Lớp 10Vật Lý

Nêu quy tắc Tìm hợp lực của hai lực có giá đồng quy

Câu hỏi: Nêu quy tắc Tìm hợp lực của hai lực có giá đồng quy

Lời giải:

Muốn tổng hợp hai lực có giá đồng quy tác dụng lên một vật rắn, trước hết ta phải trượt hai vecto lực đó trên giá của chúng đến điểm đồng quy, rồi áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực.

Bạn đang xem: Nêu quy tắc Tìm hợp lực của hai lực có giá đồng quy

Cùng Sài Gòn Tiếp Thị tìm hiểu về Cân bằng và chuyển động của vật rắn nhé!

1. Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực

a) Điều kiện cân bằng

Muốn cho một vật chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.

    F1  = – F2

 b) Xác định trọng tâm của một vật phẳng, mỏng bằng phương pháp thực nghiệm

– Buộc dây lần lượt vào hai điểm khác nhau trên vật rồi lần lượt treo lên. Khi vật đứng yên, vẽ đường kéo dài của dây treo. Giao điểm của hai đường kéo dài này là trọng tâm của vật. Kí hiệu là G.

– Trọng tâm G của các vật phẳng, mỏng và có dạng hình học đối xứng nằm ở tâm đối xứng của vật.

2. Cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song

a) Quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy

– Muốn tổng hợp hai lực có giá đồng quy tác dụng lên một vật rắn, trước hết ta phải trượt hai vec tơ lực đó trên giá của chúng đến điểm đồng quy, rồi áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực.

b) Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song

– Muốn cho một vật chịu tác dụng của ba lực không song song ở trạng thái cân bằng thì:

+ Ba lực đó phải đồng phẳng và đồng quy.

+ Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba.

F1 + F2 = −F3

3. Trắc nghiệm

Bài 1: Một thanh đồng chất nằm cân bằng ở tư thế nằm ngang bởi hai sợi dây buộc vào hai đầu của nó như hình vẽ. Lực căng dây có độ lớn T1 = T2 = 10 N, góc θ = 37o. Trọng lượng của thanh bằng 

A. 10 N.

B. 20 N.

C. 12 N.

D. 16 N.

Bài 2: Hai mặt phẳng đỡ tạo với mặt phẳng nằm ngang các góc 45°. Trên hai mặt phẳng đó người ta đặt một quả tạ hình cầu có khối lượng 5 kg. Bỏ qua ma sát và lấy g = 10 m/s2. Hỏi áp lực của quả cầu lên mỗi mặt phẳng đỡ bằng bao nhiêu ?

Nêu quy tắc Tìm hợp lực của hai lực có giá đồng quy (ảnh 2)

A. 25 N

B. 30 N

C. 50 N 

D. 25√2 N

Bài 3: Một vật chịu tác dụng của hai lực F1 và F2, lực F1 nằm ngang hướng sang phải có độ lớn 10 N. Để vật ở trạng thái cân bằng thì lực F2 có đặc điểm là

A. cùng giá, cùng chiều, có độ lớn 10 N.

B. nằm ngang, hướng sang trái, có độ lớn 10 N.

C. nằm ngang, hướng sang phải, có độ lớn 10 N.

D. cùng giá, hướng sang trái, độ lớn 10 N.

Bài 4: Để xác định điều kiện cân bằng của chất điểm, người ta dựa vào định luật nào sau đây?

A. Định luật I Niu-tơn.

B. Định luật II Niu-tơn.

C. Định luật III Niu-tơn.

D. Tất cả đều đúng.

Bài 5: Đặc điểm của hệ ba lực cân bằng là 

A. có giá đồng phẳng, có hợp lực bằng 0.

B. có giá đồng phẳng và đồng quy, có hợp lực khác 0.

C. có giá đồng quy, có hợp lực bằng 0.

D. có giá đồng phẳng và đồng quy, có hợp lực bằng 0.

Bài 6: Một chất điểm ở trạng thái cân bằng khi gia tốc của nó

A. không đổi.

B. giảm dần.

C. tăng dần.

D. bằng 0.

Bài 7: Một cây cột đồng chất khối lượng m được giữ bởi hai sợi dây L1, L2 như hình dưới. Phản lực của mặt đất tác dụng lên cột 

Nêu quy tắc Tìm hợp lực của hai lực có giá đồng quy (ảnh 3)

A. phụ thuộc vào lực căng các sợi dây nhưng không có thành phần nằm ngang.

B. phụ thuộc vào lực căng các sợi dây và có thành phần nằm ngang cũng phụ thuộc vào hệ số ma sát giữa cột và đất.

C. có một thành phần nằm ngang mà nó không phụ thuộc vào lực căng các sợi dây.

D. không thể mô tả bằng các câu trên.

Bài 8: Chọn phương án đúng

Muốn cho một vật đứng yên thì:

A. hợp lực của các lực đặ vào vật không đổi.

B. hai lực đặt vào vật ngược chiều.

C. các lực đặt vào vật phải đồng quy

D. hợp lực của các lực đặt vào vật bằng 0.

Bài 9: Hai mặt phẳng đỡ tạo với mặt phẳng nằm ngang như hình. Trên hai mặt phẳng đó người ta đặt một quả tạ hình cầu có khối lượng 8 kg. Bỏ qua ma sát và lấy g = 10 m/s2 . Áp lực của quả cầu lên các mặt phẳng đỡ bằng 

Nêu quy tắc Tìm hợp lực của hai lực có giá đồng quy (ảnh 4)

A. 40N; 40√3 N

B. 80N; 40√3 N

C. 40N; 40√2 N

D. 20N; 20√3 N

Bài 10: Một giá treo được bố trí như hình vẽ: Thanh nhẹ AB tựa vài tường ở A, dây BC không dãn nằm ngang, tại B treo vật có khối lượng m. Biết góc α = 45°, độ lớn của phản lực do tường tác dụng lên thanh là 24N. Tìm khối lượng m và sức căng T của dây. Lấy g = 10m/s2.

Nêu quy tắc Tìm hợp lực của hai lực có giá đồng quy (ảnh 5)

A. m = 1,69kg, T = 16,9N

B. m = 2,29kg, T = 6,9N

C. m = 1,97kg, T = 16,2N

D. m = 4,69kg, T = 46,9N

Đăng bởi: Sài Gòn Tiếp Thị

Chuyên mục: Lớp 10,Vật Lý 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button