326
    0.083903 0.956123 3.609325 0.419689 8a140 3.59 0.417442
    0.016242 0.991812 0.673564 0.078321 8a250 2.01 0.233721
    11 S9 8.6
    0.008121 0.995923 0.335392 0.038999 8a250 2.01 0.233721
    I.4.3. Kiểm tra độ võng
    -Ta thấy ô số 8 có khả năng có độ võng cao nhất(4.5×6)m, vì vậy ta xét đến độ võng của ô này

    – Độ võng của ô số 8, theo phương l2=6 (m):
    f 1
    Độ võng cho phép : {  }
    l 200
    – Công thức kiểm tra độ võng:
    Q tt . l 4
    f 
    384 . E . J
    – Tải trọng tác dụng 1ên ô bản:
    Qtt= 819 (kG/m2)
    – Modun đàn hồi của bê tông:
    E=2.65.105 (kG/cm2)
    – Momen chống uốn:
    bh 3 100 x 8 .6 3
    J=   5300 . 5 (cm4)
    12 12

    SVTH: LÊ MINH HIẾU – 19 – LỚP: 99XD02

  17. ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG GVHD:ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH

    819 x 600 4
    f=  0 . 0196786 ( m )
    384 x 2 . 65 x10 9 x 5300 . 5

    f 0 . 0196786 f 1
      0 .00327 <  = 0.005
    l 6 l 200
    Vậy ô bản 8 thoả mãn yêu cầu về độ võng
    I.5. BỐ TRÍ THÉP TRÊN BẢN VẼ

    CHƯƠNG II: TÍNH DẦM DỌC
    TÍNH DẦM DỌC TRỤC C TẦNG 3
    II.1. SƠ ĐỒ TÍNH

    1 1 2 2 3 3 4 4 5 5 6

    1 2 3 4 5 6 6′

    SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN DẦM DỌC TRỤC C TẦNG 3
    Chọn sơ bộ tiết diện dầm như sau :
    1 1 1 1
    hd  (  ) l1  (  ) 6  0 . 5 ( m )  50 ( cm )
    8 12 8 12
    1 1 1
    bd  (  ) h d  50  25 ( cm )
    2 4 2
    Vậy chọn tiết diện dầm: (25×50) cm
    II.2 . SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI TỪ SÀN LÊN DẦM

    D7 D7
    S4 S5
    D1 D2 D8
    D7 S2 S3 D8
    S1 D4 S6
    D8 D8 D6

    D11 1 2 D5
    S8 D3 S8 S8
    D1 S7

    D9 D9
    D1 D2
    D4 S9
    S9 S3 S3 S3 D6

    SVTH: LÊ MINH HIẾU D10 – 19 – D10 LỚP: 99XD02

  18. ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG GVHD:ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH

    SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI TỪ SÀN LÊN DẦM TRỤC C

    II.3. TẢI TRỌNG
    Tải trọng tác dụng lên dầm dọc bao gồm:
    – Tải từ sàn truyền lên dầm, qui đổi về tải phân bố đều.
    – Tải trọng bản thân dầm là tải phân bố đều.
    – Tải trọng bản thân tường trên dầm, qui về tải phân bố đều trên dầm.
    – Tải tập trung do các dầm phụ truyền lên.
    – Tải từ cầu thang truyền lên dầm.
    – Tải do sàn truyền vào dầm có dạng tam giác hoặc hình thang, công thức qui tải
    tương đương như sau:
    Tải do trọng lượng bản thân dầm:
    gd= 0.25×0.52500×1.1= 3 44 (KG/cm)
    Tải do tường:
    – Trọng lượng của tường 20 (cm):
    gt= 1800×0.2×2.7×1.2= 1166.4 (KG/cm)
    – Trọng lượng của tường 10:
    gt= 1800×0.1×2.7×1.2= 583.2 (KG/cm)
    – Trọng lượng của vách kính:
    gk= 40×2.7×1.2= 129.6 (KG/cm2)
    Tải trọng toàn phần:
    – Tỉnh tải : gtt = gd + gt + gtd (KG/cm)
    – Hoạt tải : ptt = ptd (KG/cm)
    II.3.1. Tải trọng tác dụng lên dầm
    Trọng lượng của các ô sàn truyền vào dầm:
    1. Tỉnh tải:
    Ô bản S8: gtt= 459 (kG/m2)
    Ô bản S81: gtt= 408.7 (kG/m2)
    Ô bản S82: gtt= 379.4 (kG/m2)
    Ô bản S9: gtt= 379.4 (kG/m2)
    Ô bản S7: gtt= 379.4 (kGg/m2)
    Ô bản S3: gtt= 379.4 (kG/m2)
    2. Hoạt tải:
    Ô bản S8, S81 , S82 : p tt= 360 (kg/m2)
    Ô bản S7,S9,S3: ptt= 360 (kg/m2)
    Ta xem dầm liên tục không đều nhịp, gối là các cột.Tiến hành truyền tải lên dầm trục C.
    Nguyên tắc truyền tải từ ô sàn lên dầm:

    Đối với ô sàn làm việc hai phương có bản kê bốn cạnh
    SVTH: LÊ MINH HIẾU – 19 – LỚP: 99XD02

  19. ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG GVHD:ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH

    Tỷ số:

    l 2 L1
     2
    l1

    L2

    Quy đổi tải trọng về dạng phân bố đều lên dầm:
    Tải trọng tam giác:

    td 5 tt l1
    q  .q . ( kG / m )
    8 2
    Tải trọng hình thang:

    td l1
    q  k . q tt . ( kG / m )
    2
    l1
     
    2 .l 2

    K=1-2.b2+b3
    Đối với ô sàn làm việc theo phương cạnh ngắn :
    Tải trọng của ô bản theo một phương truyền lên dầm:
    1
    q d  .q tt .l1 ( kG / m )
    2

    L1

    L2
    3. Tải trọng của ô sàn truyền lên dầm:
    Sàn S8 truyền lên dầm:
    4500

    SVTH: LÊ MINH HIẾU 6000
    – 19 – LỚP: 99XD02

  20. ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG GVHD:ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH

    Ta tính theo bản chịu nốn hai phương.
    – Tỉnh tải: gtt= 459 (kG/m2)
    Tải tác dụng theo phương l= 4.5 (m):

    5 l 5 4 .5
    g td  .g tt . 1  .459.  645.5( kG / m)
    td
    q 0 8 .776 2459. 4.5  801.4(kG / m)
    x 8 2
    2
    l1 4 .5
      l  0.33(kG / m)
    q td * l2 . q tt * 61 ( kG / m )
    2 k 2.
    2
    Tải tác dụng theo phương l= 6 (m):
    k=1-2×0.408 2+ 0.33 3=0.776
    – Hoạt tải: ptt= 360 (kg/m2)
    Tải tác dụng theo phương l= 4.5 (m):
    5 l 5 4.5
    p td  . p tt . 1  .360.  506.3( kG / m)
    8 2 8 2
    Tải tác dụng theo phương l=6 (m):
    l1
    q td  k . q tt . ( kG / m )
    2
    4.5
    p td  0.776 x360.  628.6(kG / m)
    2
    Tải trọng của các ô sàn còn lại truyền lên dầm, các ô bản còn lại tính tương tự như ô
    bản trên. Kết quả tính toán được tổng hợp trong bảng.
    BẢNG TỔNG HỢP TẢI TRỌNG TRUYỀN LÊN DẦM

    Ô Kích l2/l1 Tải Trọng b K Tỉnh Tải Hoạt Tải
    Bản Thước
    l1 l2 T. Tải H. Tải P. P. Dài P. P. Dài
    Ngắn Ngắn
    (m) (m) (kG/m2 (kG/m2) (kG/m) (kG/m) (kG/m) (kG/m)
    )
    S8 4.5 6 1.33 459 360 0.408 0.77 645.5 801.4 506.3 628.6
    S8t 4.5 6 1.33 408.7 360 0.408 0.77 625.82 735.58 551.25 648.33
    S82 4.5 6 1.33 379.4 360 0.408 0.77 580.96 682.84 551.25 648.33
    S3 5 6 1.2 379.4 240 0.417 0.77 592.81 687.77 375 435.07
    S7 1.9 2.9 1.53 379.4 240 0.328 0.82 225.27 295.74 142.5 187.08
    S9 1.9 5 2.63 379.4 240 0.19 0.93 360.43 228
    4. Tổng hợp tải trọng tác dụng lên dầm trục c
    – Tỉnh tải tác dụng lên từng phần tử:
    q d= gt + qk + qtd + gd (kG/m)
    – Hoạt tải tác dụng:
    pd = ptd (kG/m
    BẢNG TỔNG HỢP TẢI TRỌNGTĨNH TẢI

    SVTH: LÊ MINH HIẾU – 19 – LỚP: 99XD02

Download tài liệu LUẬN VĂN:TÒA NHÀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG File Word, PDF về máy