Tải Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm M7 – N7 tỉnh Tuyên Quang  – Download File Word, PDF

Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm M7 – N7 tỉnh Tuyên Quang 

Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm M7 – N7 tỉnh Tuyên Quang 
Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm M7 – N7 tỉnh Tuyên Quang 

Download


Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm M7 – N7 tỉnh Tuyên Quang là dự án đầu tư xây tuyến đường nối liền 2 điểm M7 – N7 góp phần cải thiện hệ thống giao thông trong địa bàn huyện Yên Sơn tăng cường giao lưu kinh tế giữa nhân dân vùng dự án với nhân dân các vùng lân cận, đảm bảo sự kết nối liên hoàn giữa hệ thống Quốc lộ.

Bạn đang xem: Tải Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm M7 – N7 tỉnh Tuyên Quang  – Download File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải luận văn báo cáo kiến trúc xây dựng, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm M7 – N7 tỉnh Tuyên Quang  File Word, PDF về máy

Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm M7 – N7 tỉnh Tuyên Quang 

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm M7 – N7 tỉnh Tuyên Quang 

  1. MỤC LỤC
    PHẦN I: THUYẾT MINH LẬP DỰ ÁN VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ …………………………… 3
    LẬP DỰ ÁN XÂY DỰNG:……………………………………………………………………………. 3
    THIẾT KẾ CƠ SỞ: ……………………………………………………………………………………….. 4
    CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG ……………………………………………………………….. 6
    1.1/ GIỚI THIỆU CHUNG ………………………………………………………………………….. 6
    1.2/ CĂN CỨ PHÁP LÝ & CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ
    ÁN ……………………………………………………………………………………………………………. 6
    1.3/ MỤC TIÊU NHIỆM VỤ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƢ. ………………………………. 8
    1.4) ĐIỀU KIỆN CUẢ KHU VỰC XÂY DỰNG DỰ ÁN. ……………………………. 10
    CHƢƠNG II: QUY MÔ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT …………………………………. 12
    CHƢƠNG III: THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ …………………………………….. 24
    CHƢƠNG IV:TÍNH TOÁN THỦY VĂN XÁC ĐỊNH KHẨU ĐỘ CỐNG ……. 28
    I/ SỰ CẨN THIẾT LƢU Ý KHI THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƢỚC
    CỦA TUYẾN. ………………………………………………………………………………………….. 28
    II/ XÁC ĐỊNH LƢU VỰC …………………………………………………………………………. 28
    III/THIẾT KẾ CỐNG THOÁT NƢỚC. ………………………………………………………. 28
    IV/ TÍNH TOÁN THỦY VĂN …………………………………………………………………… 29
    V/ LỰA CHỌN KHẨU ĐỘ CỐNG. …………………………………………………………… 31
    CHƢƠNG V: THIẾT KẾ TRẮC DỌC ,TRẮC NGANG …………………………………. 32
    I. NGUYÊN TẮC, CƠ SỞ VÀ SỐ LIỆU THIẾT KẾ ……………………………………. 32
    II.TRÌNH TỰ THIẾT KẾ …………………………………………………………………………… 32
    III. THIẾT KẾ ĐƢỜNG ĐỎ ………………………………………………………………………. 33
    IV. BỐ TRÍ ĐƢỜNG CONG ĐỨNG ………………………………………………………….. 33
    V. THIẾT KẾ TRẮC NGANG,TÍNH KHỐI LƢỢNG ĐÀO ĐẮP …………………. 34
    CHƢƠNG VI: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG ……………………………………….. 35
    I.ÁO ĐƢỜNG NHỮNG YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ ÁO ĐƢỜNG. ……………. 35
    II. TÍNH TOÁN KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG ……………………………………………………. 35
    CHƢƠNG VII: LUẬN CHỨNG KINH TẾ- KỸ THUẬT SO SÁNH LỰA CHỌN
    PHƢƠNG ÁN TUYẾN ……………………………………………………………………………….. 48
    I. ĐÁNH GIÁ CÁC PHƢƠNG ÁN VỀ CHẤT LƢỢNG SỬ DỤNG………………. 48
    II. ĐÁNH GIÁ PHƢƠNG ÁN TUYẾN THEO CHỈ TIÊU KỸ THUẬT SƠ BỘ 51

    Trang1

  2. PHẦN II THIẾT KẾ KỸ THUẬT ……………………………………………………………….. 59
    CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ……………………………………………………… 62
    I) NHỮNG CĂN CỨ THIẾT KẾ………………………………………………………………… 62
    II) NHỮNG YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI THIẾT KẾ KỸ THUẬT ……………… 62
    III. TÌNH HÌNH CHUNG CỦA ĐOẠN TUYẾN: ………………………………………… 62
    CHƢƠNG II : THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ ……………………………………… 63
    I) CĂN CỨ THIẾT KẾ ……………………………………………………………………………… 63
    II) NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ …………………………………………………………………… 63
    III)THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƢỚC ……………………………………………. 65
    IV): THIẾT KẾ TRẮC DỌC ……………………………………………………………………… 67
    CHƢƠNG VI: THIẾT KẾ NỀN MẶT ĐƢỜNG …………………………………………….. 70
    PHẦN III TỔ CHỨC THI CÔNG ……………………………………………………………….. 71
    CHƢƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG ………………………………………………………………. 72
    I: NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ………………………………………………………………………….. 72
    II: CÁC SỐ LIỆU THIẾT KẾ …………………………………………………………………….. 72
    III. TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN ………………………… 72
    CHƢƠNG II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG ………………………………………… 73
    CHƢƠNG III THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƢỚC ……………………………… 74
    CHƢƠNG IV THIẾT KẾ THI CÔNG NỀN ĐƢỜNG …………………………………….. 83
    I. GIỚI TIỆU CHUNG ………………………………………………………………………………. 83
    II. LẬP BẢNG ĐIỀU PHỐI ĐẤT ………………………………………………………………. 83
    III.PHÂN ĐOẠN THI CÔNG NỀN ĐƢỜNG………………………………………………. 84
    IV. TÍNH TOÁN KHỐI LƢỢNG, CA MÁY TRONG ĐOẠN THI CÔNG …….. 84
    CHƢƠNG V THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƢỜNG ……………………………………… 89
    I. TÌNH HÌNH CHUNG …………………………………………………………………………….. 89
    II. TIẾN ĐỘ THI CÔNG …………………………………………………………………………… 89
    III.QUÁ TRÌNH THI CÔNG MẶT ĐƢỜNG ………………………………………………. 90
    CHƢƠNG VI TIẾN ĐỘ THI CÔNG CHUNG TOÀN TUYẾN ……………………… 106

    Trang2

  3. PHẦN I: THUYẾT MINH LẬP DỰ ÁN VÀ THIẾT KẾ
    CƠ SỞ

    LẬP DỰ ÁN XÂY DỰNG:
    Khái niệm: (theo khoản 7 điều 3 Luật Xây Dựng)
    Dự án đầu tƣ xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến
    việc bỏ vốn để xây mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình xây dựng nhằm mục
    đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
    trong thời gian nhất định.
    Mục đính việc lập dự án đầu tƣ:
    Lập dự án đầu tƣ xây dựng công trình để chứng minh cho ngƣời quyết định
    đầu tƣ thấy đƣợc sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả đầu tƣ của dự án.
    Làm cơ sở cho ngƣời bỏ vốn xem xét hiệu quả dự án và khả năng hoàn trả
    vốn.
    Đồng thời để các cơ quan quản lý nhà nƣớc xem xét sự phù hợp của dự án
    với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển nghành và quy
    hoạch xây dựng.
    Đánh giá tác động của dự án đến môi trƣờng, mức độ an toàn với các công
    trình lân cận, các yếu tố ảnh hƣởng tới kinh tế xã hội, sự phù hợp với các yêu
    cầu về phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phong.
    Phạm vi áp dụng :
    Khi đầu tƣ xây dựng công trình chủ đầu tƣ phải tổ chức lập dự án đầu tƣ và
    trình ngƣời phê duyệt trừ những trƣờng hợp sau :
    Khi đầu tƣ xây dựng công trình, chủ đầu tƣ phải tổ chức lập dự án đầu tƣ và
    trình ngƣời quyết định đầu tƣ thẩm định, phê duyệt trừ những trƣờng hợp sau:
    1. Khoản 1 điều 12 ND16CP
    Khi đầu tƣ xây dƣng các công trình sau đây chủ đầu tƣ ko phải lập dự án mà
    chỉ phải lập báo cáo kinh tế – kĩ thuật xây dựng công trình để trình ngƣời quyết
    định đầu tƣ phê duyệt:
    a) Công trình xây dựng có mục đích tôn giáo.
    b) Công trình cải tạo sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới trụ sở cơ quan có tổng
    mức đầu tƣ dƣới 3 tỷ đồng.
    c) Các dự án hạ tầng xã hội có tổng mức đầu tƣ dƣới 7 tỷ đồng sử dụng vốn
    ngân sách không nhằm mục đích kinh doanh, phù hợp với quy hoạch phát triển
    kinh tế – xã hội, quy hoạc xây dƣng và đã có chủ trƣơng đầu tƣ hoặc đã đƣợc bố trí
    trong kế hoạch đầu tƣ hàng năm.

    Trang3

  4. 2. Khoản 5 điều 35 luật xây dựng
    Nhà ở riêng lẻ ở vùng sâu vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân
    cƣ tập trung, điểm dân cƣ nông thôn chƣa có quy hoạch đƣợc duyệt.
    Nội dung dự án bao gồm phần thuyết minh theo quy định tại Điều 7 và phần
    thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều 8 Nghị định này
    Phần thuyết minh. ( điều 7 NĐ12/2009CP)
    1. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tƣ; đánh giá nhu cầu thị trƣờng, tiêu thụ sản
    phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động
    xã hội đối với địa phƣơng, khu vực (nếu có); hình thức đầu tƣ xây dựng công trình;
    địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu
    và các yếu tố đầu vào khác.
    2. Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình
    thuộc dự án; phân tích lựa chọn phƣơng án kỹ thuật, công nghệ và công suất.
    3. Các giải pháp thực hiện bao gồm:
    a) Phƣơng án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cƣ và phƣơng án hỗ
    trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;
    b) Các phƣơng án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công
    trình có yêu cầu kiến trúc;
    c) Phƣơng án khai thác dự án và sử dụng lao động;
    d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.
    4. Đánh giá tác động môi trƣờng, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và
    các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.
    5. Tổng mức đầu tƣ của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả
    năng cấp vốn theo tiến độ; phƣơng án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu
    hồi vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế – tài chính, hiệu quả xã hội của dự
    á
    THIẾT KẾ CƠ SỞ:
    Khái niệm:
    Thiết kế cơ sở là thiết kế đƣợc thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu tƣ
    xây dựng công trình trên cơ sở phƣơng án thiết kế đƣợc lựa chọn, bảo đảm thể
    hiện đƣợc các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn
    đƣợc áp dụng, là căn cứ để triển khai các bƣớc thiết kế tiếp theo.
    Nội dung:
    Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
    a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phƣơng án thiết kế; tổng mặt
    bằng công trình, hoặc phƣơng án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo

    Trang4

  5. tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng
    mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
    b) Phƣơng án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu
    cầu công nghệ;
    c) Phƣơng án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
    d) Phƣơng án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu
    của công trình;
    đ) Phƣơng án bảo vệ môi trƣờng, phòng cháy, chữa cháy theo quy định
    của pháp luật;
    e) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu đƣợc áp dụng.
    Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
    a) Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phƣơng án tuyến
    công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;
    b) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có
    yêu cầu công nghệ;
    c) Bản vẽ phƣơng án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
    d) Bản vẽ phƣơng án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật
    chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
    Ý nghĩa:
    Làm cơ sở cho việc lấp khái toán đầu tƣ.

    Trang5

  6. CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG
    1.1/ GIỚI THIỆU CHUNG
    1.1.1/ Tên dự án
    Dự án đầu tƣ xây dựng tuyến đƣờng nối 2 điểm M7 – N7 thuộc địa bàn
    huyện Yên Sơn thành phố Tuyên Quang
    1.1.2/ Chủ đầu tƣ
    Chủ đầu tƣ : UBND Tỉnh Tuyên Quang.
    Đại diện chủ đầu tƣ: Sở giao thông vận tải tỉnh Tuyên Quang.
    Nhà thầu: Công ty TNHH kỹ thuật và xây dựng Namkwang.
    1.1.3/ Nguồn vốn.
    Nguồn vốn: Huy động vốn ngân sách dành cho xây dựng cơ sở hạ tầng của
    tỉnh và 30% vốn đầu tƣ của ngân hàng nhà nƣớc.
    1.1.4/ Tổng mức đầu tƣ
    * Cơ sở lập khái toán vốn đầu tƣ.
    Căn cứ mẫu lập tổng dự toán theo thông tƣ 09/2000/TT-BXD của Bộ xây
    dựng ra ngày 17/7/2000 về việc hƣớng dẫn lập dự toán xây lắp các hạng mục
    công trình.
    Căn cứ quyết định 15/2001/QĐ-BXD ra ngày 20/7/2001 của Bộ xây dựng
    ban hành định mức chi phí tƣ vấn đầu tƣ và xây dựng.
    Căn cứ quyết định 12/2001/QĐ-BXD ra ngày 20/7/2001 của Bộ xây dựng
    ban hành định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng.
    Căn cứ thông tƣ 04/2002/QĐ-UB ra ngày 27/6/2002 về việc điều chỉnh hệ
    số nhân công và máy thi công.
    1.1.5/Kế hoạch đầu tƣ :Dự án đầu tƣ tập trung kéo dài.(từ T9/2013-
    T9/2015)
    * Các bƣớc lập dự án.
    * Công trình thiết kế 3 bƣớc
    Lập dự án đầu tƣ
    Thiết kế kỹ thuật
    Thiết kế bản vẽ thi công.
    1.2/ CĂN CỨ PHÁP LÝ & CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT ĐỂ THỰC HIỆN
    DỰ ÁN
    1.2.1/ Căn cứ pháp lý
    Quy chế quản lý đầu tƣ và xây dựng ban hành kèm theo nghị định
    52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ.
    Trang6
  7. Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi
    bổ sung một số điều của “Quy chế quản lý đầu tƣ và xây dựng” ban hành kèm
    theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP.
    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nƣớc ngày 16 tháng 12 năm 2002 về quản lý
    ngân sách nhà nƣớc
    Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003 luật quy định về hoạt
    động xây dựng
    Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005 luật quy định về hoạt
    động đấu thầu
    Căn cứ Luật Đầu tƣ ngày 29 tháng 11 năm 2005 luật quy định về hoạt động
    đầu tƣ
    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tƣ
    xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội;
    Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về
    quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày
    15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số
    12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây
    dựng công trình;
    Căn cứ Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về
    hƣớng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây
    dựng; Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về Giám
    sát và đánh giá đầu tƣ;
    Căn cứ Quyết định số: 630/2003/QĐ-UBND ngày 27/11/2003 của Uỷ ban
    nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt Dự án điều chỉnh quy hoạch phát
    triển giao thông vận tải tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2003 – 2010 và định hƣớng
    đến năm 2020;
    Căn cứ Quyết định số: 1502/2007/QĐ-UBND ngày 26/9/2007 của Uỷ ban
    nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt Đề án phát triển hạ tầng giao
    thông nông thôn miền núi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 – 2010;
    Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Yên Sơn giai
    đoạn 2006 – 2010 và định hƣớng đến năm 2020;
    Theo đề nghị của Trƣởng Phòng Hạ tầng kinh tế huyện Yên Sơn tại Tờ trình
    số: 08/TT-PHTKT ngày 20 tháng 9 năm 2007 về việc phê duyệt Quy hoạch
    phát triển giao thông nông thôn miền núi huyện Yên Sơn giai đoạn 2006 – 2010
    – 2015 và định hƣớng đến năm 2020.
    Hồ sơ khảo sát kết quả của vùng (hồ sơ về khảo sát địa chất thủy văn, hồ sơ
    quản lý đƣờng cũ..).
    Hợp đồng giữ đại diện chủ đàu tƣ và nhà thầu và các hợp đồng khác.
    Trang7
  8. 1.2.2/ Các tiêu chuẩn nghành và tài liệu
    Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình 96TCN43-90
    Quy trình khảo sát đƣờng ô tô 22TCN263-2000
    Quy trình khảo sát địa chất 22TCN259-2000
    Quy chuẩn xây dựng VN tập I, II, III
    Quy trình khảo sát thủy văn TCN 220-95 của bộ GTVT
    Công tác đất TCVN 4447-87
    Tiêu chuẩn thiết kế đƣờng ô tô TCVN 4054-05
    Tiêu chuẩn thiết kế áo đƣờng mềm TCN 221-06
    Điều lệ báo hiệu đƣờng bộ 22TCN237-01.
    1.3/ MỤC TIÊU NHIỆM VỤ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƢ.
    1.3.1/ Mục tiêu.
    Dự án đầu tƣ xây tuyến đƣờng nối liền 2 điểm M7 – N7 góp phần cải thiện
    hệ thống giao thông trong địa bàn huyện Yên Sơn tăng cƣờng giao lƣu kinh tế
    giữa nhân dân vùng dự án với nhân dân các vùng lân cận.
    Đảm bảo sự kết nối liên hoàn giữa hệ thống Quốc lộ, tỉnh lộ giao thông
    trong tỉnh Tuyên Quang.Góp phần phát triển kinh tế.
    Góp phần nâng cao chất lƣợng hệ thống cơ sở hạ tầng của tỉnh để thu hút
    vốn đầu tƣ của các nhà thầu trong nƣớc và nƣớc ngoài vào khai thác các tiềm
    năng thế mạnh của tỉnh mà hiện tại chƣa đƣợc đẩy mạnh.
    Là nền tảng cơ sở để phát triển hệ thống hạ tầng “Điện-Đƣờng –Trƣờng-
    Trạm” góp phần nâng cao đời sống các dân tộc thiểu số nhƣ: xóa mù chữ,y tế
    ,dịch vụ,góp phần giảm thiểu phần trăm số hộ nghèo trong địa bàn.
    1.3.2/ Nhiệm vụ
    Hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn, mở rộng kết nối các vùng kinh
    tế trong khu vực.
    Góp phần thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới của Đảng và nhà
    nƣớc ta đã đề ra.
    1.3.3/ Sự cần thiết đầu tƣ.
    Nhìn nhận một cách tổng quan thì khu vực Đông Bắc nƣớc ta có chứa một
    hàm lƣợng khoáng sản, quặng trữ lƣợng lớn.Bên cạnh đó còn rất nhiều tài
    nguyên khác nhƣ :rừng,đất và ngày này cùng với sự phát triển của nghành dịch
    vụ thì những tour du lịch xuyên Việt nên các vùng núi phía Bắc không chỉ thu
    hút đƣợc du khách trong nƣớc mà còn thu khách đƣợc khách nƣớc ngoài tới đây
    để khám phá nền văn hóa và cảnh đẹp nơi đây.

    Trang8

  9. Vậy nhìn thấy điểm mạnh và tiềm năng phát triển kinh tế ấy nhà nƣớc ta
    luôn sát sao chỉ đạo và có những chính sách đầu tƣ để khu vực vùng núi phía
    Bắc nƣớc ta nói chung và tỉnh Tuyên Quang nói riêng nắm đƣợc những điểm
    mạnh của mình để có hƣớng đi đúng cho sự phát triển kinh tế của tỉnh.
    Nhƣng nguồn vốn ngân sách của tỉnh thì có hạn mà cơ sở hạ tầng xây dựng
    còn nhiều.Nên tỉnh Tuyên Quang luôn cân nhắc đầu tƣ những công trình thực sự
    cần thiết để phát triển mạnh nhất đƣợc tiềm năng của tỉnh.Và từ sự phát triển
    kinh tế đó ta sẽ có vốn để tiếp tục đầu tƣ vào các công trình tiếp theo.
    Nhìn vào tiềm năng các huyện trong tỉnh thì huyệnYên Sơn là một huyện có
    nguồn tài nguyên lớn để phát triển kinh tế và có vị trí chiến lƣợc về an ninh quốc
    phòng.Nên nếu ta đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng tạ đây thì kinh tế trong tỉnh sẽ
    phát triển nhanh và từ đó có thể đem lợi ích thu đƣợc ở đây để đầu tƣ cho các
    vùng khác.
    Tuyến đƣờng M7 – N7 đƣợc xây dựng sẽ là con đƣờng chủ lực trong giao
    thông của huyện giúp kết nối các vùng kinh tế trong địa bàn huyện với tỉnh nhà
    và các tỉnh lân cận.Tuyến sẽ thúc đẩy đƣợc sự phát triển các tiềm năng thế mạnh
    nhƣ: khai khoáng, khai thác rừng,vật liệu xây dựng,và du lịch.
    Tuyến đƣờng M7 – N7 mở ra sẽ rút ngắn khoảng cách đi lại giữa các khu
    vực kinh tế trọng điểm trong vùng.và tuyến đƣờng sẽ đi qua các khu du lịch các
    mỏ khai thác khoáng sản và kết nối thuận lợi với các tuyến đƣờng giao thông
    trong khu vực tạo nên sự đồng nhất về mạng lƣới giao thông và tạo nên cảnh
    quan thẩm mỹ chung cho khu vực.Góp phần đẩy mạnh vị thế tỉnh Tuyên Quang
    so với các tỉnh bạn trong khu vực.Góp phần thực hiện chính sách xây dựng nông
    thôn mới và hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn của Chính Phủ

    Trang9

  10. 1.4) ĐIỀU KIỆN CUẢ KHU VỰC XÂY DỰNG DỰ ÁN.

    B¾c
    §«ng

    T©y Nam

     Điều kiện tự nhiên.
    1. Vị trí địa lý
    Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc, phía Bắc giáp tỉnh Hà Giang, phía
    Đông giáp Tuyên Quang và Bắc Kạn, phía Tây giáp Yên Bái, phía Nam giáp
    Phú Thọ và Vĩnh Phúc. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 586.800 ha, trong đó có
    70% diện tích là đồi núi.
    Tuyên Quang có 5 huyện, 1 thị xã, 137 xã, 3 phƣờng và 5 thị trấn, trong đó
    có 51 xã và 72 thôn bản nằm trong vùng đặc biệt khó khăn. Là tỉnh nằm sâu
    trong nội địa, cách xa các trung tâm kinh tế – thƣơng mại lớn của cả nƣớc,
    Tuyên Quang chƣa có đƣờng sắt và đƣờng không vì vậy việc thông thƣơng sang
    các tỉnh khác và ra nƣớc ngoài nhờ vào hệ thống đƣờng bộ quốc lộ 2 và quốc lộ
    37; tỉnh có sông Lô chảy qua nên rất thuận lợi cho việc phát triển giao thông
    đƣờng thuỷ.
    2. Đặc điểm địa hình
    Địa hình của Tuyên Quang khá phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi cao
    và sông suối, đặc biệt ở phía Bắc tỉnh. Phía Nam tỉnh, địa hình thấp dần, ít bị
    chia cắt hơn, có nhiều đồi núi và thung lũng chạy dọc theo các sông. Có thể chia
    Tuyên Quang thành 3 vùng địa hình sau: (1) vùng núi phía Bắc tỉnh gồm các
    huyện Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên và huyện Yên Sơn, độ cao phổ biến từ
    Trang10

  11. 200 – 600 m và giảm dần xuống phía Nam, độ dốc trung bình 250, (2) vùng đồi
    núi giữa tỉnh gồm: phía Nam huyện Yên Sơn, thị xã Tuyên Quang và phía Bắc
    huyện Sơn Dƣơng, độ cao trung bình dƣới 500 m và hƣớng thấp dần từ Bắc
    xuống Nam, độ dốc thấp dần dƣới 250, (3) vùng đồi núi phía Nam tỉnh là vùng
    thuộc phía Nam huyện Sơn Dƣơng, mang đặc điểm địa hình trung du.
    3. Khí hậu
    Tuyên Quang mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai
    mùa rõ rệt: mùa đông lạnh – khô hanh; mùa hè nóng ẩm mƣa nhiều. Nhiệt độ
    trung bình trong năm từ 22 – 240C, lƣợng mƣa trung bình từ 1.500 mm – 1.800
    mm; độ ẩm trung bình là 85%.
    Hệ thống sông suối của Tuyên Quang khá dày đặc, phân phối tƣơng đối đều
    giữa các vùng, có thể chia làm 3 vùng trong đó sông Lô có khả năng vận tải tốt,
    đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thông đƣờng thuỷ của tỉnh.
     Tài nguyên thiên nhiên
    1. Tài nguyên đất
    Đất Tuyên Quang có các nhóm chính: đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến
    chất, diện tích 389.834 ha, chiếm 67,2% diện tích tự nhiên; đất vàng nhạt trên đá
    cát, có diện tích 66.986 ha, chiếm 11,55%; đất đỏ vàng trên đá macma, diện tích
    24.168 ha, chiếm 4,17% diện tích; đất vàng đỏ trên đá biến chất, diện tích
    22.602 ha, chiếm 3,89%; đất phù sa ven suối, diện tích 9.621 ha, chiếm 1,66%;
    đất dốc tụ – thung lũng, diện tích 8.002 ha, chiếm 1,38%; ngoài ra còn có một số
    loại đất khác chiếm diện tích nhỏ: đất nâu vàng, đất mun vàng nhạt, đất nâu đỏ;
    đất phù sa không đƣợc bồi đắp… Tóm lại, tài nguyên đất của Tuyên Quang hết
    sức phong phú về chủng loại, chất lƣợng tƣơng đối tốt, đặc biệt là các huyện
    phía nam, thích ứng với các loại cây trồng.
    2. Tài nguyên khoáng sản
    Tuyên Quang có nhiều loại khoáng sản khác nhau nhƣng phần lớn có quy
    mô nhỏ, phân tán, khó khăn trong việc khai thác.
    Đến nay đã phát hiện đƣợc 9 điểm có quặng thiếc ở huyện Sơn Dƣơng, trữ
    lƣợng cả quặng và quặng sa khoáng khoảng 28.800 tấn; barit có 24 điểm thuộc
    nhiều huyện, trữ lƣợng trên 2 triệu tấn; mănggan trữ lƣợng khoảng 3,2 triệu tấn;
    đá vôi ƣớc lƣợng hàng tỷ m3; ăngtimon trữ lƣợng khoảng 1,2 triệu tấn, là loại
    khoáng sản quý phục vụ cho công nghiệp hoá chất, chế tạo máy.

    Trang11

  12. CHƢƠNG II: QUY MÔ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
    2.1.QUY MÔ ĐẦU TƢ CẤP HẠNG CỦA ĐƢỜNG.
    2.1.1) Dự báo lƣu lƣợng vận tải
    Theo chức năng: Đƣờng nối các trung tâm kinh tế của huyện theo
    TCVN4054:2005 – đƣờng cấp IV
    Theo điều tra và dự báo về lƣu lƣợng ô tô trong tƣơng lai.N15=1402(xe)ngđ)
    Thành phần dòng xe gồm có:
    Xe con : 35%
    Xe tải nhẹ : 20%
    Xe tải trung : 31%
    Xe tải nặng :14%
    Tỷ lệ tăng xe hàng năm : q =5%
    Tuyến đƣờng thiết kế nối 2 điểm M7 – N7,theo phân cấp khu vực thuộc
    đƣờng miền núi. Nên theo điều 3.3.2 của TCVN 4054-05 ta có bảng hệ số quy
    đổi từ xe các loại ra xe con nhƣ sau:

    Loại xe
    Địa
    Tải Tải trung Tải nặng
    hình Xe con
    nhẹ (2 trục) (3 trục)
    Núi 1,0 2,5 2,5 3,0
    Theo TCVN 4054-05.Ta có lƣu lƣợng xe quy đổi ra xe con năm thứ 15 là:
    Nxcqđ = 1402 x (0,35×1+0.2×2.5+0,31×2.5+0,14×3) =2867.09(xcqđ/ngđ)
    2.1.2) Cấp hạng kỹ thuật của tuyến đƣờng
    Theo điều 3.4.2 của TCVN 4054-05 thì việc phân cấp kỹ thuật của đƣờng
    dựa vào chức năng của đƣờng và lƣu lƣợng thiết kế.Tuyến đƣờng M7-N7 thuộc
    huyện Yªn S¬n, tỉnh Tuyên Quang có tầm quan trọng chiến lƣợc trong giao
    thông và phát triển kinh tế trong vùng . Căn cứ theo lƣu lƣợng thiết kế thì
    Nqđ< 3000 nên ta chọn cấp thiết kế của tuyến đƣờng là cấp IV.
    2.1.3) Tốc độ thiết kế.
    Tốc độ thiết kế là tốc độ dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến
    đƣờng trong điều kiện khó khăn.Tốc độ thiết kế dựa theo địa hình, nên theo điều
    3.5.2 của TCVN4054-05 ta có Vtk =40(km/h)
    X¸c ®Þnh c¸c chØ tiªu kü thuËt:

    Trang12

  13. A. C¨n cø theo cÊp h¹ng ®· x¸c ®Þnh ta x¸c ®Þnh ®-îc chØ tiªu kü thuËt theo tiªu
    chuÈn hiÖn hµnh (TCVN 4050-2005) nh- sau: (B¶ng 2.2.1)
    C¸c chØ tiªu kü thuËt TrÞ sè

    ChiÒu réng tèi thiÓu c¸c bé phËn trªn MCN cho ®Þa h×nh vïng nói (b¶ng 7-T11)

    Tèc ®é thiÕt kÕ (km/h) 40

    Sè lµn xe giµnh cho xe c¬ giíi (lµn) 2

    ChiÒu réng 1 lµn xe (m) 2.75

    ChiÒu réng phÇn xe dµnh cho xe c¬ giíi (m) 5.5

    ChiÒu réng tèi thiÓu cña lÒ ®-êng (m) 1.0 (gia cè 0.5m)

    ChiÒu réng cña nÒn ®-êng (m) 7.5

    TÇm nh×n tèi thiÓu khi xe ch¹y trªn ®-êng (B¶ng 10- T19)

    TÇm nh×n h·m xe (S1), m 40

    TÇm nh×n tr-íc xe ng-îc chiÒu (S2), m 80

    TÇm nh×n v-ît xe, m 200

    B¸n kÝnh ®-êng cong n»m tèi thiÓu (B¶ng 11- T19)

    B¸n kÝnh ®-êng cong n»m tèi thiÓu giíi h¹n (m) 60

    B¸n kÝnh ®-êng cong n»m tèi thiÓu th«ng th-êng (m) 125

    B¸n kÝnh ®-êng cong n»m tèi thiÓu kh«ng siªu cao(m) 600

    §é dèc siªu cao (isc) vµ chiÒu dµi ®o¹n nèi siªu cao (B¶ng 14- T22)

    R (m) isc L(m)

    65 75 0.06 0.05 35 30

    75 100 0.04 0.03 25 20

    100 600 0.02 12

    §é dèc däc lín nhÊt (B¶ng 15- T23)

    §é dèc däc lín nhÊt (%) 8 (9)

    Trang13

  14. ChiÒu dµi tèi thiÓu ®æi dèc (B¶ng 17- T23)

    ChiÒu dµi tèi thiÓu ®æi dèc (m) 120 (70)

    B¸n kÝnh tèi thiÓu cña ®-êng cong ®øng låi vµ lâm (B¶ng 19- T24)

    B¸n kÝnh ®-êng cong ®øng låi (m)

    Tèi thiÓu giíi h¹n 700

    Tèi thiÓu th«ng th-êng 1000

    B¸n kÝnh ®-êng cong ®øng lâm (m)

    Tèi thiÓu giíi h¹n 450

    Tèi thiÓu th«ng th-êng 700

    ChiÒu dµi ®-êng cong ®øng tèi thiÓu (m) 35

    Dèc ngang mÆt ®-êng (%) 2

    Dèc ngang lÒ ®-êng (phÇn lÒ gia cè) (%) 2

    Dèc ngang lÒ ®-êng (phÇn lÒ ®Êt) (%) 6
    2.2.2/ Các Chỉ Tiêu Kỹ Thuật Theo Công Thức Lý Thuyết.
    a/ Tính toán tầm nhìn xe chạy.
    a.1/ Tầm nhìn dừng xe.
    Sơ đồ tính toán tầm nhìn S1 (tầm nhìn xe một chiều)
    Tầm nhìn xe một chiều là: xe đang chạy trên làn đƣờng của minhg phát hiện
    chƣớng ngại vật và kịp thời dừng xe trƣớc nó.
    Vận dụng sơ đồ tầm nhìn 1 chiều: sơ đồ cơ bản nhất phải đƣợc kiểm tra
    trong bất kỳ tình huống nào của đƣờng.
    Lpƣ: Quãng đƣờng xe đi đƣợc trong thời gian phản ứng tâm lý tpƣ, tpƣ thời
    gian cần để nhận biết chƣớng ngại vật, có biện pháp sử lý và có thời gian xử lý.
    tpƣ phụ thuộc vào giới tính, độ tuổi, tay nghề và tình huống trên đƣờng. tpƣ =
    1s(thƣờng lấy)
    Sh : Chiều dài xe đi đƣợc trong quá trình hãm phanh phụ thuộc trọng lƣợng
    xe và độ dốc của đƣờng.
    KV 2
    Sh =
    254( i)
    lo : Cự ly an toàn l0 = 5 10 (m)

    Trang14

  15. V: Vận tốc xe chạy (km/h) = Vtk = 40 (km/h)
    K: Hệ số sử dụng phanh. Xe con K=1,2; Xe buýt K=1.3 1.4
    : Hệ số bám dọc (Mặt đƣờng khô sạch,điều kiện xe chạy bình thƣờng, =
    0,5)
    (phụ lục I)
    i: Độ dốc mặt đƣờng ( i= 0%)
    Dấu (+) khi xe lên dốc, Dấu ( – ) khi xe xuống dốc

    Ta có: S1= l1+S1+l0
    V KV 2
    S1= .+ + l0 (m)
    3,6 254( i)

    Vậy theo giá trị cuả bảng ta chọn S1= 38.75 (m)
    (phụ lục I.1.1 Tầm nhìn xe một chiều)
    a.2/ Tầm nhìn 2 chiều
    Là hai xe chạy ngƣợc chiều trên cùng một làn và kịp thời dừng lại trƣớc
    nhau một khoảng cách an toàn.
    Trƣờng hợp này rất khó xảy ra, nhƣng cũng có trƣờng hợp lái xe vô kỷ luật,
    say rƣợu… tuy rất hãn hữu nhƣng vẫn phải xét tới
    Vận dụng sơ đồ tầm nhìn 2 chiều: áp dụng với đƣờng không có giải phân
    cách ở trung tâm và dùng để tính toán bán kính đƣờng cong đứng
    Sơ đồ tầm nhìn S2

    Lp- Sh Lo Sh Lp-

    S1 S1

    Tính cho 2 xe ngƣợc chiều trên cùng 1 làn xe : S2= l1+ Sh2 +l0

    Trang15

  16. KV 2 .
    S2 = + + l0 (m)
    127( 2 i 2 )

    Với tầm nhìn S2 theo tính toán xe ngƣợc chiều ta chọn S2=67.50(m)
    (Phụ lục I.1.2 Tầm nhìn xe hai chiều)
    a.3/ Tầm nhìn vƣợt xe
    Xe 1 chạy nhanh bám theo xe 2 chạy chậm với khoảng cách an toàn Sh1 –
    Sh2, khi quan sát thấy làn xe bên trái chiều không có xe, xe 1 lợi dụng làn xe
    bên trái để vƣợt
    Thời gian vƣợt xe gồm 2 giai đoạn:
    – Giai đoạn 1: Xe 1 chạy bên làn xe trá chiều bắt kịp xe 2
    – Giai đoạn 2: Xe 1 vƣợt xong trở về làn của mình trƣợc khi đụng vào xe 3
    trên làn trái chiều chạy tới.
    Vận dụng sơ đồ tầm nhìn vƣợt xe: trên đƣờng có 2 làn xe ko giải phân cách.
    Khi đƣờng có giải phân cách thì không thể xảy ra trƣờng hợp này, tuy vậy
    nhƣng trên đƣờng cấp cao vẫn phải kiểm tra nhƣng với ý nghĩa là bảo đảm chiều
    dài nhìn đƣợc cho lái xe an tâm chạy với tốc độ cao.

    s¬ ®å tÝnh tÇm nh×n v-ît xe
    l1 S1-S2

    l2 l2′ l3

    S4

    S4= lpƣ1+l2+l2’+l3
    S4= (1+ )(lpƣ1+l2+l2’)
    S4=(1+ )
    Ta có V2=V3=Vtk=40(km/h)
    V1=V2+15 (km/h)
    Có thể tính đơn giản bằng thời gian vƣợt xe theo 2 trƣờng hợp:
    Bình thƣờng : S4= 6V=6.40=240 (m)
    Cƣỡng bức : S4= 4V =4.40=160 (m)

    Trang16

  17. b.Độ dốc lớn nhất cho phép.( imax)
    imax đƣợc xác định theo 2 điều kiện:
    Điều kiện đảm bảo sức kéo ( sức kéo phải lớn hơn sức cản)
    D f i => imax= D-f
    D: Nhân tố động lực của xe (giá trị kéo trên 1 đơn vị trọng lƣợng, thông số
    này do nhà sản xuất cung cấp)
    Điều kiện sức bám (sức kéo phải nhỏ hơn sức bám nếu không xe sẽ trƣợt-
    điều kiện đủ để xe chuyển động)
    D D’=

    Gk: Trọng lƣợng tác dụng nên bánh xe chủ động
    Gk= (0.5 0.55).G : với xe con
    Gk= (0.65 0.7).G : với xe tải
    G: Trọng lƣợng xe
    =0.3: Hệ số bám giữa bánh xe với mặt đƣờng ( Lấy mặt đƣờng ẩm, bẩn, xe
    chạy không thuận lợi)
    K.F.V 2
    PW: Lực cản không khí Pw (m/s)
    13
    K: Hệ số cản không khí
    Xe con : K= 0,025 0,035
    Xe tải : K=0.06 0.07
    Sau khi tính toán 2 điều kiên trên ta chọn giá trị nhỏ hơn.
    b.1/ Tính độ dốc theo điều kiện sức kéo lớn hơn sức cản.
    Với Vtk = 40 (km/h). Dự tính kết cấu mặt đƣờng sẽ làm bằng bê tông nhựa
    nên lấy: f =0.02 (phụ lục I 1.7)
    Xác định các điều kiện cần thiết của đƣờng để đảm bảo một tốc độ xe chạy
    cân bằng yêu cầu
    Ta thấy rằng vận tốc thiết kế của tuyến đƣờng, nhƣng thành phần dòng xe
    sau khi quy đổi lấy xe con làm xe thiết kế.Nên với vận tốc thiết kế của tuyến
    đƣờng và độ dốc dọc tối đa cho phép là 8 (9)% thì chỉ có xe con mới có thể đạt
    đƣợc vận tốc thiết kế.Với xe tải trung và xe tải nặng để leo đƣợc dốc và chạy an
    toàn trên tuyến thì không thể chạy với vận tốc thiết kế 40(km/h) mà phải chạy
    với vận tốc nhỏ hơn.Ta lấy vận tốc của xe tải nhẹ trong trƣờng hợp này là
    30(km/h), tải trung là 25km/h ,tải nặng là 20km/h để tra giá trị nhân tố động lực.
    Tra giá trị khi xe con chạy ở số III ( vì chỉ khi xe con chạy ở số này mới có
    thể đạt giá trị vận tốc 40 đạt hiệu quả nhất.)
    Trang17

  18. Xe tải tra khi xe chạy số III. Xe tải trọng nặng 5%, Xe tải trọng trung 5.5%,
    Xe tải trọng nhẹ 9%, Xe con 8%
    (phụ lục I 1.3 Độ dốc dọc theo điều kiện sức kéo)
    b.2/ Tính độ dốc lớn nhất theo điều kiện sức kéo nhỏ hơn sức bám.
    Trong trƣờng hợp này ta tính toán cho các xe trong thành phần xe.
    GK Pw
    i bmax D’ f và D’ ( . )
    G G
    Trong đó:
    KF(V 2 Vg2 )
    Pw: Sức cản không khí : PW
    13
    V: Vận tốc thiết kế . Vtk= 40(km/h)
    Vg: Vân tốc gió ( Vg=0)
    F : Diện tích cản gió của xe . F=0,8.B.H
    Xe con : B=1,8 m; H= 2 m
    Xe tải : B= 2,5 m ; H= 4 m
    K: Hệ số cản không khí. (phụ lục I 1.4.1 Hệ số lực cản K)
    Ta có G là trọng lƣợng của toàn bộ xe (Kg)
    Gk= (0.5 0.55)*G : với xe con. Lấy 0.5
    Gk= (0.65 0.7)*G : với xe tải . Lấy 0.7
    Ta thành lập đƣợc bảng giá trị sau:

    Xe tải nhẹ Xe tải trung Xe tải nặng
    Xe con
    6,5T(2 trục) 8,5T(2 trục) 3trục
    i’max 14% 18% 18% 18%
    (Phụ lục I.1.4.2 Độ dốc dọc theo điều kiện sức kéo nhỏ hơn sức bám)
    Vậy từ giá trị của 2 bảng trên ta chọn giá trị của
    imax= min(imax; i’max)= 5%.
    c/ Tính bán kính đƣờng cong nằm
    c.1 Tính bán kính tối thiểu đƣờng cong nằm khi có siêu cao
    min V2
    R SC
    127(μ iSC )
    : Hệ số lực ngang ( lấy = 0,15 trong trƣờng hợp khó khăn)
    iSC : Độ dốc siêu cao lớn nhất. ( imax = iSC = 0.06)

    Rminsc = = 59.99 (m)

    Trang18

  19. c.2/ Bán kính đƣờng cong nằm không siêu cao.
    V2
    R min
    0SC
    127(μ i n )
    Với V= 40 (km/h) ; =0.08;
    in : Độ dốc ngang mặt đƣờng. (vì mặt đƣờng thi công bằng bê tông nhựa nên
    lấy in = 2%)

    Rosc = = 209.97
    Theo TCVN 4054-05 chọn Rksc=1500(m)
    d/ Bán kính tối thiểu thông thƣờng

    Rtt =
    Thay đổi và isc đồng thời sử dụng công thức nên ta đƣợc bảng giá trị
    (phụ lục I .1.5)
    e/ Bán kính tối thiểu để đảm bảo tầm nhìn ban đêm

    b. đ 30.S1
    Rmin = = 600 (m)
    Với S1: Là tầm nhìn hãm xe ( lấy theo TCVN4054-05 là 75)
    0= 2 : Góc mở pha đèn ban đêm
    Khi R< 600(m) thì khắc phục bằng cách dùng hệ thống đèn chiếu sáng,hoặc
    dùng sơn phản quang kẻ vạch đƣờng.
    f./ Chiều dài đoạn nối siêu cao.
    Sử dụng phƣơng pháp quay quanh tim đƣờng ta c

    Với: V= 40(km/h) lấy if ≤ 0.% ; in = 0.02
    B=5.5 (m): Bề rộng mặt đƣờng
    iph : Đé dèc phô thªm mÐp ngoµi lÊy iph = 1% ¸p dông cho ®-êng vïng
    nói cã Vtt =20 40km/h
    isc: Độ dốc siêu cao thay đổi trong khoảng 0.02 0.06
    (theo bảng13-TCVN4054-05)
    Lnsc: Chiều dài đoạn nối siêu cao lấy theo

    Trang19

  20. Rtt (m) 60 75 100 200 300
    isc 0.05 0.06 0.03 0.04 0.02 0.02 0.02
    Lsc (m) 27.5 33 16.50 22 11 11 11
    Ltc (m) 30 35 25 20 12 12 12
    Lmax (m) 35 25 12 12 12

    ( theo bảng 14-TCVN4054-05)
    f.1/ Đoạn thẳng chêm.
    Đoạn chêm giữa 2 đƣờng cong ngƣợc chiều phải đủ để bố trí đoạn nối siêu cao
    L1 L2
    Lmax ≥
    2
    (Phụ lục I 1.6 chiều dài đoạn chêm)

    g. Độ mở rộng phần xe chạy trên đƣờng cong nằm E
    Khi xe chạy trên đƣờng cong nằm trục bánh xe chuyển động trên quỹ đạo
    riêng lớn hơn đƣờng nên phải mở rộng trong đƣờng cong.
    Ta tính cho khổ xe dài nhất trong thành phần dòng xe Lxe = 12m
    Đƣờng có 2 làn xe:
    L2A 0,1V
    Độ mở rộng E
    R R
    Trong đó: LA: là khoảng cách từ mũi xe đến trục sau cùng của xe
    R: Bán kính đƣờng cong nằm
    V: Vận tốc tính toán
    Chọn theo tiêu chuẩn (phụ lục I.1.8)
    h. Xác định bán kính tối thiểu đƣờng cong đứng:
    h.1. Bán kính đƣờng cong đứng lồi tối thiểu:
    Bán kính đƣờng cong tối thiểu đƣợc tính với điều kiện đảm bảo tầm nhìn 1
    chiều
    S12
    R
    2d 1
    d1: Chiều cao mắt ngƣời lái xe = 1.2m
    s1: Tầm nhìn xe 1 chiều S1= 40m
    40 2
    R låi
    min 666.67(m)
    2.1,2

    Trang20

Download tài liệu Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm M7 – N7 tỉnh Tuyên Quang  File Word, PDF về máy