Tải ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÁY NÂNG VÀ CGH CÔNG TÁC LẮP GHÉP NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: MC-CẦN TRỤC THÁP KB 160.2 – Download File Word, PDF

ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÁY NÂNG VÀ CGH CÔNG TÁC LẮP GHÉP NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: MC-CẦN TRỤC THÁP KB 160.2

ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÁY NÂNG VÀ CGH CÔNG TÁC LẮP GHÉP NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: MC-CẦN TRỤC THÁP KB 160.2
Nội dung Text: ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÁY NÂNG VÀ CGH CÔNG TÁC LẮP GHÉP NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: MC-CẦN TRỤC THÁP KB 160.2

Download


ÁN MÁY NÂNG-TOÀN BỘ-ĐẠI HỌC XÂY DỰNGĐồ án môn học: “Máy và cơ giới hóa công tác lắp ghép” là đồ án chuyên ngành của sinh viên
khoa Cơ Khí Xây Dựng cũng như của nghành Cơ Giới Hóa Xây Dựng. Trên cơ sở những kiến thức
và vẫn dụng kiến thức đã học, cũng như kiến thức các môn học khác để làm đồ án. Trong quá trình
học tập và làm đồ án đã giúp cho sinh viên chúng em nắm vững kiến thức môn học và cũng cố kiến
thức, các bước để tính toán thiết kế các công trình phục…

Bạn đang xem: Tải ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÁY NÂNG VÀ CGH CÔNG TÁC LẮP GHÉP NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: MC-CẦN TRỤC THÁP KB 160.2 – Download File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải luận văn báo cáo kiến trúc xây dựng, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÁY NÂNG VÀ CGH CÔNG TÁC LẮP GHÉP NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: MC-CẦN TRỤC THÁP KB 160.2 File Word, PDF về máy

ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÁY NÂNG VÀ CGH CÔNG TÁC LẮP GHÉP NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: MC-CẦN TRỤC THÁP KB 160.2

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÁY NÂNG VÀ CGH CÔNG TÁC LẮP GHÉP NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: MC-CẦN TRỤC THÁP KB 160.2

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
    BỘ MÔN CƠ GIỚI HÓA XÂY DỰNG

    ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÁY NÂNG
    VÀ CGH CÔNG TÁC LẮP GHÉP
    NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: MC-CẦN TRỤC THÁP KB 160.2

    Họ và Tên: TRƯƠNG THẾ NAM MSSV: 9153.54
    Lớp Năm: thứ 4
    : 54KG2
    Ngành Cơ Giới Hóa Xây Dựng.

    Hà nội: 2012

    MỞ ĐẦU
    Đồ án môn học: “Máy và cơ gi ới hóa công tác lắp ghép” là đ ồ án chuyên ngành c ủa sinh viên
    khoa Cơ Khí Xây Dựng cũng như của nghành Cơ Gi ới Hóa Xây Dựng. Trên c ơ s ở nh ững ki ến th ức
    và vẫn dụng kiến thức đã học, cũng như kiến thức các môn học khác để làm đ ồ án. Trong quá trình
    học tập và làm đồ án đã giúp cho sinh viên chúng em nắm vững kiến thức môn h ọc và cũng c ố ki ến
    thức, các bước để tính toán thiết kế các công trình phục v ụ cho công tác thi công v ề nghành C ơ Gi ới
    Hóa Xây Dựng. Và từ đó em có thể rút ra những kinh nghi ệm để sau này có th ể h ọc t ốt nh ững môn
    học tiếp theo và những đồ án các môn học khác.

    Đồ án môn học: “Máy và cơ gi ới hóa công tác l ắp ghép” giúp cho hi ểu sâu h ơn v ề các lo ại
    máy phục cho công tác lắp ghép, giúp nắm được nguyên lý, tính toán, l ựa ch ọn máy, so sánh các lo ại
    máy hay thiết kế máy phù hợp với yêu cầu đề ra.

    Ngày nay khoa học kĩ thuật phát tri ển và thay đ ổi liên t ục, không n ằm ngoài nh ững quy lu ật
    đó, các máy móc cũng ngày một thay đổi và tiên ti ến hơn, nh ờ những ki ến th ức đã h ọc và làm đ ồ án
    mà có thể nắm bắt và hiểu được những thay đổi đó. Chỉ khi chúng ta có ki ến th ức thì chúng ta m ới

    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

    theo kiệp thời đại và không bị lạc hậu so với nó, như vậy chúng ta m ới có th ể ph ục cho t ốt cho đất
    nước sau này.
    Trong đồ án này, em trình bày tính toán thiết kế:
    + Cần trục tháp loại cần quay KB-160.2.
    + Lắp ghép nhà công nghiệp 1 tầng.
    Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH đã hướng dẫn em
    hoàn thành đồ án này !

    Sinh viên thực hiện

    TRƯƠNG THẾ NAM

    PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CẦN TRỤC THÁP
    LOẠI THÂN QUAY DI CHUYỂN TRÊN RAY KB-160.2
    A. Thuyết minh
    I.1 Các thông số cho trước:
    Đầu đề thiết kế: PHƯƠNG ÁN: MC_ CẦN TRỤC THÁP
    Các số liệu ban đầu để làm thiết kế:
    PHƯƠNG ÁN 2_Quay MC4
    CÁC THÔNG SỐ KĨ THUẬT KB 160.2
    Mômen tải (kNm) 1250
    Tầm với (m) – Lớn nhất 25
    Khi nâng tải cực đại
    – 15
    Nhỏ nhất
    – 13

    Sức nâng (tấn) Lớn nhất
    – 8
    – Khi tầm với lớn nhất 5
    Chiều cao nâng (m) – Khi tầm với lớn nhất 41
    – Khi tầm với nhỏ nhất 55
    Tốc độ: – Nâng (m/ph) 20
    – Di chuyển cần trục (m/ph) 20
    – Quay (vòng/ph) 0,6
    – Thời gian thay đổi tầm với (s) 72
    Kích thước khung di chuyển (vết bánh xe) AxB (m) 6×6
    Khối lượng cần trục (tấn) – Kết cấu thép 49,24
    – Đối trọng 30
    – khối lượng chung 79,2
    – chế độ làm việc TB

    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  3. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

    1.1 Khái niệm
    Là loại cần trục tháp thay đổi tầm với bằng cách nầng hạ cần.
    1.2 Đặc điểm cấu tạo
    Gồm hai phần chính:
    Phần bệ di chuyển và phần khung quay.
    Bàn quay có tháp, cần, các cơ cấu công tác và đối trọng. Khi làm việc tháp quay cùng với bàn quay.
    Liên kết giữa phần quay và phần không quay bằng thiết bị tựa quay.

    1.3 Công dụng
    Cần trục tháp hay còn gọi là cần cẩu tháp (gọi tắt là cần cẩu) giữ vị trí số một trong các
    thiết bị nâng dùng trong xây dựng. Cần trục tháp là thiết bị nâng chủ yếu dùng để vận
    chuyển vật liệu và láp ráp trong các công trình xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, các
    công trình thủy điện….
    Cần trục tháp có vị trí rất quan trọng trong các thiết bị nâng dùng trong xây dựng. Nó được sử dụng
    rộng rãi trong xây dựng nhà cao tầng, xây dựng công nghiệp, lắp ráp thiết bị trên cao…
    Cần trục tháp có đủ các cơ cấu nâng hạ vật, thay đổi tầm quay với, quay và di chuyển.Cần trục tháp
    là loại máy trục có cột tháp cao, đỉnh tháp lắp cần dài, quay được toàn vòng, dẫn động điện độc lập,
    nguồn điện sử dụng từ mạng điện công nghiệp.
    Cần trục tháp có thể vận chuyển hàng trong khoảng không gian phục vụ lớn, kết cầu hợp lí, dễ tháo
    lắp, tính cơ động cao.

    1.4 Cấu tạo

    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  4. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

    14

    13
    15

    12

    11

    H
    10

    9

    5
    4
    16 3
    2
    6
    1
    7
    8

    L

    Hình 1:Cấu tạo cần trục tháp loại tháp quay

    1- Đường ray 9- Đoạn dâng tháp

    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  5. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

    2- Bánh xe di chuyển 10- Cột tháp
    3- Khung đỡ dưới 11- Ca bin
    4- Khung đỡ trên 12- Cần
    5- Cụm tang nâng vật 13- Móc treo vật
    6- Cụm tang nâng cần 14- Puly đầu cần
    7- Đối trọng 15- Puly đầu cột
    16- Cụm puly di động
    8- Mâm xoay

    Sơ đồ mắc cáp của các cơ cấu làm việc:
    Cơ cấu nâng hạ cần: (Hình 2).

    Cơ cấu nâng vật: (Hình 3).

    Cơ cấu dựng tháp: (Hình 4).

    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  6. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

    Đồ thị đặc tuyến tải trọng: (Hình 5).

    R (m) 25 21 18 15 13
    Q (tấn) 5 6 7 8 8

    1.5 Nguyên lý làm việc:
    – Phần trên của cần trục tháp có thể quay đi mọi hướng nhờ được đặt trên mâm quay (15) và được
    dẫn động bằng động cơ riêng và được đặt trên bộ di chuyển bánh thép cũng được dẫn động bởi
    động cơ riêng biệt.
    – Thay đổi tầm với bằng thay góc nghiêng của cần và nâng hạ cần
    nhờ cụm tời nâng hạ cần (5).
    – Cụm tời (4) được nối với puly đầu cần và puly móc câu (12) để nâng hạ hàng.
    – Phần trên của cần trục tháp được giữ cân bằng nhờ đối trọng (6).

    1.6 Thông số làm việc cơ bản của cần trục tháp là:
    Sức nâng Q=(5-8) tấn, phụ thuộc vào tầm với.
    Momen tải M=1250 kNm
    Tầm với L= (13-25) m, phụ thuộc vào tải trọng
    Chiều cao nâng H=(41-55) m, phụ thuộc vào tầm với.
    Tốc độ quay n=0.6 vòng/ph.
    Tốc độ nâng hạ v=20 m/ph.
    Tốc độ di chuyển cần trục v=20 m/ph.
    Thời gian thay đổi tầm với t=72 s
    Chế độ làm việc của các cơ cấu: chế độ TB => CĐ= 25%

    I.2 Tính toán chung
    1.1 Các thành phần tải trọng chính
    a, Tải trọng nâng Q (N ).

    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  7. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

    Tải trọng nâng danh nghĩa máy trục là trọng lượng lớn nhất của vật nâng mà máy có thể nâng
    được.Trong các loại máy trục kiểu cần, phần lớn tản trọng nâng sẽ thay đổi theo tầm với, song tải
    trọng nâng danh nghĩa vẫn lấy theo trị số nâng lớn nhất tương ứng tầm với nhỏ nhất R min.
    Q = 8 (tấn)= 8×104 (N) Rmin = 13 (m)
    Đồ thị đặc tuyến tải trọng
    Q ( tan )

    8
    7
    6
    5
    R (m)
    0
    13 15 19 23 25
    17 21

    R (m) 25 21 18 15 13
    Q (tấn) 5 6 7 8 8

    b, Tải trọng do bản thân máy:
    Trọng lượng bản thân máy trục bao gồm trọng lượng của các chi ti ết, c ụm chi ti ết,
    các cụm máy và kết cấu thép của máy. Thương tính toán sơ bộ dựa vào công thức kinh
    nghiệm và theo đề bài.

    Ta có bảng thống kê:

    Các tham số khối lượng (kg = 10 N)
    Trọng lượng chung của máy 79200
    Kết cấu thép 49240
    Các cơ cấu thiết bị điện 19800
    Đối trọng tĩnh và động 30000
    Cần 2800
    Tháp 10300
    Bàn quay 7900
    Bệ không quay 11500
    Tời nâng vật 3200
    Tời nâng cơ cấu thay đổi tầm với 3200

    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  8. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

    Cơ cấu quay 2400
    Cơ cấu di chuyển 3200
    Palang nâng và cụm móc treo 400
    Cụm bánh xe di chuyển (cả 4) 5500
    Cabin điều khiển 1600
    Palang nâng cần 400

    c, Tải trọng gió:
    Cần trục thiết kế làm việc ngoài trời nên khi thiết kế phải tính đến tải trọng gió. Tải trọng gió
    thay đổi một cách ngẫu nhiên, trị số phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu của từng vùng va theo chiều
    cao tháp.
    Tải trọng gió được xem là tác dụng theo phương ngang và được xác định theo công thức:
    Wg = q.n.c. .A (N)
    Trong đó :
    – q: áp lực gió (N/m2).
    + áp lực trung bình ở trạng thái làm việc được lấy để chon tính toán chọn động cơ, tính toán
    chi tiết theo độ bền lâu.
    qg1 = 150 (N/m2).
    + áp lực gió lớn nhất ở trạng thái làm việc.
    qg2 = 250 (N/m2) .
    dùng để tính toán kết cấu kim loại.
    + áp lực gió ở trạng thái không làm việc.
    qgIII = 450 (N/m2).
    – c : Hệ số cản khí động.
    + c = 0,8–1,2 cho tháp và cần.
    + c = 1,2 cho cabin, đối trọng, cáp, vật nâng.
    – n: Hệ số kể đến sự tăng áp lực theo chiều cao.
    – : Hệ số động lực kể đến đặc tính xung động của tải trọng gió.
    + Với vật nâng = 1,25.
    + Với cần trục tháp, nó phụ thuộc vào chiều cao và chu kỳ dao động riêng của cần trục T
    T=
    Với Q =8 (tấn) và L = 24(m) tra bảng 4 = 1,9.
    Chiều cao tháp tính đến chốt chân cần: Hth= 43 (m).
    Chiều dài cần: Lc= 24 (m).
    T = 1,9 = 2,5 (s) tra bảng 5, nội suy = 1,725.
    – A: Diện tích chắn gió: A= A0. (m2)..
    Với A0: Diện tích bề mặt được giới hạn bởi đường biên ngoài của kết cấu.
    : Hệ số kể đến phần lỗ hổng.
    Với kết cấu dàn lấy: = 0,2–0,4=> = 0,3.
    Với kết cấu có thành kín, đối trọng: = 1.
    Với các cơ cấu: = 1.
    c.1 Khi gió tác dụng theo phương vuông góc.
    – Đối trọng:
    +n=1
    + A0 = 1,3.2,6 = 3,38(m2) A = 1. 3,38 =3,38 (m2)
    + WIg = 150.1.1,2.1,25. 3,38 = 760,5 (N).
    + WIIg = 250.1.1,2.1,25. 3,38 = 1521 (N).

    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  9. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

    + WgIII = 450.1.1,2.1,25. 3,38 = 4563 (N).
    -Thân tháp:
    + Hệ số n = 1 cho 10(m) đầu:
    n = 1,32 cho 10(m) tiếp .
    n = 1,52 cho 10(m) tiếp.
    n=1,7 cho 10 (m) tiếp.
    + Diện tích chắn gió:
    A1 = 1,7.10 = 17 (m2) = A2 A3 A4
    + WIg = 150.0,4. 1,725.17.(1+1,32+1,52+1,7)= 7438(N).
    + WIIg = 250.0,4. 1,725.17.(1+1,32+1,52+1,7)= 12387 (N).
    + WIIIg = 450.0,4. 1,725.17.(1+1,32+1,52+1,7)= 22286 (N).
    – Cần:
    + n = 1,8.
    + Ac =0,7.24 = 16,8 (m2).
    + WIg = 150. 0,4 .1,8.1,5.1,725.16,8 =3572(N).
    + WIIg = 250. 0,4 .1,8.1,5.1,725.16,8 = 5954(N).
    + WIIIg = 450. 0,4 .1,8.1,5.1,725.16,8 = 10716(N).
    -CaBin:
    + n = 1,7
    + Acb = 2.2,4 = 4,8(m2).
    + WIg = 150.1,7.1,2.1,25.4,8.1 = 1836 (N).
    + WIIg = 250.1,7.1,2.1,25.4,8.1 = 3060 (N).
    + WIIIg = 450.1,7.1,2.1,25.4,8.1 = 5508 (N).
    – Vật nâng :
    + n = 1,9.
    + A = 10(m2).
    + WIg = 150.1,9.1,2.1,25.10 = 4275 (N).
    + WIIg = 250.1,9.1,2.1,25.10 =7125 (N).
    c.2 Khi gió tác dụng theo phương song song.
    – Đối trọng:
    + n = 1.
    + A0 = 1,3.2,6 = 3,38(m2) A = 1. 3,38 =3,38 (m2).
    + WIg = 150.1.1,2.1,25. 3,38 = 760,5 (N).
    + WIIg = 250.1.1,2.1,25. 3,38 = 1521 (N).
    + WgIII = 450.1.1,2.1,25. 3,38 = 4563(N).
    -Thân tháp:
    + Hệ số n = 1 cho 10(m) đầu.
    n = 1,32 cho 10(m) tiếp.
    n = 1,52 cho 10(m) tiếp.
    n=1,7 cho 10 (m) tiếp.
    + Diện tích chắn gió:
    A1 = 1,7.10 = 17 (m2) = A2 A3.
    + WIg = 150.0,4. 1,725.17.(1+1,32+1,52+1,7)= 7438 (N).
    + WIIg = 250.0,4. 1,725.17.(1+1,32+1,52+1,7)= 12397 (N).
    + WIIIg = 450.0,4. 1,725.17.(1+1,32+1,52+1,7)=16715(N).
    – Cần:
    + n = 1,8.
    + Ac =0,8.24.sin(650)=17,4 (m2).

    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  10. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

    + WIg = 150. 0,4 .1,8.1,5.1,725.17,4 = 3647(N).
    + WIIg = 250. 0,4 .1,8.1,5.1,725.17,4= 6078 (N).
    + WIIIg = 450. 0,4 .1,8.1,5.1,725.17,4 = 8206 (N).
    -CaBin:
    + n = 1,7.
    + Acb = 2.2,4 = 4,8(m2).
    + WIg = 150.1,7.1,2.1,25.4,8.1 = 1836(N).
    + WIIg = 250.1,7.1,2.1,25.4,8.1 = 3060(N).
    + WIIIg = 450.1,7.1,2.1,25.4,8.1 = 5508 (N).
    – Vật nâng:
    + n = 1,9.
    + A = 10(m2).
    + WIg = 150.1,9.1,2.1,25.10 = 4275 (N).
    + WIIg = 250.1,9.1,2.1,25.10 =7125 (N).
    Bảng thống kê tải trọng tác dụng của gió vào các cơ cấu máy.
    Các bộ gió I gió II gió III
    phận
    v.góc s.song v.góc s.song v.góc s.song
    Đối trọng 760,5 760,6 1521 1521 4563 4563
    Thân tháp 7438 7438 12397 12397 22286 16715
    Cần 3572 3647 5954 6078 10716 8206
    Cabin 1836 1836 3060 3060 8568 8568
    vật nâng 4275 4275 7125 7125

    d, Tải trọng quán tính.
    -Lực quán tính khối lượng chuyển động tịnh tiến: Pqt = m.a = .
    m, G= 79,2.104 (N) khối lượng vật nâng và phần chuyển động tịnh tiến.
    V=20 (m/ph)= (m/s): Vận tốc chuyển động tịnh tiến.
    t = 6 (s) thời gian mở máy.
    + Cho cả cần trục di chuyển:
    Pqt = = 4400 (N).
    +Cho vật nâng và móc:
    Nâng Pqtv = = 300 (N).
    Hạ Pqtv = = 450 (N).
    –Momen lực quán tính khối quay cơ cấu: Mqt = J.
    Với = 2. .n = 2.3,14. = 0,28 (vòng.s-1).
    J = = + + + + = 2159.104 (kg.m2)
    Mqt = 100,8.104 (N.m).
    –Lực quán tính li tâm nằm ngang của phần quay cần:
    Pqtlt = mqR = 2,8.0,62.13,8.104=139104 (N).
    – Lực quán tính tiếp tuyến khi phần quay cần trục chuyển động không ổn định.
    Pqttt = mq..R = = 34365 (N).

    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  11. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

    Wc

    Wn
    G c

    Wb

    Gb

    dc
    H
    Gc
    W th

    H

    nv
    H
    36700
    Gth 19600
    9960

    W dt
    2400

    Gd
    Gt
    G dt
    G
    6000

    3200 1200

    Hình 8: Sơ đồ tải trọng tác dụng trên máy.

    1.2 Cơ cấu nâng vật.
    a, Chọn sơ đồ dẫn động (Hình 9).

    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  12. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
    1
    2
    3
    4

    5

    Động cơ.
    1.1.
    Khớp nối.
    1.2.
    1.3. Phanh.
    Hộp giảm tốc.
    1.4.
    Tang cuốn cáp.
    1.5.

    b, Sơ đồ mắc cáp

    c, Tính lực căng cáp lớn nhất
    Ta sử dụng palang đơn có bội suất a=2
    Lực căng cáp lớn nhất trong palang khi nâng vật:
    Smax =
    Q= 8.104 (N) Tải trọng nâng lớn nhất bỏ qua móc treo.
    : Hiếu suất palăng.
    =
    : Hiệu suất puly chọn = 0,97 cho ổ lăn.
    = = 0,985.
    r: số puly đổi hướng cáp.
    Smax = = 44495 (N).
    Chọn cáp theo lực kéo tĩnh lớn nhất:

    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  13. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

    Smax.n ≤ [Sd] [Sd]: lực kéo đứt cho phép cáp.
    n: Hệ số an toàn bền cho phép.
    Cáp nâng máy trục, chế độ làm việc trung bình tra bảng 9 ( HDĐA) n =
    5,5
    Smax.n = 44495.5,5 = 244721 (N)=244,721 (kN)
    Tra bảng chọn cáp (tập bản vẽ máy nâng)
    Chọn cáp bện kép kiểu – P kết cấu 6×19(1+6+616)+1.o.c
    + Thông số cáp
    Đường kính cáp: dc =21(mm)
    Diện tích tính toán của tất cả các sợi cáp: Acắt = 167,03 (mm2).
    Khối lượng của 1000m cáp đã bôi trơn: M1000m = 1635 (kg)
    Độ bền giới hạn thép: 180 (daN/mm2).
    Lực kéo đứt không nhỏ hơn: Sd= 248,5 (kN) > 244,721 (kN)=Smax.n.
    d, Tính công suất và chọn động cơ

    Công suất động cơ được tính tải trọng nâng danh nghĩa:

    Nt = (kw).

    : Hiệu suất truyền động cơ cấu = 0,8.

    Q= 8 (tấn) = 8.104 (N).

    V= 20 (m/ph) = 0,33 (m/s)

    Nt = = 33 (kw).

    Tra bảng chọn động cơ: MTB511–8

    Tên động cơ Công suất N Số vòng quay n Mmax J
    ( vòng/ph)
    (Kg.m2)
    (KW) (daNm)

    MTB 511–8 30 720 115 1,1

    1.3 Cơ cấu di chuyển cần trục.

    a, Chọn sơ đồ dẫn động. (Hình 10).

    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  14. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

    1

    2
    3

    4

    5

    6

    1. Động cơ. 4. Hộp giảm tốc.
    2. khớp nối. 5. Bánh răng.
    6. Bánh xe di chuyển.
    3. Phanh.

    .

    b, Xác định lực nén bánh

    –Khi cần trục di chuyển trên 4 điểm tựa.

    + Lực tác dụng gồm:

    Trọng lượng không quay:

    G1 = Gccdc + Gbe = 3,2.104 + 11,5.104 = 14,7.104(N).

    Trọng lượng phần quay kể cả vật nâng: Go=64,5.104 (N)

    Tải trọng ngang do gió Wg.

    + Dời tất cả các lực về tâm đế tựa O1

    Mx-x = (Wg.h + G0.e).sin

    My-y = (Wg.h + Go.e).cos

    : Góc hợp bởi phương của cần trục và trục dọc máy.

    Khi cần trục quay ở góc phần tư thứ nhất ND có giá trị lớn nhất ứng

    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  15. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

    tg = 1 tức là khi phương của cần vuông góc đường chéo AC

    =450.

    Q
    Gc Wvn
    Wc
    Gcb
    Wcb
    Gth
    Wth

    Gd G
    Wd
    C
    B
    O
    6000

    °
    45

    W
    G
    A D
    6000

    Hình 11: Sơ đồ lực tác dụng lên bánh xe di chuyển
    g
    W .h = 456.2,5+5950.22+2858.40+1102.34,7+2565.41=389748 (N.m)

    G0.e0 = -300000.3,2+103000.1,2+28000.14,5+16000.1,2+50000.26.2
    = 898800 (N.m)

    Mx-x = My-y = (389748 + 898800).sin45o = 911141 (N.m).
    NA = + – = .104 = 19,8.104 (N).
    ND = + + = 19,8.104 + = 35.104 (N).
    NB = – – = 19,8.104 – = 4,6.104 (N).
    NC = 19,8.104 (N).
    => NDmax = 35.104 (N)
    – Lực nén bánh trên cần trục khi cần trục tựa trên 3 điểm.
    NA = – = 39,6.104 – = 24,4.104 (N)= Nc
    ND = + =2. =30,4.104 (N)
    =>NDmax= 30,4.104 (N)
    Chọn bánh xe di chuyển với đường ray KP70 có:
    Đường kính bánh xe: D=630 (mm).
    Bề rộng phía trong tiếp xúc với ray: B=100 (mm)
    Lực nén max mà bánh xe chịu được: Fmax=35.104 (N)
    c, Tính lực cản di chuyển.

    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  16. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

    Wdc = (Q + G)[ ] + Wg
    f: Hệ số ma sát cổ trục bánh xe f = 0,08 ổ trượt có dầu.
    k: hệ số kể đến ma sát thành bánh xe hình trụ có gờ k =1,5 (theo bảng 25).
    : Hệ số cản lăn với ray bằng = 0,05
    D: Đường kính bánh xe D = 630 (mm).
    d: Đường kính ngõng trục d = 160 (mm).
    : Độ dốc đường cần trục =0,005 đối cần trục tháp xây dựng.
    Wg: Lực cản di chuyển gió Wg = Wgc + Wgn

    Wg= 456+5950+2858+1101+2565 = 12931 (N)
    Wdc = (8.104 + 79,2.104).[ +0,005]+12931=44115(N).
    d, Tính công suất động cơ và chọn động cơ.
    Công suất động cơ: Ntt = (kW).
    Lực cản chung.W0 = Wdc + 1,1.a = 44115+1,1. =58500 (N).
    (với a: gia tốc của cơ cấu di chuyển a = 0,15( m/s2) (bảng 27)).
    : hệ số quá tải trung bình của động cơ.
    = 1,7 động cơ xoay chiều roto dây cuốn.
    Vdc= (m/s).
    : hiệu suất truyền động của cơ cấu di chuyển =0,8.
    Ntt = = 14,34 (kw).
    Tra bảng chọn động cơ: MTB 411–8.

    Tên động cơ Công suất N Số vòng quay n Mmax J
    ( vòng/ph)
    (Kgm2)
    (KW) (daNm)

    MTB 411–8 16 710 62 0,54

    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  17. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

    1.4 Cơ cấu quay.
    a, Chọn sơ đồ dẫn động. (Hình 12).

    1

    2
    3

    4

    5

    1. Động cơ 4. Hộp giảm tốc
    2. Khớp nối 5. Thiết bị tựa quay
    3. Phanh

    b, Tải trọng tác dụng lên thiết bị tựa quay
    – Mômen tác dụng lên thiết bị tựa quay (mômen nằm trong mặt phẳng chứa cần và trục quay của
    máy).
    M = (Q + Pgt)(rQ.cos + hQ.sin)–G(rGcos + hG.cos) + Wg.hw (N.m).

    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  18. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

    Wn

    Q

    Pqt

    Q
    h
    r Q
    w
    h

    r G

    G
    G
    h

    2400

    6000

    3200 1200

    N
    Hình 13: Tải trọng tác dụng lên thiết bi tự quay.

    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  19. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

    Tính chọn thiết bị tựa quay: Q = 8.104(N).
    Tính cho trạng thái 0,6(gió I): 0,6.150 = 90 (N/m2).
    -Khi cần ở trạng thái tầm với xa nhất:
    Wg.hw = Wi.hi= Wđt.3,4+ Wth.17,8+ Wc.40+ Wcb.36,7+ Wv.41(N)
    =456. 3,4+5950.17,8+2858.40+1102. 36,7+2565.41
    =367371 (N.m)
    => Tính cần ở trạng thái tải trọng nâng lớn nhất: Wg.hw=367371 (N.m)
    Tải trọng động: Pgt = 15%.Q= 1,2 (tấn).
    góc ngiêng đường cần trục. = 20o.
    hQ= 41(m), rQ= 25 (m).
    Xác định rG và hG:
    rG= xG = =
    = 1,034 (m) = 1034 (mm)
    hG = = 5,771(m) = 5771 (mm).
    => M= (5+1,2)104(25cos200+41sin200)–(79,2-11,5-3,2)104
    (1,034cos200+5,771sin200)+ 367371 = 793500 (N.m)
    – Lực thẳng đứng tác dụng lên thiết bị tựa quay:
    V = Q + G=(79,2-11,5-3,2+5).104 = 69,5.104(N).
    Chọn sơ bộ vòng quay theo: Momen lật M=793500 (N.m)
    Tải trọng thẳng đứng V= 69,5.104(N).
    => Chọn sơ bộ đường kính thiết bị tựa quay: D= 2,45 (mm)
    – Lực hướng tâm tác dụng lên thiết bị:
    R= V.tgγ +Wg=69,5.104+12931=265890 (N)
    c, Chọn thiết bị tựa quay.
    – Phụ thuộc vào Momen lật, Lực thẳng đứng, Lực tác dụng ngang ta chọn thiết bị
    tự quay kiểu bi hai dẫy.
    Số lượng tựa Lực làm việc Momen lật Lực tác dụng Số lượng Bi Đường kính
    theo phương theo phương
    quay (kN.m) 1dãy n trung bình D
    đứng (kN) ngang(kN) (mm)
    6 800 830 260 126 2065

    Thỏa mãn, đều lớn hơn các lực tính toán ở trên.
    – Lực lớn nhất tác dụng lên một viên bi :
    P = == 26869 (N)
    với α=450 góc nghiêng mặt côn.

    Hình 15: Sơ đồ lực tác dụng lên dãy bi

    d, Xác định momen cản quay.( thiết bị quay kiểu bi)
    – Mômen cản masát:
    Mms = (4,5M + V.D + 2,5R.D.tg) (N.m)
    = 0,004 hệ số masat tương đương.
    Mms = = 10192 (N.m).
    -Tổng mômen cản quay cần trục đối với trục quay của máy:

    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

  20. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
    KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

    M = Mms + Md + Mqt + Mg (N.m).
    + Md mômen cản quay do dốc.
    Mdmax = (Q’.R + G’.c) – Gq.b) .sin
    G’=2,8.104 (N) trọng lượng cần.
    c=13,8 (m) khoảng cách từ trọng tâm cần đến trục quay của máy.
    Q’ = Q + qmt trọng lượng thiết bị nâng qmt=0 và vật nâng Q=5.104 tập trung
    tại điểm đầu cần.
    R=25 (m) Tầm với của cần.
    Gq =61,7.104 (N) Trọng lượng phần quay của cần trục không kể cần.
    b =1,2 (m) khoảng cách từ trọng tâm phần quay tới trục quay của máy.
    góc dốc = 00.
    Mmaxd = 0 (N). => Md= Mmaxd.cosβ=0
    + Mômen cản quay do gió
    Mgmax = Wg .eg = -456.3,2+5950.1,2+2859.13,8+1102.1,2+2565.25
    = 110565 (N.m).
    Mg = Mgmax.cos = 110565.cos450 = 78181 (N.m).
    Với = 450 góc quay của phần quay cần trục ở trạng thái nguy hiểm nhất.
    + Mômen cản quay cần trục từ lực quán tính khối lượng vật nâng và phần quay cần
    trục.
    M = = .(2,8.104.13,82+5. 104.252+61,7.1,22)
    qt

    = 38290 (N.m).
    M = 10192+ 78181 + 38290= 126663 (N.m).
    e, Tính chọn động cơ.
    -Công suất tính toán động cơ:
    Ntt = = = 5,9 (kW).
    Với = 1,7 động cơ xoay chiều rôto dây cuốn
    Tra bảng chọn động cơ: MT 211–6.

    Tên động cơ Công suất N Số vòng quay n Mmax J
    ( vòng/ph)
    (Kgm2)
    (KW) (daNm)

    MT 211–6 7,5 935 19,5 0,115

    1.5 Cơ cấu thay đổi tầm với.
    a, Chọn sơ đồ dẫn động. (Hình 16).

    ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM

Download tài liệu ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÁY NÂNG VÀ CGH CÔNG TÁC LẮP GHÉP NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: MC-CẦN TRỤC THÁP KB 160.2 File Word, PDF về máy