Tải ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÁY NÂNG VÀ CGH CÔNG TÁC LẮP GHÉP NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: MC-CẦN TRỤC THÁP KB 160.2 – PHẦN 2 – Download File Word, PDF

ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÁY NÂNG VÀ CGH CÔNG TÁC LẮP GHÉP NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: MC-CẦN TRỤC THÁP KB 160.2 – PHẦN 2

ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÁY NÂNG VÀ CGH CÔNG TÁC LẮP GHÉP NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: MC-CẦN TRỤC THÁP KB 160.2 – PHẦN 2
Nội dung Text: ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÁY NÂNG VÀ CGH CÔNG TÁC LẮP GHÉP NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: MC-CẦN TRỤC THÁP KB 160.2 – PHẦN 2

Download


THIẾT KẾ THI CÔNG LẮP GHÉP NHÀ CÔNG NGHIỆP 1 TẦNG Công trình là loại nhà công nghiệp một tầng loại lớn với 3 nhịp (L1= 12m, L2=36 m), 10 bước cột (khẩu độ 6m;chiều cao cột ngoài 13m, cột trong 14,5m). Thi công bằng phương pháp lắp ghép các cấu kiện khác nhau: cột, dầm mái, dầm cầu chạy, dàn vì kèo và cửa trời bằng bêtông cốt thép. Các cấu kiện này được sản xuất tại nhà máy và vận chuyển bằng các phương tiện vận chuyển chuyên dụng đến công trường để tiến hành lắp ghép. Chiều…

Bạn đang xem: Tải ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÁY NÂNG VÀ CGH CÔNG TÁC LẮP GHÉP NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: MC-CẦN TRỤC THÁP KB 160.2 – PHẦN 2 – Download File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải luận văn báo cáo kiến trúc xây dựng, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÁY NÂNG VÀ CGH CÔNG TÁC LẮP GHÉP NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: MC-CẦN TRỤC THÁP KB 160.2 – PHẦN 2 File Word, PDF về máy

ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÁY NÂNG VÀ CGH CÔNG TÁC LẮP GHÉP NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: MC-CẦN TRỤC THÁP KB 160.2 – PHẦN 2

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÁY NÂNG VÀ CGH CÔNG TÁC LẮP GHÉP NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: MC-CẦN TRỤC THÁP KB 160.2 – PHẦN 2

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH

    PHẦN 2 : THIẾT KẾ THI CÔNG LẮP GHÉP NHÀ CÔNG
    NGHIỆP 1 TẦNG
    B. THUYẾT MINH
    I. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH
    Công trình là loại nhà công nghiệp một t ầng lo ại l ớn v ới 3 nhịp (L1= 12m,
    L2=36 m), 10 bước cột (khẩu độ 6m;chiều cao cột ngoài 13m, cột trong 14,5m).
    Thi công bằng phương pháp lắp ghép các cấu ki ện khác nhau: c ột, d ầm mái,
    dầm cầu chạy, dàn vì kèo và cửa trời bằng bêtông cốt thép. Các c ấu ki ện này
    được sản xuất tại nhà máy và vận chuyển bằng các phương tiện vận chuy ển
    chuyên dụng đến công trường để tiến hành lắp ghép. Chi ều dài công trình là:
    10×6= 60 m < 90 m vì vậy không cần phải bố trí khe lún. Công trình được thi công
    trên mặt đất bằng phẳng, không bị hạn chế mặt bằng, các cấu kiện cho thi công
    là thuận lợi, các phương tiện, nhân công phục vụ cho thi công đầy đủ.
    Các thông số tính toán cho trước của công trình.
    TÊN CẤU KIỆN KÍ HIỆU và ĐƠN VỊ GIÁ TRỊ
    Cột bê tông ngoài H (m) 13
    h (m) 9,2
    (tấn)
    G 6,4
    Cột bê tông trong H (m) 14,5
    h (m) 12
    (tấn)
    G 8,5
    Dàn mái bê tông L1 (m) 12
    a (m) 1,7
    (tấn)
    G 4,2
    Dàn mái thép L2 (m) 36
    d (m) 4,4
    (tấn)
    G 4,8
    Panen mái và tường Kích thước (m) 1,2×6
    (tấn)
    G 1,2
    Số bước cột A*B*C*D 10
    Cửa trời bằng bê tông l1 (m) 8
    b (m) 1,8
    (tấn)
    G 0,9
    Cửa trời bằng thép l2 (m) 12
    e (m) 2,5
    (tấn)
    G 1,8
    Dầm đỡ ray cầu chạy Khẩu độ (m) 6
    Cao (m) 0,75
    bêtông
    (tấn)
    G 3,5

    1. Sơ đồ công trình

    53
    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH

    Hình 1.1a: Mặt cắt sơ đồ lắp ghép công trình

    54
    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  3. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH

    D

    6m
    6m

    6m

    6m
    x

    .2 x

    x
    x
    1.2

    1.2
    1.2

    L1
    L

    L
    EL

    NE
    NE

    NE
    12000

    N

    PA
    PA

    PA

    PA
    10

    10

    10
    10
    C
    m

    6m

    m
    m
    L 1. 2 x 6

    L 1. 2 x 6
    L 1. 2 x 6
    L 1. 2 x
    36000

    30 P A N E

    30 P A N E
    30 PANE

    30 PANE

    B
    6m
    6m

    6m

    6m
    x

    .2 x

    x
    x
    1.2

    1.2
    1.2

    L1
    L

    L
    EL

    NE
    NE

    NE
    12000

    N

    PA
    PA

    PA

    PA
    10

    10

    10
    10

    A

    6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

    Hình 1.1.b :Sơ đồ lắp ghép công trình

    55
    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  4. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH

    2. Số liệu tính toán
    Giả thiết mặt bằng thi công ở cốt -0,3 m (bằng cốt mặt móng); cột ngàm vào móng
    0,6 m. Căn cứ vào số liệu đầu bài ta có:
    – Cột biên (C1): H = 13+0,9 = 14,9 m.
    h = 9,2+0,9 = 10,1 m.
    p = 3,6 Tấn

    – Cột giữa (C2): H = 14,5+0,9= 15,4 m.
    h = 12+0,9 = 12,9 m.
    p = 8,5 Tấn.

    – Dàn thép ở giữa (D2): L2 = 36 m
    d = 4,4 m.
    p = 4,8 Tấn.

    – Dàn bê tông ở hai biên (D1): L1 = 12 m.
    a = 1,70 m.
    p = 4,2 Tấn.

    – Dầm đỡ ray cầu chạy bê tông (RCC): L = m.
    h = 0,75 m.
    G = 3,5 Tấn
    – Cửa trời bằng thép : l2 = 12 m.
    e = 2,5 m.

    – Cửa trời bằng bê tông : l1 = 6 m.
    b = 1,8 m.
    p = 1,1 Tấn.

    – Panen mái (Pm): kích thước : 1,2×6 m.
    p = 1,2 Tấn.

    – Panen tường (Pt): kích thước : 1,2×6 m.
    p = 1,2 Tấn.

    3. Thống kê cấu kiện lắp ghép
    Từ các số liệu kích thước công trình nêu trên ta có bảng thống kê s ố lượng và
    khối lượng và hình dáng sơ bộ các cấu kiện lắp ghép như sau:
    56
    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  5. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH

    Đơn Số Khối Tổng
    TT CK Hình dáng
    Kích thước vị lượng lượng Qi khối
    (Tấn) lượng Q
    (Tấn )
    1 C2 Cái 22 8,5 187

    14500
    2 C1 Cái 22 6,4 140,8

    13000

    3 DCC Cái 40 3,5 140

    6000

    4 D1 Cái 11 4,8 52,8

    L=36 m
    5 D2 Cái 22 4,2 92,4

    L=12 m

    6 CT1 Cái 11 1,8 19,8

    L=12 m
    7 CT2 Cái 22 1,1 24,2

    L=8 m
    8 Pm Cái 500 1,2 600

    1.2×6
    9 TT Cái 408 1,2 490

    1.2×6

    57
    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  6. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH

    II. TÍNH TOÁN THIẾT BỊ VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
    1. Chọn và tính toán thiết bị treo buộc
    1.1 .Thiết bị treo buộc cột
    Do cột có trọng lượng nhẹ,có vai cột và muốn tăng năng suất ta ch ọn thi ết b ị treo
    buộc làm sao cho không mất công nhiều cho tháo lắp nên ta s ử d ụng đai ma sát làm
    thiết bị treo buộc cột có cấu tạo như hình vẽ:
    1
    2

    Trong đó: 1.Đòn treo
    2.Dây cáp
    3.Các thanh thép chữ U
    4.Đai ma sát

    3

    4
    Hình 2.1a : Sơ đồ treo buộc cột

    Căn cứ vào sơ đồ buộc cáp tính được đường kính cáp cần thiết.
    Ta luôn có trọng tâm của cột nằm bên dưới của vai cột dưới cùng.
    Vậy ta có thể dùng đai ma sát để treo buộc cột.
    -Cột giữa C2:
    Ptt =1,1.p=1,1.8,5 = 9,35 (Tấn).
    Lực căng cáp được tính theo công thức:
    k .Ptt 6.9,35
    S= = = 37,4 (Tấn).
    m.n. cos ϕ 0,75.2.1
    Trong đó:
    k – Hệ số an toàn(kể tới lực quán tính k=6).
    m – Hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đồng đều. Lấy m=0,75 (ứng n=2).
    n – Số sợi dây cáp. n=2
    ϕ – Góc nghiêng của cáp so với phương đứng( ϕ =0o).
    Vậy chọn cáp mềm :
    58
    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  7. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH

    Cấu trúc Đường kính D Cường độ chịu Có trọng lượng Lực làm đứt
    kéo cáp cáp
    2
    6x19x1 28(mm) 160 kg/mm 2,75 (kg/m) 39350 (kg).

    qtb = γ .lcáp+qđai ma sát = 2,75.16+30 =74 (kg)= 0,074 (Tấn).
    – Cột biên C1:
    Ptt =1,1.p=1,1.6,4 = 7,04 Tấn.
    Lực căng cáp được tính theo công thức:
    k .Ptt 6.7,04
    S= = = 28,16 (Tấn).
    m.n. cos ϕ 0,75.2.1
    Vậy chọn cáp mềm :
    Cấu trúc Đường kính D Cường độ chịu Có trọng lượng Lực làm đứt
    kéo cáp cáp
    2
    6x19x1 25 (mm) 150 kg/mm 2,17 (kg/m) 29150 (kg).
    γ .lcáp+qđai ma sát = 2,17.16+30=64,72 (kg) = 0,065 (Tấn).
    qtb =
    1.2. Thiết bị treo buộc dầm cầu chạy
    Dầm cầu chạy là kết cấu nằm ngang nên thiết bị treo buộc là thi ết b ị treo bu ộc
    đơn giản thông thường.
    Do Ldcc ≤ 6m và tăng năng suất lao động tháo dỡ các dụng cụ treo c ẩu mà không ph ải
    trèo cao thiết bị treo cẩu nên dùng chùm dây 2 nhánh có khóa bán tự động.
    4
    4 3 5
    3

    2

    1

    Hình 2.1b : Sơ đồ treo buộc dầm cầu chạy
    Cấu tạo như hình vẽ: Khóa bán tự động.
    3-
    Miếng đệm thép. 4- Đoạn ống
    1-
    Dây cẩu kép. ở khóa để
    2-

    59
    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  8. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH

    luồn dây 5- Dây rút
    chốt.
    cáp.
    Ta có: Ptt= 1,1.p=1,1.3,5 = 3,85 Tấn.
    Lực căng cáp được tính theo công thức:
    k .Ptt 6.3,85
    S= = = 21,2 (Tấn).
    m.n. cos ϕ 0,75.2. cos 45
    Trong đó:
    k – Hệ số an toàn (Kể tới lực quán tính k=6).
    m – Hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều. Lấy m=0,75 ( ứng n=2
    dây).
    n – Số sợi dây cáp(n = 2).
    ϕ – Góc nghiêng của cáp so với phương đứng( ϕ =45o).
    Cấu trúc Đường kính D Cường độ chịu Có trọng Lực làm đứt
    lượng cáp
    kéo cáp
    2
    6x19x1 22 (mm) 150 kg/mm 1,66 (kg/m) 22350 (kg).
    Khối lượng trung bình của thiết bị treo buộc : qtb = 0,01(Tấn).
    1.3. Thiết bị treo buộc dàn mái, vì kèo và cửa trời
    Trước khi lắp dàn mái ta tiến hành tổ hợp dàn mái, vì kèo và c ửa tr ời sau đó
    mới cẩu lắp đồng thời. Do dàn mái là cấu kiện nặng và cồng kềnh nên ta sử dụng
    thiết bị treo buộc có đòn treo và dây treo tự cân bằng với 4 điểm treo buộc; k ết
    hợp dụng cụ treo bán tự động , vừa an toàn, vừa có th ể tháo các dây c ẩu kh ỏi k ết
    cấu trên cao một cách dễ dàng. Ta chọn Cấu tạo hệ treo buộc dàn mái thể hiện
    như hình vẽ:
    -Dàn vì kèo bê tông D1 và cửa trời CT1.( dụng cụ treo buộc là 7016-17 có
    qtb=1,75T).

    .
    Hình 2.1c : Sơ đồ treo buộc dàn mái D1và cửa trời CT1
    60
    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  9. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH

    Ptt=1,1.p=1,1.(4,2+1,1) = 5,83 Tấn.
    Lực căng cáp được xác định theo công thức:
    k .Ptt 6.5,83
    S= = = 12,4 (Tấn).
    m.n. cos ϕ 0,75.4. cos 20
    Trong đó:
    k – Hệ số an toàn (Kể tới lực quán tính k=6).
    m – Hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều. Lấy m=0,75 ( ứng n=4
    dây).
    n – Số sợi dây cáp(n = 4).
    ϕ – Góc nghiêng của cáp so với phương đứng( ϕ =20o).

    Cấu trúc Đường kính D Cường độ chịu Có trọng Lực làm đứt
    lượng cáp
    kéo cáp
    2
    6x19x1 17(mm) 140 kg/mm 1,03 (kg/m) 12850 (kg).

    Khối lượng trung bình của thiết bị treo: qtb=1,75T.

    -Dàn vì kèo thép D2 và cửa trời CT2( dụng cụ treo buộc là 15946R-11 có
    qtb=1,75T).

    Hình 2.1d : Sơ đồ treo buộc dàn mái D2 và cửa trời CT2

    Ptt=1,1.p=1,1.(4,8+1,8)= 7,62 Tấn.
    Lực căng cáp được xác định theo công thức:
    k .Ptt 6.7,62
    S= = = 16,2 (Tấn).
    m.n. cos ϕ 0,75.4. cos 20
    Trong đó:
    k – Hệ số an toàn (Kể tới lực quán tính k=6).

    61
    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  10. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH

    m – Hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều. Lấy m=0,75 ( ứng n=4
    dây).
    n – Số sợi dây cáp(n = 4).
    ϕ – Góc nghiêng của cáp so với phương đứng( ϕ =20o).

    Cấu trúc Đường kính D Cường độ chịu Có trọng Lực làm đứt
    lượng cáp
    kéo cáp
    2
    6x19x1 20(mm) 140 kg/mm 1,43 (kg/m) 17950 (kg).

    Khối lượng trung bình của thiết bị treo buộc: qtb=1,75T.

    1.4. Thiết bị treo buộc panel mái

    12
    00
    6000

    Hình 2.1e :Sơ đồ treo buộc PANEN mái Pm

    Thiết bị treo buộc panel mái là chùm dây mác cẩu 4 nhánh có vòng treo t ự cân
    bằng. Có cấu tạo như hình vẽ:
    Ta có: Ptt=1,1.p=1,1.1,2=1,32 (Tấn).
    Lực căng cáp được xác định theo công thức:
    k .Ptt 6.1,32
    S= = = 3,7 (Tấn).
    m.n. cos ϕ 0,75.4. cos 45
    Trong đó:
    k – Hệ số an toàn (Kể tới lực quán tính k=6).
    m – Hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều. Lấy m=0,75 ( ứng n=4
    dây).
    n – Số sợi dây cáp(n = 4).
    ϕ – Góc nghiêng của cáp so với phương đứng( ϕ =45o).

    62
    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  11. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH

    Cấu trúc Đường kính D Cường độ chịu Có trọng Lực làm đứt
    lượng cáp
    kéo cáp
    2
    6x19x1 11(mm) 150 kg/mm 0,42 (kg/m) 5590 (kg).
    Khối lượng trung bình của thiết bị treo: qtb= γ.lcáp=2,17.0,8.4= 7 (kg)≈0,01 (tấn).
    e.Thiết bị treo buộc tấm tường

    0
    600
    12
    00

    Hình 2.1f : Sơ đồ treo buộc PANEN tường TT
    Thiết bị treo buộc panel tường là chùm dây mác cẩu 4 nhánh có vòng treo t ự cân
    bằng. Có cấu tạo như hình vẽ:
    Ta có: Ptt=1,1.p=1,1.1,2=1,32 (Tấn).
    Lực căng cáp được xác định theo công thức:
    k .Ptt 6.1,32
    S= = = 3,7 (Tấn).
    m.n. cos ϕ 0,75.4. cos 45
    Trong đó:
    k – Hệ số an toàn (Kể tới lực quán tính k=6).
    m – Hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều. Lấy m=0,75 ( ứng n=4
    dây).
    n – Số sợi dây cáp(n = 4).
    ϕ – Góc nghiêng của cáp so với phương đứng( ϕ =45o).

    Cấu trúc Đường kính D Cường độ chịu Có trọng Lực làm đứt
    lượng cáp
    kéo cáp
    2
    6x19x1e 11(mm) 150 kg/mm 0,42 (kg/m) 5590 (kg).

    Khối lượng trung bình của thiết bị treo: qtb=0,01 (Tấn).
    2.Tính toán các thông số cẩu lắp
    Việc lựa chọn sơ đồ di chuyển cẩu trong quá trình lắp ghép là b ước đ ầu r ất
    quan trọng, nó ảnh hưởng đến việc tính toán thông số cẩu lắp. Trong một số
    trường hợp do bị khống chế mặt bằng thi công trên công trường mà cẩu không

    63
    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  12. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH

    thể đứng ở vị trí thuận lợi nhất dùng tối đa sức trục được khi đó R yc sẽ phải lấy
    theo vị trí thực tế trên mặt bằng cẩu có thể đứng được. Song với bài toán đề ra
    của đầu bài, việc bố trí sơ đồ di chuyển không bị hạn ch ế mặt bằng và k ỹ s ư
    công trường hoàn toàn có thể chủ động lựa chọn. Như vậy để có lợi nhất ta sẽ
    chọn theo phương án sử dụng tối đa sức trục của cẩu.
    Sau khi tính toán các thông số cẩu lắp, ch ọn cẩu ta s ẽ l ựa ch ọn s ơ đ ồ di chuy ển
    hợp lý nhất để đảm bảo tốn ít thời gian lưu thông cẩu, việc lựa chọn cẩu dựa vào
    các yêu cầu như: góc quay cần càng nhỏ càng tốt, cùng một vị trí lắp càng nhiều
    cấu kiện càng tốt.
    Để chọn được cần trục dùng cho quá trình thi công lắp ghép ta c ần ph ải tính các
    thông số cẩu lắp theo yêu cầu bao gồm:
    – Hyc- chiều cao từ cao trình máy đứng đến puli đầu cần.
    – Lyc-chiều dài tay cần.
    – Qyc-sức nâng.
    – Ryc- Tầm với.
    2.1.Lắp ghép cột
    Việc lắp ghép cột không có trở ngại gì, do đó ta chọn tay cần theo
    α max = 75°(sin 75° ≈ 0,966; cos 75° ≈ 0,259; tg 75° ≈ 3,732)
    Do cột giữa có kích thước và khối lượng lớn h ơn cột biên, nên ch ỉ c ần tính toán
    cho một cột giữa, cột còn lại lấy kết quả tính toán của cột trên.
    Dùng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục như sau:
    – Với cột giữa C2:
    Chiều cao yêu cầu của tay cần là:
    Hyc = Hmc= HL+a+hck+htb+hcáp
    Trong đó
    HL: Chiều cao lắp cấu kiện, HL=0
    a: Đoạn chiều cao nâng cấu kiện cao hơn cao trình máy đứng, a=0,5 m.
    hck: Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck=14,5 m.
    htb: Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m.
    hcáp: Chiều cao của cáp treo cấu kiện hcáp=1,5 m
    Hyc=0+0,5+14,5+1,5+1,5= 18 (m)

    Chiều dài tay cần yêu cầu là :
    Hyc − hc 18 − 1,5
    Lmin= Lyc = = = 17(m)
    sin 750 0,966
    hc: Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình cần trục đứng, hc=1,5 m
    H là chiều cao từ cao trình máy đứng đến puli đầu cần :
    Rmin= S=L. cos 75° =16,45.0,259=4,26 (m)
    Suy ra: Ryc=4,26+1,5=5,76(m)
    Qyc=Qck+qtb= 8,5+0,074= 8,57 (T)
    – Với cột biên C1:
    64
    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  13. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH

    Chiều cao yêu cầu của tay cần là:
    Hyc = Hmc= HL+a+hck+htb+hcáp
    Trong đó
    HL: Chiều cao lắp cấu kiện, HL=0
    a: Đoạn chiều cao nâng cấu kiện cao hơn cao trình máy đứng, a=0,5 m.
    hck: Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck=13 m.
    htb: Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m.
    hcáp: Chiều cao của cáp treo cấu kiện hcáp=1,5 m
    Hyc=0+0,5+13+1,5+1,5= 16,5 (m)

    Chiều dài tay cần yêu cầu là :
    Hyc − hc 16,5 − 1,5
    Lyc = = = 15,5( m)
    sin 750 0,966
    hc: Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình cần trục đứng, hc=1,5 m
    H là chiều cao từ cao trình máy đứng đến puli đầu cần :
    S=L. cos 75° =16,6.0,259= 4,3 (m)
    Suy ra: Ryc=4,3+1,5= 5,8(m)
    Qyc=Qck+qtb= 6,4+0,065= 6,47 (Tấn)

    65
    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  14. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH

    Hình 2.1: Thông số cẩu lắp cột
    2.2.Lắp ghép dầm cầu chạy
    Việc lắp ghép dầm cầu chạy không có trở ngại gì, do đó ta chọn tay cần theo
    α max = 75°(sin 75° ≈ 0,966; cos 75° ≈ 0,259; tg 75° ≈ 3,732)
    Dùng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục như sau:
    – Nhịp giữa:
    Chiều cao yêu cầu của tay cần là:
    Hyc = Hmc= HL+a+hck+htb+hcáp
    Trong đó
    HL: Chiều cao lắp cấu kiện, HL=11,1 m
    a: Đoạn chiều cao nâng cấu kiện cao hơn cao trình máy đứng, a=0,5 m.
    hck: Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck=0,75 m.
    htb: Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m.
    hcáp: Chiều cao của cáp treo cấu kiện hcáp=1,5 m
    Hyc=11,1+0,5+0,75+1,5+1,5= 15,35 (m)

    66
    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  15. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH

    Chiều dài tay cần yêu cầu là :
    Hyc − hc 15,35 − 1,5
    Lyc = = = 14,3(m)
    sin 750 0,966
    hc: Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình cần trục đứng, hc=1,5 m
    S=L. cos 75° =14,3.0,259=3,7 (m)
    Suy ra: Ryc=3,7+1,5=5,2(m)
    Qyc=Qck+qtb= 3,5+0,01= 3,51 (Tấn)
    – Nhịp biên:
    Chiều cao yêu cầu của tay cần là:
    Hyc = Hmc= HL+a+hck+htb+hcáp
    Trong đó
    HL: Chiều cao lắp cấu kiện, HL=8,3 m
    a: Đoạn chiều cao nâng cấu kiện cao hơn cao trình máy đứng, a=0,5 m.
    hck: Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck=0,75 m.
    htb: Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m.
    hcáp: Chiều cao của cáp treo cấu kiện hcáp=1,5 m
    Hyc=8,3+0,5+0,75+1,5+1,5= 12,55 (m)

    Chiều dài tay cần yêu cầu là :
    Hyc − hc 12,55 − 1,5
    Lyc = = = 11,4( m)
    sin 750 0,966
    hc: Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình cần trục đứng, hc=1,5 m
    S=L. cos 75° =11,4.0,259= 3 (m)
    Suy ra: Ryc=3+1,5= 4,5 (m)
    Qyc=Qck+qtb= 3,5+0,01= 3,51 (Tấn)

    67
    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  16. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH

    Hình 2.2: Thông số cẩu lắp dầm cầu chạy
    2.3. Lắp ghép tấm tường
    Việc lắp ghép tấm tường không có chướng ngại vật nên ta chọn tay cần theo
    α max = 75°(sin 75° ≈ 0,966; cos 75° ≈ 0,259; tg 75° ≈ 3,732)
    Bằng phương pháp hình học ta có sơ đồ để ch ọn các thông s ố c ần tr ục nh ư sau
    (chọn cần trục cho trường hợp lắp ghép cho tấm tường có độ cao lắp ghép
    max):
    Chiều cao yêu cầu của tay cần là:
    Hyc = Hmc= HL+a+hck+htb+hcáp
    Trong đó
    68
    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  17. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH

    HL: Chiều cao lắp cấu kiện, HL=13,2 m
    a: Đoạn chiều cao nâng cấu kiện cao hơn cao trình máy đứng, a=0,5 m.
    hck: Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck=1,2 m.
    htb: Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m.
    hcáp: Chiều cao của cáp treo cấu kiện hcáp=1,5 m
    Hyc=13,2+0,5+1,2+1,5+1,5= 17,9 (m)

    Chiều dài tay cần yêu cầu là :
    Hyc − hc 17,9 − 1,5
    Lyc = = = 17(m)
    sin 750 0,966
    hc: Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình cần trục đứng, hc=1,5 m
    S=L. cos 75° =17.0,259= 4,4 (m)
    Suy ra: Ryc=4,4+1,5= 5,9 (m)
    Qyc=Qck+qtb= 1,2+0,01= 1,21 (Tấn)

    69
    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  18. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH

    Hình 2.3: Thông số cẩu lắp tấm tường
    2.4. Lắp ghép dàn mái và cửa trời
    Việc lắp ghép dàn mái và cửa trời không có chướng ngại vật nên ta chọn tay cần
    theo:
    α max = 75°(sin 75° ≈ 0,966; cos 75° ≈ 0,259; tg 75° ≈ 3,732)
    Dùng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục như sau:
    – Dàn D1 và cửa trời CT1:
    Dùng một cần cẩu để lắp ghép ta có:
    + Chiều cao puli đầu cần: Hyc = Hmc= HL+a+hck+htb+hcáp
    70
    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  19. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH

    Trong đó
    HL: Chiều cao lắp cấu kiện, HL=12,1 m
    a: Đoạn chiều cao nâng cấu kiện cao hơn cao trình máy đứng, a=0,5 m.
    hck: Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck=3,5 m.
    htb: Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,5 m.
    hcáp: Chiều cao của cáp treo cấu kiện hcáp=1,5 m
    Hyc=12,1+0,5+3,5+2,5+1,5= 20,1 (m)

    + Chiều dài tay cần yêu cầu là :
    Hyc − hc 20,1 − 1,5
    Lyc = = = 19,3(m)
    sin 750 0,966
    hc: Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình cần trục đứng, hc=1,5 m
    S=L. cos 75° =19,3.0,259= 5 (m)
    Suy ra: Ryc=5+1,5= 6,5 (m)
    Qyc=Qck+qtb= 4,2+1,1+1,75= 7,05 (Tấn)
    – Dàn D2 và cửa trời CT2:
    Dùng một cần cẩu để lắp ghép ta có:
    Hyc = Hmc= HL+a+hck+htb+hcáp
    Trong đó
    HL: Chiều cao lắp cấu kiện, HL=13,6 m
    a: Đoạn chiều cao nâng cấu kiện cao hơn cao trình máy đứng, a=0,5 m.
    hck: Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck= 6,9 m.
    htb: Chiều cao thiết bị treo buộc, htb= 3,6 m.
    hcáp: Chiều cao của cáp treo cấu kiện hcáp=1,5 m
    Hyc=13,6+0,5+6,9+3,6+1,5= 26,1 (m)

    Chiều dài tay cần yêu cầu là :
    Hyc − hc 26,1 − 1,5
    Lyc = = = 25,4( m)
    sin 750 0,966
    hc: Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình cần trục đứng, hc=1,5 m
    S=L. cos 75° =25,4.0,259= 6,7 (m)
    Suy ra: Ryc=6,7+1,5= 8,2 (m)
    Qyc=Qck+qtb= 4,8+1,8+1,75= 8,35 (Tấn)

    71
    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  20. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH

    Hình 2.4 :Thông số cẩu lắp dàn mái
    2.5. Lắp ghép tấm mái
    Tấm mái là tấm có khối lượng nhẹ tuy nhiên lại là lắp ghép kết cấu có v ật án
    ngữ phía trước đó là dàn mái do đó phải lấy khoảng cách an toàn.
    e = 1 (m).
    Chọn thông số ứng với lắp ghép tấm panel ở độ cao lớn nh ất ứng với 2 tr ường
    hợp: không có mỏ phụ và có mỏ phụ.
    Bằng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục như sau:
    a. Lắp ghép panel mái nhịp giữa:
    Trường hợp không có mỏ phụ:
    Hyc = Hmc= HL+a+hck+htb+hcáp
    Trong đó
    HL: Chiều cao lắp cấu kiện, HL=20,5 m.
    a: Đoạn chiều cao nâng cấu kiện cao hơn cao trình máy đứng, a=0,5 m.
    hck: Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck= 0,4 m.
    htb: Chiều cao thiết bị treo buộc, htb= 3,4 m.
    hcáp: Chiều cao của cáp treo cấu kiện hcáp=1,5 m.
    Hyc=20,5+0,5+0,4+3,4+1,5= 26,3 (m).

    Chiều dài tay cần yêu cầu là

    72
    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

Download tài liệu ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÁY NÂNG VÀ CGH CÔNG TÁC LẮP GHÉP NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: MC-CẦN TRỤC THÁP KB 160.2 – PHẦN 2 File Word, PDF về máy