Tải Đồ án tốt nghiệp Xây dựng: Nhà 9 tầng lô 2B – ô 1 đường ngã 5 sân bay Cát Bi – Download File Word, PDF

Đồ án tốt nghiệp Xây dựng: Nhà 9 tầng lô 2B – ô 1 đường ngã 5 sân bay Cát Bi

Đồ án tốt nghiệp Xây dựng: Nhà 9 tầng lô 2B – ô 1 đường ngã 5 sân bay Cát Bi
Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp Xây dựng: Nhà 9 tầng lô 2B – ô 1 đường ngã 5 sân bay Cát Bi

Download


Đồ án tốt nghiệp Xây dựng: Nhà 9 tầng lô 2B – ô 1 đường ngã 5 sân bay Cát Bi nêu tòa nhà 9 tầng với các chức năng chính là tổ hợp văn phòng thương mại và khách sạn, địa điểm công trình: Ngã 5 sân bay Cát Bi – Quận Ngô Quyền – thành phố Hải Phòng, gần cảng hàng không quốc tế sân bay Cát Bi và thuộc vùng ven nội thành.

Bạn đang xem: Tải Đồ án tốt nghiệp Xây dựng: Nhà 9 tầng lô 2B – ô 1 đường ngã 5 sân bay Cát Bi – Download File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải luận văn báo cáo kiến trúc xây dựng, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Đồ án tốt nghiệp Xây dựng: Nhà 9 tầng lô 2B – ô 1 đường ngã 5 sân bay Cát Bi File Word, PDF về máy

Đồ án tốt nghiệp Xây dựng: Nhà 9 tầng lô 2B – ô 1 đường ngã 5 sân bay Cát Bi

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp Xây dựng: Nhà 9 tầng lô 2B – ô 1 đường ngã 5 sân bay Cát Bi

  1. Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD: ThS.Ngô Văn Hiển

    LỜI CẢM ƠN
    Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nƣớc, ngành xây dựng cơ
    bản đóng một vai trò hết sức quan trọng. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi lĩnh
    vực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bƣớc tiến
    đáng kể. Để đáp ứng đƣợc các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần một
    nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sƣ xây dựng có đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần cống
    hiến để tiếp bƣớc các thế hệ đi trƣớc, xây dựng đất nƣớc ngày càng văn minh và hiện
    đại hơn.
    Sau hơn 4 năm học tập và rèn luyện tại trƣờng Đại Học Dân Lập Hải Phòng, đồ
    án tốt nghiệp này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên đã hoàn thành
    nhiệm vụ của mình trên ghế giảng đƣờng Đại Học. Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp
    của mình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộ các phần việc thiết kế và thi công công
    trình: “NHÀ 9 TẦNG LÔ 2B – Ô 1 ĐƯỜNG NGÃ 5 SÂN BAY CÁT BI ”.
    Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo trƣờng Đại Học Dân
    Lập Hải Phòng đã trang bị cho em những nền tảng kiến thức cơ bản về các môn học cơ
    sở và chuyên ngành xây dựng cũng nhƣ các kiến thức thực tế từ những bài giảng trên
    lớp trong suốt 4 năm học, để em hoàn thành đồ án tốt nghiệp.
    Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Lại Văn Thành và thầy giáo
    Ngô Văn Hiển đã tận tình giúp đỡ và hƣớng dẫn em trong quá trình làm đồ án tốt
    nghiệp này.
    Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã hỗ trợ và động viên trong
    suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành đồ án ngày hôm nay.
    Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiến
    thức đã học cũng nhƣ học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và công nghệ thi
    công đang đƣợc ứng dụng cho các công trình nhà cao tầng của nƣớc ta hiện nay. Mặc
    dù có nhiều cố gắng và nỗ lực trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp của mình, tuy nhiên
    do điều kiện thời gian, kinh nghiệm và năng lực của bản thân còn hạn chế nên đồ án
    tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất kính mong nhận
    đƣợc sự chỉ dạy và đóng góp ý kiến của quý thầy cô, giúp đồ án tốt nghiệp của em
    đƣợc hoàn thiện hơn, để có thể thiết kế đƣợc các công trình hoàn thiện hơn sau này.
    Em xin chân thành cảm ơn!

    Hải Phòng, ngày 18 tháng 01 năm 2014.

    Sinh viên
    Phạm Văn Hưng

    Sinh viên: Phạm Văn Hưng 182

  2. Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD: ThS.Ngô Văn Hiển

    GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
    Vị trí công trình :
    Công trình xây dựng: Tòa nhà 9 tầng với các chức năng chính là tổ hợp văn
    phòng thƣơng mại và khách sạn.
    Địa điểm công trình: Ngã 5 sân bay Cát Bi – Quận Ngô Quyền – thành phố Hải
    Phòng, gần cảng hàng không quốc tế sân bay Cát Bi và thuộc vùng ven nội thành
    Đây là một công trình công cộng có quy mô lớn, ở một vị trí giao thông thuận lợi
    và quan trọng, nằm bên trục đƣờng chính rộng rãi, đƣờng vào công trình là đƣờng lớn,
    lòng đƣờng rộng, hai làn xe có thể đi lại đảm bảo vận công trình ở khu vực nội thành
    nên rất thuận tiện cho việc cung cấp vật tƣ, nhân lực để thi công công trình và vận
    chuyển vật liệu đến sát công trƣờng xây dựng.
    Công trình xây trong khu vực có sẵn, mặt bằng tổ chức thi công khá rộng, giao
    thông hoạt động thƣờng xuyên. Quá trình thi công phải đảm bảo giao thông, sinh hoạt
    bình thƣờng cho các công trình, cơ quan và hộ dân cƣ xung quanh. Biện pháp thi công
    đòi hỏi phải đảm bảo vệ sinh môi trƣờng, và mức độ an toàn cao. Mặt bằng rộng cũng
    tạo điều kiện thuận lợi đến việc tổ chức công trƣờng xây dựng, các vị trí bố trí máy
    móc, bãi chứa, kho chữa vật liệu, lán trại tạm tuy nhiên cũng đòi hỏi có sự tổ chức chặt
    chẽ hợp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công.
    Do đặc điểm công trình rộng, thoáng, nên rất thuận tiện cho việc áp dụng những
    công nghệ tiến bộ, tiên tiến đƣa vào thi công công trình, nhƣ sử dụng máy ép cọc, cần
    trục tháp đổ bê tông và đƣa các vật nặng lên cao, thăng tải đƣa các vật nhẹ và ngƣời
    lên cao, dùng cần cẩu bốc xếp các cấu kiện.
    Kiến trúc công trình:
    Quy mô chung của công trình bao gồm :
    – Chiều dài công trình là: 33.1m
    – Chiều rộng công trình là: 14.1m
    – Diện tích xây dựng mỗi tầng: 720 m2
    – Số tầng hầm: 1 tầng
    – Số tầng thân: 9 tầng
    – Tổng chiều cao công trình: 36,1 m
    Vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện công trình là những vật liệu khá phổ
    biến hiện nay, do đó tạo thuận lợi cho việc lựa chọn các vật liệu đảm bảo chất lƣợng
    tốt nhất. Công trình nằm ở khu nội thành, yêu cầu về tính thẩm mỹ cao, do đó, đòi hỏi
    công tác hoàn thiện phải đƣợc chú ý đảm bảo chất lƣợng.
    Kết cấu công trình:
    Công trình có hệ kết cấu là hệ khung chịu lực kết hợp với lõi cầu thang máy đề
    chịu tải trọng ngang. Hệ dầm sàn bê tông cốt thép toàn khối.
    Toàn bộ hệ khung đƣợc nằm trên hệ đài móng có gia cố bằng cọc ép BTCT tiết
    diện 35×35 cm. Các đài đƣợc giằng với nhau bằng hệ giằng bê tông cốt thép.
    Khối nhà có hai thang máy đƣợc bao che bằng hệ vách cứng bê tông cốt thép.

    Sinh viên: Phạm Văn Hưng 183

  3. Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD: ThS.Ngô Văn Hiển

    Đây là hệ kết cấu đƣợc sử dụng khá phổ biến hiện nay, do đó có rất nhiều giải
    pháp thi công có thể đƣợc áp dụng tuỳ thuộc vào khả năng của đơn vị thi công và mặt
    bằng thi công, ở đây đơn vị thi công áp dụng phƣơng án thi công phổ biến hiện nay là
    lắp dựng hệ ván khuôn và đổ bê tông tại chỗ.
    Điều kiện địa chất thuỷ văn:
    Với các số liệu khảo sát địa chất đã có có thể nhận thấy mặt cắt địa chất công
    trình là loại mặt cắt phổ biến ở khu vực TP, không có các biến động đặc biệt, do đó,
    hoàn toàn có khả năng kiểm soát và xử lý các sự cố nếu có trong quá trình thi công nền
    móng cũng nhƣ toàn bộ công trình.
    Điều kiện cung cấp vốn và nguyên vật liệu:
    Vốn đầu tƣ đƣợc cấp theo từng giai đoạn thi công công trình.
    Nguyên vật liệu phục vụ thi công công trình đƣợc đơn vị thi công kí kết hợp
    đồng cung cấp với các nhà cung cấp lớn, năng lực đảm bảo sẽ cung cấp liên tục và đầy
    đủ phụ thuộc vào từng giai đoạn thi công công trình.
    Nguyên vật liệu đều đƣợc chở tới tận chân công trình bằng các phƣơng tiện vận
    chuyển.
    Điều kiện cung cấp thiết bị máy móc và nhân lực phục vụ thi công
    Đơn vị thi công có lực lƣợng cán bộ kĩ thật có trình độ chuyên môn tốt, tay
    nghề cao, có kinh nghiệm thi công các công trình nhà cao tầng. Đội ngũ công nhân
    lành nghề đƣợc tổ chức thành các tổ đội thi công chuyên môn. Nguồn nhân lực luôn
    đáp ứng đủ với yêu cầu tiến độ. Ngoài ra có thể sử dụng nguồn nhân lực là lao động từ
    các địa phƣơng để làm các công việc phù hợp, không yêu cầu kĩ thuật cao.
    Năng lực máy móc, phƣơng tiện thi công của đơn vị thi công đủ để đáp ứng yêu
    cầu và tiến độ thi công công trình.
    Hệ thống điện phục vụ thi công và sinh hoạt:
    Điện dùng cho công trình đƣợc lấy từ mạng lƣới điện thành phố và từ máy phát
    dự trữ phòng sự cố mất điện. Điện đƣợc sử dụng để chạy máy, thi công và phục vụ cho
    sinh hoạt của cán bộ công nhân viên. Tại các cửa ra vào công trình, kho vật tƣ và thiết
    bị … đều đƣợc bố trí các bảng đèn chiếu sáng.
    Hệ thống cấp và thoát nước phục vụ thi công:
    Dự kiến khi thi công cọc thử sẽ khoan 2 giếng để cung cấp nƣớc cho thi công
    và rửa xe, máy, khi vào thi công đại trà sẽ mua nƣớc của nhà máy nƣớc.
    Hệ thống thoát nƣớc đƣợc xây dung đầy đủ với các hố ga và rãnh thoát nƣớc
    xung quanh công trình để thi công thuận tiện nhất và không ảnh hƣởng đến chất lƣợng
    cũng nhƣ tiến độ của công trình.
    Điều kiện giao thông đi lại:
    Hệ thống giao thông dảm bảo đƣợc thuận tiện cho các phƣơng tiện đi lại và vận
    chuyển nguyên vật liệu cho việc thi công trên công trƣờng . Mạng lƣới giao thông nội
    bộ trong công trƣờng cũng đƣợc thiết kế thuận tiện cho việc di chuyển của các phƣơng
    tiện thi công.

    Sinh viên: Phạm Văn Hưng 184

  4. Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD: ThS.Ngô Văn Hiển

    Chương 6
    THI CÔNG PHẦN NGẦM
    6.1 Thi công cọc.
    6.1.1 Lựa chọn phương án thi công ép cọc
    – Phương pháp ép sau: ép cọc sau khi đã thi công đƣợc một phần công trình
    (2 -3 tầng).
    Nhƣợc điểm :
    + Chiều dài các đoạn cọc ngắn(2 -3 m) nên phải nối nhiều đoạn.
    + Dựng lắp cọc rất khó khăn do phải tránh va chạm vào công trình.
    + Di chuyển máy ép khó khăn.
    + Thi công phần đài móng khó do phải ghép ván khuôn chừa lỗ hình nêm cho
    cọc.
    Do đó phƣơng pháp này thuận lợi cho những công trình cải tạo
    – Phương pháp ép trước: ép cọc trƣớc khi thi công công trình. Ƣu điểm của
    phƣơng pháp:
    + Chiều dài cọc lớn (7-8 m).
    + Thi công dễ dàng, nhanh do số lƣợng cọc ít, dựng lắp cọc dễ, di chuyển máy
    thuận tiện, thi công đài móng nhanh.
    + Khi gặp sự cố thì khắc phục dễ dàng.
    Kết luận: Dựa vào các ƣu nhƣợc điểm ở trên ta chọn phƣơng pháp ép trƣớc.
    Trong phƣơng án ép trƣớc có hai phƣơng án thi công cụ thể là:
    * Phƣơng án 1:
    Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc sau đó đƣa máy móc, thiết bị ép
    đến và tiến hành ép cọc đến độ sâu cần thiết.
    + Ƣu điểm:
    – Đào hố móng thuận lợi, không bị cản trở bởi các đầu cọc.
    – Không phải ép âm.
    + Nhƣợc điểm:
    – ở những nơi có mạch nƣớc ngầm cao, việc đào hố móng trƣớc, rồi mới thi công
    ép cọc khó thực hiện đƣợc.
    – Khi thi công ép cọc gặp trời mƣa, nhất thiết phải có biện pháp bơm hút nƣớc ra
    khỏi hố móng.
    – Việc di chuyển máy móc, thiết bị phục vụ thi công ép cọc gặp nhiều khó khăn.
    – Với mặt bằng không rộng rãi, xung quanh đang tồn tại các công trình, việc thi
    công theo phƣơng án này gặp khó khăn lớn, đôi khi không thực hiện đƣợc.

    Sinh viên: Phạm Văn Hưng 185

  5. Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD: ThS.Ngô Văn Hiển

    – Tăng khối lƣợng đát đào (phải làm đƣờng lên xuống cho máy và vị trí các cọc
    biên phải đào rộng hơn để đặt giá ép).
    * Phƣơng án 2:
    Tiến hành san mặt bằng cho phẳng để tiện di chuyển thiết bị ép và vận chuyển
    cọc, sau đó tiến hành ép cọc theo yêu cầu thiết kế. Nhƣ vậy để đạt đƣợc cao trình đỉnh
    cọc thiết kế cần phải ép âm. Cần phải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn bằng thép hoặc BTCT
    để cọc ép đƣợc tới chiều sâu thiết kế. Sau khi ép cọc xong tiến hành đào đất hố móng
    để thi công phần đài cọc, hệ giằng đài cọc.
    + Ƣu điểm:
    – Việc di chuyển thiết bị ép cọc và công tác vận chuyển cọc có nhiều thuận lợi, kể
    cả khi gặp trời mƣa.
    – Không bị phụ thuộc vào mạch nƣớc ngầm
    – Tốc độ thi công nhanh, dùng đƣợc cho nhiều loại móng.
    + Nhƣợc điểm:
    – Phải dựng thêm các đoạn cọc dẫn để ép âm, có nhiều khó khăn khi ép đoạn cọc
    cuối cùng xuống chiều sâu thiết kế.
    – Công tác đào đất hố móng khó khăn, phải đào thủ công, khó cơ giới hoá.
    – Việc thi công đài, giằng khó khăn hơn.
    Kết luận:
    Căn cứ vào mặt bằng công trình ta chọn phƣơng án 2 – ép cọc trƣớc đào đất sau
    để thi công công trình.
    6.1.2 Sơ lược về loại cọc thi công
    Sử dụng cọc BTCT đƣợc gia công đúc sẵn ở nhà máy và đƣợc vận chuyển về
    công trƣờng bằng ô tô. Cọc đƣợc đặt gia công đúc sẵn ngay sau khi có kết qủa nén lún
    ở tại hiện trƣờng.
    Cọc sử dụng có tiết diện 35x35cm.
    Cọc đƣợc chia ra làm 6 đoạn: chiều dài 5 đoạn là 6 m và chiều dài 1 đoạn là 8m.
    Chiều sâu ép cọc vào lớp cát hạt trung ở độ sâu -40,1m so với cốt thiết kế
    Trọng lƣợng mỗi cọc là: Pcoc= 0,35×0,35x38x2,5 = 11,64(T)
    Cọc đƣợc vận chuyển, bốc xếp tại hiện trƣờng bằng cần trục tự hành.
    Máy ép cọc đƣợc lắp dựng tại hiện trƣờng bằng cần trục tự hành
    Giá ép cọc đƣợc dung để đở đối trọng cũng nhƣ kích thuỷ lực trong khi ép cọc
    Biện pháp kỹ thuật thi công cọc.
    Công tác chuẩn bị mặt bằng, vật liệu, thiết bị phục vụ thi công
    6.1.3 Chuẩn bị công trường
    6.1.3.1Chuẩn bị mặt bằng thi công:

    Sinh viên: Phạm Văn Hưng 186

  6. Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD: ThS.Ngô Văn Hiển

    Phải tập kết cọc trƣớc ngày ép từ 1 đến 2 ngày ( cọc đƣợc mua từ các nhà máy
    sản xuất cọc)
    Khu xếp cọc phải đƣợc đặt ngoài khu vực ép cọc, đƣờng đi vận chuyển cọc phải
    bằng phẳng không gồ ghề lồi lõm
    Cọc phải vạch sẵn đƣờng tâm để thuận tiện cho việc sử dụng máy kinh vĩ căn
    chỉnh vị trí hạ cọc.
    Cần loại bỏ những cọc không đủ chất lƣợng, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
    Trƣớc khi đem cọc ép đại trà ta phải ép thử nghiệm (1-2)% số lƣợng cọc sau đó
    mới cho sản xuất cọc 1 cách đại trà.
    Phải có đầy đủ các báo cáo khảo sát địa chất công trình, kết quả xuyên tĩnh dung
    để xác định sức chịu tải của cọc
    Xác định vị trí ép cọc.
    Vị trí ép cọc đƣợc xác định đúng theo bản vẽ thiết kế, phải đầy đủ khoảng cách,
    sự phân bố các cọc trong đài và điểm giao nhau giữa các trục. Để cho việc định vị
    thuận lợi và chính xác ta cần phải lấy 2 điểm làm mốc nằm ngoài để kiểm tra các trục
    có thể bị mất trong quá trình thi công
    Trên thực địa vị trí các cọc đƣợc đánh dấu bằng các thanh thép dài từ (20-30)cm
    Từ các giao điểm các đƣờng tim cọc ta xác định tâm của móng từ đó ta xác định
    tâm các cọc
    6.1.3.2Tính toán lựa chọn thiết bị thi công cọc.
    a) Xác định lực ép cọc
    PVL > Pép > K.Pđn trong đó: K =1,5 2
    PVL= 216,5 (T) – theo tính toán phần thiết kế móng
    K là hệ số phụ thuộc vào lớp đất mũi cọc ta chọn K = 1,5
    Pđn sức chịu tải của cọc theo đất nền.
    Theo kết quả tính toán từ phần thiết kế móng có: Pđn= 93,3(T)
    Vậy lực ép tính toán:
    Pép= 1,5×93,3=139 (T). (thỏa mãn)

    b) Chọn máy ép cọc
    Cọc có tiết diện 35×35 và chiều dài cọc 38m
    Chọn bộ kích thuỷ lực: sử dụng 2 kích thuỷ lực
    2

    2.Pdầu. D
    .
    Ta có: Pép
    4
    Trong đó: Pdầu : áp lực dầu trong xi lanh, Pdầu = (0,6-0,75)Pbơm,
    với Pbơm=300 (kg/cm2)

    Sinh viên: Phạm Văn Hưng 187

  7. Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD: ThS.Ngô Văn Hiển

    Lấy Pdầu =0,7Pbơm.
    2 Pep 2 x139
    D = = 19,89(cm)
    0, 7 .Pbom 0, 7 x3,14 x0,3

    => chọn D = 20 cm
    Vậy chọn máy ép ETC-03-94 có các thông số:
    + Số lƣợng xi lanh 2 chiếc.
    + Xi lanh thuỷ lực D = 200 mm.
    + Tốc độ ép lớn nhất 2 (cm).
    + Kích thƣớc máy: 9,6x 2,8 m

    m¸y Ðp cäc

    1

    2

    3
    7
    6
    9 8 5
    10 4

    1 khung dÉn di ®éng 6 khung dÉn cè ®Þnh
    2 kÝch thñy lùc 7 d©y dÇn dÇu
    3 ®èi träng 8 bÖ ®ì ®èi träng
    4 ®ång hå ®o ¸p lùc 9 dÇm ®Õ
    5 m¸y b¬m dÇu 10 dÇm g¸nh

    c) Thiết kết giá ép
    Giá ép cọc có chức năng :
    + Định hƣớng chuyển động của cọc
    + Kết hợp với kích thuỷ lực tạo ra lực ép
    + Xếp đối trọng.
    Chọn khung đế có kích thƣớc phù hợp với đài cọc có kích thƣớc 1,75×2,8 m
    Việc chọn chiều cao khung giá ép Hkh phụ thuộc chiều dài của đoạn cọc tổ hợp
    và phụ thuộc tiết diện cọc .

    Sinh viên: Phạm Văn Hưng 188

  8. Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD: ThS.Ngô Văn Hiển

    Vì vậy cần thiết kế sao cho nó có thế đặt đƣợc các vật trên đó đảm bảo an toàn và
    không bị vƣớng trong khi thi công. Ta có:
    H kh = hk+lcọcmax+hdầm ép+hdt=1,5 + 8 + 0,5 + 0,8 = 10,8m
    lcọcmax=8m : Là chiều dài đoạn cọc dài nhất.
    Thiết kế giá ép có cấu tạo bằng dầm tổ hợp thép tổ hợp chữ I, bề rộng 25 cm cao
    55cm, khoảng cách giữa hai dầm đỡ đối trọng 2,45m
    d) Tính toán số lượng đối trọng
    Pđt = (1,7 2,5) Pép = 1,7×139 = 236(T)
    Giả sử ta dùng sử dụng đối trọng là các khối bê tông đúc sẵn có kích thƣớc là:
    1x1x3 (m)
    Trọng lƣợng của các khối bê tông là: q = 1x1x3x2,5 = 7,5 (T)
    Số khối đối trọng:
    Pdt 236
    m 32 ( cục)
    q 7,5
    Bố trí mỗi bên 16 khối bê tông 3x3x1(m), mỗi khối nặng 7,5 T
    Sơ đồ kiểm tra ổn định của giá ép nhƣ hình vẽ bên, ở đây ta kiểm tra cho vị trí ép
    cọc bất lợi nhất tại cọc 4

    6.1.3.2.1 Sơ đồ bố trí giá ép cọc
    Kiểm tra chống lật :
    Điều kiện cân bằng chống lật quanh AD :
    1,75.139
    2Q x 1,225 Pep x 1,75 Q 99, 28
    1, 225.2
    Điều kiện cân bằng chống lật quanh BC:
    6,15 x Pep 8,7 x Q + 1,5x Q => 6,15 x 139 10,2xQ Q 83,8 (T)
    Theo điều kiện lực ép trọng lƣợng đối trọng mỗi bên phải thoả mãn
    2Q Pep Q 139/2 = 70 (T)

    Sinh viên: Phạm Văn Hưng 189

  9. Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD: ThS.Ngô Văn Hiển

    e) Chọn cần trục phục vụ ép cọc:
    Cần trục làm nhiệm vụ cẩu cọc lên giá ép, đồng thời thực hiện các công tác khác
    nhƣ: cẩu cọc từ trên xe xuống ,di chuyển đối trọng và giá ép .
    Đoạn cọc có chiều dài nhất là 8m .
    + Khi cẩu đối trọng:
    Hy/c =h1+ h2+ h3+ h4
    Hy/c = (0,7+3)+0,5+1+2 = 7,2(m)
    Hch =h1+h2 +h3=(0,7+3)+0,5+1=5,2 (m).
    Qy/c = 1,1 x 7,5 = 8,25 (T).
    H ch c a b 5, 2 1,5 1,5 1
    Lyc 13,5m
    sin α cos sin 75o cos 75
    H yc – c 7, 2 -1,5
    Ryc r 1,5 3,03m
    tgα tg 75o

    h4
    b a Hyc
    h1 h2 h3

    h
    Hch

    o m
    = 75
    c

    H
    SƠ ĐỒ ck
    r S CÂUsdfsdC
    Ryc ẨU CỌ
    CẨU CỌC b a
    h
    1
    Sơ đồ cẩu đối trọng H
    + Khi cẩu cọc:
    O
    = ®
    75 t
    Hyc = Hđt+ h1+ Hck+ hm r S
    = (0,7 +4) + 0,5 + 8 + 1 = 14,2m
    Hck=8 m:chiều dài đoạn cọc .
    H yc – c 14,2 -1,5
    Ryc r 1,5 4,98m
    tgα tg 75o
    H ch – c 14,2 1,5
    Lyc 13,1m
    sin α sin 75o
    Sức trục: Qy/c=1,1 x 0,35 x 0,35 x 8 x 2,5 = 2,69 (T)
    Từ những yếu tố trên ta chọn cần trục ô tô MKG – 16 có các thông số sau:

    Sinh viên: Phạm Văn Hưng 190

  10. Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD: ThS.Ngô Văn Hiển

    + Sức nâng Qmax= 9T.
    + Tầm với Rmax = 6m.
    + Chiều cao nâng: Hmax = 17,5m.
    + Chiều dài tay cần L: 18,5m.
    + Tốc độ nâng hạ vật: 0,05 0,22 m/s.
    + Vận tốc quay: 0,40 1,1 vòng/phút.
    + Vận tốc di chuyển không tải: 14,9 km/h.
    f) Chọn cáp nâng đối trọng
    Chọn cáp mềm có cấu trúc 6x37x1. Cƣờng độ chịu kéo của các sợi thép trong
    cáp là 170 (kG/ mm2), số nhánh dây cáp là một dây, dây đƣợc cuốn tròn để ôm chặt
    lấy cọc khi cẩu.
    + Trọng lƣợng 1 đối trọng là: Q = 7,5 T
    + Lực xuất hiện trong dây cáp:
    Q Q 7,5.2
    S= = = 2,65(T) =2650 (Kg)
    n . cos n. cos 45 4. 2
    n : Số nhánh dây
    + Lực làm đứt dây cáp:
    R = k .S (Với k = 6 : Hệ số an toàn dây treo).
    R =6 x2,65 = 15,9 (T)
    – Tra bảng chọn cáp: Chọn cáp mềm có cấu trúc 6x37x1, có đƣờng kính cáp
    22(mm), trọng lƣợng 1,65(kg/m), lực làm đứt dây cáp S = 24350(kG)

    6.1.3.3Tiến hành ép cọc.
    a) Công tác chuẩn bị ép cọc
    Kiểm tra 2 móc cẩu trên dàn máy thật cẩn thận, kiểm tra 2 chốt ngang liên kết
    dầm máy và lắp dàn lên bệ máy bằng 2 chốt
    Cẩu toàn bộ dàn và 2 dầm của 2 bệ máy vào vị trí ép cọc sao cho tâm của 2 dầm
    trùng với vị trí tâm của 2 hàng cọc từng đài.
    Khi cẩu đối trọng dàn phải kê thật phẳng, không nghiêng lệch, một lần nữa kiểm
    tra các chốt vít thật an toàn.
    Lần lƣợt cẩu các đối trọng đặt lên đầm khung sao cho mặt phẳng chứa trọng tâm
    2 đối trọng trùng với trọng tâm ống thả cọc. Trong trƣờng hợp đối trọng đặt ra ngoài
    dầm thì phải kê chắc chắn.
    Cắt điện trạm bơm, dung cẩu tự hành cẩu trạm bơm đến gần dàn máy. Nối các
    giác thuỷ lực vào giác trạm bơm bắt đầu cho máy hoạt động
    Chạy thử máy ép để kiểm tra độ ổn định của thiết bị.

    Sinh viên: Phạm Văn Hưng 191

  11. Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD: ThS.Ngô Văn Hiển

    Kiểm tra cọc và vận chuyển cọc vào vị trí cọc trƣớc khi ép.
    Lắp cọc đầu tiên, cọc phải đƣợc lắp chính xác, phải căn chỉnh để trục cọc trùng
    với đƣờng trục của kích đi qua điểm định vị cọc độ sai lệch không quá 1 cm. Đầu trên
    của cọc đƣợc gắn vào thanh định hƣớng của máy
    b) Tiến hành ép cọc:
    Lập sơ đồ ép cọc:
    Cọc đƣợc tiến hành ép theo nhóm cọc, theo đài ta phải tiến hành ép cọc từ chỗ
    thật khó thi công ra chỗ thoáng. Trình tự ép cọc phải đảm bảo các yêu cầu sau:
    + Đất không bị nèn chặt ở các vị trí ép cọc tiếp theo.
    + Đất không bị dồn ép về phía có công trình trƣớc.
    Nguyên tắc:
    + Với tất cả các cọc phải có ít nhất 2 phía của cọc đất tự do biến dạng để không
    gây ra chối giả tạo.
    + Với từng đài phải có ít nhất 2 phía của đài đất tự do biến dạng.
    Sơ đồ dịch chuyển của máy ép, cần trục, vị trí xếp cọc đƣợc trình bày nhƣ sau:

    Sơ đồ ép cọc trong đài

    Sinh viên: Phạm Văn Hưng 192

  12. Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD: ThS.Ngô Văn Hiển

    ®iÓm Ðp b¾t ®©u Ðp cäc ®iÓm Ðp b¾t ®©u Ðp cäc

    ®iÓm Ðp kÕt thóc Ðp cäc

    ®iÓm Ðp kÕt thóc Ðp cäc

    Sơ đồ thi công ép cọc toàn móng
    Khi đáy kích tiếp xúc với đỉnh cọc thì điều chỉnh van tăng dần áp lực, những giây
    đầu tiên áp lực dầu tăng chậm dần đều, cọc cắm sâu dần vào đất với vận tốc xuyên ≤
    1m/s. Trong quá trình ép dung 2 máy kinh vĩ đặt vuông góc với nhau để kiểm tra độ
    thẳng đứng của cọc lúc xuyên xuống. Nếu xác định thấy cọc nghiêng thì dừng lại để
    điều chỉnh ngay
    Khi cọc chuyển động đều thì mới cho cọc xuyên với vận tốc không quá 2m/s
    Khi đầu cọc cách mặt đất (0,5-0,7)m ta sử dụng 1 đoạn cọc ép âm dài 3m để ép
    đầu cọc xuống 1 đoạn -2,4m so với cốt thiên nhiên
    Kết thúc công việc ép xong 1 cọc:
    Cọc đƣợc coi là ép xong khi thoả mãn đồng thời 2 điều kiện:
    Chiều dài cọc ép sâu trong long đất tới độ sâu thiết kế
    Lực ép tại thời điểm cuối cùng phải đạt trị số thiết kế quy định trên suốt chiều dài
    xuyên lớn hơn 3 lần cạnh cọc, vận tốc xuyên không quá 1m/s
    Trƣờng hợp không đạt 2 điều kiện trên ngƣời thì công phải báo cho chủ công
    trình và thiết kế để xử lý kịp thời khi cần thiết, làm khảo sát đất bổ xung thí nghiệm
    kiểm tra để có cơ sở lý luận xử lý.
    Các điểm chú ý trong thời gian ép cọc:
    Ghi chép theo dõi lực ép theo chiều dài cọc. Ghi chép lực ép cọc đầu tiên, khi
    mũi cọc đã cắm sâu vào lòng đất từ (0,3-0,5)m thì ghi chép lực ép đầu tiên sau đó cứ
    mỗi lần cọc xuyên đƣợc 1m thì ghi chỉ số lực ép tại thời điểm đó vào nhật ký ép cọc.
    Nếu thấy đồng hồ đo áp lực tăng lên hoặc giảm xuống 1 cách đột ngột thì phải
    ghi vào nhật ký ép cọc sự thay đổi đó.

    Sinh viên: Phạm Văn Hưng 193

  13. Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD: ThS.Ngô Văn Hiển

    Nhật ký phải đầy đủ các sự kiện ép cọc, có sự chứng kiến của các bên có sự
    chứng kiến của các bên có liên quan.
    Khi cần cắt cọc: dùng thủ công đục bỏ phần bê tông, dùng hàn để cắt cốt thép.
    Có thể dùng lƣỡi cƣa đá bằng hợp kim cứng để cắt cọc. Phải hết sức chú ý công tác
    bảo hộ lao động khi thao tác cƣa nằm ngang.
    Trong quá trình ép cọc, mỗi tổ máy ép đều phải có sổ nhật ký ép cọc (theo mẫu
    quy định); sổ nhật ký ép cọc phải đƣợc ghi đầy đủ, chi tiết để làm cơ sở cho kiểm tra
    nghiệm thu và hồ sơ lƣu của công trình sau này.
    Quá trình ép cọc phải có sự giám sát chặt chẽ của cán bộ kỹ thuật các bên A,B và
    thiết kế. Vì vậy khi ép xong một cọc cần phải tiến hành nghiệm thu ngay, nếu cọc đạt
    yêu cầu kỹ thuật , đại diện các bên phải ký vào nhật ký thi công.
    Sổ nhật ký phải đóng dấu giáp lai của đơn vị ép cọc . Cột ghi chú của nhật ký cần
    ghi đầy đủ chất lƣợng mối nối, lý do và thời gian cọc đang ép phải dừng lại, thời gian
    tiếp tục ép. Khi đó cần chú ý theo dõi chính xác giá trị lực bắt đầu ép lại.
    Nhật ký thi công cần ghi theo cụm cọc hoặc dẫy cọc. Số hiệu cọc ghi theo
    nguyên tắc: theo chiều kim đồng hồ hoặc từ trái sang phải.
    Sau khi hoàn thành ép cọc toàn công trình bên A và bên B cùng thiết kế tổ chức
    nghiệm thu tại chân công trình.
    Một số sự cố xảy ra khi ép cọc và cách xử lý:
    – Trong quá trình ép, cọc có thể bị nghiêng lệch khỏi vị trí thiết kế.
    Nguyên nhân: Cọc gặp chƣớng ngại vật cứng hoặc do chế tạo cọc vát không đều.
    Xử lý: Dừng ép cọc, phá bỏ chƣớng ngại vật hoặc đào hố dẫn hƣớng cho cọc
    xuống đúng hƣớng. Căn chỉnh lại tim trục bằng máy kinh vĩ hoặc quả dọi.
    Cọc xuống đƣợc 0,5-1 (m) đầu tiên thì bị cong, xuất hiện vết nứt và nứt ở vùng
    giữa cọc.
    Nguyên nhân: Cọc gặp chƣớng ngại vật gây lực ép lớn.
    Xử lý: Dừng việc ép, nhổ cọc hỏng, tìm hiểu nguyên nhân, thăm dò dị tật, phá bỏ
    thay cọc.
    – Cọc xuống đƣợc gần độ sâu thiết kế,cách độ 1-2 m thì đã bị chối bênh đối trọng
    do nghiêng lệch hoặc gãy cọc.
    Xử lý: Cắt bỏ đoạn bị gãy sau đó ép chèn cọc bổ xung mới.
    – Đầu cọc bị toét.
    Xử lý: tẩy phẳng đầu cọc, lắp mũ cọc và ép tiếp.
    c) An toàn lao động trong thi công cọc ép.
    – Khi thi công cọc ép phải có phƣơng án an toàn lao động để thực hiện mọi qui
    định về an toàn lao động có liên quan ( Huấn luyện công nhân, trang bị bảo hộ, kiểm
    tra an toàn các thiết bị, an toàn khi thi công cọc vv)
    – Chú ý đến sự thăng bằng của máy ép, đối trọng.

    Sinh viên: Phạm Văn Hưng 194

  14. Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD: ThS.Ngô Văn Hiển

    6.2 Thi công đất
    6.2.1 Biện pháp đào đất
    Biện pháp thi công đất:
    Phần thi công đất bao gồm các công việc: đào hố móng, san lấp mặt bằng. Độ sâu
    đáy hố móng là -5,0m( So với cốt 0,0) và -2,9m ( So với cốt tự nhiên). Chiều sâu đào
    hố móng -2,9m
    Phương án đào hoàn toàn bằng thủ công:
    Thi công đất thủ công là phƣơng pháp truyền thống. Dụng cụ để làm là dụng cụ
    cổ truyền nhƣ: xẻng, xe cút kít một bánh, xe cải tiến…
    Theo phƣơng án này ta sẽ phải huy động một số lƣợng rất lớn nhân lực, việc đảm
    bảo an toàn lao động không tốt, dễ gây tai nạn và thời gian thi công lâu. Vì vậy, đây
    không phải là phƣơng án thích hợp với công trình này.
    Phương án đào hoàn toàn bằng máy:
    Việc đào bằng máy sẽ cho năng suất cao, thời gian thi công ngắn, tính cơ giới
    cao. Khối lƣợng đất đào đƣợc rất lớn nên việc dung máy đào là thích hợp. Tuy nhiên ta
    không thể đào đƣợc tới cao trình đáy đài vì đầu cọc nhô ra. Vì vậy, phƣơng án đào
    hoàn toàn bằng máy cũng không thích hợp.
    Phương án kết hợp giữa thủ công và cơ giới:
    Đây là phƣơng án tối ƣu để thi công. Ta sẽ đào bằng máy tới cao trình cách đỉnh
    cọc 25cm, ở cốt -3,9 m còn lại sẽ thi công bằng thủ công.
    Theo phƣơng án này ta sẽ giảm tối đa thời gian thi công và tạo điều kiện cho
    phƣơng tiện đi lại thuận lợi khi thi công.
    Hd cơ giới = 1,8 (m)
    Hd thủ công = 1,1 (m)
    Đất đào đƣợc bằng máy xúc lên ô tô vận chuyển ra nơi quy định. Sau khi thi
    công xong đài móng, giằng móng sẽ tiến hành san lấp ngay. Công nhân thủ công đƣợc
    sử dụng khi máy đào gần đến cốt thiết kế, đào đến đâu sửa đến đấy. Hƣớng đào đất và
    hƣớng vận chuyển vuông góc với nhau.
    Sau khi đào đất đến cốt yêu cầu, tiến hành đập đầu cọc, đầu cọc phải đập vỡ bê
    tông và phải tính sao cho phần đầu cọc bằng bê tông còn lại ngàm vào đầu cọc 100mm
    Thép râu ngàm vào đài 650mm>30d. Biện pháp thi công nhƣ sau:
    Dùng đai thép bó chắc thân cọc, mép trên của đai cách mép trên của đầu cọc
    25cm. Từ đó ta phá trơ thép đầu cọc, dung búa thƣờng và đục để sửa lại cho mép bê
    tông cọc bằng mép trên của đai bó đầu cọc. Tháo đai bó đầu cọc và sửa cốt dƣới mặt
    đế móng và tiến hành đổ bê tông lót móng
    6.2.1.1Giác hố móng
    Sau khi ép cọc, ta tiến hành giác hố móng để đƣa ra biện pháp thi công đào móng
    Tính khối lƣợng đào đất bằng cơ giới: m=1
    – Dựa vào mặt cắt đào đất nhƣ hình vẽ ta có phƣơng án đào đất nhƣ sau:
    + Đào bằng máy tới cao trình cốt -3,9 (m), Hd = 1,8(m)

    Sinh viên: Phạm Văn Hưng 195

  15. Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD: ThS.Ngô Văn Hiển

    + Đào thủ công phần còn lại, Hd = 1,1(m)
    – Đất đào đƣợc bằng máy xúc lên ô tô vận chuyển ra nơi quy định. Đào đến đâu
    sửa và hoàn thiện hố móng đến đấy. Hƣớng đào đất và hƣớng vận chuyển song song
    với nhau.
    – Cắt phần hố móng điển hình theo phƣơng dọc nhà và ngang nhà, ta có các mặt
    cắt hố đào nhƣ hình vẽ:
    +Mặt cắt dọc nhà:

    cèt ®µo m¸y

    +Mặt cắt ngang nhà:

    cèt ®µo m¸y

    Phương án đào đất: .
    Căn cứ vào chiều rộng hố đào và kích thƣớc công trình ta sẽ lựa chọn phƣơng án
    đào nhƣ sau: Đào thành ao theo trục dọc công trình thành ao đến cốt -3,9m so với cốt
    tự nhiên sau đó đào thủ công đến cốt -1,1 m.
    Tại các trục 1-3 và 3 trục 4,5,6 ta đào tạo thành rãnh lớn theo dọc suốt chiều rộng
    công trình.

    Sinh viên: Phạm Văn Hưng 196

  16. Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD: ThS.Ngô Văn Hiển

    cèt tù nhiªn

    cèt sµn tÇng hÇm

    m
    =1
    6.2.1.1.1 Khối đất mở rộng cần đào

    6.2.1.1.2 Mặt bằng sơ đồ đào đất bằng máy

    Các yêu cầu về kỹ thuật thi công đào đất:

    Khi thi công đào đất hố móng cần lƣu ý đến độ dốc lớn nhất của mái dốc và phải
    chọn độ dốc hợp lý vì nó ảnh hƣởng đến khối lƣợng công tác đất, an toàn lao động và
    giá thành công trình.
    Chiều rộng của đáy hố móng tối thiểu phải bằng kết cấu cộng với khoảng cách
    neo chằng và đặt ván khuôn cho đế móng. Trong trƣờng hợp đào đất có mái dốc thì
    khoảng cách giữa chân móng và chân mái dốc tối thiểu bằng 0.2m.
    Đất thừa và đất xấu phải đổ ra bãi quy định, không đƣợc đổ bừa bãi làm ứ đọng
    nƣớc cản trở giao thông trong công trình và quá trình thi công.
    Những phần đất đào nếu đƣợc sử dụng đắp trở lại phải để ở những vị trí hợp lý
    để sau này khi lấp đất trở lại hố móng không phải vận chuyển xa mà lại không ảnh
    hƣởng đến quá trình thi công đào đất đang diễn ra.
    Biện pháp thoát nước hố móng:

    Sinh viên: Phạm Văn Hưng 197

  17. Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD: ThS.Ngô Văn Hiển

    Trong khi đào sửa móng bằng thủ công Nhà thầu cho đào hệ thống rãnh thu nƣớc
    chạy quanh chân hố đào thu tập trung vào các hố ga. Thƣờng trực đủ máy bơm với
    công suất cần thiết huy động để bơm nƣớc ra khỏi hố móng thoát ra hệ thống thoát
    nƣớc của khu vực.
    Chủ động chuẩn bị bạt che mƣa các loại để đề phòng mƣa nhỏ vẫn tiếp tục thi
    công bê tông bình thƣờng.
    Biện pháp thoát nƣớc hố móng đƣợc tiến hành liên tục trong quá trình thi công
    móng, phần ngầm.
    6.2.1.2 Tính toán khối lượng đất đào

    c

    h
    d
    b
    a
    6.2.1.2.1 Không gian khối đất phải đào
    H
    V a.b (a c)(b d ) c.d (8-6)
    6
    1,8 3
    V 1 ( [37,75.19,7 (37,75 41,35).(19,7 23,3) 41,35.23,3]) 1532,5(m )
    6
    Khối lƣợng đào đất bằng thủ công: m=1
    Chiều cao đào còn lại Hd = 1,1m
    Đào đến đâu hoàn thiện ngay đến đó

    Sinh viên: Phạm Văn Hưng 198

  18. Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD: ThS.Ngô Văn Hiển

    6.2.1.2.2 Sơ đồ đào đất bằng thủ công
    1,1 3
    V 2 ( [1,75.16,7 (1,75 4,75).(16,7 19,7) 4,75.19,7]).3 197,67(m )
    6
    1,1
    V 3 ( [11,4.16,7 (11,4 14,4).(16,7 19,7) 14,4.19,7]) 259,083(m3 )
    6
    Tổng thể tích đất phải đào là:
    V = 1532,5 +197,67 + 259,083 = 1989,253(m3)
    6.2.1.3Tính toán khối lượng lấp đất:
    + Khối lƣợng đất lấp GĐ 1, sau khi hoàn thành công tác đổ móng:
    Thể tích khối đất trên mặt móng: VM
    1,4
    VM ( [38,55.20,5 (38,55 41,35).(20,5 23,3) 41,35.23,3]) 1225,782(m3 )
    6
    VGĐ 1 = V – VM – VBT(L+M)
    VGĐ 1 = 1989,253 – 1225,782 – (16,75+207,96) = 538,76 (m3)
    + Khối lƣợng đất lấp GĐ 2 sau khi hoàn thành công tác đổ giằng:
    Sàn nhà làm thấp xuống so với cốt tự nhiên -0,6(m): Vsàn
    Vsàn = 33,1×14,1×0,6 = 280,026 (m3)
    VGĐ 2 = VM – VBT(L+G) – VBT sàn – Vsàn
    VGĐ 2 = 1225,782 – (16,75+ 47,18) – 93,342 – 280,026 = 788,484 (m3)
    Phƣơng án thi công lấp đất:

    Sinh viên: Phạm Văn Hưng 199

  19. Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD: ThS.Ngô Văn Hiển

    Do khối lƣợng đất lấp móng lớn ta phải dung máy ủi để san lấp. Đất sau khi san
    lấp cần phải đƣợc đầm chặt bằng thủ công nhờ các đầm chày và đầm cóc. Yêu cầu đối
    với đất sau khi đầm phải đạt độ chặt theo thiết kế, ở đây lấy K = 0,98 là đảm bảo.
    6.2.1.4Tổ chức thi công đào đất.
    Lựa chọn máy thi công:
    Chọn máy đào đất:
    Khối lƣợng đào bằng máy: V = 1532,5 m3
    H = 1,8 m
    Phương án 1: đào bằng máy đào gầu thuận
    Máy đào gầu thuận có cánh tay gầu ngắn và xúc thuận nên đào có sức mạnh. Địa
    điểm làm việc của máy đào gầu thuận cần khô ráo.
    Năng suất của máy đào gầu thuận cao nên đƣờng di chuyển của máy tiến nhanh,
    do đó đƣờng ô tô tải đất cũng phải di chuyển mất công tạo đƣờng. Cần thƣờng xuyên
    bảo đảm việc thoát nƣớc cho khoang đào. Máy đào gầu thuận kết hợp với xe vận
    chuyển là vấn đề cần cân nhăc, tính toán.
    Phương án 2: đào đất bằng máy đào gầu nghịch
    Máy đào gầu nghịch có ƣu điểm là đứng trên cao đào xuống thấp nên dù gặp
    nƣớc vẫn đào đƣợc. Máy đào gầu nghịch dung để đào hố móng nông, năng suất thấp
    hơn máy đào gầu thuận cùng dung tích gầu. Khi đào dọc có thể đào sâu tới 4-5m. Do
    máy đứng cao và thƣờng cùng độ cao với xe ô tô nên ô tô không bị vƣớng.
    Ta thấy phƣơng án 2 dùng máy đào gầu nghịch có nhiều ƣu điểm hơn, ta không
    phải mất công làm đƣờng cho xe ô tô, không bị ảnh hƣởng của nƣớc xuất hiện ở hố
    móng đào ( nếu có )
    Máy đào đất:
    max

    Rmax= 7500

    E0-3322 B1

    6.2.1.4.1 Máy đào đất E0 – 3322 B1

    Sinh viên: Phạm Văn Hưng 200

  20. Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD: ThS.Ngô Văn Hiển

    VËy ta chän m¸y ®µo gÇu nghÞch lµ m¸y xóc mét gÇu nghÞch EO – 3322 B1.
    Các thông số: q =0,5 m3;
    h = 4,8m;
    Hd = 4,2 m;
    Tck = 17 (s);
    Qmáy = 14,5 (T);
    b = 2,7 m;
    a = 2,81 m;
    R = 7,5 m
    Năng suất thực tế của máy đào:
    3600.q.kd .ktg m3
    N ( )
    Tck .kt h

    q: dung tÝch gÇu q=0,5 m3
    k®: hÖ sè ®Çy gÇu k® = 1,1
    ki: HÖ sè t¬i cña ®Êt k1 = 1,2
    Tck = tck.kvt. kquay: (s)
    ktg: HÖ sè sö dông thêi gian ktg = 0,8
    tck: Thêi gian 1 chu kú khi gãc quay lµ 900
    kvt: HÖ sè phô thuéc ®iÒu kiÖn ®æ ®Êt cña m¸y ®µo khi ®æ lªn thïng xe Kvt = 1,1
    kquay: HÖ sè phô thuéc vµo quay cÇn víi
    Chän quay = 900
    kquay = 1; kvt = 1,1; tck = 17 (s)
    Tck=17.1,1.1=18,7(s)
    3600.0,5.1,1.0,8 3
    N¨ng suÊt cña m¸y ®µo lµ: => N 70,6(m )
    18,7.1,2 h
    3
    Khèi l-îng ®Êt ®µo trong mét ca: => Q N .8 70,6.8 564,8(m ca )

    V 1532,5
    Vậy số ca máy cần thiết là: => n 2,71(ca ) .
    Q 564,8
    Vậy ta cần 2 ngày cho công việc đào đất bằng máy lớp trên
    Tính nhân công đào đất bằng thủ công:
    Khối lƣợng đào đất bằng thủ công V = 456,75 (m3),
    Với cấp đất I ta có định mức nhân công 0,45/1m3
    Số công cần để đào: 456,75×0,45= 205,539 (công)

    Sinh viên: Phạm Văn Hưng 201

Download tài liệu Đồ án tốt nghiệp Xây dựng: Nhà 9 tầng lô 2B – ô 1 đường ngã 5 sân bay Cát Bi File Word, PDF về máy