Tải Đầu tư đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng Giao thông vận tải 2001 – 2010 – p7 – Download File Word, PDF

Đầu tư đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng Giao thông vận tải 2001 – 2010 – p7

Đầu tư đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng Giao thông vận tải 2001 – 2010 – p7
Nội dung Text: Đầu tư đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng Giao thông vận tải 2001 – 2010 – p7

Download


Điều này dẫn đến tiến độ thi công bị kéo dài và chi phí vốn tăng lên. 2.5. Một số nguyên nhân chủ yếu Có thể liệt kê một số nguyên nhân chủ yếu làm phát sinh những tồn tại trong hoạt động đầu tư xây dựng KCHTGT như sau: Chủ trương, cơ chế chính sách chưa phù hợp, việc tổ chức thực hiện còn nhiều lúng túng. Chủ trương của nhà nước trong những năm qua là đa dạng hoá các nguồn vốn cho đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông song cơ chế chính sách lại…

Bạn đang xem: Tải Đầu tư đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng Giao thông vận tải 2001 – 2010 – p7 – Download File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải luận văn báo cáo kiến trúc xây dựng, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Đầu tư đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng Giao thông vận tải 2001 – 2010 – p7 File Word, PDF về máy

Đầu tư đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng Giao thông vận tải 2001 – 2010 – p7

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Đầu tư đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng Giao thông vận tải 2001 – 2010 – p7

  1. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    bằng, đền bù đất đai. Điều này dẫn đến tiến độ thi công bị kéo dài và chi phí vốn tăng

    lên.

    2.5. Một số nguyên nhân chủ yếu

    Có th ể liệt kê một số nguyên nhân chủ yếu làm phát sinh những tồn tại trong hoạt động

    đầu tư xây d ựng KCHTGT như sau:

    Chủ trương, cơ ch ế chính sách chưa phù hợp, việc tổ chức thực hiện còn nhiều lúng

    túng. Chủ trương của nh à n ước trong những n ăm qua là đ a dạng hoá các nguồn vốn

    cho đ ầu tư xây d ựng hạ tầng giao thông song cơ chế chính sách lại không thay đổi kịp

    thời để triển khai chủ trương đó. Ch ưa có cơ chế, chính sách khuyến khích các thành

    phần kinh tế trong và ngoài nư ớc tham gia đ ầu tư xây dựng HTGT. Việc xây dựng các

    danh mục dự án BOT, BT để kêu gọi các nhà đầu tư trong n ước và nư ớc ngo ài chưa cụ

    thể và chưa có những ưu đãi cần thiết.

    Khâu lập kế hoạch ch ưa theo sát với tình hình th ực tế, đ ề ra quá nhiều các dự án trong

    khi khả năng bố trí vốn không đủ dẫn đến tình trạng mất cân đối vốn đầu tư . Nguyên

    nhân do thiếu thông tin, khâu phân tích và dự báo yếu và hạn chế trong công tác lập

    kế hoạch.

    Chất lượng công tác quy hoạch còn thấp, chưa có tầm nhìn xa, chưa thống nhất và

    đồng bộ, tính liên kết không cao. Trong quy hoạch đường bộ, đ a số các công trình giải

    quyết mang tính tình th ế (nhu cầu đến đ âu phát triển đ ến đó); hệ thống các cảng biển,

    cảng sông, hệ thống sân bay ch ưa tính h ết sự gắn kết trong việc khai thác kết cấu hạ

    tầng hiện có và kh ả n ăng huy đ ộng vốn, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tiết kiệm

    vốn đầu tư. Một số cảng biển, cảng cá bố trí chưa hợp lý về địa điểm nên hiệu quả đầu

    tư chưa cao. Nh ững thiếu sót trong công tác quy hoạch đ ã d ến đến lãng phí hàng trăm

    tỷ đồng cho những dự án không hiệu quả, cho những cảng vừa xây dựng xong lại

  2. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    chuẩn bị kế hoạch đ ể di dời, cho những cây cầu ít người qua không có khả năng thu

    phí hoàn vốn. Quy hoạch giữa ngành giao thông, quy hoạch xây dựng và quy ho ạch sử

    dụng đ ất chưa có tính liên kết với nhau và với quy hoạch vùng, quy hoạch chung của

    cả nư ớc. Ví dụ: quy hoạch cảng vùng kinh tế trọng đ iểm phía Nam đã không thể hiện

    nhất quáng trong triển khai cảng ở các địa phương, làm cho tình trạng phát triển các

    cảng bị chia cắt, gây ắch tắc cục bộ ở Thành phố Hồ Chí Minh. Chất lượng quy hoạch

    không tốt cũng là nguyên nhân gây th ất thoát lãng phí vốn đ ầu tư và ch ất lượng, hiệu

    quả của dự án.

    Quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ b ản của ngành giao thông vận tải bộc lộ nhiều

    yếu kém. Quản lý theo kiểu “khép kín”, có nghĩa là Bộ GTVT thực hiện mọi khâu của

    một dự án, từ quyết định đầu tư đến chủ đ ầu tư, qu ản lý dự án rồi thi công. Ngoài ra,

    việc thanh tra, giám sát đ ầu tư chưa thực sự hiệu quả, những trường hợp vi phạm chưa

    được xử lý đ ến nơi. Cơ ch ế quản lý ch ưa quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các

    chủ thể tham qia dự án.

    Công tác đ ấu thầu thực hiện chư a tốt, chưa công khai minh bạch, thiếu tính cạnh tranh

    rộng rãi. Quản lý hoạt động đấu thầu còn lỏng lẻo dẫn đ ến hiện tư ợng “mua bán thầu”,

    doanh nghiệp trúng thầu không có đ ủ kinh nghiệm cũng như n ăng lực đ ể thực hiện hợp

    đồng. Có nhiều doanh nghiệp nh à nước bỏ giá thầu thấp đ ể trúng thầu song không đủ

    năng lực đ ể thực hiện, dẫn đến tình trạng thua lỗ kéo dài và chất lượng cũng như tiến

    độ công trình không đảm bảo.

    Năng lực của đội ngũ tư vấn trong nước (bao gồm tư vấn thiết kế và giám sát thi

    công) không đ áp ứng được yêu cầu. Hầu hết các dự án lớn đều phải thu ê tư vấn nư ớc

    ngoài với chi phí khá cao, làm tăng vốn đầu tư cho d ự án. Chất lượng khảo sát thiết kế

    và lập tổng dự toán của tư vấn chưa cao. Có những hồ sơ thiết kế dự án chưa thể hiện

  3. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    được tầm nhìn xa, đ ề xuất các giải pháp kinh tế kỹ thuật chưa kh ả thi hoặc tốn kém

    không cần thiết, chưa quan tâm một cách toàn diện đến các yếu tố xã hội, môi trường…

    Chương III: Phương h ướng, Kế Hoạch và giải pháp đẩy mạnh đầu tư phát triển kết cấu

    hạ tầng giao thông vận tải

    I. Ph ương hư ớng đầu tư xây dựng KCHT GTVT từ n ăm 2005 đến năm 2010

    Phương hướng chung về hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của ngành giao thông vận

    tải là: tăng cường huy động các nguồn vốn toàn xã hội cho đ ầu tư duy trì, củng cố

    nâng cấp và phát triển có trọng điểm cơ sở vật chất hạ tầng giao thông, tiến tới hoàn

    ch ỉnh từng bước, dần đ i vào các cấp kỹ thuật theo tiêu chu ẩn của ngành; hoàn thành

    các khu đầu mối trung tâm, mở thông các cửa khẩu giao thông hàng không, hàng h ải

    làm cầu nối kinh tế giao thông đối ngoại với thị trường quốc tế; tăng cường đầu tư

    chiều sâu, áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến, tạo sự chuyển biến mạnh về cơ cấu,

    quy mô trong xây dựng cơ bản. Ưu tiên phát triển các dự án đường bộ thuộc các vùng

    kinh tế khó khăn như trung du miền núi phía Bắc, Tây nguyên, Đồng bằng sông cửu

    long, Duyên h ải miền Trung, giao thông nội đô 2 thành phố lớn là Hà Nội và thành

    phố Hồ Chí Minh; tập trung cho các dự án phát triển giao thông đường sắt, đường

    sông.

    1. Phương hướng Phát triển hạ tầng giao thông đường bộ

    Về ngành giao thông đường bộ, nhà nước chủ trương tiếp tục đầu tư củng cố, khôi

    phục và nâng cấp các công trình giao thông đường bộ hiện có; hoàn chỉnh mạng lưới

    đường bộ, xây dựng mới một số công trình có yêu cầu cấp thiết; đầu tư chiều sâu một

    số công trình quan trọng đ ể nâng cao n ăng lực thông qua. Đối với các công trình xây

    dựng mới thực hiện thiết kế và xây d ựng theo tiêu chuẩn Việt Nam, có xét đến yêu cầu

    hội nhập quốc tế.

  4. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    Mục tiêu cụ thể của ngành là:

    – Tăng cường năng lực cho công tác bảo trì nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa

    học kỹ thuật tiên tiến trong quản lý và b ảo trì CSHTGT đường bộ.

    – Hoàn thành việc khôi phục, nâng cấp hệ thống đường bộ hiện có, đặc biệt là các dự

    án đang thực hiện hoặc đã cam kết với các nhà tài trợ bằng nguồn vay ODA để từng

    bước đưa hệ thống đường bộ vào đúng cấp kỹ thuật.

    – Nghiên cứu xây dựng hệ thống đ ường cao tốc, trước hết là ở các khu kinh tế

    phát triển, khu vực kinh tế trọng điểm, các trục giao thông quan trọng có lưu lượng

    giao thông lớn. Để phục vụ phát triển kinh tế – xã hội đất nư ớc, hội nhập với khu vực

    và quốc tế, trong thập kỷ tới, phải từng bước hình thành mạng đường bộ cấp cao và

    cao tốc có quy mô từ 4 – 6 làn xe. Từ nay đến năm 2010, triển khai xây dựng và hoàn

    thiện các đoạn, tuyến đường Nội Bài- Hạ Long, đoạn Cầu Giẽ- Ninh Bình, đoạn Trung

    Lương- Cần Thơ, đường vành đ ai 3 Hà Nội, đường Láng- Hoà Lạc, đo ạn Đà Nẵng-

    Qu ảng Ngãi, đoạn TP. HCM- Vũng Tàu, đoạn ngã tư Bình Phước- Thủ Dầu…

    – Đến n ăm 2010 hầu hết các tuyến quốc lộ và tỉnh lộ phải được trải mặt nhựa, hoặc b ê

    tông xi m ăng, hoàn thành xây dựng các cầu lớn trên các tuyến huyết mạch, mở rộng

    các quốc lộ có nhu cầu vận tải lớn. Cụ thể định hướng phát triển hệ thống đường quốc

    lộ như sau:

    Trọng điểm là trục dọc Bắc Nam gồm hai tuyến: Quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh,

    đây là các trục quan trọng nhất trong hệ thống đường bộ nước ta. Việc xây dựng, khôi

    phục và nâng cấp các tuyến n ày là nhân tố quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế – xã

    hội, giữ vững an ninh chính trị, quốc phòng. Đường Hồ Chí Minh, giai đoạn 2 sẽ được

    thực hiện theo quy hoạch to àn tuyến đường Hồ Chí Minh đ ến năm 2010.

    Khu vực phía Bắc:

  5. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    Từ nay đến năm 2010, khôi phục nâng cấp các tuyến nan quạt từ th ành phố Hà Nội đi

    các tỉnh phía Bắc (bao gồm QL2, 3, 6, 32, 32C, 70) đạt tiêu chu ẩn cấp III ở đoạn đầu

    tuyến và cấp IV ở đoạn cuối tuyến (khu vực miền núi); tiếp tục cải tạo, nâng cấp, hoàn

    thiện quốc lộ 18 đo ạn Mông Dương- Móng Cái vào năm 2007; xây d ựng và hoàn thiện

    các tuyến vành đai 1, 2, 3.

    Khu vực Miền Trung

    Mục tiêu đến năm 2010 là nâng cấp các QL8, QL19, QL25, QL26,QL27 đạt tiêu

    chuẩn cấp III và cấp IV. Các quốc lộ khác như QL45, QL46, QL217, QL14C,

    QL14D…. đến năm 2010 chỉ nâng cấp mặt đường là chính, kết hợp mở rộng các đoạn

    qua th ị xã, thị trấn và các đo ạn quá xấu. Sau năm 2010, sẽ nâng cấp đạt cấp IV, 2 làn

    xe, nơi địa hình phức đạt cấp V. Kết hợp thực hiện chương trình kiên cố hoá các đoạn

    thường xuyên bị ngập lụt, đ ảm bảo khai thác trong mùa bão, lũ.

    Khu vực phía Nam

    Phát triển cơ sở hạ tầng đường bộ của khu vực Đông Nam Bộ, giai đoạn 2005-

    2010 tập trung vào các tuyến quốc lộ quan trọng, nối các trung tâm kinh tế thuộc khu

    vực kinh tế trọng điểm phía Nam: th ành phố Hồ Chí Minh- Đồng Nai- Bà Rịa Vũng

    Tàu – Bình Dương, bao gồm các QL51, 55, 56, 22, 22B, 13, 20. Nhiệm vụ trọng tâm

    phát triển đường bộ khu vực này là hoàn thiện việc nâng cấp các tuyến để đạt được qui

    mô tiêu chuẩn câp III, 2 làn xe, các đo ạn qua thị xã, th ị trấn sẽ được mở rộng. Tiếp tục

    mở rộng quốc lộ 1 ở những đo ạn có nhu cầu vận tải lớn, trước hết là đo ạn thành phố

    Hồ Chí Minh- Cần Thơ. Xây dựng mới 2 tuyến N1 và N2 để nối liền với QL14C và

    đường Hồ Chí Minh. Hình thành trục dọc ven biển nối liền và nâng cấp QL60, QL80

    và các đ oạn trục khác như tuyến Quản Lộ- Phụng Hiệp và tuyến nam Sông Hậu. Đầu

  6. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    tư xây dựng các cầu lớn như cầu Cần Th ơ, Đức Huệ, Vàm Cống, Rạch Miễu, Hàm

    Luông,…

    Định hướng phát triển hệ thống giao thông địa phương: trong giai đoạn 2005 – 2010

    phấn đ ấu đưa một số tỉnh lộ quan trọng lên quốc lộ theo tiêu chí đã được quy định,

    đồng thời đưa một số tuyến huyện lộ quan trọng lên tỉnh lộ, cải tuyến hoặc mở một số

    tuyến mới ở khu vực cần thiết. Đầu tư phục hồi, nâng cấp hoặc đưa vào cấp với mục

    tiêu: vùng đồng bằng đ ạt tiêu chuẩn cấp IV, miền núi đ ạt cấp IV, cấp V, đoạn qua các

    thị trấn đạt cấp III. Mục tiêu đạt tỷ lệ nhựa hoá 100% vào năm 2010; đ ến năm 2020 cải

    tạo nâng cấp cơ bản hệ thống đư ờng huyện. Đầu tư phát triển giao thông đô th ị và

    nông thôn, cụ thể:

    Đầu tư nâng cấp, đồng bộ và hiện đ ại hóa hạ tầng giao thông đô thị, tiếp tục phát triển

    và xây dựng mạng lưới giao thông đường bộ tại các quận mới, các khu đô th ị ở các

    vùng phụ cận, hoàn chỉnh hệ thống đường vành đai; quy hoạch và đầu tư các đầu mối

    giao thông, từng bước nghiên cứu xây dựng mạng lưới trên cao; xây d ựng thêm các

    cầu vượt sông để tạo điều kiện phân bố lại dân cư và điều tiết mật độ giao thông quá

    cao ở khu vực đ ô th ị cũ như cầu Thanh Trì, Long Biên (m ới), Nhật Tân, Vĩnh Tuy qua

    sông Hồng và cầu Đông Trù vư ợt sông Đuống, và các cầu qua sông Sài Gòn…

    Đầu tư phát triển mạng lưới giao thông nông thôn, phấn đấu từ nay đ ến hết năm

    2007, xây dựng đường ô tô đến tất cả các trung tâm xã, cụm xã, các xã còn lại, những

    xã đặc biệt khó khăn ở vùng sâu, vùng xa; tỷ lệ mặt đường bằng các vật liệu cứng đ ạt

    80%, trong đó đường bê tông đạt 30%; 70% đường giao thông nông thôn đi lại thông

    suốt cả 2 mùa; xoá bỏ 80% cầu khỉ khu vực đồng bằng Sông Cửu Long; từng bư ớc

    phát triển giao thông ra nội đồng.

    2. Phương hướng phát triển hạ tầng đường sắt.

  7. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    Ngành đường sắt trước thực trạng hạ tầng yếu kém và nguồn vốn phân bổ hạn hẹp,

    trong giai doạn n ày nhà n ước chủ trương đầu tư trọng tâm là củng cố, cải tạo, nâng cấp

    và đồng bộ hoá mạng đường hiện có theo tiêu chuẩn khổ 1000 mm, làm trước tuyến

    Hà Nội-thành phố HCM, Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Hải Phòng, Kép – Cái Lân; cải

    tạo đo ạn Phả Lại – Cái Lân và làm m ới đoạn Yên Viên – Phả Lại và Hạ Long- Cái Lân.

    Ngoài ra, đầu tư phát triển hệ thống đường sắt trong nội đô (Hà Nội, TP Hồ Chí

    Minh), xây dựng đ ường sắt trên cao đoạn Gia Lâm – Hà Nội- Văn Điển đ ể giảm bớt

    tắc nghẽn giao thông ở các đầu mối giao cắt đường bộ với đường sắt. Bên cạnh đó , đầu

    tư thay thế hệ thống thông tin, tín hiệu theo hư ớng tự động và bán tự động; xây dựng

    thêm các h ạng mục kỹ thuật tại các ga đ ể nâng dần chất lượng phục vụ vận tải.

    3. Phương hướng phát triển hạ tầng đường biển.

    Mục tiêu của ngành GTVT đư ờng biển đến năm 2010 là đồng bộ và hiện đại hoá xây

    dựng hệ thống cảng biển, sớm hình thành cảng trung chuyển quốc tế có sức hấp dẫn

    tới khu vực Đông Nam á và Đông Bắc á cho tàu cỡ 10 -30 vạn DWT. Tập trung vốn

    đầu tư xây dựng các cảng n ước sâu, đ ầu mối giao lưu hàng hải quốc tế cho tàu 3 -15

    vạn tấn DWT. Cải tạo nâng cấp hệ thống cảng nội địa. Hiện đ ại hoá công nghệ bốc xếp

    để năng lực thông qua cảng đ ạt 170 – 200 triệu tấn năm 2010. Phương hư ớng cụ thể:

    Cụm cảng phía Bắc:

    – Hoàn thành xây d ựng cảng Cái Lân cho tàu 3-5 vạn tấn có trang b ị kỹ thuật, công

    nghệ đồng bộ và hiện đại với năng lực thông qua 21 – 30 triệu tấn vào n ăm 2010.

    – Hoàn thành xây d ựng cảng Hải Phòng, m ở mới luồng vào cảng qua lạch huyện và

    kênh Cái Tráp cho tàu 1 vạn tấn – tương ứng với mức độ gia tăng của lượng tàu ra vào

    với năng năng lực thông qua 15 – 20 triệu vào năm 2010.

  8. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    – Nghiên cứu xây dựng cảng nước sâu khu vực Hải Phòng- Quảng Ninh phục vụ giai

    đoạn từ 2020.

    Cụm cảng miền Trung:

    – Phát triển cảng Đà Nẵng về lâu dài cho tàu 1,5 vạn DWT, là đầu mối giao lưu sang

    Lào và Đông Bắc Thái Lan, nơi tiếp chuyển chính cho tàu RORO, Container. Trư ớc

    mắt tập trung củng cố, cải tạo và nâng cấp các khu bến hiện có (sông Hàn), hoàn thành

    xây d ựng nâng cấp cảng Tiên Sa do Nh ật Bản tài trợ.

    – Hoàn thành b ến tàu 1 vạn tấn đang làm và xây thêm bến mới ở Quy Nh ơn cho tàu

    đến 2 vạn DWT đưa năng lực thông qua cảng lên 2,5-3,0 triệu tấn vào năm 2005 và 3-

    4 triệu tấn vào n ăm 2010.

    – Hoàn thành nâng cấp cảng Nha Trang với năng lực thông qua 1 triệu tấn.

    – Nghiên cứu lựa chọn một cảng có đủ điều kiện trở thành đầu mối trung chuyển giao

    lưu hàng hải quốc tế trong khu vực tại Văn phòng Khánh Hòa.

    Cụm cảng miền Nam:

    – Tiếp tục đầu tư trang thiết bị bốc xếp cho cảng Sài Gòn; hoàn thành các bến ở khu

    Tân Thu ận; Bến Nghé hình thành đầu mối mới container năng lực 500 ngàn TEU (h ơn

    5 triệu tấn hàng); hoàn thành nâng cấp Tân Cảng; nâng cấp luồng sông, tăng cường

    thiết bị dẫn luồng; làm đường Nh à Bè – Bình Chánh để giải quyết vư ớng mắc cho các

    hành lang ra vào cảng đưa năng lực thông qua cụm cảng th ành phố Hồ Chí Minh 25-

    30 triệu tấn năm 2010; nghiên cứu di chuyển cảng Sài Gòn khỏi thành phố về Hiệp

    Phước và Cát Lái.

    – Từng bước hình thành cụm cảng nước sâu cho tàu 2-6 vạn tấn với các bên chuyên

    dùng, b ến “chuyến tàu” ở Bến Đình, Sao Mai (Vũng Tàu) và trên sông Th ị Vải Cái

  9. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    Mép để có năng lực thông qua 23-36 triệu tấn năm 2010. Đây sẽ là cụm cảng lớn nhất,

    có triển vọng phát triển mạnh mẽ, năng động và đa dạng nhất trong cả nước.

    – Nâng cấp luồng Định An vào sông Hậu cho tàu lớn cỡ 1 vạn DWT ra vào. Mở rộng

    và xây d ựng mới các cảng ven sông Mê Công (Long Xuyên, Cần Thơ, Đại Ngải, Cao

    Lãnh, Vĩnh Long, Trà Vinh, Mỹ Tho v.v…) m à trung tâm là Cần Thơ, tạo th ành đầu

    mối giao lưu hàng h ải ở khu vực ĐBSCL với n ăng lực thông 10-15 triệu tấn năm

    2010.

    Các cảng chuyên dùng: Xây d ựng cảng du lịch tại Hòn Gai; dời cảng dầu B12 ở đầu

    cửa Lục ra khu vực Hòn ác (Nam vịnh Hạ Long), ho àn thành xây dựng cảng công

    nghiệp hoá dầu tại Vịnh Dung Quất… Cảng tại Nghi Sơn kết hợp với công nghiệp xi

    măng, làm cảng Thị Vải hoặc Cam Ranh cho Bô xít; củng cố nâng cấp để đổi mới về

    ch ất trong cơ sở hạ tầng với các cảng địa phương; xây dựng cảng ở Côn Đảo, Phú

    Quốc kết hợp khai thác các loại dịch vụ h àng hải.

    4. Phương hướng phát triển hạ tầng đường thủy nội đ ịa.

    Phương hướng phát triển GTVT đường thuỷ nội địa năm 2010 tập trung cải tạo, nâng

    cấp các tuyến sông kênh trọng điểm ở Đồng bằng Bắc Bộ và Đồng bằng Nam Bộ bên

    cạnh việc mở rộng kéo d ài, khơi sâu thêm các tuyến khác hiện có. Đặc biệt chú trọng

    đầu tư củng cố, phát triển các tuyến đ ường thủy từ đất liền ra đảo, vận tải ven biển pha

    sông, vận tải sông lên vùng cao, vận tải sông quốc tế. Trong đó, cần ho àn thiện sớm

    các tuyến ra đ ảo Cô Tô, Bạch Long Vĩ, Cát Bà, Cù Lao Chàm, Phú Quý, Côn Đảo,

    Phú Quóc, Trường Sa nhằm tạo cơ sở hạ tầng hỗ trợ ch ương trình đư a dân ra đ ảo, phát

    triển, đánh bắt, chế biến hải sản, thiết thực góp phần củng cố an ninh – quốc phòng bảo

    vệ vùng trời, vùng biển Tổ quốc. Bên cạnh đó, đầu tư hiện đại hoá hệ thống dẫn luồng

  10. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    và qu ản lý luồng, bố trí đủ phao tiêu, đèn hiệu theo tiêu chuẩn đ ảm bảo đ i lại suốt ngày

    đêm trên các tuyến chính. Tập trung nạo vét, cải tạo nâng cấp các tuyến chính:

    ở miền Bắc: nâng cấp tuyến Quảng Ninh đi Ph ả Lại cho tầu sà lan đến 1.000 tấn và

    khu vực các nhà máy đ iện, xi măng dọc QL18; cải tạo sông Đuống để cải tạo tuyến Hà

    Nội – Hải Phòng- Quảng Ninh, mở tuyến cho tàu ven biển qua sông Đáy vào Ninh

    Bình; nghiên cứu, khai thác các tuyến vận tải vùng cao: hồ Hòa Bình, sông Thao và

    các đoạn sông, hồ miền núi khác.

    ở miền Nam: nạo vét thanh thải 2 tuyến từ TP. HCM đi Kiên Lương và đi Cà Mau,

    trong đó đặc biệt chú trọng tới đoạn kênh yết hầu Chợ Gạo và m ở tuyến nối Vàm Cỏ

    Đông qua Đồng Tháp Mười tới sông Tiền; kết hợp mở luồng cho tàu biển qua cửa

    Định An, cải thiện đoạn sông Vàm Nao, nâng cấp tuyến đ ường thuỷ quốc tế từ biển đi

    Phnôm Pênh, Hạ Lào. Phân loại hệ thống cảng sông cho phù hợp với đ ặc thù kinh tế

    thị trường. Đổi mới công nghệ, thiết bị bốc xếp theo hướng chuyên dụng hoá đối với

    cảng chuyên dùng.

    5. Phương hướng phát triển hạ tầng hàng không

    Phương hướng, mục tiêu phát triển hạ tầng hàng không đ ến năm 2010 tập trung vào

    việc hiện đại hoá hệ thống cảng h àng không quốc tế, hiện đ ại hoá đội bay; đ ầu tư xây

    dựng mạng lưới sân bay đồng bộ, hiện đ ại đặc biệt là sân bay quốc tế Nội Bài, Tân

    Sơn Nh ất, Đà Nẵng để đảm bảo tiêu chuẩn phục vụ hành khách và nâng cao năng lực

    vận tải (đủ sức tiếp nhận khoảng 10 -15 triệu hành khách năm 2005 và 30-40 triệu

    hành khách năm 2010). Hiện đại hoá hệ thống dịch vụ không lưu, đảm bảo công tác

    điều hành quản lý và kiểm soát bay hữu hiệu, an toàn tại khu vực sân bay. Ngoài ra,

    đầu tư củng cố nâng cấp đường b ăng, xây d ựng mới nhà ga và các cơ sở hạ tầng kỹ

    thu ật, dịch vụ hàng không tại các sân bay dân dụng như Cát Bi, Điện Biên, Vinh, Phú

  11. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    Bài, Nha Trang, Liên Khương, Cam Ranh, Cần Thơ, đ ể h ình thành hệ thống sân bay

    dân dụng đồng bộ trong cả n ước. Trong đó chú ý tới sân bay Phú Quốc – Côn Đảo và

    các vùng mạng GTVT chưa phát triển.

    II. Kế hoạch vốn đầu tư phát triển KCHTGTVT giai đo ạn 2005-2010

    Kế hoạch 5 năm 2001 – 2005 đã đi gần hết chặng đường với nhiều th ành tựu đạt được

    và cũng nhiều khó khăn thử thách. Năm 2005 được coi là năm b ản lề quan trọng cần

    dốc toàn lực để thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra và chuẩn bị xây dựng kế

    hoạch cho chặng đường 5 năm tiếp theo 2006 -2010. Mục tiêu trong giai đo ạn tới là

    phải huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước, huy đ ộng mọi nguồn vốn

    thuộc các th ành ph ần kinh tế đ ể đưa vào đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông

    vận tải; nhanh chóng hoàn thiện h ệ thống KCHTGT đ ồng bộ, thống nhất và có ch ất

    lượng cao trong cả nước tạo đà phát triển cho các ngành sản xuất vật chất và giúp Việt

    Nam hội nhập với khu vực và thế giới. Kế hoạch vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng

    giao thông phân theo ngành trong giai đoạn 2006-2010 được thể hiện bằng bảng sau:

    Dự kiến khả n ăng huy động vốn đầu tư phát triển của toàn bộ nền kinh tế cho ngành

    giao thông vận tải 5 n ăm 2006-2010 là 199,2 ngàn tỷ đ ồng, tăng bình quân hàng năm

    4,73%, trong đó vốn ngân sách 86,2 ngàn tỷ đồng, vốn tín dụng đầu tư phát triển 10,4

    ngàn tỷ đồng, vốn ODA là 39,53 ngàn tỷ đ ồng, vốn trái phiếu chính phủ 22 ngàn t ỷ

    đồng, vốn doanh nghiệp 22 ngàn tỷ đ ồng, vốn dân cư và tư nhân 19 ngàn tỷ đồng.

    Tổng vốn đầu tư phát triển KCHTGTVT trong giai đoạn 2006 -2010 tăng 183,5% so

    với thời kỳ kế hoạch trước thể hiện chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà n ước.

    Vốn đầu tư phát triển KCHTGTVT trong giai đo ạn 2006 – 2 010 được phân cho các

    ngành đ ường bộ 134,48 nghìn tỷ chiếm tỷ trọng 67,5%, đường sắt 16,7 nghìn t ỷ

    (8,41%), đường thuỷ nội địa 8,257 nghìn tỷ (4.14%), đường h àng hải 18,24 nghìn t ỷ

  12. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    (9,16%) và đường hàng không 21.498 nghìn tỷ (10,79%). Tỷ trọng vốn đầu tư có sự

    điều chỉnh hợp lý hơn tăng dần tỷ trọng các ngành đường sắt, đường thuỷ, đ ường biển

    và giảm tỷ trọng ngành đường bộ và hàng không để khắc phục, cải tạo, nâng cấp cho

    hạ tầng cơ sở các ngành này.Vốn đầu tư d ành cho các loại hình giao thông đều tăng

    mạnh so với giai đo ạn 2001-2005 (đường bộ tăng 177%, đường sắt tăng 493,7%,

    đường thuỷ nội đ ịa tăng 331,67%, đường h àng hải tăng 191% và đường hàng không

    tăng 99%) và tốc độ tăng của ngành đường sắt, đường thuỷ nội địa có chuyển biến

    đáng kể.

    Kế hoạch vốn đầu tư phát triển được lập cho từng n ăm trong chặng đường 2006 –

    2010 với xu hướng chung là tăng dần vốn đ ầu tư cho tất cả các loại h ình giao thông

    (Tốc độ tăng trung bình hàng n ăm của đường bộ là 4.87%, đường sắt là 4,43%, đường

    thu ỷ nội địa là 20,46%, đường biển là 13,28% và đường h àng không là 12,19%).

    Riêng đường h àng không năm 2007 tăng 131% so với năm 2006, song năm 2008 và

    2009 lại giảm liên tục qua các năm là 31,6% và 22,1%, năm 2010 có dấu hiệu tăng lên

    14,81% so với năm 2009. Đây là sự bố trí kế hoạch hợp lý, khi nguồn lực hạn chế

    không thể dàn trải cho tất cả các ngành giao thông như nhau, mà trong từng năm có sự

    ưu tiên kế hoạch cho một hoặc hai ngành giao thông để thực hiện dứt điểm các dự án

    không để tình trạng dàn trải, thiếu vốn và kéo dài tiến độ thi công.

    III. Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông

    vận tải.

    Trước thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông chư a phát triển kịp theo nhu cầu của nền

    kinh tế- xã hội và đứng trước mục tiêu kế hoạch phát triển đến năm 2010 có một hệ

    thống kết cấu hạ tầng tiên tiến và đồng bộ trong cả nước, cần phải tìm kiếm những giải

    pháp hữu hiệu để nhanh chóng thu hút được khối lư ợng vốn lớn b ên cạnh việc nâng

  13. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    cao hiệu quả sử dụng vốn và kh ắc phục được những tồn tại “kinh niên” trong ho ạt

    động ĐTPT KCHT GTVT. Các giải pháp cần phải tiến hành một cách đ ồng bộ với nỗ

    lực từ nhiều phía của các cơ quan qu ản lý trên và dưới, trong và ngoài ngành. Dưới

    đây là m ột số giải pháp cụ thể:

    1. Đổi mới cơ chế, chính sách đầu tư cho phù hợp với chủ trương đa dạng hoá nguồn

    vốn đầu tư phát triển KCHTGT.

    Trước tiên ở tầm vĩ mô cần phải xây dựng hệ th ống chính sách đồng bộ nhằm phát

    triển bền vững giao thông vận tải, bao gồm các chính sách sử dụng đất đai, phát triển

    kết cấu hạ tầng, xây dựng mạng lư ới giao thông vận tải công cộng, đồng thời khuyến

    khích khu vực tư nhân tham gia đầu tư vào lĩnh vực này.

    Rà soát lại và hoàn chỉnh danh mục dự án BOT trong lĩnh vực GTVT và kiến nghị Thủ

    tướng chính phủ có chính sách ưu đãi cụ thể (ưu đ ãi về thuế, về quá trình thi công và

    khai thác công trình) và có chính sách hỗ trợ, giảm rủi ro cho nhà đầu tư nhằm thu hút

    nguồn vốn trong và ngoài n ước cho các dự án này. Ngoài ra, nhà nư ớc cần nhanh

    chóng sửa đổi các quy chế về đầu tư theo hình thức BOT để tạo đ iều kiện cho các

    doanh nghiệp tham gia với mức vốn chủ sở hữu thấp hơn mà vẫn đảm bảo khả năng

    thanh toán. Nhà nước tạo đ iều kiện cho phép ngành GTVT được vay các nguồn OCR

    của ADB để phát triển KCHT. Bên cạnh đó, tích cực triển khai chủ trương nhượng

    quyền thu phí và tiến tới nh ượng bán thương quyền để hấp dẫn các nhà đầu tư tìm

    kiếm lợi nhuận.

    Nghiên cứu xây dựng cơ ch ế, chính sách ưu đãi dành riêng cho lĩnh vực đầu tư kết cấu

    hạ tầng nói chung và hạ tầng giao thông nói riêng như ưu đãi cho nhà đầu tư nư ớc

    ngoài, ưu đãi cho các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Mức độ ưu đãi đầu tư tu ỳ

    thuộc vào từng h ình thức đầu tư (100% vốn nước ngoài, liên doanh hay hợp đồng hợp

Download tài liệu Đầu tư đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng Giao thông vận tải 2001 – 2010 – p7 File Word, PDF về máy