Tải Đầu tư đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng Giao thông vận tải 2001 – 2010 – p1 – Download File Word, PDF

Đầu tư đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng Giao thông vận tải 2001 – 2010 – p1

Đầu tư đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng Giao thông vận tải 2001 – 2010 – p1
Nội dung Text: Đầu tư đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng Giao thông vận tải 2001 – 2010 – p1

Download


Lời Nói đầu
Ngày nay chúng ta đang được chứng kiến tốc độ phát triển như vũ bão của các nền kinh tế trên thế giới cùng với sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. Sự phát triển nhanh chóng của các phương tiện giao thông từ chiếc tàu thuỷ chạy bằng máy hơi nước đến những chiếc tàu biển có trọng tải lớn hàng trăm vạn tấn, từ những xe đạp thô sơ đến những chiếc ô tô có tốc độ hàng trăm Km/h, tầu hoả dần được thay bằng tầu điện ngầm, tầu cao tốc,…

Bạn đang xem: Tải Đầu tư đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng Giao thông vận tải 2001 – 2010 – p1 – Download File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải luận văn báo cáo kiến trúc xây dựng, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Đầu tư đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng Giao thông vận tải 2001 – 2010 – p1 File Word, PDF về máy

Đầu tư đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng Giao thông vận tải 2001 – 2010 – p1

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Đầu tư đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng Giao thông vận tải 2001 – 2010 – p1

  1. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    Lời Nói đầu

    Ngày nay chúng ta đang được chứng kiến tốc độ phát triển như vũ bão của các nền

    kinh tế trên thế giới cùng với sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. Sự

    phát triển nhanh chóng của các phương tiện giao thông từ chiếc tàu thu ỷ chạy bằng

    máy h ơi nước đ ến những chiếc tàu biển có trọng tải lớn h àng trăm vạn tấn, từ những

    xe đạp thô sơ đến những chiếc ô tô có tốc độ hàng trăm Km/h, tầu hoả dần được thay

    bằng tầu điện ngầm, tầu cao tốc, tàu chạy trên đệm từ trường, rồi những chiếc máy bay

    hiện đại có thể nối liền khoảng cách giữa các quốc gia, giữa các châu lục. Một đ ất

    nước có tốc độ phát triển cao không thể phủ nhận vai trò vô cùng quan trọng của giao

    thông vận tải. Nó là cầu nối giúp các nước trên th ế giới phát huy được tiềm năng, nội

    lực và hoà nh ập với các nền kinh tế đ ể giao lưu, học hỏi. Cùng với sự gia tăng nhanh

    chóng của các phương tiện giao thông và nhu cầu vận chuyển của con người đò i hỏi

    mọi quốc gia trên thế giới đều phải tập trung đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng

    giao thông hoàn chỉnh, hiện đại để góp phần thúc đ ẩy nền kinh tế phát triển, trong đó

    có Việt Nam.

    Việt Nam đang trong th ời kỳ quá độ, cần chuẩn bị những tiền đề vật chất kỹ thuật làm

    nền tảng để đi lên chủ nghĩa xã hội th ành công. Nhiệm vụ đặt ra trong thời kỳ này là

    phải xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội hoàn chỉnh và đồng bộ. Trong

    đó kết cấu hạ tầng giao thông là b ản lề quan trọng để phát triển cơ sở hạ tầng xã hội và

    là cầu nối giúp Việt Nam hội nhập kinh tế với các nước trong khu vực và trên th ế giới.

    Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải phát triển sẽ là chất xúc tác tích cực cho mọi hoạt

    động trong nền kinh tế phát triển nhanh. Vì vậy đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao

    thông là tất yếu và hết sức cần thiết đối với Việt Nam trong qúa trìn h công nghiệp hoá

    hiện đại hoá đất nước. Trong những n ăm qua, Đảng và Nhà nước đã chú trọng tập

  2. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    trung đầu tư phát triển KCHTGTVT. Song thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông ở

    nước ta hiện nay vẫn không thể đáp ứng đ ược nhu cầu phát triển của nền kinh tế xã

    hội. Một câu hỏi đạt ra: “ Liệu vốn đ ầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đã

    tương xứng với vai trò của nó chưa?”

    Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài:

    “ Đầu tư với sự phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam giai đoạn

    2001-2010”

    Với mong muốn tìm hiểu được phần nào thực trạng hoạt động đầu tư phát triển

    KCHTGT ở nư ớc ta hiện nay với những thành tựu đạt được và những mặt còn tồn tại,

    để từ đó đ ề xuất ra những giải pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả đầu tư.

    Do khuôn khổ bài viết có hạn n ên em chỉ đi vào nghiên cứu một số khía cạnh về đầu

    tư KCHTGTVT. Bài viết gồm 3 chương:

    Chương I: Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải ở các quốc gia.

    Chương II: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải

    ở Việt Nam giai đo ạn 2001-2004 và tác động của nó tới sự phát triển KCHTGTVT

    Chương III: Phương hướng, kế hoạch và giải pháp đẩy mạnh đầu tư phát triển kết cấu

    hạ tầng giao thông vận tải

    Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt- bộ môn kinh tế đầu tư và

    các cán bộ trong Vụ Tổng hợp kinh tế Quốc Dân – Bộ Kế Hoạch và đ ầu tư đã hưỡng

    dẫn và tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tuy nhiên, do hạn

    ch ế của tài liệu thu thập được và kinh nghiệm hiểu biết còn ít nên bài viết không tránh

    khỏi những tồn tại, thiếu sót. Em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của

    các thầy cô và các cán bộ để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn.

    Chương I: đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải ở các quốc gia

  3. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    I. đầu tư phát triển

    1. Khái niệm và đ ặc điểm của đ ầu tư p hát triển

    1.1. Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển

    Đầu tư là ho ạt động kinh tế rất phổ biến và có tính chất liên ngành. Có nhiều khái niệm

    khác nhau về đầu tư nhưng suy cho cùng có thể hiểu đầu tư trên hai góc độ khác nhau:

    Theo nghĩa rộng: Đầu tư là sự hi sinh nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động

    nào đó nhằm thu về cho người đ ầu tư các kết quả nhất đ ịnh trong tương lai lớn hơn các

    nguồn lực (tài lực, vật lực, nhân lực, trí lực…) đã b ỏ ra để đạt được các kết quả đó . Kết

    quả đó có th ể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy,

    đường sá, các của cải vật chất khác) và gia tăng n ăng suất lao động trong nền sản xuất

    xã hội.

    Theo nghĩa hẹp: Đầu tư ch ỉ bao gồm các hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại,

    nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn

    lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đ ó.

    Vậy, xét theo bản chất có thể phân chia hoạt động đầu tư trong n ền kinh tế ra th ành 3

    loại: đầu tư tài chính (là hình thức đ ầu tư mang lại lợi nhuận trực tiếp cho người bỏ

    tiền ra để cho vay hoặc mua bán các chứng chỉ có giá mà không tạo ra tài sản mới cho

    nền kinh tế), đầu tư thương mại ( đây là hình thức m à nhà đ ầu tư bỏ tiền ra để mua

    hàng hoá và sau đó b án với giá cao nh ằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và

    khi bán), đầu tư tài sản vật chất và sức lao động (còn gọi là đ ầu tư phát triển). Khác

    với hai h ình thức trên, đầu tư phát triển tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, nâng cao

    năng lực sản xuất kinh doanh, góp ph ần tích cực tạo việc làm, nâng cao đ ời sống của

    mọi thành viên trong xã hội. Hoạt động đầu tư phát triển bao gồm 3 yếu cơ bản:

  4. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    – Đầu tư phát triển là một chuỗi các hoạt động chi tiêu, hao phí các nguồn lực: nguồn

    lực tài chính, ngu ồn lực vật chất ( đất đai, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu…),

    nguồn lực lao động và trí tu ệ.

    – Phương th ức tiến hành các hoạt động đầu tư : xây d ựng mới, sửa chữa nh à cửa và cấu

    trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo

    nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với hoạt động của các tài sản

    này…

    – Kết quả đ ầu tư, lợi ích đầu tư : Hoạt động đầu tư mang lại lợi ích cho chủ đầu tư nói

    riêng (doanh thu, lợi nhuận…) và đ em lại lợi ích cho nền kinh tế- xã hội nói chung.

    Đầu tư được tiến hành trong hiện tại và kết quả của nó được thu về trong tương lai.

    Nh ư vậy, đầu tư phát triển là những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để trực

    tiếp làm tăng các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và tài sản trí tuệ, hoặc d uy trì sự hoạt

    động của các tài sản và nguồn nhân lực sẵn có.

    1.2. Đặc điểm của đ ầu tư phát triển.

    Ho ạt động đầu tư phát triển có những đ ặc điểm khác với các hoạt động đầu tư khác,

    cần phải nắm bắt đ ể quản lý đầu tư sao cho có hiệu quả, phát huy được tối đa các

    nguồn lực.

    Đầu tư phát triển luôn đòi hỏi một lượng vốn lớn và n ằm khê đọng trong suốt quá

    trình thực hiện đ ầu tư. Vòng quay của vốn rất d ài, chi phí sử dụng vốn lớn là cái giá

    phải trả cho hoạt động đầu tư phát triển. Vì vậy, việc ra quyết đ ịnh đầu tư có ý ngh ĩa

    quan trọng. Nếu quyết đ ịnh sai sẽ làm lãng phí khối lượng vốn lớn và không phát huy

    hiệu quả đối với nền kinh tế xã hội. Trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành kết

    quả đầu tư cần phải quản lý vốn sao cho có hiệu quả, tránh thất thoát, dàn trải và ứ

    đọng vốn. Có thể chia dự án lớn thành các hạng mục công trình, sau khi xây dựng

  5. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    xong sẽ đưa ngay vào khai thác sử dụng để tạo vốn cho các hạng mục công trình khác

    nhằm tăng tốc độ chu chuyển vốn.

    Hoạt động đ ầu tư phát triển có tính dài hạn thể hiện ở: thời gian thực hiện đ ầu tư kéo

    dài nhiều n ăm tháng và th ời gian vận hành kết quả đầu tư để thu hồi vốn rất dài. Để

    tiến hành một công cuộc đầu tư cần phải hao phí một khoảng thời gian rất lớn đ ể

    nghiên cứu cơ hội đầu tư, lập dự án đầu tư, tiến h ành ho ạt động đầu tư trên thực đ ịa

    cho đ ến khi các thành quả của nó phát huy tác dụng. Thời gian kéo dài đồng nghĩa với

    rủi ro càng cao do ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bất đ ịnh và biến động về tự nhiên- kinh

    tế- chính trị- xã hội. Vì vậy, để đảm bảo cho công cuộc đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế

    xã hội cao đò i hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị. Khi lập dự án đầu tư cần phải tính

    toán k ỹ lư ỡng các rủi ro có thể xảy ra và dự trù các phương án kh ắc phục.

    Thành quả của hoạt động đ ầu tư phát triển là rất to lớn, có giá trị lớn lao về kinh tế-

    văn hoá- xã hội cả về không gian và thời gian. Một công trình đầu tư phát triển có thể

    tồn tại h àng trăm năm, hàng ngàn năm thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình

    kiến trúc, các kỳ quan nổi tiếng thế giới như: Kim Tự Tháp Ai Cập, Vạn Lý Trường

    Thành ở Trung Quốc, Ăngco Vát của Campuchia…

    Tất cả các công trình đầu tư phát triển sẽ hoạt động ở ngay tại nơi nó được tạo dựng

    nên. Do đó, các điều kiện về địa lý- xã hội có ảnh hư ởng lớn đ ến quá trình thực hiện

    đầu tư cũng như tác dụng sau này của các kết quả đ ầu tư. Ví dụ nh ư khi xây d ựng các

    dự án khai thác nguồn nguyên nhiên liệu (than, dầu mỏ, khí đốt…) cần phải quan tâm

    đến vị trí địa lý (xem có gần nguồn nguyên nhiên liệu và thuận tiện trong việc vận

    chuyển không) và quy mô, trữ lượng để xác định công suất dự án. Đối với các nhà

    máy thu ỷ điện, công suất phát điện tuỳ thuộc vào nguồn nước nơi xây dựng công trình.

    Không thể di chuyển nh à máy thu ỷ điện như d i chuyển những chiếc máy tháo dời do

  6. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    các nhà máy sản xuất ra từ điạ điểm này đến địa điểm khác. Để đảm bảo an toàn trong

    quá trình xây d ựng và hoạt động của kết quả đ ầu tư đò i hỏi các nhà đầu tư phải quan

    tâm đến đ ịa đ iểm đầu tư , các ngo ại ứng tích cực và tiêu cực ảnh hưởng trực tiếp hoặc

    gián tiếp đến việc triển khai dự án.

    2. Phân lo ại đầu tư phát triển

    Trong qu ản lý và kế hoạch hoá hoạt động đầu tư các nhà kinh tế thường phân loại hoạt

    động đầu tư theo các tiêu thức khác nhau. Mỗi tiêu thức phân loại phục vụ cho một

    mục đ ích quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nh au. Một số tiêu thức phân loại đầu tư

    thường sử dụng là:

    Phân theo nguồn vốn

    Vốn trong n ước: bao gồm vốn từ khu vực nhà nư ớc (vốn ngân sách nhà nư ớc, vốn tín

    dụng đ ầu tư phát triển của nhà nước và vốn của doanh nghiệp nh à n ước), vốn từ khu

    vực tư nhân ( tiền tiết kiệm của dân cư, vốn tích luỹ của các doanh nghiệp tư nhân và

    các hợp tác xã)

    Vốn nước ngoài: bao gồm vốn đầu tư trực tiếp nư ớc ngo ài (FDI), Vốn đầu tư gián tiếp

    ( vốn tài trợ phát triển chính thức- ODF trong đó viện trợ phát triển chính thức – ODA

    chiếm tỷ trọng chủ yếu, nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại và nguồn huy

    động qua thị trường vốn quốc tế).

    Cách phân loại này cho th ấy vai trò của từng nguồn vốn đối với sự phát triển kinh tế

    xã hội và tình hình huy động vốn từ các nguồn cho đ ầu tư phát triển, từ đó đưa ra giải

    pháp nhằm tăng cường huy động nguồn vốn cho đầu tư phát triển.

    Phân theo đ ặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư

  7. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    Đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định nh ư nhà xư ởng, máy móc thiết

    bị…Đây là lo ại đ ầu tư dài h ạn, đòi hỏi vốn lớn, thu hồi lâu, có tính chất kỹ thuật phức

    tạp.

    Đầu tư vận hành nhằm tạo ra các tài sản lưu động cho các cơ sở sản xuất kinh doanh

    dịch vụ mới hình thành, tăng thêm tài sản lưu động cho các cơ sở hiện có, duy trì sự

    hoạt động của các cơ sở vật chất không thuộc các doanh nghiệp như : đ ầu tư vào

    nguyên nhiên vật liệu, lao đ ộng…Đầu tư vận hành chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn

    đầu tư , có th ể thu hồi vốn nhanh sau khi các kết quả đầu tư được đưa vào ho ạt động.

    Đầu tư cơ bản là cơ sở nền tảng quyết định đầu tư vận hành, đầu tư vận h ành tạo điều

    kiện cho các kết quả đầu tư cơ bản phát huy tác động. Hai h ình thức đầu tư này tương

    hỗ nhau cùng giúp cho các cơ sở sản xuất kinh doanh tồn tại và phát triển.

    Phân theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu tư

    Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh: bao gồm đầu tư vào tài sản cố định và đầu tư

    vào tài sản lưu động, ngoài ra còn đầu tư vào tài sản vô hình (quảng cáo, thương

    hiệu…) nhằm mục đ ích thức đ ẩy hoạt động tiêu thụ, nâng cao thị phần, tăng doanh thu,

    tăng lợi nhuận.

    Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật: là hình thức đ ầu tư n ghiên cứu các công nghệ tiên

    tiến và triển khai các ứng dụng khoa học kỹ thuật phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh

    doanh và đời sống xã h ội.

    Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: bao gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông vận tải,

    bưu chính viễn thông, năng lượng…) và hạ tầng xã h ội (giáo dục, ytế, cấp thoát

    nước…)

    Các hoạt động đầu tư này có m ối quan hệ tương hỗ lẫn nhau: Đầu tư phát triển khoa

    học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

  8. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    đạt hiệu quả cao; còn đ ầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tạo tiềm lực vật chất cho

    phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng.

    Phân theo cấp quản lý

    Các dự án đầu tư phát triển được phân ra thành 3 nhóm A, B và C tu ỳ theo tính chất và

    quy mô của dự án. Trong đó nhóm A do Thủ Tư ớng Chính Phủ quyết đ ịnh; nhóm B và

    C do Bộ Trưởng, Thủ Trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ, UBND

    Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.

    Phân theo th ời gian thực hiện đầu tư

    Theo tiêu thức này có th ể phân chia hoạt động đầu tư phát triển thành đ ầu tư n gắn hạn

    (đầu tư vận hành nhằm tạo ra tài sản lưu động cho cơ sở sản xuất kinh doanh) và đầu

    tư d ài h ạn thường từ 5 n ăm trở lên (đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, phát

    triển khoa học kỹ thuật và xây dựng cơ sở hạ tầng).

    Phân theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư

    Đầu tư gián tiếp: đây là hình thức đầu tư m à trong đó người bỏ vốn không trực tiếp

    tham gia đ iều hành quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư. Đó là

    việc các chính phủ thông qua các chương trình tài trợ ( không ho àn lại hoặc có hoàn lại

    với lãi su ất thấp) cho các chính phủ của các nước khác vay đ ể phát triển kinh tế xã hội;

    hoặc việc đầu tư thôn g qua thị trường tài chính ( th ị trường vốn và thị trường tiền tệ).

    Đầu tư trực tiếp: là loại hình đ ầu tư m à người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều

    hành quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đ ầu tư.

    Phân theo cơ cấu tái sản xuất

    Đầu tư chiều rộng: đầu tư đ ể th ành lập mới hoặc mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh

    hiện có dựa trên công ngh ệ kỹ thuật cũ hoặc công nghệ hiện có trên thị trường. Đầu tư

    chiều rộng đòi hỏi lư ợng vốn lớn đ ể khê đọng lâu, thời gian thực hiện đầu tư và thời

  9. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    gian cần hoạt động để thu hồi vốn đủ lâu, tính chất kỹ thuật phức tạp, độ mạo hiểm

    cao.

    Đầu tư chiều sâu: đầu tư vào nghiên cứu triển khai các công nghệ hiện đại tiên tiến để

    nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình sản xuất, tăng sức cạnh tranh. Đầu tư

    theo chiều sâu đò i hỏi lượng vốn ít hơn, thời gian thực hiện đầu tư không lâu, độ mạo

    hiểm thấp hơn so với đầu tư chiều rộng.

    Phân theo vùng lãnh thổ:

    Đây là cách phân loại hoạt động đầu tư theo tỉnh, đ ịa phương và theo vùng kinh tế để

    phản ánh tình hình đầu tư và tác động của đầu tư đ ến sự phát triển kinh tế- xã hội ở

    từng địa phương và vùng lãnh thổ.

    3. Vai trò của đ ầu tư phát triển đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân

    Đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu

    Đứng trên quan đ iểm tổng cầu thì đầu tư là một nhân tố quan trọng chiếm tỷ trọng lớn

    trong tổng cầu của nền kinh tế.

    AD = GDP = C + I + G + ( X – M )

    Đầu tư thường chiếm tỷ trọng khoảng 24- 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các

    nước trên thế giới. Khi đầu tư tăng lên, trong ngắn hạn sẽ làm cho tổng cầu của nền

    kinh tế tăng lên, kéo theo đường cầu dịch chuyển lên trên về bên ph ải. Nền kinh tế sẽ

    thiết lập n ên điểm cân bằng mới ở mức sản lượng và giá cả cao hơn (E1)

    Trong dài hạn, khi các thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi

    vào hoạt động tức là vốn đ ầu tư (I) lúc này chuyển hoá thành vốn sản xuất (K ). Tổng

    cung của nền kinh tế đ ược xác đ ịnh bởi các yếu tố đầu vào của sản xuất, đó là nguồn

    lao động, vốn sản xuất, tài nguyên thiên nhiên và khoa học công nghệ:

    AS = GDP = f (L, K, R, T)

  10. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    Khi I chuyển hoá thành K làm cho tổng cung tăng lên đặc biệt là tổng cung dài hạn,

    kéo theo đường cung dịch chuyển về b ên phải, sản lượng cân bằng mới được thiết lập

    ở m ức cao hơn (E2) và do đ ó giá cả giảm xuống. Sản lượng tăng, giá cả giảm là nhân

    tố kích thích tiêu dùng; tiêu dùng tăng kích thích sản xuất phát triển hơn nữa. Quá

    trình này lặp đi lặp lại tạo ra của cải vật chất dồi d ào cho xã hội, tăng thu nhập cho

    người lao động, tăng tích lu ỹ, từ đó tăng vốn đầu tư phát triển xã hội. Mà vốn đầu tư là

    nhân tố quan trọng phá vỡ vòng luẩn quẩn của đói nghèo.

    Đầu tư tác động hai mặt đến sự ổn đ ịnh kinh tế

    Nền kinh tế được duy trì ở trạng thái cân bằng nhờ hai yếu tố cung và cầu. Mà đầu tư

    là nhân tố ảnh hư ởng trực tiếp đến cả tổng cung lẫn tổng cầu. Vì vậy mỗi sự thay đổi

    về đầu tư đều dẫn đ ến những tác động làm duy trì ho ặc phá vỡ sự ổn định kinh tế của

    mọi quốc gia. Khi tăng đ ầu tư, cầu của các yếu tố đ ầu vào tăng làm cho giá cả của

    chúng cũng leo thang theo (giá nguyên nhiên vật liệu, giá lao động, chi phí vốn…), dẫn

    đến tình trạng lạm phát. Lạm phát làm cho sản xuất đ ình trệ, thu nhập của người lao

    động ngày càng thấp, kinh tế phát triển chậm lại. ở một khía cạnh khác, tăng đầu tư

    làm cho nhu cầu của các yếu tố có liên quan tăng, từ đó kích thích sản xuất phát triển,

    mở rộng quy mô, thu hút th êm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời

    sống cho người lao động. Vì vậy trong qúa trình qu ản lý và điều hành hoạt động kinh

    tế vi mô, các nhà hoạch định chính sách cần thấy hết đ ược các tác động hai mặt này để

    hạn chế các tác động tiêu cực, phát huy đ ược khía cạnh tích cực, duy trì đ ược sử ổn

    định của toàn bộ nền kinh tế.

    Đầu tư tác động đ ến tăng trưởng và phát triển kinh tế

    Đầu tư là động lực cơ b ản của sự phát triển kinh tế. Theo Harrod – Domar chính đầu tư

    phát sinh ra lợi nhuận và làm gia tăng khả năng sản xuất cuả nền kinh tế. Dựa trên

  11. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    quan điểm tiết kiệm là nguồn gốc của đ ầu tư (S= I) và đ ầu tư chính là cơ sở để tạo ra

    vốn sản xuất ( I= K) ta có công thức tính tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế:

    Trong đó

    Từ đó suy ra công thức tính mức tăng GDP:

    Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư. Hệ số

    ICOR ( t ỷ lệ gia tăng vốn sản lượng) được coi là cơ sở đ ể xác đ ịnh tỷ lệ đầu tư cần

    thiết phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tỷ lệ đ ầu tư cao thường dẫn đ ến tốc độ

    tăng trưởng cao. Kinh nghiệm của các nước cho thấy, chỉ tiêu ICOR của mỗi nước phụ

    thuộc vào nhiều nhân tố đ ặc biệt là cơ cấu kinh tế và hiệu quả đ ầu tư trong các ngành,

    các vùng lãnh thổ, ICOR thay đổi theo trình độ phát triển kinh tế và cơ ch ế chính sách

    trong nư ớc. Các nước phát triển th ì hệ số ICOR thường lớn (từ 5 -7) do th ừa vốn, thiếu

    lao động và do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao. Còn ở các nư ớc ch ậm phát triển

    ICOR th ường thấp (từ 2 -3) do thiếu vốn, thừa lao động, công nghệ sử dụng kém hiện

    đại, giá rẻ. ICOR trong nông nghiệp thường thấp hơn trong công nghiệp.

    Đầu tư là nhân tố quyết định đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

    Đầu tư có vai trò rất lớn làm gia tăng giá trị sản xuất của các ngành kinh tế từ đó thúc

    đẩy kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao. Nhìn chung đầu tư vào các ngành công nghiệp,

    dịch vụ thì đem lại hiệu quả cao hơn đ ầu tư vào nông, lâm, ngư n ghiệp do những hạn

    ch ế về đ ất đ ai và khả năng sinh học (một đồng vốn đầu tư bỏ vào ngành công nghiệp

    sẽ làm gia tăng giá trị sản xuất h ơn là ngành nông nghiệp). Hoạt động đầu tư luôn tìm

    kiếm những lĩnh vực cho lợi nhuận cao nhất vì vậy đ ã tạo nên quá trình chuyển dịch

    cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp- d ịch vụ nhằm đạt được tốc độ tăng

    trưởng nhanh của to àn bộ nền kinh tế.

  12. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    Đầu tư không những làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành mà còn có tác dụng

    giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đ ưa những vùng

    kém phát triển thoát khỏi tình trạng đó i nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về

    tài nguyên – đ ịa lý – kinh tế – chính trị – xã hội của các vùng, tạo cơ chế lan truyền thúc

    đẩy các vùng khác cùng phát triển.

    Đầu tư với việc tăng cường khả năng khoa học và công ngh ệ của đất nước

    Khoa học công nghệ có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế- xã hội,

    là điều kiện tiên quyết để các n ước đang phát triển có thể thực hiện công nghiệp hoá –

    hiện đ ại hoá thành công, đi tắt đón đầu đ ể tránh tụt hậu về kinh tế. Hiện nay, Việt Nam

    là một trong 90 nước kém nhất về công nghệ, máy móc công nghệ lạc hậu nhiều thế hệ

    so với thế giới và khu vực. Trước nay đầu tư cho khoa học công nghệ ít được quan tâm

    chú ý bằng các h ình thức đ ầu tư khác do thiếu vốn, do chưa nhận thức được vai trò của

    công ngh ệ. Điều đó làm h ạn chế tốc độ cũng như chất lượng tăng trưởng của nền kinh

    tế. Vì vậy muốn cải thiện tình hình này không còn cách nào khác là ph ải đ ầu tư phát

    triển công nghệ nhanh và vững trắc, có thể bằng con đường tự nghiên cứu phát minh

    hoặc nhập công nghệ mới từ nư ớc ngo ài. Nh ật bản là một minh chứng hết sức cụ thể,

    tốc độ tăng trưởng thần kỳ cùng với những bước nhảy vọt về kinh tế đ ể trở thành một

    cư ờng quốc như n gày hôm nay có sự đóng góp không nhỏ của quá trình tìm tòi sáng

    tạo, nghiên cứu triển khai công nghệ trong và ngoài nước của to àn thể nhân dân Nhật.

    II. giao thông vận tải và kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.

    1. Khái niệm và vai trò của giao thông vận tải

    Trong luận cương của Mác đ ã đ ịnh nghĩa: “giao thông vận tải như một lĩnh vực thứ tư

    của sản xuất vật chất mà sản lượng của nó trong không gian và thời gian là tấn x cây

    số (T.KM) và hành khách x cây số ( HK.KM)”.

  13. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    Theo một định nghĩa đ ầy đủ th ì giao thông vận tải (GTVT) là m ột ngành sản xuất vật

    ch ất độc lập và đ ặc biệt của nền kinh tế quốc dân vì nó không sản xuất ra hàng hoá mà

    ch ỉ lưu thông hàng hoá .Đối tượng của vận tải chính là con người và những sản phẩm

    vật chất do con người làm ra. Ch ất lư ợng sản phẩm vận tải là đảm bảo cho hàng hoá

    không bị hư hỏng, hao hụt, mất mát và đảm bảo phục vụ hành khách đi lại thuận tiện,

    an toàn, nhanh chóng và rẻ tiền. Trong vận tải đ ơn vị đo lường là tấn/ km, hành

    khách/km.

    Sản phẩm giao thông vận tải không thể dự trữ và tích lu ỹ được. Vận tải chỉ có thể tích

    lu ỹ được sức sản xuất dự trữ đó là n ăng lực vận tải. Mặt khác sản phẩm này cùng được

    “sản xuất” ra và cùng được “ tiêu thụ”.

    Giao thông vận tải là một ngành sinh sau đ ẻ muộn so với các ngành sản xuất vật chất

    khác như công nghiệp, nông nghiệp nhưng nó có vai trò hết sức quan trọng là tiếp tục

    quá trình sản xuất trong khâu lưu thông, góp phần tích cực phát triển kinh tế xã hội.

    Theo Rostow “ giao thông là điều kiện tiên quyết cho giai đoạn cất cánh phát triển”.

    Hilling và Hoyle (trong transportan development London 1993 ) thì cho rằng “ giao

    thông có vai trò liên kết sự phát triển kinh tế với quá trình tiến lên của xã hội”. Kinh

    tế xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vận tải ngày càng gia tăng cả về lượng lẫn về

    ch ất. Giao thông vận tải trong thế kỷ 21 phát triển hết sức nhanh chóng góp phần đẩy

    mạnh nền kinh tế thế giới, trong khu vực và mỗi quốc gia tiến nhanh, vững trắc.

    Giao thông vận tải thúc đ ẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và là cầu nối giúp các

    ngành kinh tế phát triển và ngược lại. Ngày nay vận tải được coi là một trong những

    ngành kinh tế dịch vụ chủ yếu có liên quan trực tiếp tới mọi hoạt động sản xuất và đời

    sống của toàn xã hội. Nhờ có dịch vụ n ày mới tạo ra được sự gặp gỡ của mọi hoạt

    động kinh tế- xã hội, từ đó tạo ra phản ứng lan truyền giúp các ngành kinh tế cùng phát

Download tài liệu Đầu tư đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng Giao thông vận tải 2001 – 2010 – p1 File Word, PDF về máy