Tải ĐỒ ÁN VỀ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC – Download File Word, PDF

ĐỒ ÁN VỀ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

ĐỒ ÁN VỀ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
Nội dung Text: ĐỒ ÁN VỀ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

Download


Gió:
+ Hướng gió toàn năm: Đông Nam.
+ Hướng gió thịnh hành mùa hè từ tháng 4 đến tháng 9: Đông.
+ Hướng gió thịnh hành mùa đông từ tháng 10 đến tháng 3: Bắc và Tây Bắc.
-Địa hình:
Đô thị X nằm trên vùng đồng bằng có độ dốc nhỏ, nằm sát với bờ biển. Đô thị hình thành trên giải cồn cát của cửa sông, địa hình toàn vùng có dạng đồi cát thoải, có độ dốc trung bình là 0,001. Trong phạm vi quy hoạch của đô thị X có độ cao lớn nhất là 6,37 m và cao…

Bạn đang xem: Tải ĐỒ ÁN VỀ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC – Download File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải luận văn báo cáo kiến trúc xây dựng, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu ĐỒ ÁN VỀ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC File Word, PDF về máy

ĐỒ ÁN VỀ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: ĐỒ ÁN VỀ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

  1. GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHONG.
    SVTH: TRẦN QUANG HUY – 09N1 1
  2. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KHU ĐÔ THỊ.

    1.1.Đặc điểm tự nhiên khu vực thiết kế.
    – Gió:
    + Hướng gió toàn năm: Đông Nam.
    + Hướng gió thịnh hành mùa hè từ tháng 4 đến tháng 9: Đông.
    + Hướng gió thịnh hành mùa đông từ tháng 10 đến tháng 3: Bắc và Tây Bắc.
    -Địa hình:
    Đô thị X nằm trên vùng đồng bằng có độ dốc nhỏ, nằm sát với bờ biển. Đô thị
    hình thành trên giải cồn cát của cửa sông, địa hình toàn vùng có dạng đồi cát thoải, có độ
    dốc trung bình là 0,001. Trong phạm vi quy hoạch của đô thị X có độ cao lớn nhất là 6,37
    m và cao độ thấp nhất là 1,33 m.
    Đô thị X có nhiều sông suối chảy qua nên địa hình bị chia cắt thành nhiều mảnh
    nhỏ hẹp, rất đa dạng và phức tạp..
    -địa chất công trình:
    Số liệu về địa chất công trình được thể hiện trong bảng dưới đây:
    Đất màu Cát pha Sét pha Cát mịn Cát dẻo
    0 đến 1 m 1 m đến 3 m 3 m đến 6 m 6 m đến 11 m 11m đến 17 m
    -Địa chất thủy văn:
    + Mực nước ngầm cao nhất cách mặt đất : 4m.
    + Mực nước ngầm thấp nhất cách mặt đất 7m.
    + Đô thị tiếp giáp với biển và chịu ảnh hưởng của thủy triều.
    -Nguồn nước mặt.
    Đô thị X có con sông A chảy ngang qua đô thị và đổ ra cửa biển ở phía đông nam.
    Trong khu vực đô thị có nhiều sông suối nhỏ chảy qua.

    1.2.Đặc điểm kinh tế xã hôi.
    -Dân số:
    Theo tính toán tổng dân số đô thị X tới năm 2030 là 103436 người. Trong đó dân
    số nội thị chiếm 526259 người, dân số ngoại thị chiếm 47177 người.
    -Hiện trạng đất đai:
    Tổng diện tích đất xây dựng toàn đô thị: 445,7 ha.
    +Đất nội thị: 174,4 ha.
    +Đất ngoại thị: 248,3 ha.

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHONG.
    SVTH: TRẦN QUANG HUY – 09N1 2

  3. -Cơ sở kinh tế kỹ thuật:
    +Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: các xí nghiệp công nghiệp nằm về phía
    đông của đô thị, gồm 2 xí nghiệp. Số công nhân trong 2 xí nghiệp này chiếm 35% dân số
    toàn đô thị. Các xí nghiệp công nghiệp giải quyết lượng lớn lao động trong đô thị.
    +Thương mai dịch vụ: Đô thị có lợi thế rất lớn về du lịch, các hoạt động dịch vụ,
    du lịch rất phát triển với nhiều bãi tắm, làng du lịch sinh thái, khách sạn, nhà nghỉ…
    -Giao thông:
    +Giao thông nội thị: trong đô thị có nhiều đường giao thông nhỏ hẹp với tổng
    chiều dài 12km, mạng lưới đường đã hình thành mạng chính ô bàn cờ thep quy hoạch.
    +Giao thông ngoại thị: giao thông đối ngoại ngoài trừ đường bộ thì đô thị còn có
    hệ thống giao thông đường thủy. Một số cảng hàng hóa và hành khách được xây dựng ở
    cửa con sông A.

    CHƯƠNG II: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT.

    II.1. Các số liệu cơ bản.
    II.1.1. Tài liệu căn cứ.
    Bản đồ quy hoạch phát triển đô thị đến năm 2030.

    II.1.2. Mật độ dân số.
    Mật độ dân số:
    – Khu vực I: P1=300 ( người/ha ).
    – Khu vực II: P2=200 ( người/ha ).

    II.1.3. Tiêu chuẩn nước thải.
    Tiêu chuẩn thải nước:
    – Khu vực I: n1= 170 ( l/người.ngđ ).
    – Khu vực II: n2= 160 ( l/người.ngđ ).

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHONG.
    SVTH: TRẦN QUANG HUY – 09N1 3

  4. II.1.4. Nước thải khu công nghiệp.
    Khu đô thị có 2 xí nghiệp.
    Tổng số công nhân làm việc trong các xí nghiệp chiếm 35% dân số khu đô thị.
    Quy mô và chế độ làm việc của các xí nghiệp được phân bố như sau:
    Phân
    Biên bố
    chế lưu
    công lượng
    nhân nước Công nhân và lưu lượng nước thải theo các ca
    của thải
    các trong
    XN các
    XN
    Nước
    Số
    Tên thải Nước
    người
    XN SX thải
    Số được
    Phân trong SX bị Nước
    công tắm ở
    xưởn từng nhiễ thải
    nhân từng
    g XN m SX
    trong phân Ca I Ca II
    (m3/n bẩn quy Ca III (%)
    từng xưởn (%) (%)
    g) (%) ước
    XN g
    (%) sạch
    (%NC
    (%)
    N) Bình Bình
    Nóng Nóng
    thườn thườn
    (%) (%)
    g (%) g (%)

    I 55 40 60 60 20 50 100 0 35 30 35

    II 45 35 65 65 30 50 100 0 40 40 20

    II.1.5. Nước thải các công trình công cộng.
    Đồ án này chỉ xét tới lưu lượng nước thải của trường học và bệnh viện.
    Tiêu
    Lưu lựng H ệ số Thời gian
    Quy mô chuẩn thải
    công trình không điều làm việc
    (% dân số) nước
    công cộng hòa (giờ/ngđ)
    (l/ng.ngđ)
    Trường học 20 20 1,8 12
    Bệnh viên 0,5 300 2,5 24

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHONG.
    SVTH: TRẦN QUANG HUY – 09N1 4

  5. II.1.6. Đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình.
    II.1.6.1. Đặc điểm địa chất công trình.
    Đất
    Cát pha Sét pha Cát mịn Cát dẻo
    màu
    1 m đến 3 3 m đến 6 6 m đến 11 11m đến
    0 đến 1 m
    m m m 17 m

    II.1.6.2. Đặc điểm địa chất thủy văn.
    Mực nước ngầm cao nhất cách mặt đất 4m.
    Mực nước ngầm thấp nhất cách mặt đất 7m.

    II.2. Xác định lưu lượng tính toán khu dân cư.
    II.2. 1. Diện tích.
    Từ bản đồ qui hoạch thành phố cho cuối giai đoạn tính toán ta xác định được diện
    tích khu dân cư.
    a) Khu vực I

    Diện tích đất xây dựng: F1 = 197,4 (ha)
    Mật độ dân số : n1 =300 (người/ha)
    Tiêu chuẩn thải nước : = 170 ( l/người.ngđ ).
    b) Khu vực II

    Diện tích đất xây dựng: F2 = 248,3 (ha)
    Mật độ dân số : n2 = 200 (người/ha)
    Tiêu chuẩn thải nước : = 160 ( l/người.ngđ).

    II.2.2. Dân số tính toán.
    Dân số tính toán là đân số được tính ở cuối thời hạn tính toán thiết kế hệ thống thoát
    nước (năm 2030), được tính theo công thức:
    N=F×n×β (người)
    Trong đó:
    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHONG.
    SVTH: TRẦN QUANG HUY – 09N1 5

  6. N: dân số tính toán của khu vực (người)
    n: mật độ dân số của khu vực (người/ha)
    β: Hệ số kể đến việc xây dựng xen kẽ các công trình công cộng trong khu
    vực dân cư.
    β = = 0,85÷0,95
    F: diện tích khu vực ( ha).
    a, Khu vực I:
    N1=F1×n1×β1 (người)
    Trong đó:
    F1=199,4 (ha)
    n1=200 ( người/ha)
    β1=0,95
     N1 = 197,4×300×0,95 = 56259 (người)
    Dân số khu vực I: 56259 ( người)
    a, Khu vực II:
    N2=F2×n2×β2 (người)
    Trong đó:
    F2= 248,3 (ha)
    N2=200 ( người/ha)
    β2 =0,95
     N2 = 248,3×300×0,95 = 47177 (người)
    Dân số khu vực II: 47177 ( người)

    II.2.3. Xác định lưu lượng nước thải tính toán.
    II.2.3.1. Lưu lượng nước thải trung bình ngày.( Qtbng.đ )

    Qtb_ing.đ= (m3/ng.đ)

    Trong đó:
    Ni: dân số tính toán. (người)
    qi: tiêu chuẩn thoát nước ( l/người.ngđ )

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHONG.
    SVTH: TRẦN QUANG HUY – 09N1 6

  7. Khu vực I: Qtb_1ng.đ== 9564,03 (m3/ng.đ)

    Khu vực II: Qtb_2ng.đ== 7548,32 (m3/ng.đ)
     Nước thải sinh hoạt thành phố thải ra trong 1 ngày đêm là:
    Qtb-tpng.đ= Qtb_1ng.đ + Qtb_2ng.đ = 9564,03 + 7548,32 = 17112,35 (m3/ng.đ)
    II.2.3.2. Lưu lượng nước thải trung bình giây: ( qtbs )
    = ( l/s )
    Khu vực I: = = = 110,69 (l/s)
     Hệ số không điều hòa chung: =1,58
    Khu vực II: = = = 87,36 (l/s)
     Hệ số không điều hòa chung:=1,63
    Lưu lựng trung bình giây của toàn thành phố là:
    = + = 110,69 + 87,36 =198,05 (l/s)
     Hệ số không điều hòa chung: =1,4
    II.2.3.3. Lưu lượng nước thải giây lớn nhất. ( )
    Lưu lượng tính toán và lưu lượng giây max:
    = ×Kch (l/s)
    Trong đó:
    : lưu lượng nước thải giây lớn nhất. (l/s)
    : lưu lượng nước thải trung bình giây. (l/s)
    Kch: hệ số không điều hòa chung của nước thải sinh hoạt.
    Khu vực I:
    = ×=110,69 × 1,58 = 174,89 (l/s)
    Khu vực II:
    = ×= 87,36 × 1,63 = 142,4 (l/s)
    Toàn thành phố:
    = × = 198,05 × 1,4= 277,27 (l/s)
    Bảng II.1: lưu lượng nước thải tính toán.

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHONG.
    SVTH: TRẦN QUANG HUY – 09N1 7

  8. Tiêu
    Mật độ
    Diện chuẩn
    Khu Dân số n Qtbngđ
    tích thải nước (l/s) kch (l/s)
    vực Ni (người/ha (m3/ng.ngđ)
    F(ha) ni
    )
    (l/ng.ngđ)
    174,
    I 197,4 56259 300 170 9564,03 110,69 1,58
    89
    142,
    II 248,3 47177 200 160 7548,32 7548,32 1,63
    4
    277,
    Tổng 445,7 103436 – – 17112,35 198,05 1,4
    27

    Từ hệ số không điều hòa chung toàn đô thị Kch = 1,4 ta xác định được lưu lượng
    nước thải ra trong các giờ trong ngày.
    Bảng II.2: Phần trăm giờ dùng nước trong ngày của đô thị.
    Giờ % Giờ %
    0-1 1,65 12-13 4,2
    1-2 1,65 13-14 5,8
    2-3 1,65 14-15 5,8
    3-4 1,65 15-16 5,8
    4-5 1,65 16-17 5,8
    5-6 4,2 17-18 5,75
    6-7 5,8 18-19 5,2
    7-8 5,8 19-20 4,72
    8-9 5,85 20-21 4,1
    9-10 5,85 21-22 2,85
    10-11 5,85 22-23 1,65
    11-12 5,05 23-24 1,65

    II.3. Xác định lưu lượng tập chung.
    II.3.1. Bệnh viện.
    Số bệnh nhân lấy bằng 0,5% dân số.
    B=0,5% × N= 0,5% × 103436=517,18 ( người )

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHONG.
    SVTH: TRẦN QUANG HUY – 09N1 8

  9. Lấy số giường bệnh nhân là 520 giường. Chia làm 2 bệnh viện, mỗi bệnh viện 260
    giường bệnh.
    Tiêu chuẩn thải nước =300 (l/người.ngđ) .
    Hệ số không điêu hòa giờ Kh= 2,5.
    Thời gian làm việc 24/24 h.
    Tính toán số liệu cho 1 bệnh viện:
    Lượng nước thải trung bình ngày là:
    ===78 (m3/ngày)
    Lưu lượng thải trung bình giờ.
    ===3,25 (m3/h)
    Lưu lượng max giờ:
    =Kh = 2,5 × 3,25 = 8,13(m3/h)
    Lưu lượng max giây:
    ===2,26 (l/s).

    II.3.2. Trường học.
    Số học sinh lấy bằng 20% dân số.
    H=20%×N=20%×103436=20687 ( người)
    Lấy số học sinh là 20700 học sinh.
    Có 10 trường học, mỗi trường có 2070 học sinh.
    Tiêu chuẩn thải nước =20 (l/người.ngđ) .
    Hệ số không điêu hòa giờ Kh= 1,8.
    Thời gian làm việc 12/24 h.
    Vậy ta tính được số liệu của 1 trường học như sau:
    Lượng nước thải trung bình ngày là:
    ===41,4 (m3/ngày)
    Lưu lượng thải trung bình giờ.
    ===3,45 (m3/h)
    Lưu lượng max giờ:

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHONG.
    SVTH: TRẦN QUANG HUY – 09N1 9

  10. =Kh = 1,8 × 3,45= 6,21 (m3/h)
    Lưu lượng max giây:
    ===1,73 (l/s).
    Bảng II.3: Tổng hợp lưu lượng nước thải các công trình công cộng.
    Quy mô Tiêu Lưu lượng
    Số giờ
    Công thải chuẩn
    làm Kh
    trình nước thải
    việc (m3/ngày) (m3/h) (m3/h) (l/s)
    nước
    1 BV 260 78 3,25 8,13 2,26
    24 300 2,5
    2 BV 520 156 6,5 16,26 4,52
    1TH 2070 41,4 3,45 6,21 1,73
    12 20 1,8
    ∑10 TH 20700 414 34,5 62,1 17,3

    II.3.3. Xí nghiệp công nghiệp.
    II.3.3.1. Lưu lượng nước thải sản xuất của xí nghiệp công nghiệp.
    Tổng số công nhân làm việc trong các xí nghiệp chiếm 35% dân số khu đô thị.
    NCN=35% × N = 35% × 103436 =36202 ( công nhân)
    Lưu lượng nước thải sản xuất chiếm 20% lưu lượng nước thải sinh hoạt của khu
    dân cư.
    Qsx=20% × Qtb-tpng.đ=20% × 17112,35 =3422,47 (m3/ngđ)
    a, Lưu lượng nước thải sản xuất từ khu công nghiệp I.
    Khu công nghiệp I chiếm 50% lượng nước thải sản xuất.
    =50% × Qsx = 50% × 3422,47= 1711,24 (m3/ngđ)
    Khu công nghiệp làm việc 3 ca, mỗi ca làm việc 8h.
    + Ca I và ca III :
    ==35% × = 35% × 1711,24 = 598,93(m3/ca)
    + Ca II:
    =30% × = 30% × 1711,24= 513,38 (m3/ca)
    Hệ số không điều hòa của nước thải sản xuất Kh=1 nên lưu lượng nước thải sản
    xuất của các giờ trong ca được phân bố:
    + Ca I và ca III :

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHONG.
    SVTH: TRẦN QUANG HUY – 09N1 10

  11. === 74,87 (m3/h)
    + Ca II:
    === 64,17 (m3/h)
    b, Lưu lượng nước thải sản xuất từ khu công nghiệp II.
    Khu công nghiệp II chiếm 50% lượng nước thải sản xuất.
    =50% × Qsx = 50% × 3422,47= 1711,24 (m3/ngđ)
    Khu công nghiệp làm việc 3 ca, mỗi ca làm việc 8h.
    + Ca I và ca II :
    ==40% × = 40% × 1711,24 = 684,49 (m3/ca)
    + Ca III:
    =20% × = 20% ×1711,24= 342,25 (m3/ca)
    Hệ số không điều hòa của nước thải sản xuất Kh=1 nên lưu lượng nước thải sản
    xuất của các giờ trong ca được phân bố:
    + Ca I và ca II :
    === 85,56 (m3/h)
    + Ca III:
    === 42,78 (m3/h)
    Bảng II.4: Nước thải sản xuất.
    Lưu
    Khu công Kh
    Ca lượng Qh (m3/h) qtt(l/s)
    nghiệp 3
    %QSX m /ca
    I 35 598,93 1 74,87 20,8
    I II 30 513,38 1 64,17 17,83
    III 35 598,93 1 74,87 20,8
    Tổng 100 1711,24 213,91 59,43
    I 40 684,49 1 85,56 23,77
    II II 40 684,49 1 85,56 23,77
    III 20 342,25 1 42,78 11,88
    Tổng 100 1711,24 213,91 59,43

    II.3.3.2. Nước thải sinh hoạt và nước tắm cho công nhân.
    a, khu công nghiệp I:
    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHONG.
    SVTH: TRẦN QUANG HUY – 09N1 11

  12. Số công nhân trong khu công nghiệp I chiếm 55% tổng số công nhân toàn thành phố:
    =55% × NCN = 55% × 36202= 19911 (người)
    Số công nhân làm việc trong các ca I, II, III lần lượt chiếm 35%, 30%, 35% số công
    nhân trong khu công nghiệp I.
    Số công nhân làm việc trong phân xưởng nóng chiếm 40%.
    N=40% × 19911 =7964 (người)
    Trong đó số công nhân được tắm chiếm 60%
    N= 60% × 7964 = 4778 (người)
    Số công nhân làm việc trong phân xưởng bình thường chiếm 60%.
    N=60% × 19911 =11947 (người)
    Trong đó số công nhân được tắm chiếm 20%
    N= 20% × 11947 = 2389 (người)
    b, khu công nghiệp II:
    Số công nhân trong khu công nghiệp II chiếm 45% tổng số công nhân toàn thành phố:
    =45% × NCN = 45% × 36202 = 16109 (người)
    Số công nhân làm việc trong các ca I, II, III lần lượt chiếm 40%, 40%, 20% số công
    nhân trong khu công nghiệp II.
    Số công nhân làm việc trong phân xưởng nóng chiếm 35%.
    N=35% × 16109 = 5638 (người)
    Trong đó số công nhân được tắm chiếm 65%
    N= 65% ×5638 =3664 (người)
    Số công nhân làm việc trong phân xưởng bình thường chiếm 65%.
    N=65% × 16109 = 10471 (người)
    Trong đó số công nhân được tắm chiếm 20%
    N= 20% × 10471 =2094 (người)
    Lượng nước thải sinh hoạt công nhân trong các ca sản xuất:
    =
    Trong đó:

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHONG.
    SVTH: TRẦN QUANG HUY – 09N1 12

  13. – N1: số công nhân làm việc trong phân xưởng bình thường.
    – N2: số công nhân làm việc trong phân xưởng nóng.
    – 25; 35: tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt tại nơi làm việc trong các phân
    xưởng bình thường và phân xưởng nóng (l/ng.ca)
    Lưu lượng nước tắm công nhân:
    =
    Trong đó:
    – N3: số công nhân được tắm trong phân xưởng bình thường.
    – N4: số công nhân được tắm trong phân xưởng nóng.
    – 60; 40: tiêu chuẩn nước tắm của công nhân trong phân xưởng nóng và phân
    xưởng bình thường. (l/ng.ca)
    Từ công thức trên ta tính được lưu lượng nước tắm và sinh hoạt của công nhân trong
    các nhà máy xí nghiệp. Đồng thời dựa vào hệ số không điều hòa ở các phân xưởng nóng
    (Kn= 2,5) và ở phân xưởng nguội (Kng= 3) ta lập được bảng phân bố nước thải sinh hoạt
    của công nhân ở các phân xưởng.
    Bảng II.5. Biên chế công nhân trong các nhà máy.
    Số
    ngư
    ời
    Biên chế công nhân theo các ca
    PX đượ
    Khu PX
    nón c
    côn bt
    g tắm
    g
    PX
    nghi PX Ca
    nón Ca I Ca III
    ệp bt II
    g
    Số Số Số Số Số
    Số Số
    % % % ngườ % ngườ % ngườ % ngườ % ngườ
    người người
    i i i i i
    I 40 7964 60 11947 60 4778 20 2389 35 6968 30 5975 35 6968
    II 35 5638 65 10471 65 3664 30 2094 40 6443 40 6443 20 3223

    Bảng II.6. Tính toán lưu lượng nước thải của khu công nghiệp.

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHONG.
    SVTH: TRẦN QUANG HUY – 09N1 13

  14. Nước
    Công thải
    Khu Nước tắm
    nhân sinh
    công
    Ca PX hoạt
    nghiệ
    Số Số
    p (l/ng.ca Q (l/ng
    % lượn Kh % lượn Q (m3)
    ) (m3/ca) )
    g g
    Nóng 40 2787 35 97.55 2.5 60 1672 60 100.32
    I Lạnh 60 4181 25 104.53 3 20 836 40 33.44
    Tổng 100 6968 202.08 133.76
    Nóng 40 2390 35 83.65 2.5 60 1434 60 86.04
    I II Lạnh 60 3585 25 89.63 3 20 717 40 28.68
    Tổng 100 5975 173.28 114.72
    Nóng 40 2787 35 97.55 2.5 60 1672 60 100.32
    III Lạnh 60 4181 25 104.53 3 20 836 40 33.44
    Tổng 100 6968 202.08 133.76
    Nóng 35 2255 35 78.93 2.5 65 1466 60 87.96
    I Lạnh 65 4188 25 104.7 3 30 1256 40 50.24
    Tổng 100 6443 183.63 138.2
    Nóng 35 2255 35 78.93 2.5 65 1466 60 87.96
    II II Lạnh 65 4188 25 104.7 3 30 1256 40 50.24
    Tổng 100 6443 183.63 138.2
    Nóng 35 1128 35 39.48 2.5 65 733 60 43.98
    III Lạnh 65 2095 25 52.38 3 30 629 40 25.16
    Tổng 100 3223 91.86 69.14
    Sự phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt của công nhân ở các phân xưởng nóng
    (với Kn=2,5) và các phân xưởng nguội ( với Kng=3) ra các giờ trong các ca sản xuất bằng
    % như sau:
    Bảng II.7. Phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt các giờ trong ca.
    Các PX nóng Các PX lạnh Tổng hợp
    Giờ
    Kn=2,5 Kng=3 Toàn ca
    1 12,5 12,5 25
    2 6,25 8,12 14,37
    3 6,25 8,12 14,37
    4 6,25 8,12 14,37
    5 18,75 15,65 34,4
    6 37,5 31,25 68,75
    7 6,25 8,12 14,37
    8 6,25 8,12 14,37
    Tổng 100% 100% 200%
    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHONG.
    SVTH: TRẦN QUANG HUY – 09N1 14
  15. Bảng II.8. Phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt khu công nghiệp I.
    phân phân
    Ca giờ xưởng xưởng tổng toàn ca
    nguội nóng
    % m3 % m3 m3
    1 12.5 13.07 12.5 12.19 25.26
    2 6.25 6.53 8.12 7.92 14.45
    3 6.25 6.53 8.12 7.92 14.45
    4 6.25 6.53 8.12 7.92 14.45
    I
    5 18.75 19.60 15.65 15.27 34.87
    6 37.5 39.20 31.25 30.48 69.68
    7 6.25 6.53 8.12 7.92 14.45
    8 6.25 6.53 8.12 7.92 14.45
    100 104.53 100 97.55 202.08
    1 12.5 11.20 12.5 10.46 21.66
    2 6.25 5.60 8.12 6.79 12.39
    3 6.25 5.60 8.12 6.79 12.39
    4 6.25 5.60 8.12 6.79 12.39
    II 5 18.75 16.81 15.65 13.09 29.90
    6 37.5 33.61 31.25 26.14 59.75
    7 6.25 5.60 8.12 6.79 12.39
    8 6.25 5.60 8.12 6.79 12.39
    100 89.63 100 83.65 173.28
    1 12.5 13.07 12.5 12.19 25.26
    2 6.25 6.53 8.12 7.92 14.45
    3 6.25 6.53 8.12 7.92 14.45
    4 6.25 6.53 8.12 7.92 14.45
    III 5 18.75 19.60 15.65 15.27 34.87
    6 37.5 39.20 31.25 30.48 69.68
    7 6.25 6.53 8.12 7.92 14.45
    8 6.25 6.53 8.12 7.92 14.45
    100 104.53 100 97.55 202.08

    Bảng II.9. Phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt khu công nghiệp II.
    phân phân
    Ca giờ xưởng xưởng tổng toàn ca
    nguội nóng
    I % m3 % m3 m3

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHONG.
    SVTH: TRẦN QUANG HUY – 09N1 15

  16. 1 12.5 13.09 12.5 9.87 22.95
    2 6.25 6.54 8.12 6.41 12.95
    3 6.25 6.54 8.12 6.41 12.95
    4 6.25 6.54 8.12 6.41 12.95
    5 18.75 19.63 15.65 12.35 31.98
    6 37.5 39.26 31.25 24.67 63.93
    7 6.25 6.54 8.12 6.41 12.95
    8 6.25 6.54 8.12 6.41 12.95
    100 104.70 100 78.93 183.63
    1 12.5 13.09 12.5 9.87 22.95
    2 6.25 6.54 8.12 6.41 12.95
    3 6.25 6.54 8.12 6.41 12.95
    4 6.25 6.54 8.12 6.41 12.95
    II 5 18.75 19.63 15.65 12.35 31.98
    6 37.5 39.26 31.25 24.67 63.93
    7 6.25 6.54 8.12 6.41 12.95
    8 6.25 6.54 8.12 6.41 12.95
    100 104.70 100 78.93 183.63
    1 12.5 6.55 12.5 4.94 11.48
    2 6.25 3.27 8.12 3.21 6.48
    3 6.25 3.27 8.12 3.21 6.48
    4 6.25 3.27 8.12 3.21 6.48
    III 5 18.75 9.82 15.65 6.18 16.00
    6 37.5 19.64 31.25 12.34 31.98
    7 6.25 3.27 8.12 3.21 6.48
    8 6.25 3.27 8.12 3.21 6.48
    100 52.38 100 39.48 91.86

    II.3.3.3. Tính toán lưu lượng tập trung từ khu công nghiệp.
    Đối với nước thải sinh hoạt của công nhân trong các ca sản xuất được vận chuyển
    chung với nước tắm của công nhân. Ta tính được lưu lượng nước thải sinh hoạt trong
    giờ nước thải lớn nhất và so sánh với nước tắm của công nhân lấy giá trị lớn hơn cộng
    với lưu lượng nước thải sản xuất tính toán ta sẽ được lưu lượng tập trung của khu công
    nghiệp để tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước đô thị.
    Lưu lượng nước thải sinh hoạt lớn nhất:
    =
    Trong đó:
    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHONG.
    SVTH: TRẦN QUANG HUY – 09N1 16

  17. N1 và N2: số công nhân làm việc trong phân xưởng bình thường và phân xưởng
    nóng tính với ca đông nhất.
    Kng=3 hệ số không điều hòa của phân xưởng bình thường
    Kn=2,5 hệ số không điều hòa của phân xưởng nóng
    Lưu lượng nước tắm lớn nhất:
    =
    Trong đó:
    N3 và N4: số công nhân được tắm ở phân xưởng nóng và phân xưởng bình thường
    với ca đông nhất.
    So sánh và lấy giá trị lớn hơn.
    a, khu công nghiệp I:
    ===19,36 (l/s)
    === 49,5 (l/s)
     <
    Vậy lưu lượng tập trung khu công nghiệp I là :
    =+=20,8+49,5=70,3 (l/s)
    b, khu công nghiệp II:
    ===17,75 (l/s)
    === 51,2 (l/s)
     <
    Vậy lưu lượng tập trung khu công nghiệp II là :
    =+=23,77+51,2=93,62 (l/s)

    II.4. Xác định lưu lượng riêng.
    Mục đích của lưu lượng riêng để tính toán chính xác lưu lượng nước thải.
    Xét tỉ số:
    Trong đó:
    : tổng lưu lượng nước thải từ công trình công cộng, như đã phân tích ở trên ta có
    +

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHONG.
    SVTH: TRẦN QUANG HUY – 09N1 17

  18. : tổng lưu lượng nước thải trung bình ngày của khu dân cư.
    Khu vực I có 1 bệnh viện và 5 trường học
    Khu vực II có 1 bệnh viện và 5 trường học.
    = +5=78+5×41,4=285 (m3/ng.đ)
    = +5=78+5×41,4=285 (m3/ng.đ)
    a, Xác định lưu lượng riêng khu vực I.
    =285 (m3/ng.đ)
    Xét tỉ số: = =0,017 % < 5%.
    Tuy nhiên để tránh sai số ta dùng công sức sau:
    qcc= = = 5,066 (l/người.ngày)
    Tiêu chuẩn thoát nước khu vực I sau khi đã trừ đi qcc là:
    qn=- qcc=170-5,066 =164,934 (l/người.ngày)
    vậy lưu lượng riêng khu vực I là :
    ==0,573 (l/s.ha)
    b, Xác định lưu lượng riêng khu vực II.
    =285 (m3/ng.đ)
    Xét tỉ số: = =0,017 % < 5%.
    Tuy nhiên để tránh sai số ta dùng công sức sau:
    qcc= = = 6,041 (l/người.ngày)
    Tiêu chuẩn thoát nước khu vực II sau khi đã trừ đi qcc là:
    qn=- qcc=160-6,041=153,959(l/người.ngày)
    vậy lưu lượng riêng khu vực II là :
    ==0,356 (l/s.ha)

    II.5. Nước thải toàn đô thị.
    II.5.1. Nước thải sinh hoạt khu dân cư.
    Căn cứ vào hệ số không điều hòa =1,4 ta xác định được lượng phân bố nước thải
    theo các giờ trong ngày ( cột 2 bảng II.10).

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHONG.
    SVTH: TRẦN QUANG HUY – 09N1 18

  19. II.5.2. Nước thải từ bệnh viện.
    Từ hệ số không điều hòa =2,5 ta xác định được lượng phân bố nước thải của bệnh
    viện theo các giờ trong ngày ( cột 4 bảng II.10).

    II.5.3. Nước thải từ trường học.
    Từ hệ số không điều hòa =1,8 ta xác định được lượng phân bố nước thải của trường
    học theo các giờ trong ngày ( cột 6 bảng II.10).

    II.5.4. Nước thải từ các khu công nghiệp.
    Nước thải sản xuất từ các khu công nghiệp được xử lý sơ bộ từ các xí nghiệp công
    nghiệp đạt tiêu chuẩn cho phép xả vào mạng lưới thoát nước bẩn thành phố. Nước thải
    sản xuất coi như xả điều hòa theo các giờ cùng ca sản xuất (cột 8 và 11 bảng II.10).

    II.5.7. bảng tổng hợp lưu lượng nước thải toàn đô thị.

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHONG.
    SVTH: TRẦN QUANG HUY – 09N1 19

  20. Bảng II.10. bảng tổng hợp lưu lượng toàn đô thị.
    Bảng tổng hợp lưu lượng
    Khu Khu
    Khu Bệnh Trườn công công
    Giờ Tổng cộng
    dân cư viện g học nghiệp nghiệp
    trong I II
    Kch = Kh = Kh =
    ngày
    1,4 2,5 1,8 Nước Nước Nước Nước
    SH SH
    SX tắm SX tắm
    h % m3 % m3 % m3 m3 m3 m3 m3 m3 m3 m3 %
    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
    0-1 1.65 282.35 0.20 0.16 74.87 14.45 42.78 6.48 421.09 1.88
    1-2 1.65 282.35 0.20 0.16 74.87 14.45 42.78 6.48 421.09 1.88
    2-3 1.65 282.35 0.20 0.16 74.87 34.87 42.78 16.00 451.03 2.01
    3-4 1.65 282.35 0.20 0.16 74.87 69.68 42.78 31.98 501.82 2.24
    4-5 1.65 282.35 0.50 0.39 74.87 14.45 42.78 6.48 421.32 1.88
    5-6 4.20 718.72 0.50 0.39 74.87 14.45 42.78 6.48 857.69 3.83
    6-7 5.80 992.52 3.00 2.34 8.42 3.49 74.87 133.76 25.26 85.56 69.14 22.95 1409.88 6.29
    7-8 5.80 992.52 5.00 3.90 7.55 3.13 74.87 14.45 85.56 12.95 1187.37 5.30
    8-9 5.85 1001.07 8.00 6.24 7.55 3.13 74.87 14.45 85.56 12.95 1198.27 5.35
    9-10 5.85 1001.07 10.40 8.11 7.55 3.13 74.87 14.45 85.56 12.95 1200.14 5.35
    10-11 5.85 1001.07 6.00 4.68 7.55 3.13 74.87 34.87 85.56 31.98 1236.16 5.51
    11-12 5.05 864.17 9.60 7.49 7.55 3.13 74.87 69.68 85.56 63.93 1168.83 5.21
    12-13 4.20 718.72 9.40 7.33 15.20 6.29 74.87 14.45 85.56 12.95 920.17 4.10
    13-14 5.80 992.52 6.00 4.68 7.55 3.13 74.87 14.45 85.56 12.95 1188.15 5.30
    14_15 5.80 992.52 5.00 3.90 7.55 3.13 64.17 133.76 21.66 85.56 138.20 22.95 1465.84 6.54
    15-16 5.80 992.52 8.10 6.32 7.55 3.13 64.17 12.39 85.56 12.95 1177.03 5.25
    16-17 5.80 992.52 5.50 4.29 7.55 3.13 64.17 12.39 85.56 12.95 1175.00 5.24
    17-18 5.75 983.96 5.00 3.90 8.43 3.49 64.17 12.39 85.56 12.95 1166.42 5.20

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHONG.
    SVTH: TRẦN QUANG HUY – 09N1 20

Download tài liệu ĐỒ ÁN VỀ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC File Word, PDF về máy