Tải Báo cáo: Thực tập ngoài công trình – Download File Word, PDF

Báo cáo: Thực tập ngoài công trình

Báo cáo: Thực tập ngoài công trình
Nội dung Text: Báo cáo: Thực tập ngoài công trình

Download


Mục tiêu: Giúp cho sinh viên có được cái nhìn tổng quát về công trình trong quá trình xây dựng, bổ sung các kiến thức đã học được trong nhà trường. Nắm vững công tác giám sát, tổ chức thi công, quá trình, phương pháp tổ chức tiến hành các công đoạn thi công công trình và vấn đề an toàn lao động tại công trình.

Bạn đang xem: Tải Báo cáo: Thực tập ngoài công trình – Download File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải luận văn báo cáo kiến trúc xây dựng, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Báo cáo: Thực tập ngoài công trình File Word, PDF về máy

Báo cáo: Thực tập ngoài công trình

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Báo cáo: Thực tập ngoài công trình

  1. LỜI CẢM ƠN!

    Là một kĩ sư kinh tế xây dựng tương lai cần phải năm vừng những yêu tố
    ́ ́
    về kĩ thuật thi công và kinh tê. Để có được điều này thì chúng ta phải biết những công
    ́
    đoạn để làm nên một công trình hoàn chinh là như thế nào? Đó là nhiệm vụ của “Thực
    ̉
    tập công nhân”.
    “Học đi đôi với hành, lý thuyết phai kết hợp với thực tiễn” là một phương châm
    ̉
    giáo dục bắt buộc nhăm cho mỗi sinh viên chúng ta đi từ lý thuyết áp dụng vào thực tế
    ̀
    công việc. Chỉ qua thực tiên chúng ta mới hiêu được một cách sâu sắc về lý thuyết. Nếu
    ̃ ̉
    không qua thực tế thì với những kiến thức đã học trong lý thuyết nhà trường chúng ta
    không thể xử lý một cách linh hoat trong thi công sau này. Qua đợt thực tập công nhân
    ̣
    lân này đã giúp em hiểu được phân nào công viêc cua người công nhân, giup em có được
    ̀ ̀ ̣ ̉ ́
    cơ hội đâu tiên tiêp xúc với thực tế công việc trong ngành như: công tác đóng cốppa, bê
    ̀ ́
    tông, côt thép và vấn đề an toàn lao động trong ngành. Từ đó tích luỹ cho bản thân
    ́
    những kiến thức nhất định cho công việc thực tế sau này của mình
    Mặc dù thời gian thực không phải là nhiều nhưng cũng đủ cho em hiểu được ít
    nhiều công việc xây dựng, cảm thây yêu nghề mà minh đã lựa chọn, thấy được những
    ́ ̀
    khó khăn mà mình có thể gặp phải sau nay.̀

    Qua đợt thực tập này em xin chân thành cảm ơn nhà trường đã tạo điêu kiện tốt
    ̀
    cho chúng em thực tập. Cảm ơn các Thầy Cô đã tận tinh hướng dân chung em rât nhiêu
    ̀ ̃ ́ ́ ̀
    kể từ khi mới bắt đầu cho đến khi kêt thúc đợt thực tập. Em cũng xin gửi lời cảm ơn
    ́
    đến các chú và các anh tại công trường đã tận tâm hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm
    quý bau của minh giúp em hoàn thành tôt đợt thực tập này.
    ́ ̀ ́

    SV Lê Quang Luân

    SVTH : Lê Quang Luân – 12KX

  2. THỰC TẬP NGOÀI CÔNG TRÌNH

    I. NHIỆM VỤ THỰC TẬP :
    1. Mục tiêu :
    Giúp cho sinh viên có được cái nhìn tổng quát về công trình trong quá trình xây
    dựng , bổ sung các kiến thức đã học được trong nhà trường. Nắm vững công tác giám
    sát , tổ chức thi công , quá trình ,phương pháp tổ chức tiến hành các công đoạn thi công
    công trình và vấn đề an toàn lao động tại công trình.
    2. Phương pháp :
    Sinh viên được quan sát , hướng dẫn từng phân đoạn của công trình , tùy theo đặc
    điểm của công trình mà sinh viên có thể biết về các công tác như lắp ráp dàn giáo , ván
    khuôn , công tác nối cốt thép , đổ bêtông , các biện pháp hỗ trợ thi công và các phương
    tiện kĩ thuật khi sử dụng xây dựng công trình.
    II. SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH THỰC TẬP :
    1. Tên, Chủ đầu tư , Đơn vị thiết kế và giám sát :
    – Công trình : Nhà ở để bán NO – VP2
    – Chủ đầu tư : HUD
    – Tổng diện tích : 4499 m2
    – Diện tích xây dựng : 1047 m2
    – Tầng cao : 25 tầng
    – Tổng diện tích sàn : 24858,9 m2
    – Tổng diện tích tầng hầm : 8428.9 m2
    – Thiết kế : Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng HUD – CC
    – Tư vấn giám sát : Công ty TNHH tư vấn Đại học Xây dựng
    – Vị trí : Xây dựng trên lô đất NO – VP2 và NO – VP4, khu đô thị Linh Đàm
    2. Đặc điểm
    – Công trình kết nối thuận tiện với trung tâm TP Hà Nội , và các huyết mạch giao
    thông của cửa ngõ phía nam Thủ đô : đường vành đai 3 , đường giải phóng …
    – Hệ thông cấp điện , cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu
    cho công tác xây dựng.

    SVTH : Lê Quang Luân – 12KX

  3. – Công trình có 2 tầng hầm và 25 tầng nổi , kèm theo hệ thống các công trình dịch
    vụ công cộng hoàn chỉnh , được thiết kế hướng tới tầng lớp có thu nhập cao và ổn định
    với các dịch vụ cao cấp , mỗi căn hộ có diện tích từ 90 – 150 m2 với không gian ngủ từ
    2 – 3 phòng ngủ . Điểm mạnh thiết kế của công trình là các căn hộ penthouse ở các vị trí
    cao nhất của công trình với tầm nhìn tốt , đây thực sự là một biệt thự trên không , mỗi
    căn penthouse có diện tích từ 200 – 396 m2 với các thiết kế chuẩn Châu Âu sang trọng
    tinh tế có sân vườn trên không , cây xanh , mỗi căn hộ có 1 thang bộ để đi lên tầng trên .
    3. Tiến độ thi công công trình
    – Công trình được khởi công từ tháng 6 / 2009 . Tính đến 6 / 2013 khối tháp căn hộ
    đã thi công xong phần thô và đã bàn giao vào đầu năm 2014 . Hiện trạng công trình đang
    thi công phần hoàn thiện .
    4. Mặt bằng bố trí công trình :
    – Tương đối rộng và bằng phẳng , thuận tiện cho các xe chở vật liệu vào thi công
    – Các phòng , ban Chỉ huy bố trí ngay cạnh công trình để tiện cho việc quản lí và ch ỉ
    huy xây dựng, các thiết bị kĩ thuật cần thiết đều được bố trí ngay c ạnh công tr ường đ ể
    thuận tiện cho công việc.
    III. NỘI QUY, KỶ LUẬT.
    Nội quy:
    o Nhân viên phải đội nón bảo hiểm khi vào công trường.
    o Ăn mặc chỉnh tề, xe ra vào đúng nơi quy định.
    o Xếp gọn gàng các thiết bị, dụng cụ, vật tư.
    o Dọn dẹp vệ sinh công trường sau khi thi công.
    o Nghiêm cấm phóng uế bừa bãi trong công trường.
    o Nghiêm cấm nhân viên vi phạm quy trình thao tác khi sử dụng thiết bị
    cơ giới.
    o Không được đấu nối dây diện và sử dụng thiết bị điện nếu không có s ự
    cho phép của cán bộ kỹ thuật.
    o Nghiêm cấm sử dụng rượu bia, các chất cấm trước và trong quá trình
    làm việc.
    o Không leo trèo nguy hiểm, khi làm việc trên cao phải đeo dây b ảo hi ểm
    cẩn thận.
    o Nghiêm cấm ném, để vật dụng, dụng cụ bừa bãi.
    o Thi công theo đúng bản vẽ và kỹ thuật theo sự ch ỉ huy của cán b ộ k ỹ
    thuật.

    SVTH : Lê Quang Luân – 12KX

  4. IV. CÁC HẠNG MỤC ĐƯỢC THI CÔNG VÀ THEO DÕI THI CÔNG
    A)Nghề Nề
    1) Các loại vữa:
    Thường thì khi xây dựng dựa theo thành phần công trình , loại công trình và sự tác động
    môi trường . Căn cứ vào đó mà người ta phân chia ra các loại vữa xây cho phù hợp . thì
    vữa được phân ra hai lại cơ bản theo thành phần cốt liệu:
    -Thứ nhất là vữa ba ta: Bao gồm xi măng,cát, vôi được trộn theo 1 tỷ lệ nhất định dùng
    làm vữa xây hoặc vữa trát cho nhà cấp 4( cường độ chịu lực kém, không chịu được
    nước và độ ẩm thường dùng để xây tạm thời).
    – Thứ hai là vữa xi măng cát: xi măng, cát và nước được trộn theo 1 tỷ lệ thích hợp tuỳ
    theo là vữa trát hay là vữa xây(có độ dẻo cao nhưng có độ ẩm kém dùng để xây nơi khô
    ráo).
    Cách pha trộn: vữa được phân ra các loại mác sau:
    mác 50: ximăng 213 kg cát tính theo m3 là1,15
    mác75: một bao ximăng 12 thùng cát thùng dung tích 18 lít.
    mác100,150 và 200: tỉ lệ giữa cát và xi măng là 2,24 tính theo đơn vị kg.
    Sự khác nhau giữa vữa xây và vữa trát là:vữa xây có modun của cát lớn hơn vữa trát.
    vữa trát yêu cầu cát có dộ mịn hơn vữa xây và tùy theo điều kiện công trình mà người ta
    lựa chọn mác xây và trát sao cho phù hợp . do đăc thù của công trình là tu sửa lại cho nên
    phần nề được sử dụng không mấy phức tạp lắm . so với lý thuyết được học thì nhìn
    chung cũng có sự sê dịch nhưng không đáng kể
    2) về gạch xây : Gạch xây được chia ra rất nhiều loại theo từng mục và đặc thù của
    công trình khác nhau, trên công trường thực tập thì được phân ra hai loại gach đặc và
    gạch ống .
    Về phần đá thì không được sử dụng nhiều lắm, chủ yếu là loại đá răm được dùng làm
    cốt liệu bê tong trong đổ mái. Thưc tế ngày nay đá là thành phần được sử dung trong
    xây dựng rất nhiều làm cốt liệu bê tong như đã nói ở trên và gach ốp láp , cầu thanh ,và
    trong trang tri tiểu cảnh .
    2.1 phương pháp xây
    a) Phương pháp gạt vữa: dùng dao xây gạt bằng mạch vữa của các viên gạch vùa xây,
    đồng thời xúc vữa dải lên chỗ định xây. Dùng dao xây gạt bằng lớp vữa và dồn ép vữa
    lên mép viên gạch vừa xây xong làm thành mạch đứng . Dùng 1 tay khác lấy gạch đặt
    lên chỗ vừa san vữa cho sát với thân dao, ấn gạch và rút dao lên, rồi lấy cán dao gõ nhẹ
    vào mặt gạch để gạch dính chặt với vữa.

    SVTH : Lê Quang Luân – 12KX

  5. b) Phương pháp đẩy vữa: Rải vữa như phương pháp trên. Bắt đầu từ chỗ viên gạch
    vừa xây xong chừng 5_6 cm dùng viên gạch đẩy vữa hướng về phía đằng trước thành
    mạch đứng, lấy tay ấn viên gạch xuống cho dính với vữa.
    c) Phương pháp chèn vữa: được áp dụng khi xây các hàng gạch trong ruột tường dày
    *Các loại tường xây:
    -Tường mười(110 mm) : Đặt dọc 1 hàng gạch . Hàng gạch trên và hàng dưới phải so le
    nhau để tránh trùng mạch vữa.
    -Tường 220 mm : Cách xây cũng khá đơn giản những viên gạch được đặt nằm êm trên
    một lớp vữa mỏng theo yêu câu kĩ thuật mặt có diện tích lớn nhất tiếp xúc lớp vữa dải
    ở rưới . Khoảng cách dãnh ở giữa từ 0,8 đến 1,2cm .Các yêu cấu khác như với tường
    110mm .ngoài ra tường xây cao 8 đến 10 hàng thì quay ngang gạch một lần để tạo lien
    kết cho tường them chắc chắn yêu câu gạch đăc nếu phần tường đó tiếp xúc trực tiếp
    với môi trường ngoài trời .
    -Những loại tường >=330mm thường được xây là những vị trí chịu lực chính của công
    trình và những phần rể bị tác động gây phong hóa hoặc bị thấm cho công trình cách xây
    giống như tường 220 . yêu câu các mạch đứng phải kin vữa và vữa mac phải trộn đều .
    * Các loại mỏ trong xây tường: mỏ tường có thẻ để giữa tường, hai đầu tường… vì
    vậy có các loại mỏ sau:
    – Mỏ hộc: dùng để nối đầu tường ngang và tường dọc với nhau không tốn diện tích để
    mỏ nhưng khó chát vữa.
    – Mỏ lanh: Để nối giữa hai đầu đoạn tường, không tốn diện tích bề mặt nhưng chin
    vữa vao bề mặt khó, mach vữa không đều
    – Mỏ giật cấp: Dùng cho tường cầu thang, cho khối xây có chiều cao thấp nhưng dài,
    kiểu này thuận tiện cho việc xây dựng hàng gạch tiếp theo không kó khăn cho việc chèn
    vữa.
    * Các loại gạch sử dụng trong công trường.
    – Gạch 6 lỗ
    – Gạch đặc: gach đăc nung, gạch bêtong bọt siêu nhẹ.
    – Gạch 2 lỗ
    * Kĩ thuật xây các loại tường:
    – Cách căng dây:
    + Căng dây đứng:tường có chức năng chia không gian các phòng với nhau do vậy mà
    khả năng chịu lực của tường thay bằng các cột trụ.
    Khi xây tường thì phải phẳng và thẳng.Trên công trường dùng máy kinh vĩ lấy tim của
    bức tường và được đánh dấu lên các cột bằng mực, dùng thước lấy đều ra hai bên của
    tim cột khoảng cách là 110mm cho tường 220mm,đánh dấu ở chân cột, đỉnh cột,ở trên
    đầu cột ta căng hai dây thép nhỏ đi qua các cột và các điểm ta vừa đánh dấu trên cột.

    SVTH : Lê Quang Luân – 12KX

  6. +Căng dây ngang: để căng chỉ ngang của hàng gạch tiếp theo, người công nhân phảI
    đặt hai viên gạch ở hai đầu bức tường sau đó căng dây dựa vào hai viên gạch này.Khi
    tới phần để cửa sổ và lanh tô của cửa sổ thì người thợ phảI kiểm tra lại để đảm bảo
    độ ngang bằng của khối xây,để sau này công tác lắp cửa được thuận tiện hơn.
    Tường giữa các cửa và cột phải bắt đầu và kết thúc bằng hàng gạch xây mỏ
    Kết cấu của ngôi nhà chịu lực lớn nhất là cột và tường giữa hai cửa chiều dày ít hơn 2,5
    viên gạch, vì vậy phải xây chúng bằng gạch nguyên chọn lựa. Đối với tường 110 thì chỉ
    đứng cần căng hai dây,chỉ ngang cần căng 1 dây và nằm ở phía ngoài.Đối với tường 220
    thì cần dùng 4 chỉ đứng và 2 chỉ ngang và căng cả hai bên chỉ tường.ở những bức tường
    có bắt góc thì phải căng tất cả các chi đứng cần thiết để việc bẻ góc được chính xác.
    – Chuyển gạch và xếp gạch: trước khi xây gạch phải được tưới no nước vì nếu gạch
    khô thì khi xây gạch sẽ hút nước của vữa làm vữa chóng khô.
    – Rải vữa: dùng dao xây hoặc bay đảo qua vữa sau đó dải lên mặt gạch, các mép ngoài
    của viên gạch, dải thành một lớp đủ dể xây một viên gạch. Các lớp vữa phải được dải
    đều ở các hàng gạch.
    – Đặt gạch: Các viên gạch của hàng ngoài cùng được xây trước sau đó đến viên gạch ở
    phía trong. Sau khi dải vữa vào viên gạch cần xây người thợ cầm viên gạch ép vào lớp
    vữa đã trải cách chỗ viên gạch 5-6 cm. Đầu tiên người thợ cầm nghiêng viên gạch rồi
    vừa điều chỉnh vừa đặt sát vào viên gạch đã xây trước, thao tác này có tác dụng tạo nên
    mạch vữa đồng thời vữa được chảy vào các phần rỗng của viên gạch.Sau đó ép viên
    gạch xuống lúc này vữa sẽ chảy ra hai bên, người thợ xây phảI dùng bay miết vữa vào
    mạch xây để không cho vữa chảy ra xung quanh.
    Sau khi hoàn thành khối xây người thợ dùng chổi quét qua bức tường vừa xây để tránh
    lượng vữa còn sót lại bám thành cục trên mặt tường.
    * Khối xây đúng kĩ thuật:
    – Mạch vữa phải đông đặc, và kín các mạch vữa.Theo quy phạm mach vữa thường dày
    từ 0,8 -1,2 cm.Mặt khác các lớp vữa cũng không nên qua dày sẽ làm yếu khối xây.
    -Lớp xây phải bằng nhau, trong hàng xây phải ngang nhau trên mỗi mặt phẳng vì vậy
    mỗi khối xây phải kiểm tra độ ngang bằng theo chiều cao ít nhất 2 lần.
    – Khối xây phải thẳng đứng: để kiểm tra độ thẳng đứng của bức tường người ta dùng
    quả dọi thép.
    – Mặt khối xây phải thẳng người ta dùng thanh thước gỗ thẳng dài từ 2-2,5 m để kiểm
    tra độ phẳng của khối xây.
    – Góc xây: phải vuông và thẳng đứng.Khối xây không được trùng mạch mà phải ngắt
    quãng giữa các mạch đứng của hai hàng trên dưới cách nhau 1/4 viên gạch, trong hàng
    ngang là 1/2 viên gạch.
    3) Sự khác nhau các vật liệu xây cơ bản:
    – Gạch làm bằng đất sét nung ở nhiệt độ cao.

    SVTH : Lê Quang Luân – 12KX

  7. Kích thước Gạch đặc và gạch 2 lỗ : dài 220 mm, rộng 105 mm, dày 60 mm
    Kích thước Gạch rỗng:
    mẫu 1: dài 220 mm, rộng 105 mm, dày 60 mm
    mẫu 2: dài 220 mm, rộng 110 mm, dày 110 mm
    mẫu 3: dài 220 mm, rộng 150 mm, dày 80mm
    mẫu 4: dài 220 mm, rộng 220 mm, dày 60 mm
    Đá tự nhiên
    Đá hộc : Đá phải rắn chắc không nứt dạn, không có gân, không bị hà, búa gõ vào đá
    phải kêu tiếng trong. đá đạt được cường độ chịu nén tối thiểu là 850 kg/cm2 và trọng
    lượng riêng tối thiểu là 2400kg/m3
    -Đá đẽo: có tất cả phẩm chất của đá hộc và được gia công để cho mặt ngoài nhẵn và
    vuông vắn.
    – Đá đồ ( đá kiểu)
    4) Hoàn thiện khối xây:
    Trát tường: kiểm tra độ phẳng của tường từ trần đến sàn và đánh các trong mối liên
    quan với các bức tường, trụ và trần.Trước khi trát tường phải tưới nước. Tại vị trí có
    cửa sổ hay cửa đi chưa có khuôn phải chú ý độ thẳng và phẳng.Để kiểm tra công tác trát
    được tốt và hoàn thiện, ta phải đặc biệt chú ý đến độ dính kết giữa lớp trát và mặt kết
    cấu. Cường độ dính kết giữa các lớp, cũng như dính kết giữa toàn bộ lớp trát với mặt
    trát được kiểm tra bằng cách gõ búa vào lớp trát đó, chỗ nào có tiếng kêu đục chứng tỏ
    dính kết kém, phải đập bỏ lớp trát đó và trát lại.
    * Sơn vôi: khi tường xây xong thì chờ cho tường đạt được độ khô tương đôi rôi tiến
    hành sơn. Việc sơn được tiến hành như sau
    – Mặt trát phải phẳng và khô .nếu chưa phẳng và khô thì phải là phẳng và chờ khô mới
    lăn sơn
    – Cạo mài hoặc đánh giấy giáp.
    – Nếu tường không bả thì lăn sơn 2 hoặc 3 lớp.
    – Nếu tường có bả thi đợi bề mặt khô thì lăn sơn 2 hoặc 3 lớp.
    – Sơn vôi bề ngoài nhà để tạo đường phân vị màu theo phương thẳng đứng hay phương
    ngang dùng băng dính để dán,sau khi màu nền đã hoàn chỉnh thì lăn màu và lột băng dính
    đi.
    – Để tránh hiện tượng ngưng tụ nước và phá hoại mặt sơn, không cho phép sự thay đổi
    nhiều về nhiệt độ, nhiệt độ của sơn không được thấp hơn 150C.
    B. Nghề Mộc

    SVTH : Lê Quang Luân – 12KX

  8. Nghề mộc có vai trò rất quan trọng trong xây dựng cơ bản. No phuc vụ trực tiếp trong
    quá trình thi công và hoàn thiện công trình . gia công gỗ thì không thể thiếu những dụng
    cụ
    1) Một số dụng cụ thông thường của nghề mộc:
    – Cưa:
    +cưa tay
    +cưa máy
    Công dụng: dùng để xẻ gỗ tạo những mẫu theo kích thước cho sẵn
    – Bào:
    +bào tay
    + bào máy
    Công dụng: làm nhẵn bề mặt của gỗ
    – Đục: dùng để tạo ra những mộng dùng liên kết gỗ
    – Khoan:
    + khoan tay
    – khoan máy
    Công dụng: khoan sâu vào trong gỗ
    2) Các loại gỗ thông thường dùng trong xây dựng:
    Gỗ dùng trong xây dựng từ nhóm 2 dến nhóm 6 trong đó
    -Gỗ nhóm 2 – 5: được dùng chủ yếu làm đồ dùng nội thất, trang trí, cầu thang, …các
    loại gỗ này được bảo quản tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu khi đem đi cắt phối.
    thường thì được để cách ly với mặt đất , và được tre đậy cẩn thận , duy trì nhiệt độ ổn
    định thường nhiệt độ bảo quản giao động trong khoảng tủ 18 đến 35 độ .Và đương
    nhiên là phải phun chất chống mục, nấm, mối mọt.
    – Gỗ nhóm 5- 6: được dùng làm cốp pha trong xây dựng.
    Những loại này thì thường được phân loại sắp sếp theo từng loại rồi che đậy cho cẩn
    thận sao cho khô giáo và chánh tiếp xúc với nhiệt độ thay đổi vượt quá mức giới hạn.
    * Yêu cầu của gỗ cốp pha:
    Là các loại gỗ thuộc nhóm 5 – 6 có cường độ tốt, không mục nát, không bị xoắn thân,
    không cong ,…đảm bảo độ cứng, bền, chiều dày từ 2-3 cm, đúng kích thước hình dáng
    thiết kế dễ tháo lắp không ảnh hưởng đến bê tông khi tháo,sau khi ghép thành khuôn
    phải khít, đảm bảo khi đổ và đàm bê tông không bị đổ ra ngoài
    Cấu tạo cốp pha:
    -Ván mặt: ghép mặt tiếp giáp với bê tong
    – Nẹp dọc

    SVTH : Lê Quang Luân – 12KX

  9. – Nẹp ngang
    – Thanh chống
    3) Cách ghép cốp pha:
    * Cốp pha móng:
    a.Ván khuôn móng cột: Loại này thư¬ờng có dạng bậc thang, ván khuôn một bậc
    thư¬ờng có bốn mảnh ghép lại với nhau thành một hộp không đáy thành từng bậc. Các
    hộp thư¬ờng đặt chồng lên nhau với hai thanh gánh ở hai bên, gác lên thành ván khuôn
    bậc dư¬ới, rồi dùng văng , thanh chống, cộc gỗ và gông để cố định, khuôn trong luôn
    cao hơn mặt bê tông khoảng 5 đến 10 cm:
    – Phương pháp lắp đặt:
    + Căng dây kéo trục tim của cột. Ghép ván khuôn thành hộp theo kích thư¬ớc từng bậc
    thang.
    + Xác định trung điểm của các cạnh của ván khung, qua hai điểm đó đóng hai th¬ớc
    vuông góc với nhau. – Lắp đặt ván khuôn, thả dây dọi theo dây căng xắc định điểm sao
    cho cạch thớ đi qua trung điểm đó trùng với đư¬ờng dóng của dây dọi.
    b. Ván khuôn móng băng:
    – Ván khuôn móng băng thư¬ờng có chiều dài 1m các nẹp chúng dùng gỗ 4×6 cm và cách
    nhau 0,4 đến 0,6 m dóng theo chiều dày của ván thành và chiều cao của móng.
    – Chiều rộng lòng khuôn đ¬ược cố định bằng gông trên mặt và d¬óng thanh ngang tạm
    trong lòng khuôn.ở phía ngoài dùng thanh chống và cột dóng xuống đất.
    * Cốp pha cột :
    – Gồm hai phần:
    +Chủ yếu là phần khuôn để tạo cột có hình dáng và kích thư¬ớc cột theo thiết kế.
    + Phần gông giữ khuôn ổn định và chắc.(Gông có thể làm bằng thép hoặc bằng gỗ,
    khoảng cách giữa các gông từ 0,4 đến 0,6 m)
    + Chân ván khuôn chứa một cửa nhỏ để làm vệ sinh trước khi đổ bê tông, kích thước
    cửa khoảng 30×40 cm,có nắp đậy được gia công.
    + Phương pháp lắp đặt ván khuôn cột:
    1. Móng bêtông
    2. Vạch tim
    3. Thép chờ
    4. Đệm gỗ đặt sẵn trong bê tông mống
    5. Khung gỗ làm cửa
    6. Cao độ thép chờ
    Trước hết xác định tim ngang và dọc của cột, cạnh mặt cắt cột lên sàn.

    SVTH : Lê Quang Luân – 12KX

  10. -Gim khung: cố định chân cột với những đệm gỗ đã đặt sẵn trong khung móng để làm
    cữ dựng ván khuôn cột.
    – Dựng lần lượt các móng phía trong đất phía ngoài rồi đóng đinh liên kết 4 móng với
    nhau, lắp các gông , nêm chặt.
    – Dùng dây kiểm tra tim và độ thẳng đứng của cột
    – Nẹp giữ chống cho cột thẳng đứng.
    *Cốp pha dầm :
    Ván khuôn có dạng hộp dầm được ghép bởi hai mảnh ván thành và 1 mảnh ván đáy, ván
    đáy đặt giữa 2 ván thành , chiều dày ván đáy 3 đến 4 cm,mặt bên ván thành bằng mặt
    tiếp giáp với mặt rưới của lớp đổ bê tông và được bào thẳng cạnh. Có thể chống giữ
    ván khuôn dầm bằng gông mặt, thanh chống xiên bên ngoài hoặc kéo bằng dây thép kết
    hợp với thanh văng chống tạm bên trong tuỳ thuộc vào độ cao của dầm.
    * Phương pháp xác định khuôn dầm chính:
    -Xác định tim dầm chính.
    – Dải ván lót để đặt chân cột.
    – Đặt cột chống chữ T: Đặt 2 cột chống sát tường hay sát cột, cố định 2 cột chống. Đặt
    khuôn một số cột chống chính theo đường tim dầm, đặt nêm và cố định tạm thời các cột
    chống.
    – Rải ván dầm lên xà để cột chống chữ T, và cố định 2 đầu bằng các giằng.
    – Đặt tiếp cột chống chữ T theo thiết kế .
    – Kiểm tra tim dầm và điều chỉnh đáy dầm cho đúng cao độ.
    * Cốp pha sàn:
    – Ván khuôn sàn gồm những tấm có kích thước rộng 250 – 300 mm, dài 2600 – 2900mm
    loai này thường được sử dụng phổ biến . dày 20 -25mm đặt trực tiếp lên dầm đỡ.
    – Để dễ tháo ván khuôn sàn , chu vi sàn phải có ván dầm , ván dầm liên kết vào thanh,
    ván khuôn dầm và ván đỡ khuôn sàn.
    * Ván khuôn cầu thang:
    Phương pháp lắp:
    -Trước tiên ta đặt ván đáy và hệ thống chống đỡ.
    – Lắp đặt cốt thép rồi ghép ván thành cầu thang.
    – Cố định ván khuôn bằng thanh gông , thanh chống xiên, thanh văng tạm.
    * Ván khuôn làm ô văng:
    Phương pháp lắp:
    – Gác ván đáy lên các xà ngang, những cây chống thẳng hoặc cây chống kiểu công so để
    vào tường.

    SVTH : Lê Quang Luân – 12KX

  11. – Lắp ván thành
    – Kiểm tra điều chỉnh cao độ. Cố định ván khuôn bằng những nẹp , bộ giữ, thanh chống
    xiên, thanh nâng, chống những thanh đảm bảo hệ thống chống đỡ ổn định .
    – Các cây chống phải đứng đúng vị trí.
    4)Yêu cầu kỹ thuật với cốp pha:
    – Ván dùng làm ván khuôn phải tốt, không bị cong vênh, sâu mọt, mục nát…thường dùng
    bằng cây bạch đàn.
    – Đảm bảo vững chắc không bị biến hình khi sức nặng của khối bê tông hoặc bê tông
    cốt thép mới đổ và tải trọng khác trong quá trình thi công.
    – Đảm bảo thao tác lắp nhanh, tháo dỡ để không làm hại ván khuôn.
    – Ván được dùng nhiều lần (ván gỗ dùng 6 đến 7 lần, ván kim loại trên 100 lần)
    * Yêu cầu về kết cấu ván khuôn:
    – Ván khuôn nên kết thành từng tấm tiêu chuẩn, với trọng lượng của ván khuôn tiêu
    chuẩn không quá 120 kg.
    – Kết cấu không ở những bộ phận thẳng đứng phải đảm bảo tháo ra được mà không bị
    phụ thuộc vào việc tháo ván khuôn, dàn giáo để chống đỡ.
    – Mặt ván đặt yêu cầu cần thiết của mặt bê tông theo thiết kế.
    – Mặt ván phải nhẵn, sạch sẽ.
    – Ván phải chắc, đảm bảo được những rung động do đầm gây nên.
    5) Yêu cầu về lắp dựng ván khuôn:
    – Khi vận chuyển, nâng lên, hạ xuống phải nhẹ nhàng tránh cho ván khuôn bị biến
    dạng.
    – Khi lắp ván khuôn phải sửa lại chỗ để , làm vệ sinh, khi đổ bê tông phải bịt kín các lỗ
    đó lại bằng các miếng gỗ gia công sẵn.
    – Tránh dùng ván khuôn tầng dưới làm chỗ tựa cho ván khuôn tầng trên.
    – Khi lắp dựng vắn khuôn phải chú ý chừa lỗ để bắt được bằng bộ đầu cố định bulông,
    móc hay các loại kẹp khác.
    – Trong quá trình đổ bê tông phải thường xuyên kiểm tra hình dạng, kích thước và vị trí
    của ván khuôn, nếu có biến dạng do vận chuyển cần phải có biện pháp xử lý thích đáng
    và kịp thời.
    – Cố định ván khuôn bằng thanh chống và cọt buộc.
    * Yêu cầu về sử dụng và bảo quản:
    – Ván khuôn sử dụng lần sau phải cọ sạch bê tông cũ, đất mùn, bề mặt và cạnh ván
    phải làm cho sạch lại. – Ván khuôn sau khi gia công xong phải bảo quản cẩn thận, tránh

    SVTH : Lê Quang Luân – 12KX

  12. hiện tượng cong vênh, nứt nẻ,…, phải để nơi khô ráo có mái che và đặt cách đất 10cm ,
    đệm kê ở hai đầu.
    – Xếp theo thứ tự , phân loại để còn tiện sử dụng
    6) Cách tháo cốp pha:
    a.Thời gian tháo dỡ ván khuôn :
    Việc tháo dỡ tiến hành sau khi bê tông đạt độ cứng cần thiết. Với ván khuôn thẳng
    đứng không chịu được lực đỡ khi cường độ bê tông đảm bảo cho góc, cạch bề mặt
    không bị sứt mẻ. Với bê tông khối lớn, để tránh sảy ra nứt,phải căn cứ vào nhiệt độ cho
    phép trong và ngoài bê tông. Với ván khuôn chịu tải trọng của khối bê tông thì thời hạn
    tháo dỡ ván khuôn phải căn cứ vào kết quả thí nghiệm.
    -Làm ngược lại với quá trình lắp cốp pha Tháo nêm hoặc kích để hạ ván sàn,sau đó rút
    xà gồ ngang, rút xà gồ dọc với trình tự từ trong ra ngoài.
    b.Yêu cầu kỹ thuật khi tháo dỡ ván khuôn:
    Khi tháo dỡ ván khuôn phải có biện pháp tránh va chạm hoặc gây chấn động mạnh, làm
    hỏng mặt ngoài , sứt mẻ cạnh góc. Tháo dỡ các trụ của ván khuôn ở tấm sàn của công
    trình nhiều tầng phải tuân theo những quy luật sau:
    + Không cho phép tháo dỡ trụ xuống của ván khuôn sàn nằm dưới của tấm sàn sắp đổ
    bê tông.
    + Trụ chống của ván khuôn ở tấm sàn nằm dưới có thể tháo dỡ hoàn toàn khi bê tông
    đạt cường độ thiết kế.
    + Muốn tháo dỡ trụ sớm hơn thì phải thí nghiệm cường độ bê tông tại thời điểm tháo
    dỡ và tính toán tải trọng thực tế, nếu đảm bảo kỹ thuật thì tháo dỡ được. Hiện nay
    thường dùng dàn giáo và cốp pha bằng thép.
    7) Cách gia công gỗ làm các loại cửa:
    *Gỗ được gia công , bào nhẵn theo kích thước định sẵn sau đó lắp ráp theo mộng đã
    định sẵn .Chỉ được sai số từ 2-3 ly.
    * Khi chèn khung phảI có đinh dĩa và ở độ cao theo cùng 1 cốt.
    * Lắp cánh:
    – Nếu là gỗ tự nhiên; ta dạo cánh để lắp bản lề của cánh vào khuôn.
    – Nếu cánh là gỗ công nghiệp thì dạo khuôn đảm bảo hèm cửa nhẵn lắp bản lề của
    cánh vào khuôn.
    8) Đánh vécni: Dùng giấy giáp đánh bóng sau đó trải đều vécni lên bề mặt và đánh bóng
    bằng cồn.
    * Phun sơn đồ gỗ:
    – Đánh giấy giáp thật kĩ và bóng bằng loại giáp vải 100.
    – Phun sơn lót lần một để cho các tôm gỗ được dựng lên.

    SVTH : Lê Quang Luân – 12KX

  13. – Sau khi sản phẩm khô, dùng keo bả các vết nứt,vết sâu,lỗ đinh,các kẽ góc.
    – Khi bột bả đã khô dùng loại giấy giáp 180 đánh sạch các bột bả làm cho sản phẩm
    nhẵn.
    – Giáp lại lần 3 làm cho sản phẩm được nhẵn, để chuẩn bị cho phun mầu.
    -Phun phủ bóng làm cho sản phẩm được bền màu và bóng đẹp.
    C) Nghề sắt:
    1) Các loại thép thông thường:
    Thép dùng trong xây dựng có đường kính từ 6 – 32 mm trong đó thép có đường kính từ 6
    – 10 là loại thép trơn dạng cuộn, thép có đường kính từ 12 – 32 là loại thép gai dạng
    thanh thẳng.Thép có cương độ cao dùng trong kết cấu các công trình đặc biệt và làm cốt
    dự ứng lực.
    2) Gia công thép theo bản vẽ:
    -Với các loại thép nhỏ thì dùng vam tay
    -Thép trơn dùng xe cơ giới hoặc máy nắn thép để nắn thẳng thép
    -Thép gai dùng vam tay hoặc máy để uốn.
    3) Cách buộc thép móng thép cột,thép dầm ,sàn.
    -Thép cột:Sau khi gia công thép theo bản vẽ thép được đưa ra công trường. Dựng thép
    dọc cho đai vào buộc . khoảng cách đai được định sẵn trong bản vẽ khi buộc cần đưa
    thép vào góc đai
    -Thép dầm: 2 đầu được đặt trên 2 cột và được bắt mỏ với cột.đặt các thanh thép ngang
    rồi luồn đai,chỉnh đai cho đúng kích thước rồi lấy thép buộc cố định. Cách buộc:dùng
    dây thép có đường kính 1 mm dài khoảng 8_10 cm gập đôi luồn bắt chéo qua chỗ thép
    cần buộc rồi dùng móc xoắn thép theo chiều thuận của tay .
    4) Nối cốt thép
    a) Nối buộc:
    + Nối buộc những thanh cốt thép trơn đặt ở vùng bêtông chịu kéo thì hai đầu mối
    nối phải uốn cong thành móc và ghép chập vào nhau một đoạn 30d-45d và dùng dây
    kẽm quấn quanh chỗ nối.
    + Nối buộc những thanh cốt thép trong vùng chịu nén thì không phải uốn móc
    nhưng phải buộc kẽm dẽo quanh chỗ nối. Đoạn ghép chập phải dài 20d-40d b).
    b) Nối hàn:
    – Có các kiểu sau đây:
    + Nối đối đỉnh
    + Nối ghép chập
    + Nối ghép táp

    SVTH : Lê Quang Luân – 12KX

  14. + Nối ghép máng

    c) Nối bằng bu-lông,đai ốc:
    Công nghệ nối cốt thép bằng bu-lông,đai ốc là công nghệ tiên tiến được ứng dụng
    rộng rãi,phổ biến trong các kết cấu kiến trúc hạ tầng ở Việt Nam cũng như của thế
    giới.
    * Ưu điểm:
    + Chất lượng mối nối ổn định và độ tin cậy cao
    + Cốt thép làm việc đồng tâm
    + Thời gian thi công nhanh, công việc tạo ren sẽ được làm trước.
    + Phạm vi ứng dụng rộng rãi, thích hợp dùng cho loại thép CII, CIII có đường kính
    từ 16 đến 50mm.
    + Bảo đảm an toàn và vệ sinh môi trường.
    + Công nghệ tiên tiến, thích hợp với các công trình đòi hỏi chất lượng mối nối cao.
    + Năng lượng tiêu thụ thấp, tiết kiệm khối lượng lớn thép ngắn và đầu mẩu.
    + Mang lại hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt với cốt thép có đường kính trên 20mm
    * Nhược điểm:
    + Yêu cầu kỹ thuật của mối nối ren rất cao(đầu ren chỉ cần bị mẻ một ít, là sẽ rât
    ́
    khó thi công )
    +Thép phải đúng tiêu chuẩn về kích thước và hình dạng.
    + Yêu cầu nghiêm ngặt trong công tác vận chuyển và bảo quản.
    * Lắp cốt thép:
    – Móng băng: thép ngang đặt trước,thep dọc đặt sau,thép dầm,móng,đối với các loại
    móng to và cao phải dùng bộ giá.
    – Sàn:Đặt phương ngắn ở dưới(đặt trước),đặt phương dài ở trên (đặt sau),dùng phấn
    vạch đầu khoảng cách, buộc theo 1 phương có định sau đó điều chỉnh
    – Dầm : loại nhỏ làm ngoài, loại to làm tại chỗ.
    * Phương pháp lắp dựng:
    – Lắp từng thanh:lắp dựng kết cấu thép từ các thanh dời thành khung hoặc lưới.Lắp cốp
    pha đáy dầm rồi lắp cốp pha dầm sau đó ghép cốp pha thành dầm và cốp pha thành sàn.
    – Lắp đặt từng phần:cốt thép được lắp sẵn thành từng phần như 1 đoạn cốt thép dầm,
    thép đế móng độc lập.

    SVTH : Lê Quang Luân – 12KX

  15. – Lắp đặt toàn bộ: cốt thép được buộc hoặc hàn hoàn chỉnh thành 1 tấm hoặc khung ,sau
    đó đặt vào cốp pha và bổ xung các chi tiết liên kết.
    – Thi công lắp cốt cứng:chuẩn bị tốt sàn công tác để tạo mặt bằng, bắc giáo và các
    dụng cụ chuyên dụngnhư thang, giáo treo.Đối với nha khung khi tiến hành đổ cần chú ý
    đổ cột sau để bắt vào tường tăng tính liên kết giưa tường và cột.
    Một số lưu ý khi thi công nghề sắt lá về cột thì sau khi hoàn tất cột phải thẳng . không
    bị vặn soán ,nhiều khi đai buộc không tốt sẽ gây ra sự soắn đó . đai buộc phải đạt được
    mức tương đối đồng đều
    Những công trình lớn thì phấn kết câu thép chịu lực chính thường đươc sử dụng các
    mối hàn nên việc gia công săt làm mỏ chờ với mức vừa phải theo quy định chánh ngắn
    qua gay kho khăn trong liên kết mối hàn , dài qua gây lãng phi tổn thất đến giá thành xây
    dựng. Mỏ bẻ phải vuông nếu không sẽ không thẳng đứng khi dựng sắt cột .
    Về phần sắt sàn thì yêu cầu rải đều tạo thành các mắt lưới có diện tích tương đối bằng
    nhau . đầu mỏ của các thanh mômen phải hướng xuống rưới mạng lưới mômen phải
    phù hợp với hình dáng kiến trúc công trình .
    Sắt dầm thì phần sắt rưới các đầu mỏ hướng đuổi nhau , các thanh trên thì mỏ hướng
    xuống . các đai thì đấu khóa đai được sắp sếp so le nhau . về cơ bản là như vậy
    D) nghề bê tông:
    1) Các loại vật liệu sử dụng để đổ bê tông .
    Xi măng:
    Xi măng là chất kết dính trong bê tông, khi đổ bê tông Ximăng kết hợp với nước tạo
    thành vữa bao bọc các hạt cát, đá và lấp đầy các khoảng rỗng. Sau khi đông cứng vữa xi
    măng gắn chặt các hạt cát, đá tạo thành khối liên tục và rắn chắc.
    -Ximăng thường dùng là ximăng Pooc-lăng, ximăng hỗn hợp và một số loại ximăng
    khác.
    -Khi đánh giá ximăng ta dựa vào các chỉ tiêu sau:
    +Trọng lượng thể tích
    +Tỷ trọng và độ mịn
    +Tính hút nước và nhả nước
    +Tính toả nhiệt
    +Tính chống ăn mòn
    +Tính ổn định thể tích
    +Cường độ ximăng
    +Quá trình đông cứng ximăng Khi sử dụng cần chú ý đến nhãn, mác và hạn sử dụng ghi
    trên bao bì.
    * Cốt liệu:

    SVTH : Lê Quang Luân – 12KX

  16. a. Cốt liệu nhỏ:
    Cốt liệu nhỏ dùng cho bêtông thườnglà cát, cát có đường kính ≤ 5mm, là hỗn hợp thiên
    nhiên của các nham thạch rắn và chắc hay cát nhân tạo được nghiền từ loại nham thạch
    rắn và chắc.
    Những yêu cầu đối với cát:
    + Không lẫn những hạt sỏi, đá dăm có kích thước lớn
    + Không lẫn nhiều hạt bụi, bùn và đất sét, hàm lượng tạp chất này không được vượt
    quá 3% trọng lượng
    + Hàm lượng mika không được vượt quá 1% trọng lượng
    + Bãi chứa cát phải khô ráo, đổ đống theo từng nhóm, theo mức độ sạch để sử dụng,
    cát ngoài trời phải che đậy. b. Cốt liệu lớn: Cốt liệu lớn thường dùng là sỏi và đá dăm,
    trong trường hợp đặc biệt có thể dùng sỏi lẫn cát có trong thiên nhiên để làm bêtông
    . Khi đánh giá chất lượng của cốt liệu lớn dựa vào các chỉ tiêu sau:
    + Độ rỗng của cốt liệu
    + Cấp phối của cốt liệu
    + Cường độ của cốt liệu
    + Lượng ngậm nước của cốt liệu
    Những quy định khi sử dụng cốt liệu lớn:
    – Sử dụng đá phải sạch
    – Tỷ lệ hạt dẹt, thỏi không quá 15%
    – Tỷ lệ đất sét, phù sa không quá 2% khi dùng mác bê-tông >150, không quá 3% khi dùng
    mác bê-tông từ 100-150 và không quá 5% khi dùng mác bê-tông
  17. – Tỷ lệ ximăng/ nước (X/N) phải được đảm bảo
    – Tỷ lệ thành phần hỗn hợp bêtông có thể tính toán theo thể tích hay trọng lượng
    3)Trộn và vận chuyển vữa bêtông:
    a. Những yêu cầu đối với trộn bêtông:
    -Thành phần của bêtông phải đảm bảo
    -Trộn đều đồng nhất về thành phần
    -Thời gian trộn và vận chuyển phải rút ngắn
    -Vữa bêtông phải có độ sụt nhất định
    b. Cân đo vật liệu:
    Để đảm bảo lượng pha trộn của các thành phần thì vật liệu cần cân đo chính xác
    – Ximăng, cát, đá dăm, sỏi và các chất phụ gia tính theo trọng lượng
    – Nước tính theo thể tích
    c. Trộn bêtông:
    * Trộn bằng tay: Tiến hành trên sàn trộn bằng tôn hay gỗ ghép có diện tích 5-7 m2
    – Dụng cụ: Xẻng, cuốc, thùng chứa nước …
    – Cách trộn:
    + Trộn cát với xi măng: (trộn khô )
    + Trộn hỗn hợp cát, ximăng với sỏi và một phần nước nhất định .
    + Cuối cùng tưới toàn bộ nước lên hỗn hợp. Miệng thùng tưới nước nhỏ
  18. – Trước hết bỏ 10%-15% lượng nước, sau đó cho thêm ximăng, cốt liệu đồng thời và
    liên tục phần nước còn lại.
    – Khi thêm chất phụ gia thì chỉnh chất phụ gia phải trộn sơ bộ với ximăng trên sàn trộn
    hay máy trộn cho đều nhau.
    d. Vận chuyển hỗn hợp bêtông
    – Vận chuyển là đưa bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ bêtông.
    – Có thể vận chuyển bằng cơ giới , nửa cơ giới hoặc thủ công
    – Yêu cầu vận chuyển hỗn hợp bêtông
    – Dụng cụ và phương pháp vận chuyển phải đảm bảo cho bêtông không bị phân tầng
    và thay đổi tỷ lệ nước
    – Dung tích các phương tiện vận chuyển lấy theo bội số hoặc ước số của một cối
    trộn.Bố trí dây chuyền đổ bêtông, tránh bị ứng đọng thời gian vận chuyển cần cố gắng
    rút ngắn
    – Vận chuyển bằng xe thô sơ, xe cút kít, xe cải tiến dùng cho phạm vi từ 8-10m.
    – Vận chuyển bằng xe goòng là phương tiện vận chuyển nửa cơ giới dung tích 0.4-
    0.5m3¬. Chạy trên đường ray nhỏ, chiều rộng đường 600-700mm, độ dốc không quá
    2%
    – Vận chuyển bằng dây và thùng treo
    – Vận chuyển bằng ô tô: Khoảng cách hợp lí nhất là 1.5km loại ô tô tự đổ trộn
    – Vân chuyển bằng băng tải: Dùng cho các công trình lớn, có khối lượng 100-150m3
    /ca. Băng tải có thể di chuyển đi xa 2km
    – Vận chuyển bằng máy bơm bêtông với đường kính ống là 150, 280 hoặc 283mm
    e) Đổ bê tông :
    * Chỉ dẫn chung :Trước khi đổ bêtông cần kiểm tra hình dáng, kích thước, vị trí và độ
    hở các khe rãnh của bàn khuôn, cốt thép dàn giáo, sân công trình.Đối với ván khuôn bằng
    gỗ phải dọn sạch, kiểm tra kích thước, hình dạng, vị trí của cốt thép cốt thép cũ phải
    đánh sạch
    Không được đặt các vật liệu lên cốt thép, muốn đi lại trong khu vực đổ bêtông thì phải
    bắc cầu
    Tránh đổ bêtông va chạm vào ván khuôn và cốt thép. Nếu đổ bê tông lên lớp bêtông cũ
    thì phải cạo sạch bề mặt tiếp xúc
    * Các phương pháp đổ bêtông móng:
    – Đổ thủ công:
    Đổ bằng máy bơm bêtông:
    * Chiều cao của bêtông :

    SVTH : Lê Quang Luân – 12KX

  19. – Bắt đầu từ độ sâu trước nhất đổ thành từng lớp , tránh đổ cốt liệu rơi vãi vữa xi măng
    phân tầng . khi đổ phải giữ cho phương quả dọi thẳng đứng và giảm chiều cao rơi tự
    do
    – Thông thường chiều cao quả dọi rơi tự do trong hỗn hợp không quá 1.5-2cm, ống vòi
    không quá 5 cm . Khi dùng máng dẫn phía dưới cần có đoạn ống dẫn để tránh cho
    bêtông bị phân tầng
    Chiều dài đổ bêtông: Khoảng cách vận chuyển, khả năng đầm, điều kiện khí hậu, kích
    thước của kết cấu cho phép độ dầy của bêtông
    Mạch ngừng khi đổ bê tông bêtông được đổ liên tục không được ngừng khi đổ bêtông.
    Trong nhiều trương hợp nếu không thể tiến hành đổ bê tông một cách liên tục toàn bộ
    kết cấu công trình mà phải gián đoạn nhiều vị trí theo yêu cầu tổ chức lao động và kĩ
    thuật thì chỉ được ngừng tại các vị trí nhất định gọi là mạch ngừng.
    * Xử lí khớp nối thi công: Việc sử dụng khớp nối thi công được tiến hành như sau:
    Dùng bàn chải sắt đánh sạch các mảng vữa trên bề mặt. Dùng nước tưới và rửa toàn bộ
    bề mặt. Nếu bêtông có độ sụt dưới 4-6 cm thì cần phải rải một lớp vữa ximăng cát khi
    đổ bê tông mới, công tác đổ bêtông tiến hành bình thường, sau khi đổ bêtông 3-4 giờ giữ
    cho bêtông đủ độ ẩm cần thiết.
    * Đổ bê tông trong các công trình thường gặp:
    Đổ bê tông móng:
    Trước khi đổ bê tông móng cần phải chuẩn bị một lớp lót bê tông. Tạo mặt phẳng cho
    việc thi công móng khuôn và cốt thép, kiểm tra máy trộn, phương tiện vận chuyển…
    Nếu khối bêtông quá lớn thì phải phân chia thành nhiều ô đổ.
    Đổ bê tông dầm, bản cột:
    Kiểm tra máy trộn, máy đầm, phương tiện vận chuyển hỗn hợp bêtông, nhân lực, ván
    khuôn. Dùng máng khuôn đưa bêtông vào cột, đầm được đưa vào trong cột theo phương
    thẳng đứng. Nếu chiều cao của cột quá 4 m, không nên đổ bêtông từ trên xuống dưới,
    phải làm các ô đổ để đổ bêtông vào để tránh hiện tượng phân tầng.
    4) Đầm bê tông: Có thể tiến hành bằng tay hoặc máy
    – Đầm bằng tay:
    Đầm gang nặng 8-10 kg , xà beng nhọn đầu, thép tròn trơn, búa nhỏ, đầm sắt.Đầm
    gang và sắt được dùng để đầm sân, đường. Que sắt, xà beng dùng trọc cho vữa bê tông
    đi xuống sâu vào trong kết cấu, búa dùng gõ lên mắt cốt pha, khi đầm cần phải đầm
    kỹ,xong chỗ này đầm chỗ khác,tránh để sót.
    +Trước khi đầm phải san bằng lớp bê tông vữa +Khi đầm khối bêtông nhỏ, độ sụt vữa
    trên 7 cm phải dùng que sắt chọc đều.
    +Phương pháp này chỉ dùng cho công trình nhỏ
    – Đầm bêtông bằng máy: Máy đầm làm việc theo nguyên lí chấn động
    – Ưu điểm:

    SVTH : Lê Quang Luân – 12KX

  20. + Sử dụng được loại vữa bêtông khô, do đó lượng ximăng tiết kiệm được 10-15%.
    + Giảm lượng ximăng và độ co ngót của bêtông, cường độ và tính chống thấm tăng.
    Yêu cầu đầm bêtông:chất lượng bêtông phụ thuộc nhiều vào công tác đầm bêtông.Khi
    đổ bêtông từng lớp nằm ngang, phải theo dõi xem chiều dày của lớp đổ có phù hợp với
    yêu cầu cần thiết không và xem bêtông có được đầm kĩ trước khi đổ lớp sau không.
    Khi đầm dùi, phải đầm trong lớp bêtông, chiều dày của lớp đó không được lớn 1,25
    chiều dày của đầm dùi.Khi đầm mặt đối với kết cấu không có cốt thép (dầm ở trên các
    mặt sàn)hoặc chỉ có một hàng cốt thép chiều dày của lớp đó không được lớn hơn
    250mm, đối với kết cấu 2 hàng cốt thép không được lớn hơn 120mm.
    Khi đầm không được tỳ máy lên cốt thép của các kết cấu toàn khối. Thời gian đầm tại
    mỗi vị trí phải đảm bảo bêtông được đầm chặt đầy đủ,khi bê tông không lún nữa, trên
    mặt bêtông xuất hiện vũă ximăng và bột khí không thoát ra nữa,tuỳ thuộc vào độ chảy
    hỗn hợp của bêtông nhưng thời gian đầm tại mỗi vị trí nằm trong khoảng 20giây đên
    một phút .
    5) Bảo dưỡng bêtông:
    Trong điều kiện khô, nóng phải đảm bảo không để xảy ra trường hợp bêtông bị co ngót
    lớn dẫn tới rạn nứt.nếu nắng hoặc mưa to quá phải tiến hành tre đậy thật cẩn thận
    tránh tình trạng rửa trôi bê tông hoặc rạn nứt kết cấu đổ bê tông .
    Mục đích bảo dưỡng bê tông là không cho nước xâm nhập vào bê tông mới đổ,không
    làm mất nước mới đổ.
    Bảo dưỡng bê tông: làm thoả mãn điều kiện để phản ứng thủy hoá được thực hiện, tác
    dụng thuỷ hoá chỉ tiến hành ở nhiệt độ và độ ẩm thích hợp.
    Tưới nước sạch vào bề mặt của khối bê tông. lần tưới nước đầu tiên thực hiện sau khi
    đổ bê tông từ 4 đến 6 giờ tuỳ theo nhiệt độ ngoài trời.
    Đối với kết cấu phẳng nên dùng bao tải hay rơm ẩm che phủ lên bề mặt bê tông khi
    bảo dưỡng. Tuyệt đối không để bê tông trắng mặt.
    Khi trời nóng phải tưới cả cốp pha. Để mặt bê tông áp vào cốp pha vẫn được ẩm ướt
    cần thiết.Tại vùng khí hậu khô và nóng phả phủ một lớp cát lên bề mặt bê tông dày ít
    nhất là 10 cm. Thời gian giữ ẩm bê tông không được ít hơn 20 ngày đêm, chỉ cho phép
    người và thiết bị vận chuyển qua lại trên kết cấu bê tông khi cường độ bê tông đạt
    15kGcm2.
    KINH NGHIỆM RÚT RA SAU ĐỢT THỰC TÂP :
    ̣
    Một số hiêu biêt về tổ chức và phân công lao đông tai công trường :
    ̉ ́ ̣ ̣
    1)Sự phân cấp quản lý vĩ mô:
    Đứng đầu công trường có ban chỉ huy công trường (người đứng đầu là Chỉ
    huy trưởng công trình), kế đó là các đội xây dựng (đứng đầu là đội trưởng). Để đảm
    bảo yêu cầu chất lượng công trình có hai hệ thống giám sát: hệ thống giám sát của công
    ty tư vấn và hệ thống giám sát của chủ đầu tư.

    SVTH : Lê Quang Luân – 12KX

Download tài liệu Báo cáo: Thực tập ngoài công trình File Word, PDF về máy