Tải Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm M3 – N3 tỉnh Hà Giang  – Download File Word, PDF

Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm M3 – N3 tỉnh Hà Giang 

Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm M3 – N3 tỉnh Hà Giang 
Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm M3 – N3 tỉnh Hà Giang 

Download


Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm M3 – N3 tỉnh Hà Giang trình bày về tuyến đường M3-N3 mở ra sẽ rút ngắn khoảng cách đi lại giữa các khu vực kinh tế trọng điểm trong vùng và tuyến đường sẽ đi qua các khu du lịch các mỏ khai thác khoáng sản và kết nối thuận lợi với các tuyến đường giao thông trong khu vực tạo nên sự đồng nhất kinh tế xã hội.

Bạn đang xem: Tải Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm M3 – N3 tỉnh Hà Giang  – Download File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải luận văn báo cáo kiến trúc xây dựng, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm M3 – N3 tỉnh Hà Giang  File Word, PDF về máy

Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm M3 – N3 tỉnh Hà Giang 

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm M3 – N3 tỉnh Hà Giang 

  1. LỜI CẢM ƠN.

    Hiện nay, đất nƣớc ta đang trong giai đoạn phát triển, thực hiện công cuộc công
    nghiệp hóa, hiện đại hóa, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trƣờng, việc giao lƣu
    buôn bán, trao đổi hàng hóa là một nhu cầu của ngƣời dân, các cơ quan xí nghiệp, các tổ
    chức kinh tế và toàn xã hội.
    Để đáp ứng nhu cầu lƣu thông, trao đổi hàng hóa ngày càng tăng nhƣ hiện nay,
    xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông cơ sở là vấn đề rất quan trọng đặt
    ra cho nghành cầu đƣờng nói chung, nghành đƣờng bộ nói riêng. Việc xây dựng các
    tuyến đƣờng góp phần đáng kể làm thay đổi bộ mặt đất nƣớc, tạo điều kiện thuận lợi cho
    nghành kinh tế quốc dân, an ninh quốc phòng và sự đi lại giao lƣu của nhân dân.
    Là một sinh viên khoa Xây dựng cầu đƣờng của trƣờng ĐH Dân lập HP, sau 4,5
    năm học tập và rèn luyện dƣới sự chỉ bảo tận tình của các thầy giáo trong bộ môn Xây
    dựng trƣờng ĐH Dân lập HP, em đã học hỏi rất nhiều điều bổ ích. Theo nhiệm vụ thiết
    nghiệp của bộ môn, đề tài tốt nghiệp của em là: Thiết kế tuyến đƣờng qua 2 điểm M3 –
    N3 thuộc huyện Đông Văn-Tỉnh Hà Giang.
    Trong quá trình làm đồ án do hạn chế về thời gian và điều kiện thực tế nên em
    khó tránh khỏi sai sót, kính mong các thầy giúp đỡ em hoàn thành tốt nhiệm vụ thiết kế
    tốt nghiệp.
    Em xin chân thành cảm ơn các thầy hƣớng dẫn đồ án tốt nghiệp và các thầy cô
    trong bộ môn đã giúp đỡ em trong quá trình học tập và làm đồ án tốt nghiệp này.
    Hải Phòng, Ngày 18 tháng 01 năm 2014
    Sinh viên
    Phí Văn Nguyên

    1

  2. PHẦN I:
    THUYẾT MINH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƢ VÀ
    THIẾT KẾ CƠ SỞ TUYẾN ĐƢỜNG M3 – N3 TÌNH HÀ GIANG
    QUY ĐỊNH VỀ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƢ VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ

    1.Những công trình không cần lập Dự án đầu tƣ:
    Khi đầu tƣ xây dựng công trình, chủ đầu tƣ xây dựng công trình phải lập dự án để
    xem xét, đánh giá hiệu quả về kinh tế – xã hội của dự án. Việc lập dự án đầu tƣ xây dựng
    công trình phải tuân theo quy định của Luật xây dựng và các quy định khác của pháp luật
    có liên quan.
    Còn đối với những công trình sau thì không cần phải lập dự án và thiết kế cơ sở mà
    chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình để trình ngƣời quyết định đầu tƣ
    phê duyệt:
    Công trình xây dựng quy mô nhỏ và các công trình khác do Chính phủ quy định.
    Khi đầu tƣ xây dựng công trình, chủ đầu tƣ xây dựng công trình phải lập dự án để
    xem xét, đánh giá hiệu quả về kinh tế – xã hội của dự án. Việc lập dự án đầu tƣ xây dựng
    công trình phải tuân theo quy định của Luật xây dựng và các quy định khác của pháp luật
    có liên quan.
    Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tƣ dƣới
    15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất), phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế –
    xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trƣờng hợp ngƣời quyết định đầu tƣ
    thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tƣ xây dựng công trình.
    Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo
    Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân
    2.Cơ sở pháp lý lập dự án:
    Căn cứ Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND ngày 06/6/2006 của Ủy ban Nhân dân
    Tỉnh về việc Quy định trình tự thủ tục trong quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình sử
    dụng vốn ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Đắc Lắc.
    Công văn số 2667/UBND-KT ngày 23/8/2006 của UBND tỉnh Đắc Lắc về việc thông
    qua Danh mục các dự án lập đề cƣơng chi tiết kêu gọi đầu tƣ.

    2

  3. Công văn số 470/KHĐT-ĐKKD ngày 09/10/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tƣ về việc
    thông báo danh mục dự án lập đề cƣơng chi tiết kêu gọi đầu tƣ.
    Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
    sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
    công trình.
    Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý
    dự án đầu tƣ xây dựng công trình
    3.Cơ sở pháp lý về thiết kế cơ sở
    Căn cứ Luật xây dựng.
    Căn cứ nghị định về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày
    12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình.
    Căn cứ nghị định 49/2008/NĐ-CP của chính phủ năm 2008 về việc sửa đổi bổ sung
    một số điều trong nghị định 209/2004/NĐ-CP của chính phủ về quản lí chất lƣợng công
    trình.
    Căn cứ nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ : Về quản lý dự án đầu tƣ xây
    dựng công trình.
    Căn cứ nghị định về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày
    12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình.
    Căn cứ nghị định 209/2004/NĐ-CP của chính phủ về việc quản lí chất lƣợng công trình.
    Căn cứ quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày
    12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình.
    4.Ý nghĩa của việc lập dự án đầu tƣ và thiết kế cơ sở
    Lập dự án đầu tƣ xây dựng công trình để chứng minh cho ngƣời quyết định đầu tƣ
    thấy đƣợc sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả đầu tƣ của dự án; làm cơ sở cho ngƣời bỏ vốn
    xem xét hiệu quả dự án và khả năng hoàn trả vốn. Đồng thời để các cơ quan quản lý Nhà
    nƣớc xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội, quy
    hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng; đánh giá tác động về sự ảnh hƣởng của
    dự án tới môi trƣờng, mức độ an toàn đối với các công trình lân cận; các yếu tố ảnh
    hƣởng tới kinh tế xã hội; sự phù hợp với các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, an ninh
    quốc phòng.
    5.Nội dung của việc lập dự án và thiết kế cơ sở:

    3

  4. Nội dung của dự án đầu tƣ xây dựng công trình bao gồm phần thiết kế cơ sở và phần
    thuyết minh dự án. Dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thỏa
    thuận là cơ sở pháp lý để triển khai hồ sơ thiết kế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi
    công.
    Phần thuyết minh của dự án: (Điều 7 Nghị định 12/09 chính phủ)
    1. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tƣ; đánh giá nhu cầu thị trƣờng, tiêu thụ sản
    phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội
    đối với địa phƣơng, khu vực (nếu có); hình thức đầu tƣ xây dựng công trình; địa điểm
    xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố
    đầu vào khác.
    2. Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc
    dự án; phân tích lựa chọn phƣơng án kỹ thuật, công nghệ và công suất.
    3. Các giải pháp thực hiện bao gồm:
    Phƣơng án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cƣ và phƣơng án hỗ trợ xây dựng
    hạ tầng kỹ thuật nếu có;
    Các phƣơng án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu
    cầu kiến trúc;
    Phƣơng án khai thác dự án và sử dụng lao động;
    Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.
    4. Đánh giá tác động môi trƣờng, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu về
    an ninh, quốc phòng.
    5. Tổng mức đầu tƣ của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn
    theo tiến độ; phƣơng án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn và phân tích
    đánh giá hiệu quả kinh tế – tài chính, hiệu quả xã hội của dự án.
    – THIẾT KẾ CƠ SỞ:
    khái niệm
    Thiết kế cơ sở là thiết kế đƣợc thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu tƣ xây dựng công
    trình trên cơ sở phƣơng án thiết kế đƣợc lựa chọn, bảo đảm thể hiện đƣợc các thông số kỹ
    thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn đƣợc áp dụng, là căn cứ để triển
    khai các bƣớc thiết kế tiếp theo.

    4

  5. Nội dung:
    Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
    a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phƣơng án thiết kế; tổng mặt bằng
    công trình, hoặc phƣơng án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; vị trí,
    quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc
    dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
    b) Phƣơng án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu
    công nghệ;
    c) Phƣơng án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
    d) Phƣơng án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của
    công trình;
    đ) Phƣơng án bảo vệ môi trƣờng, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp
    luật;
    e) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu đƣợc áp dụng.
    Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
    a) Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phƣơng án tuyến công
    trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;
    b) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu
    công nghệ;
    c) Bản vẽ phƣơng án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
    d) Bản vẽ phƣơng án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu
    của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
    Ý nghĩa:
    Làm cơ sở cho việc lấp khái toán đầu tƣ.

    5

  6. 1.1/ GIỚI THIỆU CHUNG
    1.1.1/ Tên dự án
    Dự án đầu tƣ xây dựng tuyến đƣờng nối 2 điểm M3-N3 thuộc địa bàn huyện Đồng Văn
    thành phố Hà Giang
    1.1.2/ Chủ đầu tƣ
    Chủ đầu tƣ : UBND thành phố Hà Giang
    Đại diện chủ đầu tƣ: Sở giao thông vận tải tp Hà Giang
    1.1.3/ Nguồn vốn.
    Nguồn vốn: Huy động vốn ngân sách dành cho xây dựng cơ sở hạ tầng của tỉnh và ngân
    hàng nhà nƣớc.
    1.1.4/ Tổng mức đầu tƣ
    * Cơ sở lập khái toán vốn đầu tƣ.
    Căn cứ mẫu lập tổng dự toán theo thông tƣ 09/2010/TT-BXD của Bộ xây dựng ra ngày
    17/7/2010 về việc hƣớng dẫn lập dự toán xây lắp các hạng mục công trình.
    Căn cứ quyết định 15/2001/QĐ-BXD ra ngày 20/7/2001 của Bộ xây dựng ban hành
    định mức chi phí tƣ vấn đầu tƣ và xây dựng.
    Căn cứ quyết định 12/2001/QĐ-BXD ra ngày 20/7/2001 của Bộ xây dựng ban hành
    định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng.
    Căn cứ thông tƣ 04/2002/QĐ-UB ra ngày 27/6/2002 về việc điều chỉnh hệ số nhân
    công và máy thi công.
    1.1.5/Kế hoạch đầu tƣ :Dự án đầu tƣ tập trung kéo dài.(từ T1/2014- T9/2014)
    * Các bƣớc lập dự án.
    * Công trình thiết kế 3 bƣớc
    Lập dự án đầu tƣ
    Thiết kế kỹ thuật
    Thiết kế bản vẽ thi công.
    1.2/ CĂN CỨ PHÁP LÝ  KỸ THUẬT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN.
    1.2.1/ Căn cứ pháp lý
    Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án
    đầu tƣ xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính

    6

  7. phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của
    Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình;
    Căn cứ Quyết định số: 630/2003/QĐ-UBND ngày 27/11/2003 của Uỷ ban nhân dân
    tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt Dự án điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải
    tỉnh Hà Giang giai đoạn 2003 – 2010 và định hƣớng đến năm 2020;
    Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đồng Văn giai đoạn 2010 –
    2020 và định hƣớng đến năm 2030;
    Theo đề nghị của Trƣởng Phòng Hạ tầng kinh tế huyện Đồng Văn tại Tờ trình số:
    08/TT-PHTKT ngày 20 tháng 9 năm 2007 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao
    thông nông thôn miền núi huyện Đồng Văn giai đoạn 2010 – 2020 và định hƣớng đến
    năm 2030.
    Hồ sơ khảo sát kết quả của vùng( hồ sơ về khảo sát địa chất thủy văn,hồ sơ quản lý
    đƣờng cũ..)
    1.3/ MỤC TIÊU NHIỆM VỤ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƢ.
    1.3.1/ Mục tiêu.
    Dự án đầu tƣ xây tuyến đƣờng nối liền 2 điểm M3-N3 góp phần cải thiện hệ thống giao
    thông trong địa bàn huyện Đồng Văn tăng cƣờng giao lƣu kinh tế giữa nhân dân vùng dự
    án với nhân dân các vùng lân cận.
    Đảm bảo sự kết nối liên hoàn giữa hệ thống Quốc lộ,tỉnh lộ giao thông trong tỉnh Hà
    Giang.Góp phần phát triển kinh tế,đảm bảo an ninh quốc phòng.
    Góp phần nâng cao chất lƣợng hệ thống cơ sở hạ tầng của tỉnh để thu hút vốn đầu tƣ
    của các nhà thầu trong nƣớc và nƣớc ngoài vào khai thác các tiềm năng thế mạnh của tỉnh
    mà hiện tại chƣa đƣợc đẩy mạnh.
    1.3.2/ Nhiệm vụ
    Hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn,mở rộng kết nối các vùng kinh tế trong khu
    vực.
    Góp phần thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới của Đảng và nhà nƣớc ta đã đề
    ra.
    1.3.3/ Sự cần thiết đầu tƣ.
    Nhìn nhận một cách tổng quan thì khu vực Đông Bắc nƣớc ta có chứa một hàm lƣợng
    khoáng sản,quặng trữ lƣợng lớn.Bên cạnh đó còn rất nhiều tài nguyên khác nhƣ :rừng,đất

    7

  8. và ngày này cùng với sự phát triển của nghành dịch vụ thì những tour du lịch xuyên Việt
    nên các vùng núi phía Bắc không chỉ thu hút đƣợc du khách trong nƣớc mà còn thu khách
    đƣợc khách nƣớc ngoài tới đây để khám phá nền văn hóa và cảnh đẹp nơi đây.Nên không
    những góp phần phát triển kinh tế mà còn quảng bá mạnh mẽ hình ảnh của đất nƣớc Việt
    Nam ta tới bạn bè quốc tế,rằng Việt Nam không chỉ kiên cƣờng trong chiến đấu mà con
    là điểm đến lý tƣởng để du lịch và đầu tƣ kinh tế trong thời bình. Tuyến đƣờng M3-N3
    đƣợc xây dựng sẽ là con đƣờng chủ lực trong giao thông của huyện giúp kết nối các vùng
    kinh tế trong địa bàn huyện với tỉnh nhà và các tỉnh lân cận.Tuyến sẽ thúc đẩy đƣợc sự
    phát triển các tiềm năng thế mạnh nhƣ: khai khoáng,khai thác rừng,vật liệu xây dựng,và
    du lịch.
    Tuyến đƣờng M3-N3 mở ra sẽ rút ngắn khoảng cách đi lại giữa các khu vực kinh tế
    trọng điểm trong vùng.và tuyến đƣờng sẽ đi qua các khu du lịch các mỏ khai thác khoáng
    sản và kết nối thuận lợi với các tuyến đƣờng giao thông trong khu vực tạo nên sự đồng
    nhất về mạng lƣới giao thông và tạo nên cảnh quan thẩm mỹ chung cho khu vực.Góp
    phần đẩy mạnh vị thế tỉnh Hà Giang so với các tỉnh bạn trong khu vực.Góp phần thực
    hiện chính sách xây dựng nông thôn mới và hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn
    của Chính Phủ.
    1.4/ĐIỀU KIỆN CUẢ KHU VỰC XÂY DỰNG DỰ ÁN.
    1.4.1/ Giới thiệu chung về điều kiện của tỉnh Hà Giang.

    a/ Điều kiện tự nhiên.

    8

  9. a.1/ Vị trí địa lý
    Hà Giang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng,
    phía Tây giáp tỉnh Yên Bái và Lào Cai, phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang phía Bắc giáp
    nƣớc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Hà Giang có diện tích tự nhiên là 7.884,37 km2,
    trong đó theo đƣờng chim bay, chỗ rộng nhất từ tây sang đông dài 115 km và từ bắc
    xuống nam dài 137 km. Tại điểm cực bắc của lãnh thổ Hà Giang, cũng là điểm cực bắc
    của Tổ quốc, cách Lũng Cú chừng 3 km về phía đông, có vĩ độ 23013’00”; điểm cực tây
    cách Xín Mần khoảng 10 km về phía tây nam, có kinh độ l04024’05”; mỏm cực đông
    cách Mèo Vạc 16 km về phía đông – đông nam có kinh độ l05030’04”.
    a.2/ Khí hậu
    Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và là miền núi cao, khí hậu Hà Giang về cơ bản mang
    những đặc điểm của vùng núi Việt Bắc – Hoàng Liên Sơn, song cũng có những đặc điểm
    riêng, mát và lạnh hơn các tỉnh miền Đông Bắc, nhƣng ấm hơn các tỉnh miền Tây Bắc . . .
    b/ Tài nguyên thiên nhiên.
    Trong 778.473 ha diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp có 134.184 ha, chiếm 17% diện
    tích tự nhiên, đất lâm nghiệp có 334.100 ha, chiếm 42,4%, đất chƣa sử dụng có 310.064
    ha, chiếm 39,3%, còn lại là đất chuyên dùng và đất ở.
    C. Tiềm năng kinh tế
    .. Những lĩnh vực kinh tế lợi thế
    Hà Giang là tỉnh có tài nguyên đa dạng nhƣng chƣa đƣợc khai thác có hiệu quả. Hà
    Giang có điều kiện phát triển công nghiệp khai khoáng, đặc biệt là ăngtimon và cao lanh,
    phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông, lâm sản.
    -HẠ TẦNG GIAO THÔNG
    Theo Ban ATGT tỉnh Hà Giang, từ 1/1 đến 31/10/2010 trên địa bàn tỉnh xảy ra 135 vụ
    TNGT, làm 61 ngƣời chết và 153 ngƣời bị thƣơng. So với năm 2009, số ngƣời chết do
    TNGT tuy đã giảm đƣợc 12%, nhƣng số vụ vẫn tăng cao 93%. Nguyên nhân có nhiều,
    song một nguyên nhân không kém phần quan trọng đó là kết cấu hạ tầng giao thông chƣa
    đồng bộ.

    9

  10. – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI HUY ỆN ĐỒNG VĂN
    Vị trí địa lý
    Toàn huyện Đồng Văn có tất cả 19 đơn vị hành chính, gồm 2 Thị trấn Đồng Văn, Thị
    trấn Phó Bảng và các xã: Hố Quáng Phìn, Lũng Cú, Lũng Phìn, Lũng Táo, Lũng Thầu,
    Má Lé, Phố Cáo, Phố Là, Sà Phìn, Sảng Tủng, Sính Lủng, Sủng Là, Sủng Trái, Tả Lủng,
    Tả Phìn, Thài Phìn Tủng, Vần Chải.
    Toàn bộ 19 đơn vị hành chính của huyện Đồng Văn đều thuộc diện đặc biệt khó khăn
    nằm trong Chƣơng trình 135 giai đoạn II
    Điều kiện tự nhiên:
    Phía Bắc và phía Tây Đồng Văn giáp với Trung Quốc; phía Nam giáp huyện Yên Minh
    và phía Đông giáp với huyện Mèo Vạc.
    + Tổng diện tích (ha): 46.114,05
    + Đất nông nghiệp (ha): 14.445,29
    + Đất Lâm nghiệp (ha): 23.575,10
    + Đất chƣa khai thác (ha): 7.069,25
    Địa hình Đồng Văn khá phức tạp, phần lớn là núi đá bị chia cắt nên tạo ra nhiều núi cao,
    vực sâu, độ cao trung bình là 1.200m so với mặt nƣớc biển.
    Trên cao nguyên Đồng Văn có nhiều cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ và nhiều ngọn núi
    cao nhƣ: núi Lũng Táo cao 1.911m, núi Tù Sán cao 1.475m.
    Đồng Văn có sông Nho Quế và các dòng suối nhỏ ở Lũng Táo, Phó Bảng, Phố Là chạy
    qua
    b. Địa hình
    Diện tích tự nhiên là 44,666ha, trong đó 11.837ha là đất sản xuất nông nghiệp. Diện tích
    núi đá chiến 73,49%. Địa hình phức tạp, có nhiều núi cao, vực sâu chia cắt. Nhiều ngọn
    núi cao nhƣ Lũng Táo 1.911m. Độ cao trung bình 1.200m so với mực nƣớc biển. Địa
    hình thấp dần từ Tây sang Đông.

    10

  11. Đồng Văn có sông Nho Quế và các dòng suối nhỏ ở Lũng Táo, Phó Bảng, Phố Là chảy
    qua.
    c. Thời tiết khí hậu
    Khí hậu ở Đồng Văn mang tính ôn đới và phân ra nhiều tiểu vùng khí hậu khác nhau.
    Một năm chia ra thành 2 mùa rõ rệt, mùa mƣa (từ tháng 5 đến tháng 10) và mùa khô (từ
    tháng 11 đến tháng 4 năm sau), thƣờng có sƣơng mù, sƣơng muối, thời tiết khô hanh.
    Lƣợng mƣa trung bình khá cao, khoảng 1.600 – 2.000mm/năm.

    Ở một vài tiểu vùng nhiệt độ có lúc xuống tới 40-50C nhƣ ở Lán Xì, Phó Bảng… thời tiết
    khí hậu khắc nghiệt vào mùa đông.
    d. Nguồn nhân lực
    Dân số – Dân tộc:
    Tính đến cuối năm 2008, tổng số dân toàn huyện Đồng Văn là 63.254 ngƣời với 11.069
    hộ dân.Đồng Văn là nơi sinh sống của 15 dân tộc, trong đó đông nhất là dân tộc H’Mông
    chiếm trên 85%, còn lại là các dân tộc Tày , Kinh, Hoa, Lô Lô…
    Mật độ dân số: 129 ngƣời/km2.
    Lao động:
    Tính đến cuối năm 2008, tổng số lao động toàn huyện là 31.350 ngƣời.

    Các đặc trƣng của đất nền khu vực xây dựng dự án:
    Loại đất : á sét.  = 27  ; C= 0,038 (Mpa)
    Độ ẩm tƣơng đối a = 0,55 ; Mô đun đàn hồi E= 46(Mpa)

    11

  12. 1.5/ TIÊU CHUẨN,TÀI LIỆU DÙNG TRONG TÍNH TOÁN THIẾT KẾ.
    Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình 96TCN43-90
    Quy trình khảo sát đƣờng ô tô 22TCN263-2000
    Quy trình khảo sát địa chất 22TCN259-2000
    Quy chuẩn xây dựng VN tập I,II,III
    Quy trình khảo sát thủy văn TCN 220-95 của bộ GTVT
    Công tác đất TCVN 4447-87
    Tiêu chuẩn thiết kế đƣờng ô tô TCVN 4054-05
    Tiêu chuẩn thiết kế áo đƣờng mềm TCN 221-06
    Điều lệ báo hiệu đƣờng bộ 22TCN237-01.
    1.6/ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
    Kết luận:
    Các hạng mục công trình tuyến nối liền 2 điểm M3-N3 là một dự án có quy mô cần có
    sự đầu tƣ lớn, vì vậy dự án cần đƣợc sự quan tâm tích cực của các Ban, Ngành chức năng
    liên quan để dự án đƣợc tiến hành một cách thuận lợi và sớm đƣợc triển khai xây dựng.
    Kiến nghị:
    Sở giao thông vận tải tỉnh kính đề nghị văn phòng Tỉnh uỷ Hà Giang và các cấp có thẩm
    quyền xem xét quyết định phê duyệt dự án và tạo mọi điều kiện để dự án đƣợc sớm triển
    khai thi công.

    12

  13. Chƣơng II: Xác định cấp hạng đƣờng và các chỉ tiêu kỹ thuật của đƣờng

    I. Xác định cấp hạng đƣờng:
    1. Dựa vào ý nghĩa và tầm quan trọng của tuyến đƣờng
    Tuyến đƣờng thiết kế từ điểm M3 đến N3 thuộc vùng quy hoạch của tỉnh Hà Giang,
    tuyến đƣờng này có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của
    tỉnh.Con đƣờng này nối liền 2 vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Hà Giang .Vì vậy ta sẽ
    chọn cấp kỹ thuật của đƣờng là cấp IV, thiết kế cho miền núi.
    2. Xác định cấp hạng đƣờng dựa theo lƣu lƣợng xe
    Quy đổi lƣu lƣợng xe ra xe con(Bảng 1) Tra Phu lục
    Lƣu lƣợng xe quy đổi ra xe con năm thứ 15 là:
    N15qđ = (340×1+352×2.5+441×2.5+126×3) = 2700 (xecqđ/ngđ)
    Theo tiêu chuẩn thiết kế đƣờng ô tô TCVN 4054-05 (mục 3.4.2.2), phân cấp kỹ thuật
    đƣờng ô tô theo lƣu lƣợng xe thiết kế (xcqđ/ngày đêm): >500 thì chọn đƣờng cấp IV.
    Căn cứ vào các yếu tố trên ta sẽ chọn cấp kỹ thuật của đƣờng là cấp IV, tốc độ thiết kế
    40Km/h (địa hình núi).
    II. Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật:
    A.Căn cứ theo cấp hạng đã xác định ta xác định đƣợc chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn
    hiện hành (TCVN 4050-2005) nhƣ sau:
    Bảng 2 (tra phụ lục)
    B. Tính toán chỉ tiêu kỹ thuật:
    1. Tính toán tầm nhìn xe chạy:
    1.1. Tầm nhìn hãm xe:

    lpƣ Sh l0

    1 1

    SI

    Hình 2.2: Sơ đồ tầm nhìn một chiều

    13

  14. Tính cho ôtô cần hãm để kịp dừng xe trƣớc chƣớng ngại vật.
    40 1,4.402
    S1 = + + 10 = 38.75m
    3,6 254(0,5)
    1.2. Tầm nhìn 2 chiều:
    Tính cho 2 xe ngƣợc chiều trên cùng 1 làn xe.
    S2 = 2lpƣ + lo + ST1 + ST2
    V KV 2 .
    S2 = + +l
    1,8 127( 2 ± i 2 ) o
    Trong đó các giá trị giải thích nhƣ ở tính S1
    Sơ đồ tính tầm nhìn S2

    lpƣ Sh lo Sh lpƣ

    1 1 2 2

    SII

    Hình 2.3: Sơ đồ tầm nhìn tránh xe hai chiều

    S2 =

    40 1,4.402.0,5
    + + 10 = 67.49m
    1,8 127.0,5 2
    1.3. Tầm nhìn vƣợt xe:

    lpƣ SI-SII
    1 3 3

    1 2 2 1

    l2 l’2 l3
    SIV

    Hình 2.4: Sơ đồ tầm nhìn vƣợt xe
    Tính
    tầm
    nhìn vƣợt xe:
    – Bình thƣờng:S4 = 6V = 6.40 = 240(m)

    14

  15. – Cƣỡng bức : S4 = 4V = 4.40 = 160(m)
    2. Độ dốc dọc lớn nhất cho phép imax:
    imax đƣợc tính theo 2 điều kiện:
    – Điều kiện đảm bảo sức kéo (sức kéo phải lớn hơn sức cản – đk cần để xe chuyển động):
    D  f + i  imax = D – f
    D: nhân tố động lực của xe (giá trị lực kéo trên 1 đơn vị trọng lƣợng, thông số này do nhà
    sx cung cấp)
    – Điều kiện đảm bảo sức bám (sức kéo phải nhỏ hơn sức bám, nếu không xe sẽ trƣợt – đk
    đủ để xe chuyển động)
    GK Pw
    D D’= . ⇒ i’ max = D’ f
    G G
    Gk: trọng lƣợng bánh xe có trục chủ động
    G: trọng lƣợng xe.
    Giá trị  tính trong đkiện bất lợi của đƣờng (mặt đƣờng trơn trƣợt:  = 0,2)
    PW: Lực cản không khí.

    K.F.V 2
    Pw  (m/s)
    13
    Sau khi tính toán 2 điều kiện trên ta so sánh và lấy trị số nhỏ hơn
    2.1. Tính độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện sức kéo lớn hơn sức cản:
    Với vận tốc thiết kế là 40km/h. Dự tính phần kết cấu mặt đƣờng sẽ làm bằng bê tông
    nhựa. Ta có:
    f: hệ số cản lăn khi xe chạy với tốc độ < 50km/h, với mặt đƣờng bê tông nhựa, bê tông xi
    măng, thấm nhập nhựa f = 0,02 => f = 0,02
    V: tốc độ tính toán km/h. Kết quả tính toán đƣợc thể hiện bảng sau:
    ( Bảng 3 Tra phụ lục)
    2.2 Tính độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện sức kéo nhỏ hơn sức bám.
    Trong trƣờng hợp này ta tính toán cho các xe trong thành phần xe
    GK Pw
    i bmax = D’ f và D’ = .
    G G

    KF(V 2 ± Vg 2 )
    Trong đó: Pw: sức cản không khí PW =
    13
    V: tốc độ thiết kế km/h, V = 40km/h

    15

  16. Vg: vận tốc gió khi thiết kế lấy Vg = 0(m/s)
    F: Diện tích cản gió của xe (m2)
    K: Hệ số cản không khí;
    Loại xe K F, m2
    Xe con 0.025-0.035 1.5-2.6
    Xe tải 0.06-0.07 3.0-6.0

    : hệ số bám dọc lấy trong điều kiện bất lợi là mặt đƣờng ẩm ƣớt,bẩn
    lấy  = 0,2
    GK: trọng lƣợng trục chủ động (kg).
    G: trọng lƣợng toàn bộ xe (kg).
    ( Bảng 4 Tra phụ lục)
    Theo TCVN 4054-05 với đƣờng IV, tốc độ thiết kế V = 40km/h thì imax = 0,08 cùng với
    kết quả vừa có (chọn giá trị nhỏ n) hơn nữa khi thiết kế cần phải cân nhắc ảnh hƣởng
    giữa độ dốc dọc và khối lƣợng đào đắp để tăng thêm khả năng vận hành của xe, ta sử
    dụng id  5% với chiều dài tối thiểu đổi dốc đƣợc quy định trong quy trình là 120m, tối
    đa là 500m.
    3. Tính bán kính tối thiểu đƣờng cong nằm khi có siêu cao:

    40 2
    R
    min
      59.99(m)
    127(0,15 0,06)
    SC

    4. Tính bán kính tối thiểu đƣờng cong nằm khi không có siêu cao:

    V2
    R min

    127(μ  i n )
    0SC

    μ :hệ số áp lực ngang khi không làm siêu cao lấy
    μ = 0,08 (hành khách không có cảm giác khi đi vào đƣờng cong)
    in: độ dốc ngang mặt đƣờng in = 0,02

    40 2
    R min
      125.98(m)
    127(0,08  0,02)
    0 SC

    5. Tính bán kính thông thƣờng:
    ( Bảng 5 Tra phụ lục)

    16

  17. Thay đổi μ và iSC đồng thời sử dụng công thức.

    V2
    R=
    127(μ + i SC )

    b.đ 30.S1
    6. Tính bán kính tối thiểu để đảm bảo tầm nhìn ban đêm: Rmin =
    α
    Trong đó :S1: tầm nhìn 1 chiều
    : góc chiếu đèn pha  = 2o
    30.40
    b.đ
    Rmin   600(m)
    2
    Khi R < 600(m) thì khắc phục bằng cách chiếu sáng hoặc làm biển báo cho lái xe biết.
    7. Chiều dài tối thiểu của đƣờng cong chuyển tiếp & bố trí siêu cao:
    Đƣờng cong chuyển tiếp có tác dụng dẫn hƣớng bánh xe chạy vào đƣờng cong và có tác
    dụng hạn chế sự xuất hiện đột ngột của lực ly tâm khi xe chạy vào đƣờng cong, cải thiện
    điều kiện xe chạy vào đƣờng cong.
    ( Bảng 6 Tra phụ lục)
    B.i SC
    7.2. Chiều dài đoạn vuốt nối siêu ca L SC 
    i ph
    (độ mở rộng phần xe chạy = 0)
    Trong đó:B: là chiều rộng mặt đƣờng B = 5.5 m
    iph: độ dốc phụ thêm mép ngoài lấy iph = 1% áp dụng cho đƣờng vùng núi có Vtt =20 ÷
    40km/h
    iSC: độ dốc siêu cao thay đổi trong khoảng 0,02 – 0,06
    Chiều dài đoạn vuốt nối siêu cao ( Bảng 6 Tra phụ lục)

    Để đơn giản, đƣờng cong chuyển tiếp và đoạn vuốt nối siêu cao bố trí trùng nhau, do đó
    phải lấy giá trị lớn nhất trong 2 đoạn đó.
    Đoạn thẳng chem
    Đoạn thẳng chêm giữa 2 đoạn đƣờng cong nằm ngƣợc chiều theo TCVN 4054-05 phải
    đảm bảo đủ để bố trí các đoạn đƣờng cong chuyển tiếp và đoạn nối siêu cao.

    17

  18. L1  L2
    Lmax ≥
    2
    L1,L2 là chiều dài đƣờng cong chuyển tiếp hoặc đoạn nối siêu cao
    Tính đoạn thẳng chêm. ( Bảng 7 Tra phụ lục)
    8. Độ mở rộng phần xe chạy trên đƣờng cong nằm E:
    Khi xe chạy đƣờng cong nằm trục bánh xe chuyển động trên quĩ đạo riêng chiếu phần
    đƣờng lớn hơn do đó phải mở rộng đƣờng cong.
    Ta tính cho khổ xe dài nhất trong thành phần xe, dòng xe có Lxe : 12.0 (m)

    L2A 0,1V
    Đƣờng có 2 làn xe Độ mở rộng E tính nhƣ sau: E  
    R R
    Trong đó: LA: là khoảng cách từ mũi xe đến trục sau cùng của xe
    R: bán kính đƣờng cong nằm
    V: là vận tốc tính toán
    Theo quy định trong TCVN 4054-05, khi bán kính đƣờng cong nằm  250m thì phải mở
    rộng phần xe chạy, phần xe chạy phải mở rộng theo quy định trong bảng 3-8 (TKĐô tô
    T1-T53).
    . ( Bảng 8 Tra phụ lục)
    9. Xác định bán kính tối thiểu đƣờng cong đứng:
    9.1. Bán kính đƣờng cong đứng lồi tối thiểu:
    Bán kính tối thiểu đƣợc tính với điều kiện đảm bảo tầm nhìn 1 chiều
    S12
    R
    2d1
    d1: chiều cao mắt ngƣời lái xe so với mặt đƣờng, d1 = 1,2m
    S1: Tầm nhìn 1 chiều; S1 = 40m

    40 2
    R låi
    min   666.67(m)
    2.1,2
    9.2. Bán kính đƣờng cong đứng lõm tối thiểu:
    Đƣợc tính 2 điều kiện.
    – Theo điều kiện giá trị vƣợt tải cho phép của lò xo nhíp xe và
    không gây cảm giác khó chịu cho hành khác.

    18

  19. V 2 40 2
    lâm
    Rmin    246.15(m)
    6,5 6,5
    – Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn ban đêm
    S I2 402
    R lâm
       400.81(m)
    2(hđ  S1 . sin  đ ) 2(0,6  40. sin 2 o )
    min

    Trong đó:hđ: chiều cao đèn pha hđ = 0,6m
    : góc chắn của đèn pha  = 2o
    10. Tính bề rộng làn xe:
    10.1 Tính bề rộng phần xe chạy Bl :
    Vậy trong điều kiện bình thƣờng ta có
    2,5  1,96
    b1 = b2 =  0,7  0,7  3,63m
    2
    Vậy trƣờng hợp này bề rộng phần xe chạy là:
    b1 + b2 = 3,63 x 2 = 7,25 (m)
    10.2. Bề rộng lề đƣờng tối thiểu (Blề):
    Theo TCVN 4054-05 với đƣờng cấp IV địa hình núi bề rộng lề đƣờng là 2×1,0(m).
    10.3. Bề rộng nền đƣờng tối thiểu (Bn).
    Bề rộng nền đƣờng = bề rộng phần xe chạy + bề rộng lề đƣờng
    Bnền = (2×2,75) + (2×1,0) = 7,5(m)
    11. Tính số làn xe cần thiết:
    Số làn xe cần thiết theo TCVN 4054-05 đƣợc tính theo công thức:

    324
    Vậynlxe =  0.38
    0,85.1000
    Vì tính cho 2 làn xe nên khi n = 0,38 lấy tròn lại n = 1 có nghĩa là đƣờng có 2 làn xe
    ngƣợc chiều.
    * Độ dốc ngang
    Ta dự định làm mặt đƣờng BTN, theo quy trình 4054-05 ta lấy độ dốc ngang là 2%
    Phần lề đƣờng gia cố lấy chiều rộng 0.5m, dốc ngang 2%.
    Phần lề đất (không gia cố) lấy chiều rộng 0,5m, dốc ngang 6%.
    Ta có bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật nhƣ sau:

    19

  20. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật
    Bảng 2.2.6: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật
    Số Theo The tiêu Chọn
    Các chỉ tiêu kỹ thật Đơn vị
    TT tính toán chuẩn Thiết kế
    1 Cấp hạng đƣờng IV IV
    2 Vận tốc thiết Kế km/h 40 40
    3 Bề rộng 1 làn xe m 3,63 2,75 2,75
    4 Bề rộng mặt đƣờng m 7,25 5,5 5,5
    5 Bề rộng nền đƣờng m 9,25 7,5 7,5
    6 Số làn xe làn 1 2 2
    7 Bán kính đƣờng cong nằm min m 59,99 60 60
    8 Bán kính không siêu cao m 125,98 600 600
    9 Tầm nhìn 1 chiều m 38,75 40 40
    10 Tầm nhìn 2 chiều m 67,49 80 80
    11 Tầm nhìn vƣợt xe m 160 200 200
    Bán kính đƣờng cong đứng lõm
    12 m 246,15 450 450
    min
    13 Bán kính đƣờng con đứng lồi min m 666,67 700 700
    14 Độ dốc dọc lớn nhất ‰ 80 80
    15 Độ dốc ngang mặt đƣờng ‰ 20 20
    16 Độ dốc ngang lề đƣờng ‰ 60 60

    III. Kết luận:
    Sau khi tính toán và đánh giá ta sẽ lấy kết quả của bảng tra theo tiêu chuẩn (TCVN4054-
    2005) làm cơ sở để tính toán cho những phần tiếp theo.

    20

Download tài liệu Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm M3 – N3 tỉnh Hà Giang  File Word, PDF về máy