Tải Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm FB – Pier trong tính toán móng cọc – Download File Word, PDF

Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm FB – Pier trong tính toán móng cọc

Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm FB – Pier trong tính toán móng cọc
Nội dung Text: Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm FB – Pier trong tính toán móng cọc

Download


Trước hết chúng em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ Sở II đã tạo điều kiện cho chúng em thực hiện đề tài này,đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Hồ Xuân Ba ,giáo viên gợi ý đề tài và trực tiếp hướng dẫn đã giúp chúng em học tập và nghiên cứu ,hoàn thành đề tài đúng thời gian qui định.

Bạn đang xem: Tải Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm FB – Pier trong tính toán móng cọc – Download File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải luận văn báo cáo kiến trúc xây dựng, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm FB – Pier trong tính toán móng cọc File Word, PDF về máy

Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm FB – Pier trong tính toán móng cọc

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm FB – Pier trong tính toán móng cọc

  1. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần
    mềm FB – Pier trong tính toán
    móng cọc
  2. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm GVHD: Hồ Xuân Ba
    FB – Pier trong tính toán móng cọc

    LỜI CẢM ƠN

    Trước hết chúng em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Trường Đại Học
    Giao Thông Vận Tải Cơ Sở II đã tạo điều kiện cho chúng em thực hiện đề tài
    này,đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Hồ Xuân Ba ,giáo viên gợi ý đề
    tài và trực tiếp hướng dẫn đã giúp chúng em học tập và nghiên cứu ,hoàn thành
    đề tài đúng thời gian qui định.
    Được sự hướng dẫn của thầy ,chúng em đã nghiên cứu được vấn đề quan
    tâm ,phát huy được hết những kiến thức đã được học từ trên ghế giảng đường và
    đọc được nhiều tài liệu bổ ích rất cần thiết cho quá trình học và nghiên cứu.
    Qua đây chúng em chân thành cảm ơn sự góp ý sâu sắc ,cũng như sự
    giúp đỡ tận tình của các thầy chuyên môn đã giúp chúng em hoàn thành đề tài
    này.

    Thành phố Hồ Chí Minh,ngày 30 tháng 4 năm 2008
    GVHD: Hồ Xuân Ba
    SVTH: Đặng Như Tranh
    Thái Hoàng Duy
    Đào Nhật Tân
    Lớp : Cầu Đường Bộ K45

    Website: http:// uct2.edu.vn

    SVTH: Đặng Như Tranh, Thái Hoàng Duy, Đào Nhật Tân. Lớp Cầu Đường Bộ K45
    Trang 1

  3. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm GVHD: Hồ Xuân Ba
    FB – Pier trong tính toán móng cọc

    PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

    I. Tính cấp thiết của đề tài
    – Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đất nước đang trong quá trình hội
    nhập, kéo theo xu thế không ngừng phát triển về kinh tế và khoa học kĩ thuật.
    Trong lời dạy của Hồ Chí Minh có câu “ Giao thông là mạch máu của tổ chức,
    giao thông tốt thì mọi việc dễ dàng, giao thông xấu thì các việc đình truệ ” vì thế
    Đảng và nhà nước luôn quan tâm đầu tư đến lĩnh vực giao thông mà cụ thể là xây
    dựng cơ sở hạ tầng và các công trình giao thông nói chung .
    – Hiện nay và trong tương lai ở nước ta đã và sẽ xây dựng nhiều công trình xây
    dựng lớn mang tầm vóc quốc tế ( Cầu Mỹ thuận, cầu Bãi Cháy, Cầu thủ thiêm,
    tòa nhà saigonPearl, cụm tòa nhà Sunrigth city ….). Để phục vụ cho quá trình tính
    toán phân tích nội lực kết cấu công trình xây dựng được dễ dàng thì việc ứng
    dụng các phần mềm tính toán phân tích kết cấu nào cho phù hợp và độ tin cậy
    cao là vấn đề cần phải cân nhắc.
    – Việc phân tích tính toán nội lực kết cấu công trình nói chung và kết cấu trụ,
    móng bệ cọc nói riêng là hai vấn đề có tính chất quyết định để đảm bảo chất
    lượng cho công trình. Phân tích tính toán kết cấu quyết định đến tới an toàn trong
    khai thác sử dụng và tính kinh tế của công trình .Kết quả đạt được của phân tích
    là các giá trị nội lực và chuyển vị của kết cấu dưới tác dụng của tải trọng, tổ hợp
    tải trọng là số liệu đầu vào cho bài toán thiết kế kết cấu. Nội dung phân tích kết
    cấu trụ, móng bệ cọc bao gồm việc mô hình hóa kết cấu và tiến hành phân tích
    như:
    + Phân tích tĩnh.
    + Phân tích động.
    + Phân tích phi tuyến.
    + Phân tích P – delta.
    Đây là quá trình phân tích, tính toán hết sức phức tạp và tốn rất nhiều thời
    gian, đã có những giả thiết đưa ra nhằm giảm bớt tính phức tạp của bài toán
    nhưng việc này dẫn đến sai số lớn, không phản ánh hết sự làm việc thực tế của
    kết cấu. Do đó khi thiết kế người ta thường thiết kế với hệ số an toàn lớn dẫn tới
    lãng phí.

    SVTH: Đặng Như Tranh, Thái Hoàng Duy, Đào Nhật Tân. Lớp Cầu Đường Bộ K45
    Trang 2

  4. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm GVHD: Hồ Xuân Ba
    FB – Pier trong tính toán móng cọc

    – Ngày nay, với sự trợ giúp của máy tính, mà đặc biệt là việc ứng dụng các sản
    phẩm phần mềm chuyên dụng thì công việc mô hình hóa và phân tích kết cấu trở
    nên nhanh chóng và tương đối chính xác.
    – Hiện có một số phần mềm phân tích tính toán kết cấu trụ, móng bệ cọc nổi
    tiếng như FB-Pier, Piling, Pracol, …Với FB-Pier có đặc điểm nổi bậc hơn các
    chương trình khác như: Khả năng mô hình hóa kết cấu, giao diện và tốc độ tính
    toán, nhập và xuất dữ liệu, khả năng phân tích. FB-Pier là phần mềm của nước
    Hoa Kỳ, hiện nay tính phổ biến của nó chưa được rộng rải ở nước ta, tài liệu
    tham khảo bằng tiếng việt rất hạn chế (hầu như là không… ) vì thế sự tiếp cận của
    sinh viên và kỹ sư với FB-Pier còn khó khăn và việc đánh giá kết quả của chương
    trình đòi hỏi người kỹ sư phải thật sự am hiểu về kết cấu trong quá trình mô hình
    hóa kết cấu. Vì chương trình chỉ là công cụ phục vụ cho việc tính toán kết quả
    phân tích đúng hay sai phụ thuộc vào số liệu đầu vào trong quá trình mô hình
    hóa. Để làm được điều đó đề tài giành phần lớn thời gian hướng dẫn sử dụng,
    mô hình hóa chi tiết kết cấu trong FB-Pier thông qua nhiều ví dụ với nhiều trường
    hợp kết cấu và tải trọng khác nhau.Qua đó ,người sử dụng có thể tiếp cận một
    cách chính xác và đầy đủ.
    II. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
    Như đã phân tích ở trên, việc xác định trị số nội lực đầu cọc, sơ đồ làm việc
    của cọc và đất nền có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thiết kế móng mố trụ cầu,
    vì vậy mục tiêu của đề tài là:
    – Mô hình hóa không gian 3D của kết cấu để xem sự làm việc của nó.
    – Sự làm việc của cọc, kết quả của sự phân tích kết cấu là các biểu đồ của sự
    làm việc bao gồm: biều đồ về mômen, lực cắt, lực dọc và góc xoay theo chiều dài
    cọc.Qua đó xác định được giá trị nội lực max để từ đó làm cơ sở cho việc bố trí
    cốt thép trong cọc .
    – Xác định sự làm việc của trụ và xà mũ.
    – Phân tích sự tương tác lẫn nhau của các cọc, trụ cầu và xà mũ.
    – Xác định giá trị chuyển vị của kết cấu, độ lún, ứng suất trong bệ cọc . Từ đó
    xác định được cao độ mũi cọc và lớp đất tại nơi đặt mũi cọc có đảm bảo các yêu
    cầu chịu lực hay không.
    Vì vậy mục tiêu của đề tài là : Nghiên cứu Ứng dụng FB-Pier trong tính toán,
    thiết kế móng cọc cho móng mố- trụ cầu.

    SVTH: Đặng Như Tranh, Thái Hoàng Duy, Đào Nhật Tân. Lớp Cầu Đường Bộ K45
    Trang 3

  5. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm GVHD: Hồ Xuân Ba
    FB – Pier trong tính toán móng cọc

    III. Đối tượng nghiên cứu của đề tài.
    Với mục tiêu như trên thì đối tượng nghiên cứu là tiến hành mô hình hóa
    không gian các kết cấu trong chương trình.
    Các kết cấu tính toán trong phần mềm FB-Pier:
    + Tính toán kết cấu trụ và nền .
    + Móng và cọc làm việc đồng thời.
    + Cọc và bệ làm việc đồng thời.
    + Tính toán cọc đơn.
    + Tính toán kết cấu có móng cọc đơn.
    + Tính toán tường chắn.
    + Tính cọc chịu uốn, cọc xiên,…
    + Tính toán cột .
    IV. Phương pháp nghiên cứu.
    – Tìm hiểu và nghiên cứu cơ sở lý thuyết, tính toán, và hướng dẫn sử dụng
    chương trình thông qua các ví dụ bằng cách dịch phần Help của chương trình và
    tham khảo tài liệu tiếng anh trên trang web http://bsi-web.ce.ufl.edu/default.asp .
    – Lựa chọn, đúc kết, tổng hợp và rút gọn những kiến thức đã tìm hiểu để hoàn
    thành đề tài và tài liệu hướng dẫn phần mềm FB-Pier bằng tiếng việt thật đơn
    giản và dễ hiểu cho sinh viên và kỹ sư.
    V. Ý nghĩa của đề tài.
    – Về mặt thời gian: Rút ngắn thời gian trong quá trình thiết kế, khắc phục được
    những nhược điểm trong quá trình tính toán với những giải pháp trước đây.
    – Đồng thời thông qua đề tài rất mong các cơ quan, các cấp,các ngành và
    trường học sớm đưa vào sử dụng và giảng dạy.
    – Rút ra phương pháp tư duy nghiên cứu cho bản thân.
    VI. Kết cấu cấu của đề tài.
    – Phần I: Đặt vấn đề:khái quát chung về đề tài nghiên cứu
    – Phần II:Nội dung đề tài
    + Chương 1:Tổng quan về FB-Pier
    + Chương 2:Phương pháp phần tử hửu hạn và ứng dụng của phương pháp
    + Chương 3:Các Menu chính của chương trình FB-Pier
    + Chương 4:Tính toán kết cấu móng mố trụ cầu trong FB-Pier
    – Phần III:Kết luận và kiến nghị.
    Tài liệu tham khảo.

    SVTH: Đặng Như Tranh, Thái Hoàng Duy, Đào Nhật Tân. Lớp Cầu Đường Bộ K45
    Trang 4

  6. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm GVHD: Hồ Xuân Ba
    FB – Pier trong tính toán móng cọc

    PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI

    Chương I: TỔNG QUAN VỀ FB-PIER
    I. Phần mềm FB_Pier trong tính toán móng cọc không gian:
    FB-PIER là phần mềm phân tích kết cấu chuyên về phân tích mố trụ cầu
    và các bài toán tương tác kết cấu – đất nền (soil-structure interaction).
    Phần mềm FB_Pier được phát triển bởi viện phần mềm về cầu (BSI – Bridge
    Software Institute) thuộc trường đại học UF (University of Florida) và được bảo trợ
    bởi cục đường bộ liên bang Hoa kỳ (FHWA). Chương trình có khả năng phân tích
    hệ móng cọc theo mô hình không gian, trong đó tương tác phi tuyến cọc-đất mô
    phỏng bằng các mô hình p-y, T-z, T-θ. Chương trình còn có khả năng tính được
    độ cứng tương đương của một hệ móng cọc thành một gối đàn hồi tổng quát
    được đặc trưng bằng một ma trận độ cứng của gối đàn hồi. Gối đàn hồi này được
    gắn vào kết cấu phần trên để mô phỏng tương tác giữa kết cấu phần trên của cầu
    và nền móng. FB_Pier có thể tính toán với số lượng cọc tối đa là 2500 cọc và số
    lượng mố/trụ là 99 trụ. FB_Pier cho phép mô hình tới 50 cọc có chiều dài khác
    nhau trong cùng 1 nhóm cọc.

    Mô hình trụ và móng cọc với nền đất trong chương trình FB_Pier

    SVTH: Đặng Như Tranh, Thái Hoàng Duy, Đào Nhật Tân. Lớp Cầu Đường Bộ K45
    Trang 5

  7. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm GVHD: Hồ Xuân Ba
    FB – Pier trong tính toán móng cọc

    II. Đặc điểm nổi bật của FB-PIER so với các chương trình khác:
    + Khả năng mô hình hóa kết cấu: chương trình hỗ trợ nhiều loại kết cấu ,đặc
    biệt là kết cấu móng mố trụ cầu ,giúp cho người sử dụng có thể mô hình được
    nhiều loại kết cấu khác nhau.Từ đó xác định được những yêu cầu đề ra trong
    công tác thiết kế.Điểm nổi bật của chương trình là đã mô hình hóa kết cấu trong
    không gian 3D,từ đó giúp chúng ta quan sát được các bộ phận của kết cấu như
    :vị trí cọc trong đất nền ,trụ ,xà mũ ,tường chắn…
    Về tải trọng chương trình hỗ trợ rất đầy đủ và đa dạng về thể loại như: tĩnh tải
    với các loại lực(lực tập trung,lực phân bố), nhiệt độ, gối lún, dự ứng lực… tải
    trọng động với các phương pháp tính toán tiên tiến.Chương trình có nhiều công
    cụ trực quan hỗ trợ việc mô hình hóa một cách trực tiếp.
    Về đất nền :chương trình đã mô hình đầy đủ các đặc trưng cơ bản của các lớp
    như: chiều dày của lớp,cao độ mực nước ngầm, trọng lượng riêng của lớp,modun
    đàn hồi,góc nội ma sát,hệ số biến dạng,cường độ chịu kéo,cường độ cắt không
    thoát nước(đất sét)
    + Giao diện và tốc độ tính toán: Chương trình hoạt động trong môi trường
    Windows, giao diện thân thiện, khả năng tính toán mạnh. Tốc độ tính toán của
    chương trình phụ thuộc vào khối lượng tính toán nhưng so với một số phần mềm
    tính toán kết cấu khác piling ,pracol thì tốc độ tính toán nhanh hơn. Kết quả tính
    toán của chương trình là đầy đủ và tin cậy.
    + Khả năng nhập và xuất dữ liệu: Dữ liệu đầu vào có thể được nhập trực tiếp ,
    kết quả tính có thể xuất ra màn hình đồ họa, văn bản hay máy in, hơn nữa có thể
    xuất kết quả dạng tập tin cho các chương trình thiết kế sau tínhtoán.
    + Khả năng phân tích cho bài toán cầu: Đây là một tính năng mạnh
    của chương trình,chương trình cho chúng ta phân tích kết cấu móng mố trụ cầu ,
    đặc biệt phân tích các dạng móng như móng cọc (cọc đóng,cọc khoan nhồi),qua
    đó xác định được các giá trị nội lực một cách chính xác để kiểm tra khả năng chịu
    lực của kết cấu.
    + Tính phổ biến của chương trình: Do nhiều ưu điểm trên đặc biệt là độ tin cậy
    của kết quả tính và tính tương thích của chương trình cho nên chương trình đã và
    đang được sử dụng nhiều trong việc tính toán móng cọc.Tuy nhiên đây là chương
    trình của nước ngoài nên việc sử dụng còn hạn chế ở nước ta.Vì vậy mục đích
    của nghiên cứu chúng em nhằm đưa chương trình sử dụng ngày càng nhiều hơn
    ,giúp cho công tác thiết kế thuận tiện ,chính xác và giảm thời gian. Hiện độ tin cậy
    và hiệu quả nó đem lại đã được công nhận trên thế giới .

    SVTH: Đặng Như Tranh, Thái Hoàng Duy, Đào Nhật Tân. Lớp Cầu Đường Bộ K45
    Trang 6

  8. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm GVHD: Hồ Xuân Ba
    FB – Pier trong tính toán móng cọc

    III. Các mô hình tương tác giữa cọc và nền đất:
    Có 3 mô hình được sử dụng trong tính toán để xét đến sự tương tác giữa cọc
    và nền:
    • Mô hình tương tác giữa lực ngang đỉnh cọc (P) và chuyển vị ngang của cọc
    (Y) hay “Mô hình P-Y ”.
    • Mô hình tương tác giữa lực dọc trục (T) và chuyển vị thẳng đứng (Z) hay “
    Mô hình T-Z”
    • Mô hình tương tác giữa mômen xoắn đỉnh cọc (T) và chuyển vị xoay của
    cọc (θ) hay“ Mô hình T- θ”.
    IV. Các chỉ tiêu cơ lí của đất cần thiết trong việc tính toán địa kĩ thuật:
    Để các số liệu đầu vào cho chương trình FB-pier nói riêng và việc thiết kế cọc nói
    chung thì các thông số địa kỹ thuật cơ bản sau đây cần phải có :
    • Mô đun kháng cắt của đất (G)
    • Mô đun biến dạng (dọc) của đất (E)
    • Hệ số Poisson (θ)
    • Góc ma sát trong của đất (φ)
    • Dung trọng tự nhiên của đất
    • Cường độ cắt không thoát nước của đất sét
    • Cường độ nén nở hông của đá
    V. Các lưu ý khi sử dụng chương trình FB-PIER
    + Các dạng kết cấu tính toán của chương trình:
    Các dạng kết cấu tính toán trong chương trình FB_Pier bao gồm:
    o General Pier:Tính toán kết cấu trụ và nền móng làm việc đồng thời.
    o Pile and Cap: Tính toán cọc và bệ cọc làm việc đồng thời
    o Single Pile: Tính toán cho cọc đơn
    o High Mast Light/Sign: Tính toán cho kết cấu có móng cọc đơn
    o Retaining Wall: Tính toán tường chắn
    o Sound Wall: Tính toán tường chắn
    o Stiffness: Tính toán độ cứng tại vị trí trọng tâm của móng
    o Pile Bent: Tính toán cọc chịu uốn
    o Column Analysis: Tính toán cột
    o Bridge (Multiple Piers): Tính toán với cầu nhiều trụ cùng làm việc
    với nền móng.

    SVTH: Đặng Như Tranh, Thái Hoàng Duy, Đào Nhật Tân. Lớp Cầu Đường Bộ K45
    Trang 7

  9. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm GVHD: Hồ Xuân Ba
    FB – Pier trong tính toán móng cọc

    + Qui ước về hệ thống đơn vị và hệ trục tọa độ:
    o Đơn vị sử dụng trong chương trình theo hệ SI: (kPa, m)
    o Quy ước về hệ trục tọa độ trong mô hình hóa:
    o Hệ trục tọa độ trong chương trình FB_Pier được quy ước như sau:

    `FB-MultiPier Coordinate System Standard Coordinate System
    Trong đó:
    Trục Z là trục theo phương thẳng đứng
    Trục X theo phương dọc cầu
    Trục Y theo phương ngang cầu
    Việc ứng dụng các mô hình p-y, t-z, t–θ trong phần mềm FB-Pier
    nhằm hỗ trợ người dùng tính toán các thông số cần thiết một cách dễ dàng.
    Để ứng dụng các mô hình đó người dùng chỉ cần cung cấp đủ các thông số
    cần thiết để chương trình sử dụng tính toán.
    + Chuyển đổi hệ thống đơn vị sử dụng trong tính toán
    Đơn vị chiều dài:
    1m = 100cm = 1000mm = 39.370079in = 3.28084ft
    1 inch = 25.4 mm = 0.0254 m (kí hiệu của đơn vị inch 1”)
    1 feet = 0.3048 m (kí hiệu của đơn vị feet 1’)
    1in2 = 0.0006 m2
    Đơn vị lực:
    1KN = 1000N = 0.001 MN = 224.808943 pound
    1 pcf = 7210 KN = 1586 Kips
    1 psf = 0.05 Kpa
    1 psi = 6,8948 Kpa
    1 ksi = 6894, 7591 Kpa
    1 Mpa = 10^3 Kpa = 10^6 Pa

    SVTH: Đặng Như Tranh, Thái Hoàng Duy, Đào Nhật Tân. Lớp Cầu Đường Bộ K45
    Trang 8

  10. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm GVHD: Hồ Xuân Ba
    FB – Pier trong tính toán móng cọc

    Đơn vị áp lực:
    1kPa = 1KN/m2 = 1000 Pa = 0.1N/cm2
    1daN/cm2 = 100000 N/m2 = 100 KN/m2
    1 pcf = 0.157 KN/m3
    + Cách tiếp cận các phần mềm ứng dụng
    Các phần mềm ứng dụng trong thiết kế cầu đường không phải là một
    chương trình mà người sửdụng có thể dễ dàng nắm bắt được khi sử dụng. Để có
    thể khai thác tối đa các tính năng của các phần mềm này người sử dụng cần
    được đào tạo các tính năng cơ bản và tham gia các khoá đào tạo chuyên sâu.
    Các phương pháp học phần mềm ứng dụng:
    Học từ nhà phân phối: Hầu hết các nhà phân phối đều có kèm theo các
    khoá đào tạo cơ bản hoặc chuyên sâu khi người dùng mua phần mềm.
    Tham gia một khoá đào tạo: có thể đăng ký tham gia các khoá đào
    tạo tại các trường đại học hoặc các trung tâm tin học chuyên đào tạo
    chuyên sâu về các phần mềm ứng dụng, hoặc có thể đăng ký đào tạo trực
    tuyến trên các trang Web của nhà cung cấp phần mềm
    Học từ người dùng khác có nhiều kinh nghiệm: Phương pháp này thường
    đạt được hiệu quả nhất nếu người dùng biết căn bản về phần mềm ứng
    dụng đó.
    Đọc các tạp chí về về các phần mềm ứng dụng và đọc các tài liệu trên
    Internet.
    Nhận các hỗ trợ kỹ thuật từ nhà cung cấp sản phẩm.

    SVTH: Đặng Như Tranh, Thái Hoàng Duy, Đào Nhật Tân. Lớp Cầu Đường Bộ K45
    Trang 9

  11. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm GVHD: Hồ Xuân Ba
    FB – Pier trong tính toán móng cọc

    Chương II : PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN
    VÀ ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP
    Tổng quan về phương pháp PTHH và mô hình hóa kết cấ u ứng
    dụng trong địa kỹ thuật.
    1> Tổng quan về mô hình hóa kết cấu
    1.1> Các khái niệm cơ bản
    Mô hình là cách th ể h iện đơn giản hóa các đối tượng thực. Cùng một đối
    tượng có thể có nhiều mô hình khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu và mức độ
    xem xét đối tượng. Việc đơn giản hóa khi xây d ựng mô hình thường được dựa
    trên các giả thiết nhất định. Các giả thiết được đư a ra đ ể lo ại bỏ các ảnh
    h ưởng không cần thiết đến vấn đề đang được xem xét ho ặc đơn giản các
    quan h ệ đến mức có thể xử lý được bằng các công cụ sẵn có.
    Mô hình kết cấu là mô hình phản ánh sự làm việc theo 1 phương diện
    nhất định của kết cấu theo 1 p hương pháp nhất định. Một cách chung nhất, mô
    hình kết cấu mô tả cấu trúc hình họ c, sự phân bố khối lượng, các điều kiện
    liên kết và điều kiện biên của kết cấu cùng các ảnh hưởng bên ngoài tác động
    lên nó.
    Mô hình hóa và phân tích kết cấu là quá trình vận dụng các kiến th ức cơ
    sở về cơ học, các phương pháp phân tích kết cấu và các giải thu ật đ ể mô tả,
    làm trực quan hóa và nhất là định lượng các ứng xử vật lý củ a kết cấu như
    nội lực, chuyển vị… khi chịu các tác động khác nhau. Kết quả tìm được trong
    quá trình phân tích là cơ sở để thiết kế các bộ ph ận kết cấu hoặc đánh giá sự
    làm việc của chúng.
    1.2> Cơ sở lý thuyết
    Mô h ình hóa và phân tích kết cấu đều dựa trên các cơ sở lý thuyết củ a cơ
    học môi trường liên tục, phương pháp phần tử hữu h ạn (PTHH), phương
    pháp phần tử biên…,các lý thuyết và phương pháp tính được ph át triển dựa
    trên đó. Các nguyên tắc chính ở đây là :
    Sự cân bằng về lực.
    Liên tục (tương thích) về chuyển vị h ay biến dạng và
    Đặc trưng cơ học của vật liệu th ể hiện qua quan h ệ giữa ứng suất
    và biến dạng

    Cả 3 nguyên tắc này đ ều được áp dụng nhất quán, b ất kể sự phứ c tạp của
    kết cấu. Sự cân bằng ở đây là cân b ằng tĩnh học giữa nội lự c và n goại lực ở

    SVTH: Đặng Như Tranh, Thái Hoàng Duy, Đào Nhật Tân. Lớp Cầu Đường Bộ K45
    Trang 10

  12. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm GVHD: Hồ Xuân Ba
    FB – Pier trong tính toán móng cọc

    toàn bộ kết cấu cũng như ở các bộ phận kết cấu b ất k ỳ. Sự tương thích phản
    ánh đ iều kiện liên tục về biến d ạng và chuyển vị trong toàn bộ kết cấu. Qu an
    hệ ứng su ất biến dạng phản ánh tính chất cơ học củ a vật liệu, các tính chất cơ
    họ c của vật liệu có thể tha y đ ổi phụ thuộc vào trạng thái ứng suất – b iến dạng cụ
    thể.
    Việc xây dựng mô hình kết cấu dựa trên b a n guyên tắc cơ b ản củ a cơ học
    và các giả thiết,tạo nên mô hình toán học. Mô hình toán học thể hiện thông qua
    các phương trình vi phân. Đối với các hệ thống kết cấu phứ c tạp, rất nhiều
    trong số các phương trình vi phân đó không có lời giải chính xác. Để tìm
    được các lời giải, mô hình toán học được chuyển thành mô hình số.
    1.3> Các thành phần chính của mô hình hóa kết cấu trong bài toán địa kỹ
    thuật
    Các thành ph ần chính củ a mô hình kết cấu:
    Mô hình hình học:
    Mô h ình hình học là mô hình chứ a các thông số hình học, sự phân bố trong
    không gian của các bộ ph ận kết cấu. Nhằm mục đích đ ơn giản hóa quá trình
    tính toán, hầu hết các p hương pháp tính từ “thủ công” đến tự động hóa trên
    máy tính, đều có xu h ướng phân chia kết cấu thành các cấu kiện trên cơ sở
    hình dạng hình học, cấu tạo vật liệu, đ ặc điểm chịu lực và các biện pháp thi
    công. Mô hình hình học th ường lấ y cấu kiện làm đối tượng cơ sở.
    Tùy theo bản ch ất làm việc trong kết cấu cũng như p hương pháp phân
    tích, các cấu kiện có thể được mô hình hóa thành các đối tượng dạng thanh (1
    chiều), tấm, vỏ, bản(2 chiều) và khối (3 chiều).
    Các đối tượng dạng thanh là các phần tử có kích thước 1 chiều lớn hơn
    rất nhiều so với 2 chiều còn lại. Trong phân tích tổng thể kết cấu, mô hình
    phần tử thanh đ ược sử dụng phổ biến cho các kết cấu dầm, trụ tháp, cột,
    dây….Trong trường hợp tổng quát, các đố i tượng này có 6 thành phần nội
    lự c: Mômen uốn (2), lực cắt (2), lực dọc, mô m en xo ắn.

    Mô hình toán học sử dụng cho đối tượng thanh là lý thuyết dầm.Các đố i
    tượng 2 chiều (tấm, bản, vỏ) là đối tượng có 2 kích thước lớn hơn nhiều so với
    kích thước còn lại. Mô hình toán học của các đ ối tượng này là các lý
    thuyết của Timoshenko, Midline…Đối tượng khối, là đối tượng có 3 kích thước
    gần bằng nhau được sử dụng trong các bài toán phân tích cục b ộ.

    SVTH: Đặng Như Tranh, Thái Hoàng Duy, Đào Nhật Tân. Lớp Cầu Đường Bộ K45
    Trang 11

  13. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm GVHD: Hồ Xuân Ba
    FB – Pier trong tính toán móng cọc

    Mô hình liên kết & điều kiện biên:
    Liên kết ph ản ánh sự kết nối giữa các bộ phận trong kết cấu, điều kiện
    biên p hản ánh sự kết nối giữa kết cấu với môi trường và kết cấu khác. Tùy
    thuộ c vào sự làm việc về mặt cơ học, các liên kết th ực tế thường được mô hình
    hóa thành các dạng liên kết sau:
    • Liên kết n gàm cứng: Liên kết này hạn chế tất cả các b ậc tự do của nút
    • Liên kết chốt lý tưởng: Cho phép các bộ ph ận kết cấu có th ể quay tự
    do tương đối với nhau, do đó mô men tại các chốt bằng 0.
    • Liên kết đ àn hồi là liên kết h ạn ch ế một số bậc tự do với độ cứng nhất
    định.
    • Ngoài ra, còn có thể có các dạng liên kết kh ác như liên kết chỉ ch ịu
    kéo, hay chỉ chịu kéo, liên kết đàn hồi phi tuyến…
    Mô hình tải trọng:
    Các tải trọng tác dụng lên kết cấu thường được phân biệt theo dạng tác
    động như lực, chuyển vị cưỡng b ức, nhiệt độ …
    • Theo đ ặc điểm phân bố tác dụng, tải trọng được phân loại gồm:
    + Tải trọng tập trung: là tải trọng tác động tại 1 điểm trên kết cấu,
    có độ lớn và ph ương chiều xác định. Tải trọng tập trung có th ể là lự c,
    mô men
    + Tải trọng phân bố: là tải trọng tác dụng có tính phân bố trên 1 chiều
    dài hay một diện tích của kết cấu. Đặc trưng của tải trọng này là
    miền tác động và quy luật phân bố tải trọng. Tải trọng phân bố có th ể
    là lực phân bố, mô men phân bố .
    • Theo đ ặc điểm thay đổi vị trí tác dụng, tải trọng được phân thành:
    + Tải trọng cố định: là tải trọng có vị trí tác dụng không đổi theo thời
    gian
    + Tải trọng di động: là tải trọng có vị trí thay đổi theo thời gian
    • Theo đ ặc điểm động lự c, tải trọng được phân thành:
    + Tải trọng tĩnh: là tải trọng tác dụng có tính chất tĩnh, không gây
    lực quán tính trong kết cấu.
    + Tải trọng động: là tải trọng có tính động (có cường độ thay đ ổi theo
    thời gian)
    • Tải trọng nhiệt độ thay đ ổi được mô hình hóa thành:
    + Tải trọng nhiệt độ biến đổi đều: Xét đến ảnh hưởng củ a nhiệt độ tại
    các cấu kiện khác nhau củ a kết cấu

    SVTH: Đặng Như Tranh, Thái Hoàng Duy, Đào Nhật Tân. Lớp Cầu Đường Bộ K45
    Trang 12

  14. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm GVHD: Hồ Xuân Ba
    FB – Pier trong tính toán móng cọc

    + Tải trọng Gradient nhiệt: Xét đến ảnh hưởng củ a n hiệt độ tại các
    th ớ của mặt cắt các cấu kiện.
    • Chuyển vị cưỡng bức: là chuyển vị tương đối giữa các bộ phận kết
    cấu h ay giữa kết cấu với nền móng hay kết cấu khác.
    2> Tổng quan về phương pháp PTHH
    Phương pháp phần tử hữu hạn được coi là phương pháp có hiệu quả nhất
    hiện nay để giải các bài toán cơ học trong môi trường liên tục nói chung và trong
    phân tích kết cấu công trình nói riêng. FB-PIER là một chương trình phân tích và
    thiết kế kết cấu dựa trên nền tảng là phương pháp phần tử hữu hạn. Trong
    chương này sẽ trình bày những khái niệm cơ bản nhất về phương pháp
    phần tử hữu hạn (PTHH) và việc ứng dụng phương pháp này trong FB-PIER.
    2.1 Nội dung cơ bản của phương pháp PTHH.
    Nội dung cơ bản của phương pháp phần tử hữu hạn là: để tính toán một kết
    cấu với cấu tạo bất kỳ, chia kết cấu thành một số hữu hạn các phần tử riêng lẻ và
    nối với nhau bởi một số hữu hạn các điểm nút riêng lẻ.
    Sự biến dạng tổng thể của kết cấu được thể hiện thông qua sự biến dạng của
    lưới nút hay tập hợp các chuyển vị của từng nút riêng biệt. Tính liên tục của các
    cấu kiện và sự liên kết giữa các cấu kiện với nhau được thể hiện qua sự liên kết
    giữa các phần tử thông qua các nút. Liên kết giữa kết cấu và nền được thể hiện
    bởi điều kiện biên của các nút hay độ tự do của nút. Các tác động lên kết cấu tất
    cả lên kết cấu đều được quy đổi về các nút. Việc chia lưới phần tử và nút, mô
    tả liên kết, các điều kiện biên cần tương thích với kết cấu thực tế, nếu đảm bảo
    được điều này thì mô hình phần tử hữu hạn sẽ làm việc giống hay gần giống
    với kết cấu thực tế.
    Việc tính toán mô hình PTHH là trước hết phân tích trạng thái làm việc tổng
    thể của kết cấu từ đó theo điều kiện liên kết tìm được trạng thái làm việc của từng
    phần tử hữu hạn.
    Trạng thái làm việc của từng phần tử được phụ thuộc vào quan hệ ứng
    suất và biến dạng của phần tử cũng là quan hệ giữa nội lực và chuyển vị nút của
    phần tử. Quan hệ đó biểu hiện ở độ cứng của phần tử, mà với những mẫu phần
    tử ta có thể xác định nhờ giải các bài toán cơ học.
    Trạng thái làm việc của kết cấu được thể hiện thông qua sự làm việc của các
    nút. Các nút này liên hệ với nhau thông qua các phần tử nối giữa chúng, vì vậy từ
    điều kiện nối tiếp giữa các phần tử và độ cứng của từng phần tử có thể xác định
    được quan hệ giữa các nút .Đó là quan hệ giữa chuyển vị nút và nội lực tác

    SVTH: Đặng Như Tranh, Thái Hoàng Duy, Đào Nhật Tân. Lớp Cầu Đường Bộ K45
    Trang 13

  15. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm GVHD: Hồ Xuân Ba
    FB – Pier trong tính toán móng cọc

    dụng từ phần tử lên nút. Từ điều kiện cân bằng nội lực tại các nút, ta thiết lập
    được hệ phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các chuyển vị nút với các lực
    tác dụng tại nút. Trong hệ phương trình biểu diễn quan hệ sẽ có những thành
    phần đã biết như lực nút hay chuyển vị nút, từ đó ta có thể tìm ra những
    thành phần còn lại chưa biết .
    2.2 Mô hình hóa rời rạc kết cấu.
    Ý tưởng của phương pháp PTHH trong tính toán kết cấu là coi vật thể liên tục
    như là tổ hợp của nhiều phần tử liên kết với nhau bởi một số hữu hạn các điểm,
    gọi là các nút. Các phần tử được hình thành này gọi là các phần tử hữu hạn.
    Quan niệm này chỉ là gần đúng, bởi vì khi thay thế kết cấu thực (hệ liên tục) bằng
    một số hữu hạn các phần tử trên người ta đã coi rằng năng lượng bên trong mô
    hình thay thế phải bằng năng lượng của kết cấu thực. Đối với các hệ thanh thì các
    kết (giàn, khung) phẳng cũng như không gian đều do một số hữu hạn các dầm và
    thanh hợp thành. Do đó người ta lấy phần tử thanh làm phần tử mô hình cho kết
    cấu . Điểm liên kết giữa các PTHH gọi là nút. Với kết cấu tấm, vỏ và các vật
    thể khối thì không trực quan như hệ thanh. Người ta thường dùng các loại
    phần tử sau:
    • Kết cấu tấm phẳng : phần tử hình tam giác, phần tử hình chữ nhật, phần
    tử hình tứ giác.
    • Kết cấu vỏ: ngoài các phần tử hình tam giác, hình chữ nhật, hình tứ giác,
    người ta còn sử dụng phần tử cong hình tam giác, hình chữ nhật, hình
    tứ giác.
    • Với vật thể khối: phần tử hình tứ diện, phần tử hình lập phương, phần tử
    hình lục diện.
    • Vật thể đối xứng trục: phần tử hình vành khăn.
    2.3 Chuyển vị nút và lực nút.
    Khi kết cấu chịu lực, kết cấu sẽ biến dạng, các phần tử cũng sinh ra biến dạng,
    do dó cũng sinh ra chuyển vị. Chuyển vị của các nút được gọi là chuyển vị nút. Do
    số lượng nút trên kết cấu là hữu hạn mà số lượng chuyển vị nút là hữu
    hạn, nên trạng thái biến dạng và trạng thái nội lực của kết cấu có thể biểu diễn
    bằng một số hữu hạn các chuyển vị nút và các lực nút. Hay nói một cách khác
    phương pháp PTHH lấy một hệ hữu hạn các độ tự do thay cho kết cấu. Để mô tả
    mối quan hệ giữa chuyển vị (hoặc ứng suất) tại các nút và chuyển vị (hoặc ứng
    suất) tại một điểm trong kết cấu, người ta sử dụng một hàm xấp xỉ, gọi là hàm
    chuyển vị (hoặc hàm ứng suất). Những hàm này phải thỏa măn liên tục trên biên

    SVTH: Đặng Như Tranh, Thái Hoàng Duy, Đào Nhật Tân. Lớp Cầu Đường Bộ K45
    Trang 14

  16. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm GVHD: Hồ Xuân Ba
    FB – Pier trong tính toán móng cọc

    các phần tử tiếp xúc với nhau. Phương pháp PTHH, cũng giả thiết rằng: Ngoại lực
    truyền lên kết cấu thông qua nút việc này thuận tiện cho việc xét cân bằng giữa
    nội lực và ngoại lực tại các nút. Khi trong phần tử có tải trọng phân bố
    hoặc tập trung không đặt tại nút, thì cần dựa vào phương pháp năng lượng
    hoặc các công thức cơ học kết cấu để xác định lực tương đương tại nút. Ta biết
    rằng khi chịu lực và biến dạng, kết cấu phải ở trạng thái cân bằng. Trong phương
    pháp PTHH điều đó được đảm bảo bằng các cân bằng tại nút.
    Gọi {Fi} là véctơ các thành phần lực tại nút i của của phần tử chứa nút thứ i, tại
    nút này phải thỏa măn điều kiện cân bằng của nút i:
    Quan hệ giữa các lực nút và các chuyển vị nút trong một phần tử có thể
    biểu diễn bằng biểu thức sau đây:
    {F }e = [K ]{δ }e
    Trong đó :
    e
    {F} : là véc tơ lực nút của phần tử, chứa tất cả các thành phần lực nút
    trong một phần tử.
    e
    {δ } : là véc tơ chuyển vị nút của phần tử, chứa tất cả các thành phần
    chuyển vị nút trong một phần tử.
    [K]: là ma trận độ cứng của phần tử, phụ thuộc vào đặc trưng hình học
    và cơ học của phầntử và của vật liệu. Ma trận [K] có thể được thiết lập trên
    cơ sở nguyên lý cực tiểu thế năng hoặc theo lý thuyết của Kirchhoff hoặc
    của Mindlin-Reissner.

    Trong phương pháp PTHH giả thiết rằng: các chuyển vị tại nút trong một
    phần tử sẽ xác định trạng thái biến dạng của phần tử đó, tức là có thể dùng các
    chuyển vị nút để biểu thị trạng thái biến dạng của kết cấu. Mặt khác, khi kết cấu
    chịu tác dụng của ngoại lực (lực và momen uốn). Phương pháp PTHH giả
    thiết rằng các ngoại lực này được truyền qua nút.
    Như vậy, nội lực trong PTHH có thể biểu thị bằng lực và mômen tập trung ở
    nút, gọi là lực nút. Như vậy, nếu biết được giá trị các lực nút thì có thể tính được
    sự phân bố của nội lực trong PTHH đó.
    2.4 Phương trình cơ bản của của phương pháp phần tử hữu hạn đối với vật
    rắn.
    Phương pháp PTHH là một trong những phương pháp tổng quát nhất trong
    các phương pháp phân tích kết cấu. Về cơ bản, phương pháp PTHH chia không
    gian liên tục của kết cấu thành tập hợp các phần tử (miền nhỏ) có tính chất hình

    SVTH: Đặng Như Tranh, Thái Hoàng Duy, Đào Nhật Tân. Lớp Cầu Đường Bộ K45
    Trang 15

  17. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm GVHD: Hồ Xuân Ba
    FB – Pier trong tính toán móng cọc

    học và cơ học đơn giản hơn kết cấu thực. Các phần tử liên kết với nhau thông
    qua các điểm nút. Điều kiện liên tục (tương thích) về chuyển vị và biến dạng được
    thỏa mãn thông qua các nút. Thông thường các ẩn của phương pháp PTHH là
    các chuyển vị tại các nút và đượ tính toán thông qua phương trình cân bằng (1)
    Phương trình cơ bản của phương pháp PTHH:
    M .U ” (t ) + C.U ‘ (t ) + K .U (t ) = F(t ) (1)
    M, K, C: Ma trận độ cứng, ma trận khối lượng, ma trận cản của kết cấu.
    U’’(t), U’(t), U(t), F(t): Véc tơ gia tốc, vận tốc, chuyển vị nút và véc tơ tải trọng
    thay đổi theo thời gian. Các ma trận độ cứng, khối lượng, ma trận cản đều là các
    ma trận vuông đối xứng, chúng được ghép từ các ma trận tương ứng của từng
    phần tử trong kết cấu.
    Trường hợp phân tích t ĩnh (Static Analysis): F( t ) = F
    K .U = F (2)
    Phương trình (1) trở thành:
    Giải hệ phương trình (2) tìm tất cả các thành phần chuyển vị tại các nút, sau đó
    tính nội lực ứng suất cho từng phần tử
    Trường hợp phân tích tần số dao động riêng (Eigen value Annalysis):
    Khi tải trọng ngoài bằng zero, bỏ qua lực cản của môi trường lúc đó kết cấu dao
    động điều hòa chuyển vị của hệ có dạng:
    U = U . sin(ωt ) và U ” = −U .ω 2 . sin(ωt ) (3)
    − U .ω . sin(ωt ) + K .U . sin(ωt ) = {0}
    2

    ( K − ω 2 .M ).U = {0} (4)
    Giải phương trình (4) bằng phương pháp SUBSPACE sẽ cho các giá trị
    riêng và véc tơ riêng từ đó tính được các tần số riêng (eigen frequencies) và dạng dao
    động riêng (mode shape) tương ứng.
    3> Một số lưu ý khi mô hình hóa & tính toán kết cấu sử dụng các chương
    trình PTHH
    Như đã nêu ở trên, mô hình hóa kết cấu là quá trình vận dụng các kiến thức
    cơ sở về cơ học, các phương pháp phân tích kết cấu và các thuật giải để mô tả
    và làm trực quan hóa các ứng xử vật lý của kết cấu. Trong việc mô hình hóa kết
    cấu, các khó khăn cơ bản mà người kỹ sư hay gặp phải là do không nắm được
    một cách rõ ràng sự làm việc theo phương diện vật lý của kết cấu và các điều
    kiện biên, các mô hình vật liệu, các giả thuyết tính toán nên không xây dựng được
    các mô hình phân tích thích hợp. Một khó khăn khác là do không hiểu rõ ứng xử của
    các dạng phần tử khác nhau, các tính năng của các công cụ nên không lựa chọn
    được các phần tử một cách đúng đắn.

    SVTH: Đặng Như Tranh, Thái Hoàng Duy, Đào Nhật Tân. Lớp Cầu Đường Bộ K45
    Trang 16

  18. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm GVHD: Hồ Xuân Ba
    FB – Pier trong tính toán móng cọc

    Những khó khăn trên có thể dẫn đến các kết quả tính toán không mong muốn và
    không kiểm soát được kết quả tính dẫn đến kết quả tính có thể không tin cậy.
    Để khắc phục những khó khăn trên, trươc khi tiến hành tính toán chúng ta cần lưu ý
    những vấn đề sau:
    +Lựa chọn mô hình phân tích (số chiều phân tích: 3D hay 2D): Việc
    lựa chọn số chiều không gian của 1 mô hình phụ thuộc vào bài toán đang xem
    xét và khả năng của công cụ tính toán. Việc tăng số chiều của mô hình làm tăng
    khối lượng tính toán lênn một cách đáng kể. Trong hầu hết các trường hợp, mô
    hình 2 chiều có thể cung cấp đầy đủ và chính xác các kết quả mong muốn
    +Lựa chọn loại phần tử: Loại phần tử tính toán phụ thuộc vào yêu cầu của bài
    toán phân tích (phân tích tổng thể hay phân tích cục bộ). Người phân tích cần
    nắm được các ứng xử của từng loại phần tử trong các tình huống khác nhau cũng
    như bản chất vật lý của bài toán đang xem xét để từ đó dưa ra các lựa chọn phù
    hợp.
    +Đơn giản hóa các mô hình tính: Không nên cố gắng giải quyết trọn vẹn một
    vấn đề phức tạp ngay một lúc. Đầu tiên, nên đơn giản háo vấn đề và xây dựng
    một mô hình đơn giản. Với mô hình đơn giản dễ dàng cho việc xây dựng mô hình
    tính, không tốn công sức xây dựng mô hình tính mà vẫn cung cấp các kết quả
    gần đúng. Các kết quả tính toán trên mô hình đơn giản được dùng làm cơ sở cho
    việc phân tích chi tiết hóa. Nên tận dụng tối đa tính đối xứng và sử dụng các mô
    hình đơn giản để kiểm chứng tính đối xứng của mô hình xây dựng. Nếu chứ có
    kinh nghiệm xây dựng mô hình 3 chiều có thể sử dụng mô hình 2 chiều để tính
    toán sau đó dùng mô hình này để kiểm chứng mô hình 3 chiều. Các phân tích
    động lực học hay phân tích phi tuyến nên bắt đầu từ mô hình tĩnh, tuyến tính. Các
    kết qủa tính trên các mô hình đơn giản này có thể giúp phát hiện ra các thiếu sót
    trong mô hình động hoặc phi tuyến phức tạp. Các tổ hợp lực được áp
    dụng trong các phân tích tĩnh có thể cùng kết quả đánh giá kết quả trong phân
    tích động hoặc phân tích phi tuyến.
    +Mô hình hóa: Khi ứng dụng các chương trình PTHH người dùng cần chú ý
    các nội dung mô hình hóa sau: Mô hình hóa hình học, điều kiện biên, tải trọng,
    ứng xử nào là quan trọng, phân tích tĩnh hay động, quy luật ứng xử của vật liệu…

    SVTH: Đặng Như Tranh, Thái Hoàng Duy, Đào Nhật Tân. Lớp Cầu Đường Bộ K45
    Trang 17

  19. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm GVHD: Hồ Xuân Ba
    FB – Pier trong tính toán móng cọc

    Chương III: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH
    3.1 Giới thiệu các menu chương trình.
    Các lệnh điều khiển chương trình FB-Pier xuất hiện ở phần trên của màn hình
    chính. Các biểu tượng menu được mô tả như ở dưới đây.
    3.1.1 File Menu
    Menu File bao gồm các vấn đề về tạo dự án, đầu vào, in ấn và thoát chương
    trình.

    3.1.2 View menu
    Menu điều khiển View xuất hiện ở thanh công cụ phía trên của màn hình và
    thanh trạng thái ở phía dưới của màn hình.

    3.1.3 Control menu
    Control menu dùng để chạy chương trình,xem dữ liệu nhập vào(trong quá trình
    phân tích ) và kiểm soát sự xuất hiện của font chữ trong các hộp thoại, hình và
    các đồ thị.

    SVTH: Đặng Như Tranh, Thái Hoàng Duy, Đào Nhật Tân. Lớp Cầu Đường Bộ K45
    Trang 18

  20. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm GVHD: Hồ Xuân Ba
    FB – Pier trong tính toán móng cọc

    3.1.4 Help menu
    Help menu chứa việc truy cập trực tuyến cho việc trợ giúp, và các thông số
    của phần mềm.

    3.2 Các biểu tượng trên thanh công cụ ( toolbar)
    Các nút trên thanh công cụ ở phía trên của màn hình, các nút này cho phép
    người thuận tiện dùng truy cập vào các chức năng khác nhau trong chương trình.

    SVTH: Đặng Như Tranh, Thái Hoàng Duy, Đào Nhật Tân. Lớp Cầu Đường Bộ K45
    Trang 19

Download tài liệu Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm FB – Pier trong tính toán móng cọc File Word, PDF về máy