Tải Luận văn: THIẾT KẾ TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH HÀNG HÓA TP. HCM – Download File Word, PDF

Luận văn: THIẾT KẾ TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH HÀNG HÓA TP. HCM

Luận văn: THIẾT KẾ TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH HÀNG HÓA TP. HCM
Nội dung Text: Luận văn: THIẾT KẾ TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH HÀNG HÓA TP. HCM

Download


Trong thời kỳ mở cửa, với chính sách của Nhà nước về kêu gọi đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế. Nền kinh tế nước ta đã có những bước tiến vững mạnh, rõ rệt, từng bước hòa nhập vào khu vực và thế giới.
Cùng với nhịp điệu phát triển về mọi mặt của các nước trên thế giới, khoa học kỹ thuật ngày càng được nâng cao đã góp phần cải tiến đời sống xã hội. Ngành xây dựng ngày nay càng phát triển nhanh chóng cùng với các ngành quan trọng khác góp phần nâng cao…

Bạn đang xem: Tải Luận văn: THIẾT KẾ TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH HÀNG HÓA TP. HCM – Download File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải luận văn báo cáo kiến trúc xây dựng, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Luận văn: THIẾT KẾ TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH HÀNG HÓA TP. HCM File Word, PDF về máy

Luận văn: THIẾT KẾ TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH HÀNG HÓA TP. HCM

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Luận văn: THIẾT KẾ TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH HÀNG HÓA TP. HCM

  1. ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2005 GVHD :ThS .NGUYỄN VĂN
    GIANG

    ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
    KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
    —–—–

    PHẦN NỀN MÓNG
    ( 50%)
    ĐỀ TÀI :
    THIẾT KẾ
    TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH HÀNG HÓA
    TP. HCM

    GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : Th.S NGUYỄN VĂN GIANG
    SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRIỆU HOÀNG PHƯƠNG
    LỚP : 05XD21

    SVTH: TRIEÄU HOAØNG PHÖÔNG 125

  2. ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2005 GVHD :ThS .NGUYỄN VĂN
    GIANG

    CHƯƠNG 1.
    SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT VÀ PHƯƠNG ÁN MÓNG

    1
    5500

    2
    5500

    3
    5500

    4

    6500 6500 6500 6500
    E D C B A

    Hình 1.1 – Mặt bằng móng

    SVTH: TRIEÄU HOAØNG PHÖÔNG 126

  3. ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2005 GVHD :ThS .NGUYỄN VĂN
    GIANG

    Ñoä Teân chieà H
    u H
    saâu lôù
    p daø K
    y Maë caê ñò chaá
    t t a t K
    (m) (m) 1 2
    +0.000
    LÔÙ 1: SEÙ PHA CAÙ TRAÏ G THAÙDEÛ CÖÙ G
    P T T N I O N
    DUNG TROÏ G TÖÏ NHIEÂ : 2150daN/m³
    N N
    MNN Lôù 1
    p 5.700 DUNG TROÏ G ÑAÅ NOÅ : 1150daN/m³
    N Y I
    -3.000 ÑOÄ T B: 0.28
    SEÄ
    GOÙ MA SAÙ: 24 (ñoä
    C T )
    LÖÏ DÍNH : 1200daN/m²
    C
    -5.700

    LÔÙ 2: SEÙ PHA CAÙ TRAÏ G THAÙDEÛ MEÀ
    P T T N I O M
    DUNG TROÏNG TÖÏ NHIEÂ : 1850daN/m³
    N
    Lôù 2
    p DUNG TROÏNG ÑAÅ NOÅ : 884daN/m³
    Y I
    4.800 ÑOÄ T B: 0.657
    SEÄ
    GOÙ MA SAÙ: 16 (ñoä
    C T )
    LÖÏ DÍNH : 1000daN/m²
    C
    -10.500

    LÔÙ 3: CAÙ PHA TRAÏ G THAÙDEÛ
    P T N I O
    Lôù 3
    p DUNG TROÏ G TÖÏ NHIEÂ : 1920daN/m³
    N N
    DUNG TROÏ G ÑAÅ NOÅ : 996daN/m³
    N Y I
    8.000 ÑOÄ T B: 0.333
    SEÄ
    GOÙ MA SAÙ: 18 (ñoä
    C T )
    LÖÏ DÍNH : 2500daN/m²
    C

    -18.500

    LÔÙ 4: CAÙCH ?T TRAÏ G THAÙCHAÜ VÖØ
    P T N I T A
    Lôù 4
    p DUNG TROÏ G TÖÏ NHIEÂ : 1900daN/m³
    N N
    DUNG TROÏ G ÑAÅ NOÅ : 939daN/m³
    N Y I
    10.400 GOÙ MA SAÙ: 28 (ñoä
    C T )
    LÖÏ DÍNH : 0 daN/m²
    C

    -28.900

    LÔÙ 5: CAÙ V ? A VAØ T TRUNG CHAË
    P T HAÏ T
    Lôù 5
    p
    DUNG TROÏ G TÖÏ NHIEÂ : 1920daN/m³
    N N
    8.600 DUNG TROÏ G ÑAÅ NOÅ : 1013daN/m³
    N Y I
    GOÙ MA SAÙ: 33 (ñoä
    C T )
    LÖÏ DÍNH : 100daN/m²
    C

    -37.500

    LÔÙ 6: CAÙ THOÂ N CUOÄSOÛCHAË
    P T LAÃ I I T
    DUNG TROÏ G TÖÏ NHIEÂ : 2010daN/m³
    N N
    DUNG TROÏ G ÑAÅ NOÅ : 10764daN/m³
    N Y I
    Lôù 6
    p
    GOÙ MA SAÙ: 35 (ñoä
    C T )
    21.500
    LÖÏ DÍNH : 200daN/m²
    C

    Hình 1.2 – Mặt cắt địa chất

    SVTH: TRIEÄU HOAØNG PHÖÔNG 127

  4. ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2005 GVHD :ThS .NGUYỄN VĂN
    GIANG

    1.1. Kết quả số liệu địa chất
    Căn cứ kết quả khoan khảo sát tại các hố khoan, địa tầng tại vị trí xây dựng công
    trình bao gồm các lớp như sau:

    1. Lớp 1: Sét pha dẻo cứng, bề dày 5.7m.
    Lớp 1 là sét pha dẻo cứng có khả năng chịu tải lớn, tính năng xây dựng tốt; tuy
    nhiên, với công trình cao tầng thì chiều dày lớp đất khá mỏng không thích hợp làm
    nền móng.
    Các chỉ tiêu cơ lý:
    – Độ ẩm tự nhiên W : 33.25%
    – Dung trọng tự nhiên  w : 2.6 G/cm³
    – Dung trọng khô  k : 2.15 G/cm³
    – Dung trọng đẩy nổi  dn : 1.15 G/cm³
    – Khối lượng riêng  : 2.62 G/cm³
    – Độ bão hòa G : 90.37%
    – Giới hạn chảyWL : 24%
    – Giới hạn dẻo WP : 11.5%
    – Độ sệt B : 0.28
    – Mô đun đàn hồi : 220 kG/cm²
    – Lực kết dính c : 0.12 kG/cm²
    – Góc nội ma sát  : 24
    – Kết quả thí nghiệm SPT : 20 búa/30cm
    2. Lớp 2: Sét pha, bề dày 4.8m.
    Lớp 2 là sét pha dẻo mềm có khả năng chịu tải yếu, tính năng xây dựng yếu, biến
    dạng lún lớn. Do đó không thể làm nền cho công trình được.
    Các chỉ tiêu cơ lý:
    – Độ ẩm tự nhiên W : 28.12%
    – Dung trọng tự nhiên  w : 2.68 G/cm³
    – Dung trọng khô  k : 1.85 G/cm³
    – Dung trọng đẩy nổi  dn : 0.884 G/cm³
    – Khối lượng riêng  : 2.64 G/cm³
    – Độ bão hòa G : 87.45%
    – Giới hạn chảyWL : 36%
    – Giới hạn dẻo WP : 22%
    – Độ sệt B : 0.657
    – Mô đun đàn hồi :100 kG/cm²
    – Lực kết dính c : 0.10 kG/cm²

    SVTH: TRIEÄU HOAØNG PHÖÔNG 128

  5. ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2005 GVHD :ThS .NGUYỄN VĂN
    GIANG

    – Góc nội ma sát  : 16
    – Kết quả thí nghiệm SPT : 10 búa/30cm
    3. Lớp 3: Cát pha, bề dày 8m.
    Lớp 3 là cát pha dẻo có khả năng chịu tải trung bình, tính năng xây dựng trung
    bình, biến dạng lún trung bình, chiều dày lớp đất khá lớn (8m).
    Các chỉ tiêu cơ lý:
    – Độ ẩm tự nhiên W : 24.89%
    – Dung trọng tự nhiên  w : 2.65 G/cm³
    – Dung trọng khô  k : 1.92 G/cm³
    – Dung trọng đẩy nổi  dn : 0.996 G/cm³
    – Khối lượng riêng  : 2.61 G/cm³
    – Độ bão hòa G : 91.25%
    – Giới hạn chảyWL : 24%
    – Giới hạn dẻo WP : 18%
    – Độ sệt B : 0.333
    – Mô đun đàn hồi : 100 kG/cm²
    – Lực kết dính c : 0.25 kG/cm²
    – Góc nội ma sát  : 18
    – Kết quả thí nghiệm SPT : 17 búa/30cm
    4. Lớp 4: Cát chặt, bề dày 10.4m.
    Lớp 4 là lớp cát chặt có khả năng chịu tải tốt, tính năng xây dựng tốt, biến dạng
    lún trung bình, chiều dày lớn (10,4m).
    Các chỉ tiêu cơ lý:
    – Độ ẩm tự nhiên W : 19.52%
    – Dung trọng tự nhiên  w : 2.65 G/cm³
    – Dung trọng khô  k : 1.9 G/cm³
    – Dung trọng đẩy nổi  dn : 0.939 G/cm³
    – Khối lượng riêng  : 2.66 G/cm³
    – Độ bão hòa G : 86.21%
    – Giới hạn chảyWL : -%
    – Giới hạn dẻo WP : -%
    – Độ sệt B :0
    – Mô đun đàn hồi :140 kG/cm²
    – Lực kết dính c : 0.1 kG/cm²
    – Góc nội ma sát  : 28
    – Kết quả thí nghiệm SPT : 32 búa/30cm
    5. Lớp 5: Cát hạt nhỏ và trung, bề dày 8,6m.

    SVTH: TRIEÄU HOAØNG PHÖÔNG 129

  6. ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2005 GVHD :ThS .NGUYỄN VĂN
    GIANG

    Lớp 5 là lớp cát vừa và hạt trung chặt vừa có khả năng chịu tải khá lớn, tính năng
    xây dựng tốt, biến dạng lún nhỏ, chiều dày khá lớn (8,6m).
    Các chỉ tiêu cơ lý:
    – Độ ẩm tự nhiên W : 16.91%
    – Dung trọng tự nhiên  w : 2.65 G/cm³
    – Dung trọng khô  k : 1.92 G/cm³
    – Dung trọng đẩy nổi  dn : 1.013 G/cm³
    – Khối lượng riêng  : 2.66 G/cm³
    – Độ bão hòa G : 85.32%
    – Giới hạn chảyWL : -%
    – Giới hạn dẻo WP : -%
    – Độ sệt B :0
    – Mô đun đàn hồi : 310 kG/cm²
    – Lực kết dính c : 0.1 kG/cm²
    – Góc nội ma sát  : 33
    – Kết quả thí nghiệm SPT : 47 búa/30cm
    6. Lớp 6: Cát thô lẫn cuội sỏi, bề dày 21.5m.
    Lớp 6 là lớp cát thô lẫn cuội sỏi chặt, có khả năng chịu tải lớn, tính năng xây
    dựng tốt, biến dạng lún nhỏ, chiều dày lớp đất lớn (21,5m) và chưa kết thúc trong
    phạm vi lỗ khoan 60m. Do đó đáng tin cậy làm nền cho các công trình cao tầng.
    Các chỉ tiêu cơ lý:
    – Độ ẩm tự nhiên W : 13.59%
    – Dung trọng tự nhiên  w : 2.64 G/cm³
    – Dung trọng khô  k : 2.01 G/cm³
    – Dung trọng đẩy nổi  dn : 1.076 G/cm³
    – Khối lượng riêng  : 2.67 G/cm³
    – Độ bão hòa G : 89.56%
    – Giới hạn chảyWL : -%
    – Giới hạn dẻo WP : -%
    – Độ sệt B :0
    – Mô đun đàn hồi : 400 kG/cm²
    – Lực kết dính c : 0.2 kG/cm²
    – Góc nội ma sát  : 35
    – Kết quả thí nghiệm SPT : 65 búa/30cm
    1.2. Lựa chọn giải pháp nền móng
    – Thiết kế nhà cao tầng, không chỉ việc lựa chọn kết cấu chịu lực chính bên
    trên, là quan trọng, mà các giải pháp về nền móng bên dưới cũng được quan tâm
    không kém. Sự lựa chọn loại móng có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ công trình

    SVTH: TRIEÄU HOAØNG PHÖÔNG 130

  7. ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2005 GVHD :ThS .NGUYỄN VĂN
    GIANG

    và phải xét đến nhiều nhân tố như: điều kiện địa chất nền, tính khả thi về mặt kỹ
    thuật, về mặt an toàn, về tốc độ thi công nhanh, về môi trường, kinh tế và xã hội…
    – Do đặc điểm nhà cao tầng là cao, do đó tải trọng lớn và tập trung, mặt khác
    trọng tâm công trình cách mặt đất tự nhiên khá lớn nên rất nhạy cảm đối với nghiêng
    lệch, khi chịu tải trọng ngang sẽ tạo ra moment gây lật công trình cực lớn. Vì vậy
    chọn giải pháp móng sâu, cụ thể là móng cọc cho nhà cao tầng là rất hợp lý. Ở đây
    có ba phương án móng sâu, cụ thể là phương án móng sâu phù hợp với các công
    trình cao tầng: móng cọc ép, móng cọc barrette và móng cọc khoan nhồi.
    1.2.1. Móng cọc ép
    – Cọc có giá thành rẻ, dễ kiểm tra chất lượng của từng đoạn cọc được thử dưới
    lực ép. Xác định được sức chịu tải của cọc ép qua lực ép cuối cùng .
    – Nhược điểm của cọc ép kích thước và sức chịu tải của cọc bị hạn chế do tiết
    diện cọc, chiều dài cọc không có khả năng mở rộng và phát triển tới độ sâu cần thiết
    kế vì thế mà cần phải nối các đoạn cọc với nhau sẽ làm giảm sức chịu tải của cọc,
    thiết bị thi công cọc bị hạn chế so với các công nghệ khác, thời gian thi công kéo dài

    1.2.2. Móng cọc barette
    Trên thế giới, cọc barette đã được sử dụng phổ biến khi xây dựng các nhà cao
    tầng, đặc biệt công trình có sử dụng tầng hầm và tường vây. Ở Việt Nam, trong
    những năm gần đây, một số công trình cũng đã sử dụng cọc barette cho giải pháp
    nền móng – Tuy nhiên giá thành cho móng cọc barette còn khá cao, thiếu thiết bị thi
    công và trình độ thi công cũng phụ thuộc vào các chuyên gia nước ngoài. Nước ta
    chưa có đơn vị thi công nào có thể thi công cọc barette hoàn toàn độc lập vì vậy tính
    phổ biến của các loại cọc này ở nước ta là chưa cao. Vì các lý do trên nên ta không
    chọn phương án này cho móng của công trình.
    1.2.3. Móng cọc khoan nhồi
    Loại cọc này có những ưu điểm sau đây:
    – Sức chịu tải của mỗi cọc đơn lớn, có thể đạt hàng nghìn tấn khi chôn ở độ
    sâu lớn.
    – Cọc khoan nhồi có thể xuyên qua các tầng đất cứng ở độ sâu lớn.
    – Số lượng cọc cho mỗi móng ít, phù hợp cho mặt bằng có diện tích nhỏ.
    – Không gây tiếng ồn đáng kể như khi thi công cọc.
    – Phương pháp thi công cọc là khoan nên không gây chấn động cho các công
    trình lân cận.
    Bên cạnh đó, cọc khoan nhồi có những nhược điểm đáng kể đến như sau:
    – Giá thành cao do kỹ thuật thi công phức tạp.
    – Khi thi công cọc dễ bị sập thành hố khoan.
    – Công nghệ thi công đòi hỏi kỹ thuật cao, các chuyên gia có kinh nghiệm.
    – Ma sát bên thân cọc có phần giảm đi đáng kể so với cọc ép do công nghệ
    tạo lỗ.
    – Chất lượng cọc bê tông không cao, do không kiểm soát được trong quá
    trình thi công như đổ bê tông không có đầm được.

    SVTH: TRIEÄU HOAØNG PHÖÔNG 131

  8. ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2005 GVHD :ThS .NGUYỄN VĂN
    GIANG

    Kết luận:
    – Lựa chọn giải pháp cọc đúc sẵn hay cọc khoan nhồi cho công trình cần dựa
    trên việc so sánh các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật thực tế của các phương pháp. Tuy
    nhiên, trong khuôn phổ đồ án tốt nghiệp, dựa vào tải trọng tác dụng lên công trình,
    dựa vào điều kiện địa chất công trình, ta chọn cả hai phương án cọc ép và cọc khoan
    nhồi là phương án tối ưu để thiết kế nền móng cho công trình.

    CHƯƠNG 2.
    PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP
    2.1. Nội lực móng

    N Q M
    TẦNG ĐIỂM Load
    (daN) (daN) (daN.m)
    TRỆT 1 COMB1 1267.7 232424 1500.98
    TRỆT 1 COMB2 -6673 149295 -16930
    TRỆT 1 COMB3 7957.8 204811 18637.7
    TRỆT 1 COMB4 -3944 209641 -10931
    TRỆT 1 COMB5 6184.9 248075 13693
    TRỆT 2 COMB1 51.22 304000 164.58
    TRỆT 2 COMB2 -9786 211271 -24233
    TRỆT 2 COMB3 9831.5 209975 24454.1
    TRỆT 2 COMB4 -6746 297444 -16702
    TRỆT 2 COMB5 6834.6 296547 17004.8

    SVTH: TRIEÄU HOAØNG PHÖÔNG 132

  9. ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2005 GVHD :ThS .NGUYỄN VĂN
    GIANG

    TRỆT 3 COMB1 -312.2 330895 -246.8
    TRỆT 3 COMB2 -11593 226641 -30121
    TRỆT 3 COMB3 11201 231944 29886.4
    TRỆT 3 COMB4 -8189 321448 -21000
    TRỆT 3 COMB5 7590.9 325119 20544
    TRỆT 4 COMB1 -1007 228499 -1056
    TRỆT 4 COMB2 -9050 203466 -22968
    TRỆT 4 COMB3 8111.5 143944 21928.4
    TRỆT 4 COMB4 -6806 245555 -16483
    TRỆT 4 COMB5 5075.2 204347 14599.7
    Bảng 2.1 – Giá trị nội lực móng.

    Cột Trường hợp tải Tổ hợp Ntt Mtt Qtt
    (daN) (daN.m) (daN)
    (Nmax,Mtu,Qtu,) COMB5 248075 13693 6184.9
    C1 (Mmax,Ntu,Qtu) COMB3 204811 18638 7957.8
    Ntu ,Mmin ,Qtu COMB5 248075 13693 6184.9
    (Nmax,Mtu,Qtu,) COMB1 304000 164.58 51.22
    C2 (Mmax,Ntu,Qtu) COMB3 209975 24454 9831.5
    Ntu ,Mmin ,Qtu COMB1 304000 164.58 51.22
    (Nmax,Mtu,Qtu,) COMB1 330895 -246.8 -312.2
    C3 (Mmax,Ntu,Qtu) COMB3 231944 29886 11201
    Ntu ,Mmin ,Qtu COMB1 330895 -246.8 -312.2
    (Nmax,Mtu,Qtu,) COMB4 245555 -16483 -6806
    C4 (Mmax,Ntu,Qtu) COMB2 203466 -22968 -9050
    Ntu ,Mmin ,Qtu COMB4 245555 -16483 -6806
    Bảng 2.2 – Thống kê cặp nội lực trục C (Đơn vị daN-m)

    SVTH: TRIEÄU HOAØNG PHÖÔNG 133

  10. ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2005 GVHD :ThS .NGUYỄN VĂN
    GIANG

    N tt
    Trong đó : n: hệ số vượt tải, lấy n = 1.15. Notc =
    n

    Cột Trường hợp tải Tổ hợp Ntc Mtc Qtc
    (daN) (daN.m) (daN)
    C1 (Nmax,Mtu,Qtu,) COMB5 215717 11907 5378.1
    C2 (Nmax,Mtu,Qtu,) COMB1 264348 143.11 44.539
    C3 (Nmax,Mtu,Qtu,) COMB1 287735 -214.6 -271.5
    C4 (Nmax,Mtu,Qtu,) COMB4 213526 -14333 -5918
    Bảng 2.3 – Tổ hợp tải lớn nhất
    Các cặp tải trọng:
     (Mmax,Ntu,Qtu) => móng chịu tải lệch tâm lớn
     (Mmin,Ntu,Qtu) => móng chịu tải lệch tâm lớn (ngược dấu với cặp 1)
     (Nmax,Mtu,Qtu) => móng chịu nén lớn nhất
    – Móng làm việc chịu nén là chủ yếu vì vậy ta tính với cặp (Nmax,Mtu,Qtu) rồi
    kiểm tra với hai cặp còn lại.

    2.2. Tính móng M1 (cột C-1)
    2.2.1. Nội lực và sơ bộ cọc
    a. Nội lực
    – Giá trị tính toán

    Ntt 248075 (daN)
    Mtt 13693 (daN.m)
    Qtt 6184.87 (daN)
    Bảng 2.4 – Giá trị nội lực tính toán
    – Giá trị tính tiêu chuẩn:
    Ntc 215717.3 (daN)
    Mtc 11906.96 (daN.m)
    Qtc 5378.148 (daN)
    Bảng 2.5 – Giá trị nội lực tiêu chuẩn
    b. Chọn chiều sâu chôn móng
    – Chọn chiều sâu chôn móng thỏa điều kiện làm việc của móng cọc đài thấp
    (nghĩa là thỏa điều kiện cân bằng tải ngang và áp lực bị động)
    Giả sử móng được chôn trong lớp đất thứ 1
    – Giả sử chọn bề rộng đài móng Bđ = 2m.

    SVTH: TRIEÄU HOAØNG PHÖÔNG 134

  11. ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2005 GVHD :ThS .NGUYỄN VĂN
    GIANG

    – Kiểm tra điều kiện móng làm việc là móng cọc đài thấp áp dụng theo công thức
    như sau:
    2Qtt 240 2  6184.87
    hmin = tg(450- /2)x  tan(450  )  1m (2.1)
     Bd 2 21.5  2
    – Để đầu cọc không dịch chuyển và cột không bị uốn ta phải đặt cọc ở độ sâu sao
    cho đủ ngàm vào đất :
    hm > 0.7x hmin = 1.x 0.7 = 0.7 m (2.2)
    Vậy chọn hm = 1.5m
    c. Chọn các thông số về cọc
    – Chọn chiều sâu đặt mũi cọc: Mũi cọc ở độ sâu 21.5m thuộc lớp đất 4
    – Có các chỉ số: B = 0.22, C = 0. 35d daN/cm2 , E1-2s = 140 daN/cm2
    => Đây là lớp đất có khả năng chịu tải và ta chọn mũi cọc đặt vào lớp đất này là
    1.5m.
     Chiều dài cọc Lc = Lngàm + LXuyên + Lcắm = 0.7+18.5+1.5 = 20.7m
    – Chọn Lc = 21m chia làm 2 đoạn, đoạn 1 dài 10m đoạn còn lại 11m
    – Chọn kích (b  h) của cọc
    – Để đảm bảo cọc làm việc chịu nén và không bị uốn dọc ta có
    lo
       b , với  b  31 (2.3)
    b
    l 1000
    Từ (2.3) => b  o   32cm  0.32m
    31 31
    – Chọn cọc tiết diện vuông (3535) cm  Diện tích mặt cắt ngang của cọc
    Fc = d2 = 352 = 1225cm2
    Vật liệu
    – Bê tông đúc cọc Mác 350 có :
    + Cường độ chịu nén của bê tông : Rn = 155 daN/m2
    + Cường độ chịu kéo của bê tông : Rk = 11 daN/cm2
    – Căn cứ vào hàm lượng cốt thép hợp lý   0.9  1.2 % , chọn  = 1%
    Fa   bho  0.01 35  35  11.025cm2 (2.4)
    – Cốt thép dọc được chọn dùng trong cọc: 4 20 ( Fa = 12.56 cm2)
    – Cốt đai 6 ( fđai = 0.283 cm2 )
    – Thép CII có
    + Cường độ chịu nén, chịu kéo tính tóan
    + Ra = 2600 daN/cm2
    + Cường độ tính cốt thép ngang: Rađ = 2100 daN/cm2
    + Modul đàn hồi: Es = 2×105 MPa = 2×106 daN/cm2 .

    SVTH: TRIEÄU HOAØNG PHÖÔNG 135

  12. ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2005 GVHD :ThS .NGUYỄN VĂN
    GIANG

    Hình 2.1 – Mặt cắt ngang của cọc
    2.2.2. Xác định sức chịu tải của cọc
    2.2.2.1. Xác định sức chịu tải của cọc theo điều kiện vật liệu
    QVL   ( Rn Fb  Ra Fa ) (2.5)
    Trong đó
     Rn – Cường độ nén tính toán của bêtông.
     Fc – Diện tích tiết diện ngang của cọc.
     Ra – Cường độ tính toán của thép.
     Fa – Diện tích cốt thép dọc trong cọc.
    lo
      – hệ số uốn dọc, được xác định dựa vào tỉ số
    b
    – Tính toán hệ số uốn dọc  với :
    + lo : chiều dài tính toán của cọc
     lo = 10 m
    + b : Bề rộng cạnh cọc: b = 0.35 m
    lo 10
     = =  35
    b 0.35
    – Tra bảng 2-1 sách nền và móng tác giả CHÂU NGỌC ẨN ta có  = 0.927
    – Từ (2.5) => Pvl = 0.927  (155  1225 + 2600  12.56) = 206286.24 daN
    2.2.2.2. Xác định sức chịu tải tiêu chuẩn của cọc theo chỉ tiêu cơ lí của đất nền.

    SVTH: TRIEÄU HOAØNG PHÖÔNG 136

  13. ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2005 GVHD :ThS .NGUYỄN VĂN
    GIANG

    Hình 2.2 – Mặt cắt dọc của cọc trong đất
    a. Tính theo Mục A.7 – phụ lục A – TCVN : 205 – 1998
    Qtc = m.(mR.qP.Ap + umf.fi.Li ) (2.6)
    Trong đó :
     m : hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất, vì cọc có
    d=0.35

  14. ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2005 GVHD :ThS .NGUYỄN VĂN
    GIANG

    đất (m) (daN/m2) (m) (daN/m)
    1.5-3.5 2.5 3500 2 7000.00
    1 Sét pha
    3.5-5.7 4.6 4330 2.2 9526.00
    5.7-7.7 6.7 1359 2 2718.00
    2 Sét pha 7.7-9.7 8.7 1387 2 2774.00
    9.7-10.5 10.1 1389 0.8 1111.20
    10.5-12.5 11.7 4363 2 8726.00
    12.5-14.5 13.5 4531 2 9062.00
    3 Cát pha
    14.5-16.5 15.5 4514 2 9028.00
    16.5-18.5 17.5 4888 2 9776.00
    18.5-20.5 19.5 4070 2 8140.00
    4 Cát bụi
    20.5-21.5 21 4100 1 4100.00
     m fi fi li  64961
    Bảng 2.6 – Bảng xác định sức chịu tải do ma sát xung quanh cọc

    Trong đó: hi bề dày mỗi lớp đất phân tố, Zi chiều sâu lớp đất trung của mỗi lớp.
    – Xác định qp bằng cách tra bảng A.1 – TCVN 205 : 1998 :Ta có mũi cọc tì vào
    lớp cát chặt vừa.

    Zmũi = 21.5 m,  Suy ra : qp = 3290 kN/m2 = 329000 daN/m2
    Ap.qp = 0.1225  329000 = 40303 daN
    => Sức chịu tải của cọc tính toán theo phụ lục A của TCXD
    Từ (2.5) => Qtc = m.(mR.qP.Ap + umf.fi.Li ) =1  ( 1  40303 +1.4  64861) =
    = 131248 daN
    Ta thấy Pvl = 206286.24 daN > Qtc = 131248 daN => Cọc không bị gãy trong khi
    ép.
    – Sức chịu tải cho phép của cọc.
    ‘ Q tc 131248
    Qa = = = 93749 daN(*)
    K tc 1.4
    Với ktc = 1.4 đối với cọc đài thấp.
    b. Sức chịu tải của cọc bằng kết quả xuyên tĩnh (phụ lục B – TCXD: 205–1998 )
    – Sức chịu tải cho phép của cọc được tính theo công thức :
    Q Q
    Qa  s  p (2.7)
    FSs FSp

    SVTH: TRIEÄU HOAØNG PHÖÔNG 138

  15. ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2005 GVHD :ThS .NGUYỄN VĂN
    GIANG

    Trong đó :
     FSs : Hệ số an tồn cho thnh phần ma st bn (FSs = 1.5  2.0 ).
     FSp :Hệ số an toàn cho sức chống dưới mũi cọc (FSp = 2.0  3.0).
     Chọn : FSs = 2.0; FSp = 3.0
    * Tính Qs: (Sức chịu tải do ma st xung quanh cọc)
    Qs  U . li . f s (2.8)

    Trong đó: – Ma st bn tại lớp thứ i: f s  ki . vi .tgi  ca
    ‘ (2.9)

    – Ứng suất có hiệu tại lớp đất thứ i :  vi    i .hi
    – Hệ số áp lực ngang của đất : ki  1.4 1  sin i 
    – Do cọc b tơng cốt thp nn : ca = ci
    – Chu vi cọc : U = 4 x 0.35 = 1.4 m
    *Tính fs
    -Lớp đất 1
    Dung trọng tự nhin :  I = 2150 daN/m3
    Dung trọng đẩy nổi :  ‘1 = 1150 daN/m3
    Lực dính đơn vị : CI = 1200 daN/m2
    Gĩc ma st trong : j1 =24
    Chiều dy lớp đất 1 : l1 = 5.7m
    Từ (2.8) =>
    f s l1  1.4  1  sin 24   (3  2150  0.85  1150)  tg 24  1200   3.7=14602.56daN/m
     

    -Lớp đất 2
    Dung trọng đẩy nổi :  2 = 884 daN/m3
    Lực dính đơn vị : C2= 1000 daN /m2
    Gĩc ma st trong : j2 =16
    Chiều dày lớn đất 1 : l2 = 4.8m
    Từ (2.8) =>
      4.8  
    f s l1  1.4  1  sin16    3  2150  0.85  1150   884   tg16  1000   4.8 
      2  
     18128.59daN

    -Lớp đất 3
    Dung trọng đẩy nổi :  ‘3 = 996 (daN/m3)
    Lực dính đơn vị : C3 = 2500 (daN/m2)
    Gĩc ma st trong : j3 = 18
    Chiều dy lớp đất 1 : l3 = 8m

    SVTH: TRIEÄU HOAØNG PHÖÔNG 139

  16. ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2005 GVHD :ThS .NGUYỄN VĂN
    GIANG

    Từ (2.8) =>
      8  
    f s l1  1.4  1  sin18    3  2150  0.85  1150  4.8  884   996   tg18  2500   8 
      2  
     59364.63daN / m

    -Lớp đất 4
    Dung trọng đẩy nổi :  ‘4 = 939 daN/m3
    Lực dính đơn vị : C4 =0 daN/m2
    Gĩc ma st trong : j4 =28
    Chiều dày lớp đất 4 : l4 = 10.4m
    Từ (2.8) =>
      8 3.5  
    f s l4  1.4  1  sin 28    3  2150  0.85  1150  4.8  884   996   939   tg 28  0   3.5
      2 2  
     23909.68daN / m
    – Sức chịu tải do ma st xunh quanh cọc
    Từ (2.7) => Qs  U . li . f s =1.4  (14602.56+18128.59+59364.63+23909.68) =
    = 162407.66 daN/m
    * Tính qp: (Sức kháng mũi cọc của đất nền )
    Qp = Ap  qp (2.10)
    Trong đó :
    Ap : Diện tích tiết diện ngang mũi cọc
    qp : Cường độ chịu tải của đất dưới mũi cọc, được tính theo công thức
    q p  c. N c   v’ . N q (2.11)
    2
    Với : + Lực dính : C = 0 daN/m
    + ’vp : Ứng suất hữu hiệu theo phương thẳng đứng tại độ sâu mũi cọc
    do trọng lượng bản thân đất và được xác định như sau:
    ’vp = 3  2150+1150  0.85+884  4.8+996  8+939  3.5 = 22925 daN/m2

    + Nc, Nq, N : Hệ số sức chịu tải phụ thuộc vào góc ma sát của đất 
    (tra theo bảng 3.5 “Gi trị cc hệ số sức chịu tải của Meyerhof”,
    Với  = 280 => Nq = 23
    Từ (2.7) => qp = 22925  23 = 527275 daN/m2
    Từ (2.6) => Qp = Ap  qp = 0.1225  527275 = 64591 daN
    => Giá trị sử dụng của cọc hay sức chịu tải cho phép của cọc là:
    Qs Q p 162407.66 64591
    Qa   =   102734daN (**)
    FS s FS p 2 3
    Từ (*),(**) trên ta có sức chịu tải của cọc thi công bằng phương pháp ép là :
    [ P ] = min( Pvl ; Qa’ ; Qa ) = Qa = 93749 daN

    SVTH: TRIEÄU HOAØNG PHÖÔNG 140

  17. ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2005 GVHD :ThS .NGUYỄN VĂN
    GIANG

    2.2.3. Xác định số lượng cọc và bố trí cọc
    – Để các cọc ít ảnh hưởng lẫn nhau, có thể coi là cọc đơn thì các cọc được bố trí
    sao cho khoảng cách các tim cọc > 3d = 1.05m (d: đường kính cọc d = 0.35).

     N tt 1.4  248075
    nc =   =  3.7 cọc (2.12)
    Qa 93749
    Với  = (1.21.6) là hệ số khi kể đến ảnh hưởng của moment. Chọn  = 1.4
    – Chọn n = 4 cọc để bố trí.
    100
    375

    350

    350
    350 350
    725

    500
    2200

    400
    1
    725

    350

    350
    375

    350 350
    100

    375 725 725 375
    100 2200 100

    C
    MOÙ G M1
    N
    Hình 2.3 – Mặt bằng bố trí cọc của móng M1
    2.2.4. Kiểm tra phản lực đầu cọc
    – Hệ số vượt tải: n = 1.15
    – Kiểm tra điều kiện : Pmax  Qa , Pmin  0 (2.13)
    -Diện tích thực tế của đài cọc :
    Ađ = Lđ  Bđ = 2.2  2.2 = 4.84m2
    – Trọng lượng bản thân đài và đất đắp trên đài
    Gđ = n bt hm Ađ = 1.15  2000  2  4.84 = 22264 daN (2.14)
    – Tổng mômen dưới đáy đài:
    M = Mtt0 + Qott.hm = 13693 + 6184.87  1.5 = 26062.74 daN.m (2.15)
    – Tổng tải thẳng đứng tại đáy đài:
    Ntt = Ntt0 + Gđ = 248075+22264 = 270339 daN
    * Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc:
    – Tải trọng truyền xuống cọc vì Mx= 0 ta có công thức sau:

    SVTH: TRIEÄU HOAØNG PHÖÔNG 141

  18. ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2005 GVHD :ThS .NGUYỄN VĂN
    GIANG

    N tt M tt
    y 270339 26062  0.725
    Pmax   x =
    2 max
     2
     76572daN (2.16a)
    nc  xi 4  0.725   4
    tt
    N tt My 270339 26062  0.725
    Pmin   x =
    2 max
     2
     58597daN (2.16b)
    nc  xi 4  0.725   4
    Trong đó: + xi: Là khoảng cách từ cọc đến tâm của đài cọc.
    + nc: Số lượng cọc của đài cọc.
    Cọc số xi Xi² Pi
    1 -0.725 0.53 58597
    2 0.725 0.53 76572
    3 -0.725 0.53 58597
    4 0.725 0.53 76572
    Bảng 2.7 – Phản lực đầu cọc
    Pmax = 76572 daN < Qa =91849 daN

    Pmin = 58597 daN > 0 => cọc làm việc chịu nén
    =>Thỏa diều kiện (2.16)

    2.2.5. Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc
    2.2.5.1. Kiểm tra ổn định nền dưới mũi cọc
    + Điều kiện ứng suất dưới mũi cọc :
    tc tc
     max < 1.2 Rm
    tc
     tb < Rm (2.17)
    tc
     min > 0

    + Góc ma sát trong trung bình theo chiều dài cọc lc
    Lớp đất Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4
    Góc ma sát trong jII(độ) 24 16 18 28
    Chiều dày lớp đất h (m) 4.2 4.8 8 3
    Bảng 2.8 – Chiều dài cọc qua các lớp đất

    tb 
     l
    i i

    24  4.2  16  4.8  18  8  28  3
     20.3 (2.18)
    l i 4.2  4.8  8  3

    SVTH: TRIEÄU HOAØNG PHÖÔNG 142

  19. ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2005 GVHD :ThS .NGUYỄN VĂN
    GIANG

    tb 20.7
    Góc truyền lực     5.08
    4 4

    + Kích thước khối móng qui ước:

    Hình 2.4 – Khối móng qui ước

    + Bề rộng của đáy khối móng qui ước

    Bqu = b’+ 2lc  tga = 1.625+ 2  20  tg 5.08 = 5.18m (2.19)

    SVTH: TRIEÄU HOAØNG PHÖÔNG 143

  20. ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2005 GVHD :ThS .NGUYỄN VĂN
    GIANG

    + Do móng có tiết diện vuông nên Lm = Bm = 5.18m
    + Diện tích khối móng qui ước
    Fqu = Lqu  Bqu = 5.18  5.18 = 26.83m2 (2.20)

    + Trọng lượng khối móng qui ước :
    qu qu qu
    G qu = G1 + G 2 + G 3 ( daN ) (2.21)
    Trong đó :
    – Trọng lượng phần móng qui ước từ đế đài trở lên
    G1qu  Fqu .hm . tb  5.18  5.18 1.5  2000  107329daN (2.22)
    – Trọng lượng cọc nằm trong khối móng qui ước
    qu
    G2  nc .lc . Ac . c  4  20  0.1225  2500  24500daN (2.23)
    3
    Với :  c = 2500 daN/m
    – Trọng lượng của các lớp đất dưới đáy móng qui ước có độ cao từ mũi cọc
    đến đáy đài cọc (trừ đi phần thể tích đất bị cọc choán chỗ)
    G3qu  Fqu  nc . Ac   i .li (2.24)
    = (24.91 – 4  0.1225)  (1.5  2150+1150  2.7+884  4.8+996  8+939  3)
    = 521567 daN
     Tổng khối lượng khối móng qui ước: G = 653397 daN.
    + Kiểm tra áp lực tác dụng lên nền đất tại mũi cọc với các cặp nội lực:
    * Cặp Nmaxtc = 215717.6 daN, Mtu tc = 11906.96 daN.m, Qtutc = 5378.15 daN
    – Tổng trọng lượng tiêu chuẩn của khối móng qui ước
    tc tc
    N qu  N o  Gqu  215717.6+ 653397 = 869114 daN (2.25)
    – Moment tiêu chuẩn tương ứng trọng tâm đáy khối móng qui ước
    M qu  M o  Q tc hm  lc  = 11906.96+5378.15  21.5 = 130226.2 daN.m
    tc tc
    (2.26)
    – Ứng suất lớn nhất và nhỏ nhất ở đáy khối móng qui ước
    tc tc
    tc
    N qu M qu 869114 130226.2
     max, min   =   (38011; 26770) daN / m 2 (2.27)
    Bqu  Lqu w 5.18  5.18 23.17

    SVTH: TRIEÄU HOAØNG PHÖÔNG 144

Download tài liệu Luận văn: THIẾT KẾ TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH HÀNG HÓA TP. HCM File Word, PDF về máy