Lớp 11Vật Lý

Mắt cận là gì?

Câu hỏi: Mắt cận là gì?

Trả lời: 

Cận thị là một tật khúc xạ ở mắt. Người bị cận thị sẽ gặp khó khăn trong việc nhìn và ghi nhận các chi tiết hình ảnh ở xa, phải cố gắng điều tiết để thấy rõ (bộc lộ qua động tác nheo mắt). Đây là một tật khúc xạ thường gặp nhất, đặc biệt là ở lứa tuổi đi học, thanh thiếu niên.

Bạn đang xem: Mắt cận là gì?

Cùng Sài Gòn Tiếp Thị tìm hiểu thêm về vấn đề này nhé!

I. Cận thị là gì ?

Cận thị (Myopia, Nearsightedness) là tật khúc xạ thường gặp nhất ở mắt, và trở nên phổ biến hơn trong những năm gần đây, đặc biệt ở học sinh và người lao động trẻ.

Khi bị cận thị, hình ảnh sẽ được hội tụ trước võng mạc thay vì hội tụ ở võng mạc như mắt bình thường. Cận thị làm giảm sức nhìn, gây cản trở, khó khăn trong việc học tập và sinh hoạt hàng ngày. Các em học sinh từ 7-16 tuổi rất dễ mắc chứng cận thị, và độ cận thị tăng nhanh do mắt phải điều tiết nhiều.

II. Triệu chứng và dấu hiệu

Nếu bị tật cận thị, bệnh nhân sẽ gặp khó khăn khi đọc các biển báo trên đường hoặc nhìn các vật khác ở xa, nhưng có thể nhìn thấy rõ các vật ở gần như đọc sách và sử dụng máy tính. Các dấu hiệu và triệu chứng khác của mắt cận thị bao gồm nheo mắt, căng mắt và nhức đầu.

Cảm thấy mệt mỏi khi lái xe hay khi chơi thể thao cũng có thể là triệu chứng của chứng cận thị không chỉnh hình. Nếu bạn gặp các dấu hiệu hoặc triệu chứng này khi đeo kính có gọng hoặc kính áp tròng, hãy đi khám mắt tại các bệnh viện mắt uy tín để xem bạn có bị cận nặng hơn không.

III. Phân loại cận thị

1. Cận thị đơn thuần (Simple Myopia)

Đây là loại cận thị phổ biến nhất, thường gặp ở trẻ em trong độ tuổi đi học, từ 10 đến 18 tuổi. Người bị cận đơn thuần thường có độ cận dưới 6 diop và thường đi kèm với loạn thị. Nguyên nhân cận đơn thuần do mắt thường xuyên làm việc trong khoảng cách gần ,nơi làm việc-học tập thiếu ánh sáng hoặc cường độ ánh sáng yếu . Cận thị đơn thuần thường do chế độ làm việc và di truyền. Bệnh có xu hướng phát triển trong một thời gian và ngưng lại ở một mức độ nhất định.

2. Cận thị thứ phát (Induced Myopia Or Acquired Myopia)

Nguyên nhân là do sơ hóa thủy tinh thể (nuclear sclerosis), do tác dụng phụ khi tiếp xúc với một số thuốc kê đơn, do đường huyết tăng cao (bệnh tiểu đường) và một số nguyên nhân khác.

3. Cận thị giả (Pseudo Myopia)

Xảy ra khi mắt gia tăng điều tiết, các cơ thể mi phụ trách chỉnh khả năng điều tiết của mắt bị co quắp, khiến tầm nhìn xa bị suy giảm tạm thời. Biểu hiện của cận thị giả cũng giống như cận thị bình thường, tuy nhiên mắt sẽ hồi phục tầm nhìn sau một thời gian nghỉ ngơi.

[CHUẨN NHẤT] Mắt cận là gì?
Dựa trên sự phản xạ hình ảnh trong mắt, cận thị được chia thành nhiều loại

4. Cận thị thoái hóa (Degenerative Myopia Or Pathological Myopia)

Đây là loại cận thị nặng nhất, người bệnh thường có độ cận trên 6 diop kèm theo thoái hóa võng mạc thuộc bán phần sau nhãn cầu. Khi mắc cận thị thoái hóa, trục nhãn cầu liên tục bị dài ra, khiến độ cận liên tục tăng, tình trạng cận ngày một nặng hơn. Thậm chí bệnh sẽ nguy hiểm hơn nếu không được điều trị kịp thời, gây các bệnh như thoái hóa võng mạc, bong võng mạc, glôcôm… ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe mắt. Tuy nhiên, bệnh loại này là khá hiếm và thường phát triển khi còn nhỏ, vì thế các bậc phụ huynh nên thường xuyên đưa trẻ đi khám tại các bệnh viện mắt uy tín để kịp thời phát hiện cận thị học đường và điều trị.

IV. Nguyên nhân gây cận thị:

– Di truyền.

– Bệnh bẩm sinh do yếu tố di truyền, cha mẹ cận thị thì con cũng có thể bị cận thị. Đặc điểm là độ cận cao, độ tăng nhanh cả khi đã ở tuổi trưởng thành, có nhiều biến chứng nguy hiểm… khả năng phục hồi thị lực của bệnh nhân kém dù được điều trị.

– Mắc phải.

Ngoài ra cận thị  thường xuất hiện nhiều hơn ở trẻ em ở độ tuổi từ 10 – 16 trong quá trình phát triển của nhãn cầu mắt. Phần lớn là do các em học tập, nhìn gần nhiều và trong điều kiện thiếu ánh sáng, mắt không được nghỉ ngơi hợp lý. Đặc điểm của cận thị mắc phải là mức độ cận nhẹ, bệnh tiến triển chậm, ít tăng độ, độ cận thường ổn định đến tuổi trưởng thành, ít bị biến chứng.

V. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc cận thị là gì?

Có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ bị cận thị, chẳng hạn như:

– Tiền sử gia đình. Tình trạng này có xu hướng di truyền trong gia đình. Bạn sẽ có nguy cơ cao nếu bố, mẹ hoặc cả hai người đều bị cận thị.

– Đọc sách nhiều dưới điều kiện ánh sáng không đủ hoặc sử dụng máy vi tính, điện thoại, máy tính bảng thời gian dài, không cho mắt nghỉ ngơi.

– Điều kiện môi trường, chẳng hạn như chỉ sinh hoạt trong phòng, không dành thời gian đi ra ngoài ánh sáng tự nhiên nhiều.

VI. Các phương pháp hạn chế tiến triển cận thị:

– Đối với người cận thị:  Nên hạn chế gây áp lực lên mắt. giảm thời gian xem tivi và giảm làm việc với máy vi tính cũng như đọc sách không quá 45 phút, sau mỗi 45 phút cho mắt nghĩ ngơi bằng cách cho mắt nhắm mắt lại 30 giây.

– Ngoài ra bạn cũng cần hoạt động ngoài trơi để mắt điều chỉnh thích hợp với môi trường sống.  Với những người cận góc học tập cần bố trí ở nơi có cửa sổ có ánh sáng, tránh những nơi có góc khuất tối, Tư thế ngồi học đúng cách, phù hợp. Không nằm hay quỳ để đọc sách, viết bài, không nên đọc sách khi di chuyển bằng các phương giao thông như: xe hơi, tàu lửa….

Chế độ dinh dưỡng:

– Cân bằng dinh dường cũng là giúp mắt bạn tốt hơn. Với những người cận thị nên sử dụng nhiều những thức ăn có màu rực rỡ, trong đó có nhiều loại Vitamin như: A, E, C, B…

– Thực hiện thăm khám định kỳ mắt thưởng xuyên 6 tháng 1 lần để được các bác sĩ đưa ra lời khuyên về mắt của bạn được tốt nhất.

Đăng bởi: Sài Gòn Tiếp Thị

Chuyên mục: Lớp 11, Vật Lý 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button