Tải Đồ án tốt nghiệp: Lập giá dự thầu gói thầu – Cải tạo, nâng cấp tuyến đường Sơn Đồng- Song Phương, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội – Download File Word, PDF

Đồ án tốt nghiệp: Lập giá dự thầu gói thầu – Cải tạo, nâng cấp tuyến đường Sơn Đồng- Song Phương, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Đồ án tốt nghiệp: Lập giá dự thầu gói thầu – Cải tạo, nâng cấp tuyến đường Sơn Đồng- Song Phương, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp: Lập giá dự thầu gói thầu – Cải tạo, nâng cấp tuyến đường Sơn Đồng- Song Phương, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Download


Đồ án tốt nghiệp: Lập giá dự thầu gói thầu – Cải tạo, nâng cấp tuyến đường Sơn Đồng- Song Phương, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội có kết cấu nội dung gồm 3 chương trình bày về cơ sở lý luận về đấu thầu trong doanh nghiệp xây dựng, phương pháp lập giá dự thầu, lập giá dự thầu cho gói thầu cụ thể. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bạn đang xem: Tải Đồ án tốt nghiệp: Lập giá dự thầu gói thầu – Cải tạo, nâng cấp tuyến đường Sơn Đồng- Song Phương, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội – Download File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải luận văn báo cáo kiến trúc xây dựng, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Đồ án tốt nghiệp: Lập giá dự thầu gói thầu – Cải tạo, nâng cấp tuyến đường Sơn Đồng- Song Phương, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội File Word, PDF về máy

Đồ án tốt nghiệp: Lập giá dự thầu gói thầu – Cải tạo, nâng cấp tuyến đường Sơn Đồng- Song Phương, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp: Lập giá dự thầu gói thầu – Cải tạo, nâng cấp tuyến đường Sơn Đồng- Song Phương, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

  1. LỜI NÓI ĐẦU
    Ngày nay, đấu thầu được áp dụng trên nhiều lĩnh vực nhưng nhiều nhất vẫn là
    trong lĩnh vực xây dựng công trình. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, phương
    thức đấu thầu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản có vai trò to lớn đối với chủ đầu tư,
    nhà thầu và nhà nước.
    Đối với doanh nghiệp, vì mục tiêu khi tham gia đấu thầu là phải giành đ ược
    chiến thắng nên việc xây dựng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu có ý nghĩa rất
    quan trọng. Chính mục tiêu này sẽ là động lực để doanh nghiệp phát huy được tính
    năng động, sáng tạo trong đấu thầu, tích cực tìm kiếm thông tin, xây dựng các mối
    quan hệ, tìm mọi cách nâng cao uy tín, thương hiệu trên thị trường. Và trong quá trình
    thực hiện dự án, với yêu cầu phải đảm bảo đúng tiến độ, đúng kế hoạch và hoàn
    thành càng sớm càng tốt đã thúc đẩy doanh nghiệp tìm mọi cách nâng cao năng lực về
    kỹ thuật công nghệ tiên tiến để rút ngắn thời hạn thi công. Mặt khác, việc thắng thầu
    sẽ giúp doanh nghiệp tạo được công ăn việc làm và thu nhập cho người lao đ ộng,
    nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngược l ại nếu doanh
    nghiệp trượt thầu thì sẽ không có việc làm, không tạo được thu nhập cho người lao
    động, hiệu quả kinh doanh giảm sút, nếu kéo dài thì sẽ dẫn đến thua lỗ, phá sản.

    SVTH: Nguyễn Thị Thu Đ ồ án t ốt
    nghiệp
    Lớp : KTXDCTGT-A-K51

  2. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang từng bước khẳng đ ịnh ưu
    thế của mình, môi trường cạnh tranh ngày càng hoàn chỉnh hơn. Doanh nghiệp xây
    dựng muốn trúng thầu cần có những năng lực, kinh nghiệm đáp ứng đủ yêu cầu chủ
    đầu tư đặc biệt là vấn đề giá cả.
    Vì vậy, em xin trình bày đề tài tốt nghiệp: “ Lập giá dự thầu gói thầu: Cải tạo,
    nâng cấp tuyến đường Sơn Đồng- Song Phương, huyện Hoài Đức, thành phố Hà
    Nội”. Ngoài mở đầu và kết luận, đồ án gồm 3 chương:
    Chương 1: Cơ sở lý luận về đấu thầu trong doanh nghiệp xây dựng.
    Chương 2: Phương pháp lập giá dự thầu.
    Chương 3: Lập giá dự thầu cho gói thầu cụ thể.

    CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU TRONG XÂY DỰNG
    1.1.Những vấn đề chung về đấu thầu
    1.1.1. Khái niệm
    Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu
    để thực hiện thuộc các dự án trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh
    bạch và hiệu quả kinh tế.
    1.1.2. Tác dụng của đấu thầu
    Đấu thầu có tác dụng đến các chủ thể sau:
    – Đối với chủ đầu tư: Thông qua đấu thầu có thể lựa chọn được nhà thầu có
    năng lực đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, tài chính, tiến độ thi công…đảm
    bảo chất lượng công trình, đảm bảo thời gian xây dựng, tiết kiệm thời gian
    và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, chống lại tình trạng độc quyền về giá.

    SVTH: Nguyễn Thị Thu Đ ồ án t ốt
    nghiệp
    Lớp : KTXDCTGT-A-K51

  3. – Đối với nhà thầu: Đấu thầu cũng mang lại lợi ích quan trọng đó là đảm
    bảo tính công bằng đối với các thành phần kinh tế, không phân biệt đối xử
    giữa các nhà thầu. Do phải cạnh tranh nên mỗi nhà thầu đều phải cố gắng
    tìm tòi kỹ thuật, công nghệ, biện pháp và giải pháp tốt nhất để thắng thầu,
    phải có trách nhiệm cao đối với công việc, chất lượng sản phẩm, thời gian
    thi công…nhằm giữ uy tín đối với khách hàng, do vậy chất lượng công
    trình được nâng cao, giá thành sản phẩm được trú trọng.
    – Đối với nhà nước: Đấu thầu tạo cơ sở để đánh giá tiềm năng của các đơn
    vị kinh tế từ đó có các chính sách xã hội thích hợp. Ngăn chặn biểu hiện
    tiêu cực diễn ra, tránh được sự thiên vị đặc quyền đặc lợi. Thông qua đ ấu
    thầu tạo tiền đề quản lý tài chính của các dự án cũng như các doanh nghiệp
    xây dựng một cách có hiệu quả.
    1.1.3. Vai trò của đấu thầu
    Đầu thầu có vai trò to lớn trong quá trình tồn tại và phát triển của ngành xây
    dựng nói riêng và toàn bộ các ngành kinh tế nói chung.
    Mang lại hiệu quả cao trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý xây dựng cơ bản.
    Thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành xây dựng, tạo điều
    kiện ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ xây dựng.
    Thông qua đấu thầu, các doanh nghiệp xây dựng tích lũy được nhiều kinh
    nghiệm trong sản xuất kinh doanh nhanh chóng trưởng thành lớn mạnh…
    Mặt khác, đấu thầu giúp chúng ta hòa nhập vào các khu vực thế giới tạo tiền đề
    cho quá trình phát triển với nước ta.
    Như vậy chúng ta cần đẩy mạnh việc tự hoàn thiện mình để thực hiện các yêu
    cầu cũng như thông lệ của đấu thầu quốc tế. Đó chính là điểm quan trọng cho ngành
    xây dựng để có thể cạnh tranh với các nước khác trên thế giới.
    Tóm lại, đấu thầu trong xây dựng là một phương tiện quản lý tiên tiến đem lại
    hiệu quả cao, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của ngành xây dựng, đem lại hiệu quả
    cao cho nền kinh tế đất nước.
    SVTH: Nguyễn Thị Thu Đ ồ án t ốt
    nghiệp
    Lớp : KTXDCTGT-A-K51
  4. 1.1.4. Hình thức lựa chọn nhà thầu trong xây dựng
    1.1.4.1. Đấu thầu rộng rãi
    Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham
    dự. Bên nhà thầu thông báo công khai trên phương tiện thông tin đ ại chúng và ghi rõ
    các điều kiện, thời gian dự thầu. Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các
    nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ
    điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc
    một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
    1.1.4.2. Đấu thầu hạn chế
    a. Đấu thầu hạn chế áp dụng trong các trường hợp sau:
    – Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho
    gói thầu.
    – Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói
    thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả
    năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
    b. Điều kiện áp dụng đấu thầu hạn chế:
    Khi thực hiện đấu thầu hạn chế phải mới tối thiểu năm nhà thầu được xác định
    là có đủ khả năng và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn
    năm nhà nhà thầu, chủ đầu tư phải là người có thẩm quyền xem xét, quy ết đ ịnh cho
    phép tiếp tục đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn hình thức khác.
    1.1.4.3. Chỉ định thầu
    a. Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau:
    – Gói thầu mang tính chất bí mật quốc gia cần chỉ định thầu để đảm bảo
    yêu cầu về bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật về bảo mật;
    – Gói thầu cần kiểm tra ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến sức khỏe,
    tài sản và tính mạng của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc đ ể không
    ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề, bao gồm:

    SVTH: Nguyễn Thị Thu Đ ồ án t ốt
    nghiệp
    Lớp : KTXDCTGT-A-K51

  5. + Gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác
    phòng chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;
    + Gói thầu xử lý sự cố ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải làm
    ngay;
    + Gói thầu phục vụ việc di dân vùng sạt lở hoặc phòng, chống bão, lụt
    trong trường hợp khẩn cấp để đảm bảo an toàn tính mạng con người và
    tài sản;
    + Gói thầu xử lý sự cố công trình trong trường hợp khẩn cấp để đảm bảo
    an toàn tính mạng con người và tài sản.
    + Gói thầu dịch vụ tư vấn lập, đánh giá báo cáo chiến lược, quy hoạch, gói
    thầu dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên
    cứu khả thi trong trường hợp chỉ có một nhà thầu có đủ năng lực và kinh
    nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu;
    + Tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển
    chọn được bảo hộ quyền tác giả, được chỉ định để thực hiện gói thầu
    dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế xây dựng khi có
    đủ điều kiện năng lực theo quy định;
    + Gói thầu dịch vụ tư vấn về công nghệ thông tin để nâng cấp, mở rộng
    phần mềm mà trước đó đã được cung cấp từ một nhà thầu và nhà thầu
    khác không thể cung cấp do cần đảm bảo tính tương thích về mặt công
    nghệ với phần mềm trước;
    + Gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác
    phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công
    công trình;
    + Gói thầu di dời các công trình công cộng phục vụ công tác giải phóng mặt
    bằng mà chỉ có một đơn vị được thực hiện do yêu cầu đặc biệt chuyên
    ngành;

    SVTH: Nguyễn Thị Thu Đ ồ án t ốt
    nghiệp
    Lớp : KTXDCTGT-A-K51

  6. + Gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng
    công trình;
    Đối với gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình hỗ trợ
    giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn:
    trường hợp cộng đồng dân cư địa phương có thể đảm nhiệm thì giao cho người dân ở
    địa phương đó thực hiện; trường hợp có nhiều tổ chức đoàn thể tại địa phương có
    nhu cầu tham gia thì lựa chọn tổ chức đoàn thể đề xuất phương án thực hiện hiệu
    quả nhất;
    Các trường hợp đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định như
    sau:
    + Gói thầu cấp bách để thực hiện sự kiện quan trọng quốc gia mà sự kiện
    đó được Thủ tướng Chính phủ quyết định.
    + Gói thầu cấp bách triển khai công việc nhằm mục đích bảo vệ chủ quyền
    quốc gia, biên giới lãnh thổ, hải đảo.
    + Gói thầu chuẩn bị dự án thuộc trường hợp cấp bách cần triển khai thực
    hiện ngay để đảm bảo thu hút, huy động được vốn của nhà tài trợ nước
    ngoài.
    + Gói thầu cấp bách trực tiếp phục vụ công tác chuẩn bị dự án, xây dựng cơ
    sở hạ tầng ban đầu để đảm bảo yêu cầu về tiến độ đã xác định đối với
    các dự án phát triển năng lượng quốc gia.
    + Gói thầu cấp bách cung cấp sản phẩm cơ khí do doanh nghiệp trong nước
    sản xuất, chế tạo phục vụ trực tiếp cho các dự án phát triển năng lượng
    quốc gia.
    + Gói thầu cấp bách chống ùn tắc giao thông để đảm bảo an toàn giao thông
    ở các thành phố trực thuộc trung ương.

    SVTH: Nguyễn Thị Thu Đ ồ án t ốt
    nghiệp
    Lớp : KTXDCTGT-A-K51

  7. + Gói thầu mà người có thẩm quyền xét thấy cấp bách không thể tổ chức
    đấu thầu, cần phải chỉ định thầu để mang hiệu quả cao hơn so với việc
    tổ chức đấu thầu.
    b. Điều kiện áp dụng chỉ định thầu:
    Trừ sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay thì khi
    thực hiện chỉ định thầu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
    • Có quyết định đầu tư.
    • Có kế hoạch đấu thầu được duyệt.
    • Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu. Không quy
    định nhà thầu ứng vốn để thực hiện gói thầu là điều kiện để chỉ định thầu.
    • Có dự toán được duyệt theo quy định.
    • Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu
    đến ngày ký kết hợp đồng đảm bảo không quá 45 ngày, trường hợp gói
    thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày.
    • Có thời gian thực hiện hợp đồng không quá 18 tháng.
    • Đối với gói thầu di dời công trình công cộng phục vụ công tác giải phóng
    mặt bằng để góp phần đẩy nhanh tiến độ cho một số dự án đặc biệt quan
    trọng và cấp bách, chủ đầu tư có thể xem xét phát hành hồ sơ yêu cầu trên
    cơ sở phương án, biện pháp thi công và dự toán được duyệt.
    1.1.4.4. Tự thực hiện
    a. Tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp sau:
    Chủ đầu tư phải bảo đảm có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện toàn bộ
    công việc thuộc gói thầu và phải bảo đảm việc tự thực hiện của chủ đầu tư mang
    lại hiệu quả cao hơn so với việc lựa chọn nhà thầu khác để thực hiện gói thầu cũng
    như phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    SVTH: Nguyễn Thị Thu Đ ồ án t ốt
    nghiệp
    Lớp : KTXDCTGT-A-K51

  8. • Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh (theo
    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập) phù hợp
    với yêu cầu của gói thầu;
    • Đủ nhân lực chủ chốt, cán bộ, công nhân kỹ thuật sử dụng cho gói thầu
    thuộc chủ đầu tư (trừ lao động phổ thông); đủ máy móc, thiết bị dùng để
    thi công gói thầu và phải thuộc sở hữu của chủ đầu tư hoặc chủ đ ầu tư
    phải chứng minh được khả năng huy động được máy móc, thiết bị dùng
    cho gói thầu đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu.
    b. Điều kiện áp dụng tự thực hiện:
    Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải được phê duy ệt
    theo quy định.
    • Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tư về tổ
    chức và tài chính.
    • Trong quá trình thực hiện, nếu chủ đầu tư bị phát hiện chuyển nhượng
    khối lượng công việc với tổng số tiền cao hơn 10% giá trị tự thực hiện thì
    chủ đầu tư bị đánh giá không đủ năng lực tự thực hiện gói thầu và vi phạm
    luật đấu thầu.
    1.1.4.5. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
    Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức
    lựa chọn nhà thầu như trên thì chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu
    đảm bảo mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình Thủ t ướng Chính phủ xem
    xét,quyết định.
    Ngoài ra, theo Luật đấu thầu của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
    Việt Nam số 61/205/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 còn quy định thêm hai hình thức
    : Mua sắm trực tiếp và chào hàng cạnh tranh.
    1.1.5. Phương thức đấu thầu
    1.1.5.1. Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ

    SVTH: Nguyễn Thị Thu Đ ồ án t ốt
    nghiệp
    Lớp : KTXDCTGT-A-K51

  9. Áp dụng đối với gói thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm
    hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC.
    Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính
    theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
    Việc mở thầu được tiến hành một lần.
    1.1.5.2. Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ:
    Được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu
    cung cấp dịch vụ tư vấn.
    Nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu
    cầu của hồ sơ mời thầu.
    Việc mở thầu được tiến hành hai lần; trong đó, đề xuất về kỹ thuật sẽ được
    mở trước để đánh giá, đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu có đ ề xuất kỹ
    thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu được mở sau để đánh giá tổng hợp. Tr ường
    hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất về tài chính c ủa nhà th ầu đ ạt s ố
    điểm kỹ thuật cao nhất sẽ được mở để xem xét, thương thảo.
    1.1.5.3. Phương thức đấu thầu hai giai đoạn
    Được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói
    thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp,
    đa dạng và được thực hiện theo trình tự sau đây:
    Trong giai đoạn một, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn một, các nhà thầu nộp đề
    xuất về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu; trên cơ sở trao đổi
    với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai;
    Trong giai đoạn hai, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà thầu đã tham gia
    giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm: đề xuất về kỹ
    thuật; đề xuất về tài chính, trong đó có giá dự thầu; biện pháp bảo đảm dự thầu.
    1.1.6. Trình tự thực hiện đấu thầu

    SVTH: Nguyễn Thị Thu Đ ồ án t ốt
    nghiệp
    Lớp : KTXDCTGT-A-K51

  10. 1.1.6.1. Chuẩn bị đấu thầu
    1.1.6.1.1. Sơ tuyển nhà thầu
    Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo các quy định sau:
    a. Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu
    nhằm chọn được nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của
    gói thầu để mời tham gia đấu thầu; đối với các gói thầu mua sắm hàng
    hóa, gói thầu EPC có giá gói thầu từ ba trăm tỷ đồng trở lên, gói thầu
    xây lắp có giá gói thầu từ hai trăm tỷ trở lên phải được tiến hành sơ
    tuyển.
    b. Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm: Lập hồ sơ sơ tuyển; thông báo
    mời sơ tuyển; Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu sơ tuyển; đán giá hồ
    sơ dự sơ tuyển, trình duyệt và phê duyệt kết quả sơ tuyển.

    SVTH: Nguyễn Thị Thu Đ ồ án t ốt
    nghiệp
    Lớp : KTXDCTGT-A-K51

  11. c. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển phải được thực nêu trong hồ sơ
    mời sơ tuyển theo mẫu hồ sơ mời sơ tuyển do Chính phủ quy định bao
    gồm tiêu chuẩn về năng lực kỹ thuật, tiêu chuẩn về năng lực tài chính
    và tiêu chuẩn kinh nghiệm.
    1.1.6.1.2. Lập hồ sơ mời thầu
    Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu do Chính phủ quy định và bao gồm các nội
    dung sau đây:
    a. Yêu cầu về mặt kỹ thuật
    Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinh
    nghiệm chuyên môn đối với chuyên gia(điều khoản tham chiếu)
    Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm
    theo bảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác.
    b. Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại bao gồm:
    Chi phí để thực hiện gói thầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao
    hàng, phương thức và điều kiện thanh toán, nguồn tài chính và điều khoản
    nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.
    c. Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế,
    bảo hiểm và các yêu cầu khác.
    1.1.6.1.3. Mời thầu
    Việc mời thầu được thực hiện như sau:
    a. Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi
    b. Gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đối với đấu thầu rộng rãi
    có sơ tuyển.
    1.1.6.2. Tổ chức đấu thầu
    1.1.6.2.1. Phát hành hồ sơ mời thầu
    Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi,
    cho các nhà thầu theo danh sách được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc cho các
    nhà thầu đã vượt qua bước sơ tuyển.
    SVTH: Nguyễn Thị Thu Đ ồ án t ốt
    nghiệp
    Lớp : KTXDCTGT-A-K51
  12. Trường hợp hồ sơ thầu cần sửa đổi sau khi phát hành thì phải thông báo đến các
    nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu 10 ngày trước thời điểm đóng thầu.
    1.1.6.2.2. Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
    Các hồ sơ dự thầu nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu phải đ ược bên mời
    thầu tiếp nhận và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.
    1.1.6.2.3. Mở thầu
    Việc mở thầu phải được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu đối
    với các hồ sơ dự thầu được nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
    Thông tin chính nêu trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu phải được công bố
    trong buổi mở thầu, được ghi lại trong biên bản mở thầu có chữ ký xác nhận của đại
    diện bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại diện cơ quan liên quant ham dự.
    1.1.6.3. Làm rõ hồ sơ mời thầu
    – Trường hợp nhà thầu làm rõ hồ sơ mời thầu thì phải gửi văn bản đề nghị đến
    bên mời thầu để xem xét và xử lý.
    – Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các
    hình thức sau đây:
    + Gửi văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu đã nhận được hồ sơ mời
    thầu.
    + Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đ ổi về
    những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ. Nội dung trao đổi
    phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời
    thầu gửi cho các nhà thầu.
    1.1.6.4. Đánh giá hồ sơ dự thầu
    – Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu để loại bỏ các hồ sơ dự thầu không hợp l ệ,
    không đảm bảo yêu cầu quan trọng của hồ sơ mời thầu.
    – Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định sau đây:
    + Đánh giá về mặt kỹ thuật để xác định hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu
    của hồ sơ mời thầu.
    SVTH: Nguyễn Thị Thu Đ ồ án t ốt
    nghiệp
    Lớp : KTXDCTGT-A-K51
  13. + Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC thì xác định chi phí
    trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hàng các
    hồ sơ dự thầu. Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thì đánh giá tổng hợp để sơ sánh xếp
    hạng các hồ sơ dự thầu, riêng gói thầu dịch vụ tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao thì
    xem xét đề xuất về mặt tài chính đối với nhà thầu xếp thứ nhất về mặt kỹ thuật.
    1.1.6.5. Làm rõ hồ sơ dự thầu
    – Nhà thầu không được thay đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng
    thầu.
    – Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu khi có yêu cầu
    của bên mời thầu. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện dưới mọi hình thức trao
    đổi trực tiếp hoặc gián tiếp, nhưng phải bảo đảm không làm thay đổi nội dung cơ
    bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu. Nội dung làm rõ hồ sơ dự
    thầu phải được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.
    – Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiên giữa bên mời thầu và nhà thầu
    có hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ.
    1.1.6.6. Xét duyệt trúng thầu
    Nhà thầu xây lắp hoặc thực hiện gói thầu EPC sẽ được xem xét đề nghị trúng
    thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
    – Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;
    – Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;
    – Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thống
    điểm hoặc theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”;
    – Có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng;
    – Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.
    1.1.6.7. Trình duyệt, thẩm định phê duyệt kết quả đấu thầu
    1.1.6.7.1. Trình duyệt, thẩm định kết quả đấu thầu

    SVTH: Nguyễn Thị Thu Đ ồ án t ốt
    nghiệp
    Lớp : KTXDCTGT-A-K51

  14. – Bên mời thầu phải lập báo cáo về kết quả đấu thầu để chủ đ ầu tư trình
    người có thẩm quyền xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, tổ chức có trách nhiệm
    thẩm định.
    – Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm lập báo cáo
    thẩm định kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư để trình người có
    thẩm quyền xem xét, quyết định.
    1.1.6.7.2. Phê duyệt kết quả đấu thầu
    – Người có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả đấu thầu
    trên cơ sở báo cáo về kết quả đấu thầu và báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu.
    – Trường hợp có nhà thầu trúng thầu thì văn bản phê duyệt kết quả đ ấu th ầu
    phải có các nội dung sau đây:
    + Tên nhà thầu trúng thầu;
    + Giá trúng thầu;
    + Hình thức hợp đồng;
    + Thời gian thực hiện hợp đồng;
    + Các nội dung cần lưu ý (nếu có).
    – Trường hợp không có nhà thầu trúng thầu, trong văn bản phê duy ệt kết quả
    đấu thầu phải nêu rõ không có nhà thầu nào trúng thầu và hủy đấu thầu để thực hiện
    lựa chọn nhà thầu.
    1.1.6.7.3. Thông báo kết quả đấu thầu
    – Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết định
    phê duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền.
    – Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý do đối với nhà thầu
    không trúng thầu.
    1.1.6.8. Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký hợp đồng
    – Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng
    thầu phải dựa trên cơ sở sau đây:
    + Kết quả đấu thầu được duyệt;
    SVTH: Nguyễn Thị Thu Đ ồ án t ốt
    nghiệp
    Lớp : KTXDCTGT-A-K51
  15. + Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu;
    + Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;
    + Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của
    nhà thầu trúng thầu (nếu có).
    + Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa bên mời thầu
    và nhà thầu trúng thầu.
    – Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu
    tiến hành ký kết hợp đồng.
    1.2. Hợp đồng xây dựng
    1.2.1. Khái niệm
    Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên
    giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ,
    trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt
    động xây dựng.
    1.2.2. Nguyên tắc xây dựng hợp đồng
    • Hợp đồng phải phù hợp với quy định của Luật đấu thầu và các quy định
    của pháp luật có liên quan.
    • Trường hợp là nhà thầu liên danh, trong hợp đồng ký với chủ đầu tư
    phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh.
    • Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu.
    • Trường hợp phát sinh khối lượng công việc hoặc số lượng hàng hóa
    nằm ngoài phạm vi hồ sơ mời thầu dẫn đến giá hợp đồng vượt giá
    trúng thầu thì phải được người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
    1.2.3. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng

    SVTH: Nguyễn Thị Thu Đ ồ án t ốt
    nghiệp
    Lớp : KTXDCTGT-A-K51

  16. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng là những nội dung,
    khối lượng công việc mà bên giao thầu ký kết với bên nhận thầu và phải được các
    bên thoả thuận rõ trong hợp đồng. Nội dung và khối lượng công việc đ ược xác đ ịnh
    căn cứ vào hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đ ề xuất,
    các biên bản đàm phán và các văn bản pháp lý có liên quan. Tùy t ừng loại hợp đ ồng
    xây dựng cụ thể, nội dung công việc thực hiện được xác định như sau:
    – Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng: là việc lập quy hoạch; lập dự án đ ầu t ư
    xây dựng công trình; thiết kế; khảo sát; giám sát thi công xây dựng; thẩm tra thiết kế,
    dự toán và các công việc tư vấn khác;
    – Đối với hợp đồng thi công xây dựng: là việc cung cấp vật liệu xây dựng, nhân
    lực, máy và thiết bị thi công và thi công xây dựng công trình;
    – Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ: là việc cung cấp thiết bị;
    hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành thử, vận hành, đào tạo và chuyển giao công
    nghệ (nếu có);
    – Đối với hợp đồng EPC: là việc thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thi công
    xây dựng công trình;
    – Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: nội dung chủ yếu là việc lập dự án đầu
    tư; thiết kế; cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình; đào tạo, h ướng dẫn
    vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thử.
    1.2.4. Phân loại hợp đồng xây dựng
    1.2.4.1. Theo tính chất công việc:
    a) Hợp đồng tư vấn xây dựng (gọi tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực
    hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động xây dựng.
    b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây
    dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công
    trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu
    thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các
    công trình của một dự án đầu tư.
    SVTH: Nguyễn Thị Thu Đ ồ án t ốt
    nghiệp
    Lớp : KTXDCTGT-A-K51
  17. c) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết
    bị) là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây d ựng
    theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng
    cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư.
    d) Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (viết tắt là EC) là hợp
    đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công
    trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đ ồng thi ết
    kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư.
    đ) Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là EP) là hợp đồng
    để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng
    theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ
    là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình của một
    dự án đầu tư.
    e) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (viết
    tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây
    dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công
    nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi
    công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư.
    g) Hợp đồng thiết kế – cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công
    trình (viết tắt là EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung c ấp
    thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng
    tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế – cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây
    dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư.
    h) Hợp đồng tổng thầu chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện
    toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây
    dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng công trình.
    1.2.4.2. Theo giá hợp đồng:
    a) Hợp đồng trọn gói;
    SVTH: Nguyễn Thị Thu Đ ồ án t ốt
    nghiệp
    Lớp : KTXDCTGT-A-K51
  18. b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;
    c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;
    d) Hợp đồng theo thời gian;
    đ) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%).
    1.2.5. Ký kết hợp đồng
    1. Hợp đồng được ký kết căn cứ vào các tài liệu sau đây:
    a) Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
    b) Quyết định phê duyệt và văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;
    c) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu
    được lựa chọn;
    d) Hồ sơ mời thầu.
    2. Việc ký kết hợp đồng phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
    a) Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực;
    b) Thông tin về năng lực kỹ thuật, tài chính của nhà thầu được cập nhật tại thời
    điểm ký hợp đồng phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
    1.2.6. Giá hợp đồng
    1.2.6.1. Khái niệm
    Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên
    nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất l ượng, tiến độ,
    điều kiện thanh toán và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.
    Giá hợp đồng phải ghi rõ nội dung các khoản chi phí, các loại thuế, phí (nếu có);
    giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp
    đồng và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
    1.2.6.2. Phân loại
    a) Giá hợp đồng trọn gói
    Là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với
    khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết;
    b) Giá hợp đồng theo đơn giá cố định
    SVTH: Nguyễn Thị Thu Đ ồ án t ốt
    nghiệp
    Lớp : KTXDCTGT-A-K51
  19. Được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối
    lượng công việc tương ứng. Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời
    gian thực hiện hợp đồng.
    c) Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
    Được xác định trên cơ sở đơn giá cho các công việc đã điều chỉnh do trượt giá
    theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng.
    d) Giá hợp đồng theo thời gian
    Được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài
    mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần,
    ngày, giờ.
    – Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, được xác định trên cơ sở
    mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp
    đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ).
    – Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia bao gồm: chi phí đi l ại,
    khảo sát, thuê văn phòng làm việc và chi phí hợp lý khác.
    đ) Giá hợp đồng theo tỷ lệ (%)
    Được tính theo tỷ lệ (%) giá trị của công trình hoặc giá trị khối lượng công việc.
    Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh
    toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ (%) được xác định trong hợp đ ồng nhân
    với giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc.
    1.2.7. Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng
    1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc bên nhận thầu thực hiện một trong các
    biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa v ụ
    của mình trong thời gian thực hiện hợp đồng.
    2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp cho bên giao thầu tr ước th ời
    điểm hợp đồng có hiệu lực, được bên giao thầu chấp nhận và phải kéo dài cho đ ến
    khi chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành; trừ hợp đồng tư vấn xây dựng và
    những hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện.
    SVTH: Nguyễn Thị Thu Đ ồ án t ốt
    nghiệp
    Lớp : KTXDCTGT-A-K51
  20. 3. Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì từng thành viên phải nộp
    bảo đảm thực hiện hợp đồng cho bên giao thầu, mức bảo đảm tương ứng với t ỷ l ệ
    giá trị hợp đồng mà mỗi thành viên thực hiện. Nếu liên danh có thỏa thuận nhà th ầu
    đứng đầu liên danh nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng thì nhà thầu đứng đầu liên
    danh nộp bảo đảm cho bên giao thầu, từng thành viên nộp bảo đ ảm thực hiện h ợp
    đồng cho nhà thầu đứng đầu liên danh tương ứng với giá trị hợp đồng do mình th ực
    hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
    4. Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu
    hoặc hồ sơ yêu cầu và tối đa bằng 10% giá hợp đồng; trường hợp để phòng ngừa rủi
    ro cao thì giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể cao hơn nhưng không quá 30%
    giá hợp đồng và phải được Người quyết định đầu tư chấp thuận.
    5. Bên nhận thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong
    trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu l ực và các tr ường
    hợp vi phạm được quy định trong hợp đồng.
    6. Bên giao thầu phải hoàn trả cho bên nhận thầu bảo đảm thực hiện hợp đồng
    khi bên nhận thầu đã chuyển sang nghĩa vụ bảo hành và bên giao thầu đã nhận được
    bảo đảm bảo hành.

    SVTH: Nguyễn Thị Thu Đ ồ án t ốt
    nghiệp
    Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Download tài liệu Đồ án tốt nghiệp: Lập giá dự thầu gói thầu – Cải tạo, nâng cấp tuyến đường Sơn Đồng- Song Phương, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội File Word, PDF về máy