Tải BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG ACC VÀ CÔNG TRÌNH DOANH TRẠI F BỘ F 361 VÀ E BỘ E 293 – Download File Word, PDF

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG ACC VÀ CÔNG TRÌNH DOANH TRẠI F BỘ F 361 VÀ E BỘ E 293

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG ACC VÀ CÔNG TRÌNH DOANH TRẠI F BỘ F 361 VÀ E BỘ E 293
Nội dung Text: BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG ACC VÀ CÔNG TRÌNH DOANH TRẠI F BỘ F 361 VÀ E BỘ E 293

Download


Trong những năm gần đây, trước sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế với xu hướng “toàn cầu hóa”, Đảng ta đã lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn: “Chúng ta hòa nhập chứ không hòa tan”. Để thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng văn minh thì hội nhập là xu thế tất yếu. Đất nước ta đã chuyển mình cùng xu thế thời đại, đặt quan hệ thương mại, hợp tác kinh tế với nhiều nước trong khu vực trong khu vực và trên thế giới. Chúng ta…

Bạn đang xem: Tải BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG ACC VÀ CÔNG TRÌNH DOANH TRẠI F BỘ F 361 VÀ E BỘ E 293 – Download File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải luận văn báo cáo kiến trúc xây dựng, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG ACC VÀ CÔNG TRÌNH DOANH TRẠI F BỘ F 361 VÀ E BỘ E 293 File Word, PDF về máy

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG ACC VÀ CÔNG TRÌNH DOANH TRẠI F BỘ F 361 VÀ E BỘ E 293

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG ACC VÀ CÔNG TRÌNH DOANH TRẠI F BỘ F 361 VÀ E BỘ E 293

  1. MỤC LỤC
    Danh mục các chữ viết tắt………………………………………………………………………..4
    Danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ………………………………………………………………..5
    Lời nói đầu………………………………………………………………………………………………6
    Chương I. Khái quát về công ty xây dựng công trình hàng không ACC và công
    trình doanh trại F bộ F 361 và E bộ E 293…………………………………………………..7
    1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty xây dựng công trình hàng không
    ACC………………………………………………………………………………………………………..7
    1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh
    doanh của công ty xây dựng hàng không ACC…………………………………………….9
    1.2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh……………………………..9
    1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý…………………………………………………..10
    1.3 Hồ sơ pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của công ty xây dựng hàng không ACC
    ……………………………………………………………………………………………………………..14
    1.3.1 Tóm tắt các số liệu về tài chính trong vòng 3 năm 2010, 2011, 2012 14
    1.3.2 Các trang thiết bị hiện có của công ty…………………………………………..15
    1.3.3 Danh sách các công trình đã thực hiện………………………………………………17
    1.3.4 Thành tích đạt được………………………………………………………………………..19
    2.1 Giới thiệu về công trình…………………………………………………………………….19
    2.1.1 Giới thiệu chung về công trình………………………………………………………..19
    2.1.2 Tiêu chuẩn áp dụng thiết kế kiến trúc và quy hoạch cho công trình…..20
    Chương II. Lập tiến độ thi công móng – lập giá dự thầu và h ồ s ơ thanh toán cho
    tâng 10-11-12………………………………………………………………………………………….21
    I. Lập tiến độ thi công móng…………………………………………………………………..21
    1. Thi công đào đất móng………………………………………………………………………21
    2. Thi công đổ bê tông lót………………………………………………………………………21
    3. Công tác cốt thép móng……………………………………………………………………….21
    4. Công tác ván khuôn móng…………………………………………………………………….22
    5. Công tác Bê tông móng………………………………………………………………………..24
    6. Tiến độ thi công và biểu đồ nhân lực phần móng…………………………….25
    II. Lập giá dự thầu cho tầng 10-11-12…………………………………………………..27
    1.Khái quát chung về giá dự thầu…………………………………………………………27
    1.1 Giá dự thầu và biểu giá……………………………………………………………………..27
    1.2 Căn cứ để lập hồ sơ dự thầu………………………………………………………….27
    2. Phương pháp lập giá dự thầu…………………………………………………………..28
    2.1 Một số chú ý khi lập giá dự thầu………………………………………………………..28
    2.2 Các thành phần chi phí tạo nên đơn giá dự thầu…………………………………..30
    2.3 Xác định từng khoản mục chi phí trong đơn giá dự thầu………………………32

    1

  2. 2.3.1 Chi phí vật liệu………………………………………………………………………………32
    2.3.2 Chi phí nhân công……………………………………………………………………………33
    2.3.3 Chi phí máy thi công……………………………………………………………………….34
    2.3.4 Chi phí trực tiếp khác……………………………………………………………………..35
    2.3.5 Chi phí chung…………………………………………………………………………………35
    2.3.6 Thuế và lãi…………………………………………………………………………………….35
    2.3.7 Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công………………35
    3. Biện pháp thi công cho tầng 10-11-12………………………………………………….36
    3.1 Thi công các kết cấu bê tông cốt thép………………………………………………36
    3.1.1. Công tác cốt thép……………………………………………………………………………36
    3.1.2 Công tác ván khuôn…………………………………………………………………………38
    3.1.3 Công tác Bê tông…………………………………………………………………………….40
    3.2 Biện pháp thi công kết cấu xây – trát tường………………………………………..43
    3.2.1 Yêu cầu vật liệu xây………………………………………………………………………43
    3.2.2. Công tác xây tường ……………………………………………………………………….44
    3.2.3 Công tác trát…………………………………………………………………………………..45
    4. Bố trí tổng mặt bằng thi công phần thân………………………………………………46
    5. Lập giá dự thầu tầng 10-11-12………………………………………………………….48
    Chương III. Đề xuất, kiến ngị các giải pháp và kết luận……………………….121
    I. Thực trạng công tác tính giá dự thầu của công ty trong thời gian qua121
    1.1. Quy trình dự thầu……………………………………………………………………………121
    1.2 Phương pháp xây dựng giá dự thầu của công ty…………………………………123
    1.3 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác lập giá dự thầu của gói thầu này
    ……………………………………………………………………………………………………………126
    2.1 Đánh giá thực trạng công tác lập giá dự thầu tại công ty trong th ời gian qua
    ……………………………………………………………………………………………………………127
    2.1.1 Những kết quả đã đạt được trong công tác lập giá dự thầu …………….127
    2.1.2 Những hạn chế còn tồn tại trong công tác lập giá dự thầu……………….128
    3. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác lập giá dự thầu tại công ty
    ……………………………………………………………………………………………………………129
    3.1 Nguyên nhân khách quan………………………………………………………………….129
    3.2 Nguyên nhân chủ quan……………………………………………………………………..129
    II. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tính giá d ự th ầu t ại
    công ty…………………………………………………………………………………………………130
    1. Giải pháp từ phía công ty…………………………………………………………………..130
    1.1 Tổ chức phối hợp tốt giữa các bộ phận tham gia vào quá trình l ập giá d ự
    thầu
    ……………………………………………………………………………………………………………130
    1.1.1 Cơ sở đưa ra biện pháp…………………………………………………………………131

    2

  3. 1.1.2 Nội dung của biện pháp………………………………………………………………..132
    1.1.3 Điều kiện thực hiện biện pháp……………………………………………………..132
    1.1.4 Hiệu quả của biện pháp………………………………………………………………..132
    2. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường phục vụ cho công tác lập giá dự
    thầu……………………………………………………………………………………………………..133
    2.1 Cơ sở đưa ra biện pháp……………………………………………………………………133
    2.2 Nội dung của biện pháp…………………………………………………………………..133
    2.3 Điều kiện thực hiện biện pháp ………………………………………………………..135
    2.4 Hiệu quả của biện pháp ………………………………………………………………….135
    3. Hoàn thiện cơ cấu giá dự thầu…………………………………………………………..135
    3.1 Cơ sở đưa ra biện pháp…………………………………………………………………..135
    3.2 Nội dung của biện pháp…………………………………………………………………..136
    3.3 Điều kiện thực hiện biện pháp…………………………………………………………139
    3.4 Hiệu quả của biện pháp…………………………………………………………………..139
    4. Giảm giá dự thầu ……………………………………………………………………………..139
    4.1 Cơ sở đưa ra biện pháp……………………………………………………………………139
    4.2 Nội dung của biện pháp………………………………………………………………….140
    4.3 Điều kiện thực hiện biện pháp………………………………………………………..140
    4.4 Hiệu quả của biện pháp………………………………………………………………….141
    II. Một số kiến nghị đối với tổng công ty và nhà nước…………………………….141
    1. Kiến nghị với Công ty xây dựng công trình hàng không- ACC………………141
    2. Kiến nghị đối với nhà nước……………………………………………………………….141
    IV. Kết luận…………………………………………………………………………………………143
    Danh mục tài liệu tham khảo…………………………………………………………………144

    3

  4. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

    BLĐTBXH: Bộ lao động thương binh xã hội

    BTCT: Bê tông cốt thép

    BXD: Bộ xây dựng

    CHLB: Cộng hòa liên bang

    CP: Cổ phần

    CSXD: Cơ sở xây dựng

    ĐTXD: Đầu tư xây dựng

    MTV: Một thành viên

    NĐ-CP : Nghị định chính phủ

    NSNN: Ngân sách nhà nước

    QCPKKQ: Quân chủng phòng không không quân

    QCXDVN: Quy chuẩn xây dựng việt nam

    QĐ-BQP: Quyết định- Bộ quốc phòng

    QĐ-QP: Quyết định- Quốc phòng

    TCVN: Tiêu chuẩn việt nam

    TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

    TNHH: Trách nhiêm hữu hạn

    TT-BXD: Thông tư bộ xây dựng

    VXM: Vữa xi măng

    4

  5. DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

    Sơ đồ 1. Bộ máy quản lý của công ty………………………………………………………11
    Bảng danh sách cán bộ chủ chốt……………………………………………………………..12
    Bảng tình hình tài chính của công ty……………………………………………………..14
    Bảng lưu lượng tiền mặt sử dụng cho một gói thầu…………………………………15
    Bảng kê khai trang thiết bị hiện có của công ty…………………………………………16
    Bảng danh sách các công trình đã thực hiện………………………………………………17
    Biểu đồ nhân lực phần móng……………………………………………………………….26
    Bảng các thành phần chi phí tạo nên đơn giá dự thầu……………………………….30
    Sơ đồ 2: Nội dung của đơn giá dự thầu……………………………………………………….
    Bảng tổng hợp chi phí dự toán xây dựng………………………………………………….48
    Bảng đơn giá dự thầu hạng mục công trình……………………………………………..49
    Bảng dự toán hạng mục công trình………………………………………………………….53
    Bảng chiết tính dự thầu hạng mục công trình…………………………………………..83
    Bảng phân tích vật tư hạng mục công trình…………………………………………….109

    5

  6. LỜI NÓI ĐẦU
    Trong những năm gần đây, trước sự phát triển như vũ bão của nền kinh
    tế với xu hướng “toàn cầu hóa”, Đảng ta đã lựa chọn cho mình một hướng đi
    đúng đắn: “Chúng ta hòa nhập chứ không hòa tan”. Để thực hi ện m ục tiêu dân
    giàu nước mạnh xã hội công bằng văn minh thì hội nhập là xu th ế t ất y ếu. Đ ất
    nước ta đã chuyển mình cùng xu thế thời đại, đặt quan h ệ th ương m ại, h ợp tác
    kinh tế với nhiều nước trong khu vực trong khu vực và trên thế giới. Chúng ta
    mở cửa để tiếp thu “văn hóa” nhân loại vì vậy song song với sự mở cửa pháp
    luật Việt Nam. Trong nền kinh tế thị trường, sân chơi này t ạo c ơ hội phát tri ển
    cho các doanh nghiệp đồng thời cũng tạo ra không ít những khó khăn, thách
    thức đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhà nước. Trải qua thời kỳ bao c ấp các
    doanh nghiệp nhà nước đã quen với sự bảo hộ của nhà nước. Nay trước sự
    cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường các doanh nghi ệp nhà n ước
    muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải có sự chuyển mình, nâng cao tính t ự
    chủ, có hướng đi, phương hướng kinh doanh hiệu quả. Từ đó giúp cho doanh
    nghiệp đứng vững, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác thuộc mọi
    thành phần kinh tế. Cùng với sự phát triển của nghành xây dựng thì không thể
    không kể đến công tác quản lý xây dựng là một trong những công tác quan trọng
    nhất giúp doanh nghiệp xây dựng có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường.
    Quản lý xây dựng tốt thì công trình xây dựng sẽ đảm bảo được chất lượng khi
    đưa vào sử dụng.
    Trong suốt thời gian học tập tại trường ngoài sự cố gắng nỗ l ực của
    bản thân còn có sự dạy bảo tận hết mình của các thầy cô giáo trong tr ường.
    Qua đó, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã truyền thụ những kiến thức,
    kinh nghiệm quý báu về nghành xây dựng cũng như trong cuộc sống cho chúng
    em.
    Để có thể hoàn thành tốt báo cáo thực tập tốt nghiệp này em xin chân
    thành cảm ơn thầy giáo Phạm Văn Hân cùng các bác ,các anh ,các chị trong
    Công ty TNHH một thành viên xây dựng hàng không ACC nơi em th ực t ập đã
    trực tiếp hướng dẫn em tận tình trong thời gian em thực t ập v ừa qua đ ể em
    hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian thực tập này .
    Em xin chân thành cảm ơn !
    Hà Nội ,ngày 17 tháng 05 năm 2013

    Sinh viên
    Tống Văn Mùi

    6

  7. Do thời gian thực tập không dài, trình độ nhận thức còn hạn chế nên báo cáo
    của em còn nhiều thiếu sót. Ngoài lời mở đầu và nhận xét của đơn vị thực tập
    kết luận báo cáo của e gồm 3 chương:
    Chương I. Khái quát về công ty xây dựng công trình hàng không acc và công
    trình doanh trại f bộ f 361 và e bộ e 293.
    Chương II. Lập tiến độ thi công móng – lập giá dự thầu và hồ sơ thanh toán
    cho tâng 10-11-12.
    Chương III. Đề xuất, kiến nghị các giải pháp và kết luận

    CHƯƠNG I
    KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
    HÀNG KHÔNG ACC VÀ CÔNG TRÌNH DOANH TRẠI F
    BỘ F 361 VÀ E BỘ E 293.
    1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty xây dựng công
    trình hàng không- ACC.
    Công ty xây dựng công trình hàng không- ACC (Airport Contruction
    Company) là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Trung ương hạng I, hoạt
    động trong lĩnh vực xây dựng, sản xuất và kinh doanh xi m ằng PCB 30, kinh
    doanh dịch vụ. Trụ sở chính đóng tại 178 đường Trường Chinh – Quận Đống
    Đa – Hà Nội.

    7

  8. Trụ sở chính : 178 Trường Chinh – Đống Đa – Hà Nội

    Tel : 04.38521545

    Fax : 04.38537196

    Email : acc@acc.qp.com.vn

    Website : acc-qp.com.vn

    Trước nhu cầu đồi mới của đất nước đã được đề ra trong Đại hội lần thứ
    VI của đảng trên cơ sở quán triệt quan điểm kết hớp kinh tế với Quốc phòng
    trong tình hình mới, Công ty đã được thành lập vào ngày 06 tháng 11 năm 1990
    theo quyết định số 269/QĐ-QP của Bộ Quốc Phòng với tế gọi ban đ ầu là Xí
    nghiệp Khảo sát Thiết kế và Xây dựng Công Trình Hàng Không . Năm 1992, Xí
    nghiệp Khảo sát Thiết kế và Xây dựng Công Trình Hàng Không đ ược tách ra
    thành hai đơn vị là Công ty Xây D ựng Công Trình Hàng Không- ACC và công ty
    Thiết Kế Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Hàng Không- ADCC. Vì vậy, ngày
    27/07/1993, công ty Xây Dựng Công Trình Hàng Không đã được thành lập theo
    quyết đinh số 359/QĐ-QP của Bộ Quốc Phòng. Đến tháng 05/1996, từ trực
    thuộc Cục Hậu Cần, công ty sát nhập vào Tổng công ty Bay D ịch V ụ Vi ệt Nam
    và trở thành một thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty. Ngày
    09/09/2003, Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng ra quyết đinh số 116/2003/QĐ-BQP tách
    Công ty ACC ra khỏi Tổng công ty Bay Dịch Vụ Việt Nam và sát nh ập Xí
    nghiệp 244 và nhà máy xi măng phòng không vào Công ty ACC.
    Trên chặng đường hình thành và phát triển của mình, công ty đã có nh ững
    định hướng phát triển đúng đắn, coi trọng xây dựng Công ty vững mạnh toàn
    diện. Củng cố hoàn chình hệ thống lãnh đạo, chỉ huy, quản lý với tinh thần gọn,
    mạnh hiệu quả; tăng cường tạo nguồn, bồi dưỡng đào tạo, phát huy nguồn nhân
    lực công ty. Chính nhờ vậy mà cho đến nay Công ty đã có đ ội ngũ cán b ộ ch ỉ
    huy, quản lý, kỹ thuật có kinh nghiệm, đội ngũ nhân viên, công nhân kỹ thu ật
    giỏi nghiệp vụ chuyên môn, thành thạo tay nghề. Bên c ạnh đó, Công ty cũng
    luôn chú trọng tăng cường đầu tư trang thiết bị mới hiện đại, công ngh ệ cao
    nhằm nâng cao năng lực sản xuất, đáp ứng yêu cầu tiêu chu ẩn ch ất lượng và s ự
    phát triển của Công ty trong tình hình mới. Mới đây, Công ty đã đáp áp d ụng H ệ
    thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000: tuân thủ nguyên t ắc
    quản lý theo hệ thống, đồng bộ, có tính ổn định lâu dài đ ể b ất c ứ công trình nào
    cũng đạt tiêu chuẩn: Quacert với dấu công nhận của AJA- ANZ và t ổ ch ức AJA
    Vương quốc Anh chứng nhận ngày 25/09/2002. Chính nhờ việc tiếp thu những
    công nghệ tiên tiến hiện đại trên thế giới trong lĩnh vực xây dựng được hàng

    8

  9. trăm công trình trên phạm vi cả nước, khẳng định được vị thế là doanh nghiệp
    xây lắp hiệu quả, chất lượng cao.
    Trong suốt những năm qua, Công ty đã có biết bao s ự cố gắng không bi ết
    mệt mỏi với phương châm và mục tiêu hoạt động là “ Ch ật l ượng- Ti ến độ-
    Hiệu quả”.

    Chính điều này đã đem lại những bước tăng trưởng vượt bậc cho Công ty.
    Những năm gần đây Công ty đã đạt được nh ững kết quả h ết s ứ kh ả quan, năm
    sau cao hơn năm trước. Tuy nhiên năm 2012 là năm gặp nhi ều khó khăn đ ối v ới
    nghành xây dựng nói chung và đối với công ty ACC nói riêng khiến kết quả kinh
    doanh giảm.
    1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và đặc điểm tổ chức hoạt động
    sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng hàng không ACC
    1.2.1Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
    Công ty Xây dựng công trình hàng không – ACC hoạt động dưới hình thức
    sở hữu vốn là sở hữu Nhà nước. Linh vực kinh doanh của công ty là xây dựng,
    sản xuất và kinh doanh xi măng PCB 30, kinh doanh dịch vụ với các nghành
    nghề chủ yếu sau:
    + Xây dựng các công trình hàng không, công trình công nghiệp, dân dụng,
    giao thông vận tải, bưu điện, thủy lợi, xăng dầu, cấp thoát nước, công trình văn
    hóa , thể thao, công trình đường dây tải điện và biến áp;
    + Tư vân, khảo sát, thiết kế, công trình và hạ tầng kỹ thuật; thi ết k ế, thi
    công nội ngoại thất;
    + Kiểm định chất lượng vật liệu, sản phẩm và công trình xây dựng;
    + Sẩn xuất kinh doanh sơn, hóa chất, bao bì, đại lý xăng dầu gas đốt;
    + Khai thác đá, cát, sản xuất kinh doanh xi măng PCB 30, vât li ệu xây
    dựng;
    + Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật, lắp đặt các thiết chế văn hóa, thiết bị cơ
    khí điện, điện lạnh, điện tử, thiết bị an toàn và phòng cháy ;

    9

  10. + Đầu tư phát triển hạ tầng và kinh doanh nhà. Kinh doanh vận tải hàng
    hóa đường bộ;

    + Kinh doanh khai thác bến bãi, kho hàng, giao nhận hàng hóa;
    + Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị xây dựng;
    + Bảo trì, sửa chữa các công trình xây dựng và sân bay.
    Là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc loại hình kết hợp kinh tế với quốc phòng,
    công ty vừa hoạt động như các doanh nghiệp cùng loại, v ừa ch ịu s ự phân công
    giao nhiệm vụ trực tiếp của cơ quan chủ quản (Bộ Quốc Phòng, Quân ch ủng
    phòng không không quan). Cụ thể:
    • Những công trình phục vụ nhu cầu quốc phòng nh ưng không đòi h ỏi ph ải
    giữ bí mật tuyệt đối thì được Bộ Quốc Phòng, Quân chủng phòng không
    không quân chỉ định thầu.
    • Những công trình dân dụng đầu tư bằng nguồn vốn NSNN hoặc v ốn đ ầu
    tư của các đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế, phục vụ nhu cầu quốc t ế
    dân sinh thì Công ty cũng tham gia đấu thầu như những doanh nghiệp
    khác.
    Sau khi ký kết hợp đồng thi công với chủ đầu tư, Giám đốc tiến hành giao
    nhiệm vụ cho các xí nghiệp, đội thi công, các phòng ban chức năng c ủa công ty,
    các phòng ban chức năng của công ty kết hợp với đội thi công bố trí máy móc,
    nhân lực, vật tư. Cụ thế:
    Việc cung ứng vât tư giao cho Phòng vật tư- Thiết b ị và đ ội thi công tr ực
    tiếp mua ngoài.
    Về máy thi công: Công ty có hầu hết các thiết bị máy móc chuyên ngành,
    đáp ứng được yêu cầu thi công các công trình tiên tiến hiện nay. Toàn bộ máy
    móc, thiết bị được giao cho Đội xe máy thi công cơ giới thuộc Phòng V ật t ư-
    Thiết bị quản lý và tổ chức sử dụng theo yêu cầu thi công t ừng công trình. Ho ạt
    động của Đội thi công cơ giới theo hình thức doanh nghiệp có tổ ch ức đội máy
    thi công riêng nhưng tổ chức hạch toán phụ thuộc.
    Về nhân lực: Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm và công nhân lành
    nghề của công ty. Còn lao động phổ thông được Công ty tuy ển ch ọn và ký h ợp
    đồng tại địa phương nơi thi công công trình.
    Là một doanh nghiệp luôn lấy chất lượng sản phẩm đặt lên hàng đâu, Công ty
    xây dựng hàng không ACC rất chú ý tới kỹ thuật thi công công trình. Ngoài vi ệc
    tuân thủ các quy định về xây dựng công trình trong nước, Công ty còn tranh th ủ
    học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến trong nước, Công ty còn tranh th ủ
    học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến. Các công trình mà Công ty xây
    dựng đều tuân theo một quy trình thực hiện chặt chẽ nhưng hiệu quả.
    1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.

    10

  11. Cũng giống như các tổ chức khác, cơ cấu bộ máy của công ty xây dựng
    hàng không ACC lập ra để đáp ứng nhu cầu thông tin, điều hành và quản trị của
    Công ty một cách chặt chẽ. Công ty xây dựng hàng không ACC đã tổ ch ức bộ
    máy quản lý rất sáng tạo, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả. Bộ máy quản lý
    công ty được tổ chức théo mô hình trực tuyến chức năng. Việc lựa ch ọn này
    nhằm thống nhất mệnh lênh tránh sự rối loạn chồng chéo giữa các phòng ban,
    bộ phận. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được khái quát theo mô hình sơ
    đồ 1 :

    Sơ đồ 1. Bộ máy quản lý của công ty

    GIÁM ĐỐC
    CEO

    PHÓ GIÁM PHÓ GIÁM PHÓ GIÁM
    ĐỐC ĐỐC ĐỐC

    PHÒNG KẾ PHÒNG TÀI PHÒNG PHÒNG PHÒNG QL PHÒNG
    HOẠCH TỔNG CHÍNH KỂ QUẢN TRỊ CHIẾN VÀ ĐIỀU QUẢN TRỊ
    HỢP TOÁN NHÂN LỰC LƯỢC PHỐI DA THÔNG TIN
    TRÌNH VÀ THIẾT BỊ
    TRUNG TÂM TƯ VẤN
    TRUNG TÂM TƯ VẤN

    PHÒNG KINH DOANH
    TRUNG TÂM QUY
    HOẠCH VÀ HTKT

    PHÒNG KINH TẾ DỰ

    XÍ NGHIỆP CÔNG

    XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ
    PHÒNG CUNG ỨNG

    XÍ NGHIỆP XD VÀ
    TRANG TRÍ
    VAATJ TƯ

    GIÁM SAT
    THIẾT KẾ

    VẬN TẢI
    TOÁN

    11

  12. Danh sách cán bộ chủ chốt
    Trình độ Thâm Chức trách
    STT Họ và tên Năm chuyên niên Chức vụ hiện bố trí tại
    sinh môn công nay công trường
    tác
    1 Nguyễn Ngọc 1976 KSKTXD 22 Giám đốc
    Long công ty
    2 Bùi Huynh 1968 KSKTXD 20 Phó giám đốc Phụ trách
    Hiệp công ty chung
    `3 Nguyễn Tât 1978 KSXD 10 Phó giám đốc Kỹ sư trưởng
    Tâm công ty
    4 Trần Nam 1978 KSXD 10 Phó giám đốc Phụ trách kế
    Trung công ty hoạch

    5 Nguyễn Thị 1977 Cử nhân 10 Kế toán Phụ trách tài
    Bích Ngọc kinh tế chính
    6 1982 KSXD 06 Trưởng ban Phụ trách cơ
    Đỗ Mạnh bảo hộ lao điện an toàn
    Tuấn động
    7 Phạm Duy 1985 KSXD 06 Cán bộ kỹ Phụ trách kỹ
    Anh thuật thuật

    • Giám đốc công ty: Điều hành doanh nghiệp, xây dựng chiến lược phát
    triển, kế hoạch, dự án, đề án quản lý tổ chức. Quyết định và phê duy ệt
    các chính sách kế hoạch.
    • Các phó giám đốc: Giúp việc cho giám đốc điều hành Công ty và ch ịu
    trách nhiệm trước giám đốc về công các công việc được giao.
    • Phó giám đốc phụ trách công tác chính trị: Chỉ trì công tác Đ ảng, công tác
    chính trị của công ty.
    • Phó giám đốc kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh theo ý đ ịnh
    của giám đốc. Theo dõi kiểm tra tiến độ và làm tham mưu cho giám đốc
    về thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng đơn vị. Đề xuất
    các phương án cải tiến chất lượng. Quy đinh các biện pháp xử lý sản
    phẩm không phù hợp, hành động khắc phục, phòng ngừa trong ph ạm vi
    trách nhiêm.

    12

  13. • Phó giám đốc công trình hàng không: Quy định xử lý các sản ph ẩm không
    phù hợp, các khiếu nại của khách hàng ở các công trường. Đề xu ất
    phương án cải tiến, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hệ thống
    chất lượng của công ty.
    • Phó giám đốc sản xuất kinh doanh: Tham mưu, giúp việc cho Giám đ ốc
    về chỉ đạo, theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng đơn vị
    vững mạng. Duy trì vận hành, thường xuyên cải tiến h ệ th ống quản lý
    chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000; mở rộng thị trường.
    • Phó giám đốc xây lắp: Điều hành các xí nghiệp trong thẩm quy ền. Tham
    mưu, giúp việc cho giám đốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh.
    Nghiên cứu, có kế hoạch xây dựng, mở rộng phạm vi áp dụng hệ thống
    quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 sang lĩnh vực xây lắp
    công trình dân dụng.
    • Văn phòng: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong vi ệc th ực các ch ỉ
    thị, mệnh lệnh của cấp trên, yêu cầu của khách hàng và đơn vị liên quan.
    Truyền đạt chỉ thị, mệnh lệnh của Ban giám đốc đến các bộ ph ận; theo
    dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo kết quả việc thực hiện các chỉ thị, mệnh
    lệnh.
    • Phòng tài chính – Kế toán: Tổ chức thực hiện công tác kế toán của Công
    ty, giúp Giám đốc giám sát tình hình tài chính của công ty, ph ối h ợp v ới
    phòng Kế hoạch xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh cho Công ty.
    • Phòng kế hoạch: Xây dựng và hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạch phát
    triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, nghiên cứu, tổng hợp, phân tích,
    phối hợp, phân tích, đề xuất cơ chế quản lý, phương án s ản xu ất kinh
    doanh cho Đảng ủy- Ban giám đốc, cùng với các phòng ch ức năng tìm
    kiếm thị trường, hướng dẫn chỉ đạo và tham gia làm hồ sơ đấu thầu, chỉ
    định thầu, triển khai các dự án trúng thâu…
    • Phòng Quản Lý Chất Lượng: Cùng với các phòng chức năng đề xuất kế
    hoạch và tổ chức giáo dục, đào tạo để cán bộ, công nhân không ng ừng
    nâng cao năng lực công tác, thường xuyên nghiên cứu các văn b ản m ới đ ể
    bổ sung, sửa đổi, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng của công ty.
    • Phòng dự án: Tiếp thi, tìm tòi các dự án đầu tư xây dựng khả thi của các
    chủ đầu tư, tổ chức tham gia đấu thầu, ký kết h ợp đồng kinh t ế, đ ề xu ất
    phương án tổ chức các công trường thực hiện các dự án trúng thầu.
    • Phòng kỹ thuật vật tư: Phối hợp với các c ơ quan có liên quan đ ể t ồ ch ức
    triển khai công tác đảm bảo kỹ thuật trong toàn công ty. N ắm ch ắc t ổ
    chức biên chế, trang bị về số lượng, chất lượng, tình trạng kỹ thuật của
    các trang bị trong các đơn vị độc quyền. Xây dựng kế hoạch chỉ đạo nội

    13

  14. dung chương trình và phương pháp huấn luyện kỹ thuật cho các đơn v ị
    trong công ty.
    • Phòng tổ chức lao động tiền lương: Nắm chắc thực lực cán bộ, công nhân
    viên và tình hình biên chế, sử dựng trong cơ cấu tổ chức của công ty. L ập
    trình và thực hiện kế hoạch tuyển dụng, đào tạo người lao động. Đề xuất
    các biện pháp cải tiến trong huy động nguồn lực, đảm bảo quy ền lợi cho
    người lao động.
    • Phòng chính trị: Thực hiện chủ trương và kế hoạch của đảng ủy trong
    quản lý, xây dựng đơn vị vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức.
    Nắm chắc tình hình tư tưởng, giáo dục và nâng cao bản lĩnh chính tr ị cho
    cán bộ, công nhân viên.
    • Các trung tâm: Tổ chức điều hành hoạt động của Trung tâm theo đúng quy
    định được giao. Lập kế hoạch tổ chức thực hiện các công việc theo
    chuyên môn của từng trung tâm. Bên cạnh đó ph ối hợp với các phòng ban,
    trung tâm, xí nghiệp khác để thực hiện tốt công việc của mình.
    • Các chi nhánh: Tổ chức điều hành hoạt động của chi nhánh theo quy đ ịnh
    và hướng dẫn từ văn phòng công ty. Thực hiện sản xu ất kinh doanh trong
    phạm vi mình quản lý và định kỳ báo cáo về công ty các hoạt đ ộng và k ết
    quả đạt được.
    • Các xí nghiệp: Tổ chức xây dựng xí nghiệp vững mạnh, toàn diện cả về
    cơ sở vật chất và nguồn lực con người, bảo đảm cho hoạt động sản xu ất
    kinh doanh của toàn công ty đạt hiệu quả. Thực hiện tốt công việc s ản
    xuất kinh doanh theo từng lĩnh vực hoạt động của mình, đồng thời quan
    hệ phối hợp với các đơn vị, xí nghiệp khác. Chấp hành nghiêm sự lãnh
    đạo của cấp ủy cùng cấp, sự chỉ đạo kiểm tra và báo cáo đến các cơ quan
    theo từng nghành chuyên môn.
    1.3 Hồ sơ pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của công ty xây dựng
    hàng không ACC
    1.3.1 Tóm tắt các số liệu về tài chính trong vòng 3 năm 2010, 2011,
    2012
    Bảng tình hình tài chính của công ty

    14

  15. TT Tài sản Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
    1 Tổng tài sản 1.173.649.974 3.079.814
    38
    7.410.855.339
    2 Tổng nợ phải trả 428.571.347 1.064.450.410 3.508.962.879
    3 Tài sản ngắn hạn 1.052.607.996 2.471.707.947 6.629.255.814
    4 Nợ ngắn hạn 428.571.347 1.064.550.410 1.980.962.879
    5 Doanh thu 1.534.185.961 4.257.852.649 8.327.598.012
    6 Lợi n uận trước thuế 412.364.183 650.461.583
    212.216.517
    7 Lợi nhuận sau thuế 175.078.627 340.185.601 546.631.352

    Bảng lưu lượng tiền mặt sử dụng cho một gói thầu

    TT Nội dung Số lượng
    1 Vốn điều lệ 3.000.000.000 đ (Bằng chữ: Ba tỷ đồng./.)
    2 Vốn huy động nội 1.100.000.000 đ (Bằng chữ: Một tỷ một trăm triệu
    bộ đồng./.)
    3 Vốn vay định mức 700.000.000 đ (Bằng chữ: Bảy trăn triệu đồng./.)
    4 Cơ cấu vốn 3.000.000.000 đ (Bằng chữ: Ba tỷ đồng./.)
    – Vốn cố đinh 900.000.000 đ (Bằng chữ: Chín trăm triệu
    – Vốn kinh đồng./.)
    doanh 2.100.000.000 đ (Bằng chữ: Hai tỷ một trăm triệu
    đông./.)
    5 Khi có hợp đồng Ngân hàng cho vay đảm bảo thực hiện công việc
    giá trị lớn và bảo lãnh bằng hợp đồng kinh tế

    1.3.2 Các trang thiết bị hiện có của công ty

    • Thiết bị thi công bê tông
    • Thiết bị nâng hạ
    • Thiết bị thi công móng

    o Thiết bị thi công giao thông thủy lợi
    o Thiết bị khác (máy hàn điện, máy bơm nước chảy xăng, máy uốn,
    cắt thép,…

    15

  16. o Xe ô tô: xe chỉ huy, xe vận tải, xe vận tải ben, xe v ận chuy ển bê
    tông, xe bơm bê tông, xe gắn máy,…
    o Máy thi công các loại: máy xúc, máy ủi, xe lu, máy cắt khe bê tông,
    máy nén khí, búa thủy lực phá bê tông, máy ép cọc,…
    o Trạm trộn bê tông các loại: của CHLB Đức, Pháp, Việt Nam; máy
    xoa bê tông, máy ép hơi,…
    o Máy trải bê tông
    o Trang thiết bị sản xuất xi măng: dây chuyển sản xuất xi măng đặt
    tại Lạng Sơn (6 vạn tấn/năm).

    Bảng kê khai trang thiết bị hiện có của công ty

    Đơn Năm
    TT Loại máy thi vị Công Tình Xuất xứ sản Số
    công công Suốt trạng kỹ xuất lượng
    suất thuật
    1 Máy căt sắt Bộ 1.2KW Hoạt động T.Quốc 2003 03
    tố t
    2 Đầm bàn Cái 1.0KW Hoạt động T.Quốc 2006 10
    tố t
    3 Đầm dùi Cái 1.5KW Hoạt động T.Quốc 2006 10
    tố t
    4 Đầm cóc Cái 4HP Hoạt động Nhật 2006 04
    tố t
    5 Máy nén khí Bộ 15KW Hoạt động T.Quốc 2007 02
    tố t
    6 Máy phun sơn Bộ Hoạt động T.Quốc 2007 10
    tố t
    7 Máy cắt tôn Bộ Hoạt động T.Quốc 2004 01
    tố t
    8 Máy lốc tôn Bộ 22KW Hoạt động T.Quốc 2004 01
    tố t
    9 Máy hàn bán tự Bộ Hoạt động T.Quốc 2004 02
    động tố t
    10 Máy hàn điện hồ Bộ 4.5KW Hoạt động Việt Nam 2003 03
    quang tố t
    11 Máy khoan bê Bộ 1.2KW Hoạt động 2004 05

    16

  17. tông tố t
    12 Máy hàn hơi Bộ Hoạt động 2002 04
    tố t
    13 Đèn hàn cần tay Bộ Hoạt động 2003 05
    tố t
    14 Máy mài sắt Bộ 0.5KW Hoạt động 2005 02
    tố t
    15 Thiết bị loe ống Bộ Hoạt động Đức 2004 07
    đồng tố t
    16 Thiết bị uốn ống Bộ Hoạt động Đức 2004 07
    đồng tố t
    17 Máy khoan tay Bộ Hoạt động T.Quốc 2005 10
    các loại tố t
    18 Máy khoan bàn Bộ 5.5KW Hoạt động T.Quốc 2002 04
    tố t
    19 Các dụng cụ Bộ Hoạt động Hàn-Nhật 2004 08
    điện tố t
    20 Giàn giáo Bộ Hoạt động Việt Nam 2003 03
    tố t
    21 Palăng, tời- 5 Bộ 1KW Hoạt động 2005 06
    tấn tố t
    22 Đồng hồ điện Bộ 500V- Hoạt động Nhật 2005 03
    vạn năng 1000A tố t
    23 Máy bơm nước Cái 15M3/ Hoạt động Nga-Nhật 2005 04
    h tố t
    24 Ván khuôn, théo Tấn Hoạt động Hàn-Nhật 2005 20
    hình các loại tố t
    25 Giá chữ A Bộ 3T Hoạt động Việt Nam 02
    tố t
    26 Máy tời Cái 850KG Hoạt động T.Quốc 2005 01
    tố t
    27 Máy kinh vĩ Cái Hoạt động Đức 2003 01
    tố t
    28 Máy thủy bình Cái Hoạt động Đức 2002 01
    tố t
    29 Máy trộn vữa Cái 180 Lít Hoạt động 2003 02
    180L tố t

    1.3.3 Danh sách các công trình đã thực hiện

    17

  18. TT Tên công Địa Chủ đầu Tên gói thầu Giá hợp đồng Bắt Kết
    trình điểm tư/Tổng đầu thúc
    thầu
    1 Nhà hàng Hà Cty CP Tư Thi công 300.000.000đ

    8/2009

    11/2009
    Lagends Nội vấn kiến trang trí nội
    Beer trúc và Nội thất
    thất Việt
    Nam
    2 Nhà máy Hà Cty Dệt Hà Cait tạo, sửa 556.000.000đ

    8/2010

    12/2010
    sợi số 2, Nam Nam chữa Trụ sở
    hạng làm việc
    mục Trụ
    sở làm
    việc
    3 Tổ hợp Hà Cty TNHH Thi công xây 3.590.000.000đ

    11/2010

    4/2011
    văn Nội Ong Vàng lắp công
    phòng và trình
    nhà ở
    4 Phòng Hà Cty CP Sông Thi công 334.000.000đ

    3/2011

    5/2011
    họp Công Nội Đà 2 trang trí nội
    ty Cổ thất
    phần
    Sông Đà
    2
    5 Trụ sở Hà Cty TNHH Cải tạo, sửa 369.000.000đ 4/2011

    6/2011
    làm việc Nội khai thác chữa trụ sở
    Núi Pháo chế biến làm việc
    MNING khoáng sản
    Núi Pháo
    6 Cải tạo Hà Lữ đoàn 249 Cải tạo 5.900.000.000đ
    5/2011

    12/2011

    đường và Nội Bộ tư lệnh đường vào
    cổng Công binh cổng chính
    chính Lữ Lữ đoàn 249
    đoàn 249
    7 Trụ sở Hải Cty CP Xlắp Thi công 1.980.000.000đ
    5/2011

    12/2011

    văn Phòn Thương mại hoàn thiện
    phòng g Hải Phòng và trang trí
    làm việc nội ngoại
    thất

    18

  19. 8 Nhà Hà Doanh Gia công lắp 535.000.000đ

    6/2011

    10/2011
    xưởng Nội nghiệp tư dựng kết
    sản xuất nhân Đức cấu thép nhà
    Doanh Cường tiền chế và
    nghiệp tư xd các ctrình
    nhân Đức phụ trợ
    Cường
    9 Hội Hà Cty TNHH Cải tạo, sửa 930.000.000đ

    10/2011

    12/2011
    trường Nội Thương mại
    chữa Hộ i
    tổng công S ản xuất
    trường
    ty thép Ngọc DiệpTổng công
    ty thép
    10 Nhà máy Bắc Cty TNHH Gia công lắp 1.523.000.000đ

    11/2011

    1/2012
    sản xuất Ninh Austrong dựng kết
    tấm ốp Việt Nam cấu thép nhà
    trần kim tiền chế
    loại

    1.3.4 Thành tích đạt được
    ♦ Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới
    ♦ 1 Huân chương Lao động hạng nhất
    ♦ 1 Huân chương Lao động hạng nhì
    ♦ 5 Huân chương Lao động hạng ba
    ♦ 2 Bằng khen của Thủn tướng Chính phủ
    ♦ 15 Năm liên tục được Bộ Xây dựng tặng cờ “ Đơn vị đạt ch ất lượng
    cao công trình sản 15 năm liên tục (1996- phẩm xây dựng Việt Nam”. 2010)
    2.1 Giới thiệu về công trình.

    19

  20. 2.1.1 Giới thiệu chung về công trình
    Tên công trình : Doanh trại F bộ F 361 và E bộ E 293

    Hạng mục : Nhà ở và làm việc F 361 và E 293 .Nhà ăn F 361 và E 293

    Địa điểm : P.Trung Hòa – Q. Cầu Giấy – TP Hà Nội

    Chủ đầu tư : Sư đoàn 361/QCPKKQ

    Đơn vị thiết kế : Công ty tư vấn thiết kế & ĐTXD

    Tư vấn giám sát : Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Nhật Việt

    Đơn vị thi công : Công ty TNHH MTV xây dựng công trình hàng không ACC

    Chiều cao công trình : 45.3 m

    Số tầng : 12 tầng

    Diện tích sàn : 639 m2

    Diện tích xây dựng : 1509.6 m

    2.1.2 Tiêu chuẩn áp dụng thiết kế kiến trúc và quy hoạch cho
    công trình :
    – Quy chuẩn xây dựng Việt nam (Ban hành theo Quy ết đ ịn số
    682/BXD- CSXD, ngày 14/12/1996 và Quyết định số 439/BXD-CSXD ngày
    25/9/1997 của Bộ trởng Bộ Xây dựng).
    – Quy hoạch xây dựng đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế – TCVN 4449-1987.
    – Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Các công trình xây dựng s ử dụng năng
    lượng hiệu quả QCXDVN 09 : 2005/BXD ban hành theo quyết đ ịnh s ố
    40/2005/QĐ-BXD ngày 17/11/2005 của Bộ trởng Bộ xây dựng.
    – Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam– Quy hoạch xây Dựng QCXDVN 01:
    2008/BXD, ban hành theo quyết định số 04/2008/QD-BXD ngày 03/04/2008 của
    Bộ trởng Bộ xây dựng về việc ban hành “ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia v ề quy
    hoạch xây dung”
    – Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam – Nhà ở và công trình công cộng – An
    toàn sinh mạng và sức khoẻ sử dụng QCXDVN 05 : 2008/BXD ban hành theo
    quyết định số 09/2008/ QĐ/BXD ngày 06/06/2008 của Bộ trởng Bộ xây dựng.
    – TCXDVN 4319:1986 Nhà và công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản
    để thiết kế.
    – TCXDVN 306:2004 Nhà ở và các công trình công cộng – Các thông s ố vi
    khí hậu trong phòng.

    20

Download tài liệu BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG ACC VÀ CÔNG TRÌNH DOANH TRẠI F BỘ F 361 VÀ E BỘ E 293 File Word, PDF về máy