[Download] Trắc nhiệm tin học những hiểu biết cơ bản về máy tính – Tải File Word, PDF Miễn Phí

  • Loading …
    Loading …
    Loading …

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 28/08/2014, 22:13

Download

-1- TRẮC NGHIỆM TIN HỌC I. NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH: 1, Máy vi tính, thường được gọi là PC – đó là viết tắt của từ Personal Computer 2, Máy tính không thể làm việc được nếu không có CPU 3, Khi mất điện hoặc tắt máy tính đột ngột thì sẽ bị mất hết mọi thông tin trong RAM 4, Các thông số cơ bản: – 1 byte = 8 bit – 1 Kb = 2 10 byte – 1 Mb = 2 10 Kb – 1 Gb = 2 10 Mb  GB (Gigabyte) là đơn vị đo có giá trị lớn nhất. – Ký hiệu dpi (dot per inch) là đơn vị để đo độ phân giải màn hình. II. HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS: 1. Thoát khỏi Windows? – Đối với Windows XP: Trên thanh Taskbar nháy biểu tượng Start, chọn Turn Off Computer/Turn Off – Đối với Windows 98: Trên thanh Taskbar nháy biểu tượng Start chọn SHUT DOWN, ta chọn tiếp dòng Shut down the computer 2. Để khởi động lại máy tính và nạp lại hệ điều hành Windows, sau khi nháy chuột vào biểu tượng Start trên Taskbar và chọn mục Turn Off Computer, ta chọn tiếp dòng Restart 3. Trong Windows XP, để tìm kiếm một tệp trong máy tính, ta có thể nháy chuột vào Start, chọn mục SearchFor Files or Folders. Trong hộp thoại mới xuất hiện, sau khi khai báo tên tệp cần tìm và ổ đĩa vào các ô thích hợp, ta nháy chuột vào nút Search 4. Để chạy một chương trình ứng dụng trong Windows, ta nháy chuột vào biểu tượng Start trên Taskbar, ta chọn mục Programs. Từ đây, ta có thể tìm đến trình ứng dụng cần chạy để thực hiện. 5. Các vấn đề liên quan đến màn hình:  Để thay đổi màn hình nền của Windows, ta nháy chuột phải tại một vị trí bất kỳ trên màn hình nền, chọn mục Properties trong menu mới xuất hiện. Tiếp theo trong hộp Display Properties chọn thẻ Desktop. Từ đây, ta có thể chọn một kiểu màn hình nền thích hợp để thay thế cho kiểu màn hình nền cũ tại mục Background.  Để bảo vệ màn hình khi máy tính vẫn bật nhưng không làm việc, -2-  Cách 1: ta kích chuột vào StartSettingsControl Panel. Trong cửa sổ Control Panel mới xuất hiện, ta nháy chuột vào biểu tương Display. Trong hộp Display Propeties mới xuất hiện, ta chọn mục Screen Saver. Ta có thể lựa chọn kiểu màn hình chờ tại mục Screen Saver. Cuối cùng ta bấm chuột vào nút ApplyOK.  Cách 1: ta nháy chuột phải tại một vị trí bất kỳ trên màn hình nền, trong menu mới xuất hiện chọn mục Properties  trong hộp Display Properties chọn thẻ Screen Saver. Ta có thể lựa chọn kiểu màn hình chờ tại mục Screen Saver. Cuối cùng ta bấm chuột vào nút ApplyOK.  Để hiển thị hoặc ẩn biểu tượng My ComputerMy DocumentsInternet ExplorerMy Network Places trên màn hình Desktop, ta thực hiện như sau: Nhắp chuột phải vào màn hình Desktop, chọn PropertiesDesktopCustomize Desktop  Để sắp xếp các biểu tượng trên màn hình nền: Nháy chuột phải tại một vị trí bất kỳ trên màn hình nền, trong menu mới xuất hiện chọn: – Arrange Icons byName nếu muốn sắp xếp thứ tự theo tên – Arrange Icons bySize nếu muốn sắp xếp thứ tự theo kích thước – Arrange Icons byType nếu muốn sắp xếp thứ tự theo phần mở rộng của biểu tượng – Arrange Icons byModified nếu muốn sắp xếp thứ tự theo ngày tháng tạo, sửa 6. Các bước để tạo mới một biểu tượng Shortcut? – Nháy nút phải chuột lên Desktop để mở Shortcut menu, chọn New, chọn Shortcut. – Nhập đường dẫn đến tệp chương trình trong hộp Create Shortcut – Nháy nút Next, nhập tên biểu tượng chương trình vào hộp Select a name for a shortcut. – Lựa chọn biểu tượng và nháy nút Finish để hoàn tất việc lập biểu tượng. 7. Thêm/bớt các chương trình? Thiết lập ngày giờ hệ thống? Thêm bớt phông chữ?  Bước 1: Nháy nút Start, chọn Settings, chọn Control Panel (Hoặc nháy đúp biểu tượng My Computer, chọn Control Panel):  Để thêm/bớt các chương trình  Bước 2: Chọn Add or Remove Programs  Để thiết lập ngày giờ hệ thống  Bước 2: Chọn Date and Time  Để thiết lập các thông số của màn hình nền (Desktop)  Bước 2: Chọn Display  Để xem, thêm hoặc bớt các phông chữ  Bước 2: Chọn Fonts -3-  Để thay đổi các thông số của chuột  Bước 2: Chọn Mouse  Để thiết lập các thông số của bàn phím  Bước 2: Chọn Keyboard  Để thiết lập tiêu chuẩn quốc gia, thay đổi cách hiển thị ngày tháng, quy cách số, ký hiệu tiền tệ (Dùng dấu “,” để ngăn cách giữa hàng chục và hàng đơn vị: 123.456,789)  Bước 2: Chọn Regional and Language Options  Để cài đặt và thay đổi các thông số của Modem  Bước 2: Chọn Phone and Modem Options  Để cài đặt một máy in mới, ta có thể sử dụng Control PanelPrinters and Faxes. 8. Chương trình Windows Explore:  Để khởi động Windows Explore: Nhấn phải chuột vào nút Start, chọn Explore.  Các cách hiển thị các đối tượng trong Windows Explore:  List: Biểu tượng và tên tệp, thư mục.  Details: Biểu tượng, tên tệp, số Byte, kiểu tệp, ngày giờ tạo.  Large Icons: Biểu tượng to.  Small Icons: Biểu tượng nhỏ xếp hàng ngang. 9. Các thao tác trên tệp và thư mục:  Tạo một thư mục con mới:  Từ cửa sổ Explorer thực hiện lệnh FileNewFolder, trong hộp văn bản New Folder gõ vào tên thư mục mới.  Nháy nút chuột phải vào trong (phần nền trắng) cửa sổ muốn tạo thư mục mới, chọn NewFolder.    Lựa chọn tệp và thư mục:  Lựa chọn một đối tượng: Nháy chuột vào biểu tượng thư mục hay tệp.  Lựa chọn nhiều đối tượng liên tục: Nháy vào đối tượng đầu, ấn giữ phím Shift đồng thời nháy vào đối tượng cuối.  Lựa chọn nhiều đối tượng không liên tục: Nhấn giữ phím Ctrl đồng thời nháy vào từng đối tượng.    Xoá các đối tượng đã chọn  Trỏ chuột vào các đối tượng đã chọn, nhấn nút phải chute (hoặc chọn menu File, hoặc nhấn nút Delete trên bàn phím), chọn Delete, chọn Yes.    Sao chép các đối tượng: Lựa chọn các đối tượng cần sao chép, sau đó:  Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C  Cách 2: Vào menu EditCopy -4-    Cắt (di chuyển) các đối tượng: Lựa chọn các đối tượng cần di chuyển, sau đó:  Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X  Cách 2: Vào menu EditCut    Dán các đối tượng: Lựa chọn vị trí cần dán, sau đó:  Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V  Cách 2: Vào menu EditPaste 10. Các vấn đề liên quan đến thùng rác (Recycle Bin):  Để khôi phục lại một tệp mới bị xóa nhưng vẫn còn trong thùng rác Recycle Bin, sau khi đã vào Recycle Bin và đánh dấu tệp cần khôi phục đó, ta bấm chuột vào nút Undo (hoặc Restore this item)  Để dọn sạch thùng rác Recycle Bin, sau khi đã vào Recycle Bin ta bấm chuột vào nút Empty the Recycle Bin. 11. Các vấn đề khác:  Khi cài đặt Windows, sẽ có kèm rất nhiều trình tiện ích để ta sử dụng, bao gồm các tiện ích sau: Paint, Notepad, Wordpad, Calculator, Sound Recorder, Windows Media Player, …. Không bao gồm các tiện ích như: Microsoft Word, Adobe Reader, Vietkey 2000, Yahoo! Messenger, WinRAR, …  Trong Windows, chỉ có 2 (hai) chương trình soạn thảo văn bản: Notepad, Wordpad  Nếu muốn biết cấu hình của một máy tính như CPU, RAM, …, ta thực hiện như sau: nhắp chuột phải vào biểu tượng My Computer, chọn PropertiesGeneral III. INTERNET: 1. Outlook Express:  Nếu muốn sử dụng Outlook Express để tìm đọc và ghi lại vào đĩa một bức thư điện tử đã được gửi tới cho mình. Trước tiên ta khởi động Outlook Express rồi chọn trên màn hình của Outlook Express mục Inbox. Trong phần Inbox của cửa sổ Inbox – Outlook Express mới xuất hiện, ta chọn trong nửa trên bên phải, nơi liệt kê mỗi dòng một lá thư đã được gửi tới và bấm chuột vào dòng chứa lá thư cần đọc. Khi đó nội dung của thư này sẽ hiện lên ở phía dưới. Sau khi đọc xong thư, ta vào menu FileSave As. Trong bảng mới xuất hiện, ta tìm đến vị trí sẽ được chọn để ghi vào nội dung của thư đã đọc và đặt tên cho tệp sẽ mang nội dung này. Cuối cùng ta nhấn chuột vào nút Save.  Để viết thư và gửi thư điện tử, ta làm như sau: khởi động Outlook Express rồi chọn trên màn hình của Outlook Express mục Mail. Trong cửa sổ New Message -5- mới xuất hiện, ta nhập địa chỉ điện tử của người nhận vào ô To. Nếu muốn đồng thời gửi thư này cho các người khác nữa thì nhập địa chỉ điện tử của những người đó vào ô Cc. Nếu muốn ghi tóm tắt chủ đề của thư thì nhập chủ đề vào ô Subject. Đưa trỏ chuột vào phần trống phía dưới cửa sổ và gõ nội dung của thư vào đó. Cuối cùng ta bấm chuột vào nút Send hoặc gõ tổ hợp phím Alt+F5. 2. Sau khi đã truy nhập một trang Web qua địa chỉ Internet của nó bằng Internet Explorer, nếu muốn ghi lại nội dung đã được chọn từ trang Web đó vào đĩa, ta vào menu FileSave As. Tiếp đó tìm đến vị trí sẽ được chọn để ghi vào nội dung đã chọn và đặt tên cho tệp sẽ mang nội dung này. Cuối cùng ta nhấn chuột vào nút Save. 3. Để truy nhập một trang Web qua địa chỉ Internet của nó bằng Internet Explorer, sau khi đã khởi động Internet Explorer và kết nối Internet thành công, ta nhập vào khung Address địa chỉ Internet của trang Web mà ta cần truy nhập, rồi gõ phím Enter. 4. Trong Internet Explorer, để lấy lại trang Web hiện thời ta kích chuột vào biểu tượng IV. WINWORD    Các phím chức năng (phím tắt) trong Winword: Tổ hợp phím Chức năng Ctrl + Home Di chuyển nhanh con trỏ về đầu văn bản Ctrl + End Di chuyển nhanh con trỏ về cuối văn bản Ctrl + Enter Ngắt trang Shift + Enter Ngắt dòng F12 Lưu tài liệu với tên khác (tương tự Save As) Home Di chuyển nhanh con trỏ về đầu dòng văn bản End Di chuyển nhanh con trỏ về cuối dòng văn bản Alt + F4/Ctrl + F4/Ctrl+W Đóng văn bản hiện hành Shift+Ctrl+End Đánh một khối văn bản kể từ vị trí con trỏ đến cuối văn bản Shift+Ctrl+Home Đánh một khối văn bản kể từ vị trí con trỏ đến đầu văn bản Ctrl+G (hoặc gõ F5 hay dùng menu EditGo To) di chuyển nhanh con trỏ đến một trang nào đó trong văn bản đang mở Ctrl + F Để tìm kiếm một cụm từ trong văn bản Ctrl + H Để tìm kiếm và thay thế một cụm từ trong văn bản Ctrl + M Định dạng thụt đầu dòng đoạn văn bản Ctrl + Shift + M Xóa định dạng thụt đầu dòng -6- Tổ hợp phím Chức năng Ctrl + T Thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản Ctrl + Shift + T Xóa định dạng thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản Ctrl + Backspace Xoá một từ phía trước vị trị con trỏ Ctrl + Delete Xoá một từ phía sau vị trị con trỏ Ctrl + → Đưa con trỏ về đầu từ kế tiếp Ctrl + ← Đưa con trỏ về đầu từ đứng trước kế tiếp Ctrl + ↓ Di chuyển nhanh con trỏ về đầu đoạn tiếp sau đoạn đang chứa con trỏ Ctrl + ↑ Di chuyển nhanh con trỏ về đầu đoạn ngay trước đoạn đang chứa con trỏ Ctrl + Shift + ↓ Bôi đen từ vị trí con trỏ đến cuối đoạn đang chứa con trỏ Ctrl + Shift + ↑ Bôi đen từ vị trí con trỏ đến đầu đoạn đang chứa con trỏ Ctrl + Shift + → Bôi đen một khối kể từ vị trí con trỏ đến đầu từ tiếp theo Ctrl + Shift + ← Bôi đen một khối kể từ vị trí con trỏ đến cuối từ trước đó Shift + → Bôi đen một ký tự nằm ở vị trí bên phải con trỏ Shift + ← Để chọn một ký tự nằm ở vị trí bên trái con trỏ Ctrl + Shift + D Chọn kiểu chữ gạch chân nét đôi Ctrl + Shift + W Chọn kiểu chữ gạch chân đơn Ctrl + Shift + A IN HOA CẢ Alt + Shift + D Chèn ngày tháng vào văn bản Alt + Shift + T Chèn thời gian vào văn bản Ctrl + “=” H 2 0 (đánh chữ nhỏ ở phía dưới ký tự) Ctrl + Shift + “=” H 2 0 (đánh chữ nhỏ ở phía trên ký tự) 1. Các thao tác mở và thoát khỏi Word:  Để mở Word:  Cách 1: Kích chuột vào StartProgramsMicrosoft Word  Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng trên màn hình nền.  Để thoát khỏi Word:  Cách 1: Kích chuột vào menu FileExit  Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng trong màn hình làm việc. Hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+F4. 2. Các thao tác cơ bản: 2.1. Các thao tác liên quan đến hiển thị: -7-  Để hiển thị các ô cho biết font chữ, cỡ chữ, và các ký hiệu in đậm, (B), in nghiêng (I), chữ gạch chân (U) , ta có thể vào menu ViewToolbars chọn mục Formatting.  Để ở mỗi trang văn bản được soạn thảo đều in một dòng chữ nào đó ở đầu hoặc cuối văn bản, ta có thể vào menu ViewHeader and Footer. Sau đó chọn: – Nếu muốn hiện trên đầu mỗi trang của toàn bộ văn bản ta đưa con trỏ vào vùng HEADER trên một trang văn bản và gõ vào đó dòng chữ như ý muốn. Cuối cùng, bấm trỏ chuột vào nút Close trên bảng Header and Footer. – Nếu muốn hiện ở cuối mỗi trang của toàn bộ văn bản ta đưa con trỏ vào vùng FOOTER trên một trang văn bản và gõ vào đó dòng chữ như ý muốn. Cuối cùng, bấm trỏ chuột vào nút Close trên bảng Header and Footer.  Để hiển thị thước đo trên màn hình Winword, ta có thể vào menu ViewRuler  Để hiển thị các biểu tượng trợ giúp cho việc kẻ đường thẳng, vẽ mũi tên, hình chữ nhât, ta vào menu ViewToolbars chọn mục Drawing.  Để hiển thị các biểu tượng trợ giúp như: ta có thể vào menu ViewToolbars chọn mục Standard.  Để phóng to, thu nhỏ màn hình làm việc, ta có thể vào menu ViewZoom hoặc kích chuột vào biểu tượng 2.2. Các thao tác liên quan đến định dạng văn bản:  Để chọn toàn bộ văn bản hiện hành, ta có thể thực hiện bằng cách sau:  Cách 1: Nhấn tổ hợp phím: Ctrl+A.  Cách 2: Vào menu EditSelect All.  Để một khối văn bản được chọn được in theo kiểu chữ đậm, ta có thể làm như sau:  Cách 1: Nhấn tổ hợp phím: Ctrl+B.  Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng  Cách 3: Vào menu FormatFont Font styleBold    Để chọn kiểu chữ nghiêng cho một khối văn bản đã chọn, ta có thể làm như sau:  Cách 1: Nhấn tổ hợp phím: Ctrl+I.  Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng  Cách 3: Vào menu FormatFont Font styleItalic    Chọn kiểu chữ gạch chân nét đơn.  Cách 1: Nhấn tổ hợp phím: Ctrl+U.  Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng  Cách 3: Vào menu Fo rmatFont Underline style -8-  Để chọn Font chữ cho một khối văn bản được lựa chọn:  Cách 1: Vào menu Format/Font.  Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+D hoặc Ctrl+Shift+F  Cách 3: Kích chuột vào biểu tượng Để chọn cỡ chữ cho đoạn văn bản:  Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+[ để giảm cỡ chữ (hoặc Ctrl+] để tăng cỡ chữ)  Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng  Để định dạng k h o ả n g c á c h các kí tự:  Vào menu FormatFont chọn Character Spacing  Để đặt (tạo) hiệu ứng cho đoạn văn bản:  Vào menu FormatFont chọn Text Effects  Để định dạng cho đoạn văn bản:  Vào menu FormatParagraph  Sau khi đã thực hiện một thao tác, nếu muốn hủy bỏ thao tác đó đi ta có thể làm như sau:  Cách 1: Nhấn tổ hợp phím: Ctrl+Z  Cách 2: Vào menu EditUndo Typing  Cách 3: Kích chuột vào biểu tượng  Sau khi đã hủy bỏ một thao tác, nếu muốn khôi phục lại thao tác đó, ta làm như sau:  Cách 1: Nhấn tổ hợp phím: Ctrl+Y  Cách 2: Vào menu EditRedo Typing  Cách 3: Kích chuột vào biểu tượng 2.3. Các thao tác liên quan đến căn chỉnh văn bản: Để canh lề trái cho văn bản, ta có thể thực hiện thao tác sau:  Cách 1: Nhấn tổ hợp phím: Ctrl+L  Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng Để canh lề phải cho văn bản, ta có thể thực hiện thao tác sau:  Cách 1: Nhấn tổ hợp phím: Ctrl+R  Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng Để canh lề giữa cho văn bản đang soạn thảo, ta có thể thực hiện thao tác sau:  Cách 1: Nhấn tổ hợp phím: Ctrl+E -9-  Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng  Để canh lề văn bản đều hai bên.  Cách 1: Nhấn tổ hợp phím: Ctrl+J  Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng Để sao chép một khối văn bản đã chọn tới vị trí khác:  Cách 1: Vào menu Edit/Copy  Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+C  Cách 3: Kích chuột vào biểu tượng Để cắt (di chuyển) một khối văn bản được đánh dấu vào vùng đệm (Clipboard), ta có thể thực hiện thao tác sau:  Cách 1: Vào menu Edit/Cut  Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+X  Cách 3: Kích chuột vào biểu tượng Để dán một khối văn bản đã sao chép (hoặc di chuyển) vào vị trí con trỏ:  Cách 1: Vào menu Edit/Paste  Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+C  Cách 3: Kích chuột vào biểu tượng  Để đánh số trang cho một văn bản đang mở, ta vào menu InsertPage Number 2.4. Các thao tác liên quan đến tạo, mở, lưu trữ file/văn bản vào đĩa:  Để mở (tạo) một cửa sổ mới cho một văn bản mới:  Cách 1: Vào menu File/New  Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+N  Cách 3: Kích chuột vào biểu tượng  Để mở một văn bản hiện có trên đĩa:  Cách 1: Vào menu FileOpen  Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+O  Cách 3: Kích chuột vào biểu tượng  Để ghi/lưu trữ một văn bản đang làm việc lên đĩa, ta có thể thực hiện thao tác sau:  Cách 1: Vào menu FileSave  Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+S  Cách 3: Kích chuột vào biểu tượng -10-  Để thiết lập chế độ tự động ghi sau một khoảng thời gian nào đó cho một file, ta có thể thực hiện như sau: Vào menu ToolsOptionsSave  đặt thời gian cho file tại mục Save AutoRecover info every:  Để đặt mật khẩu bảo vệ cho một file, ta thực hiện như sau: Vào menu ToolsOptionsSecurity, đặt mật khẩu cho file.  Để đặt tên mới cho một văn bản mới soạn thảo vào một thư mục đã có trước, ta vào menu FileSave As. Sau đó gõ tên cần đặt cho tệo và tên đường dẫn đến thư mục sẽ lưu trữ tệp này vào hộp thoại Save As. Cuối cùng chọn OK.  Để Sao chép định dạng của một khối văn bản này cho một khối văn bản khác, ta có thể sử dụng biểu tượng chiếc chổi sơn  Để đặt thước Tabs:  Vào menu FormatTabs  Để chèn ký tự đặc biệt vào văn bản:  Vào menu InsertSymbol. Trong bảng Symbol mới xuất hiện, ta tìm và đánh dấu vào ký tự cần chọn, sau đó bấm chuột vào nút Insert  Để đánh dấu vào đầu các đoạn trong một khối văn bản đã được chọn bằng cách bôi đen, ta có thể thực hiện như sau:  Vào menu FormatBullets and Numbering Trong bảng mới xuất hiện, ta chọn mục Bulleted để chọn cách đánh dấu. Cuối cùng nhấn OK để hoàn tất việc đánh dấu.  Để tạo đường viền và nền cho đoạn văn bản và cho bảng biểu:  Vào menu FormatBorders and Shading Trong bảng Borders mới xuất hiện, ta bấm chuột vào biểu tượng cạnh chữ Box để tạo khung chữ nhật bao quanh một văn bản đã được lựa chọn. Cuối cùng ta bấm chuột vào nút OK để hoàn tất việc tạo khung. 2.5. Các thao tác liên quan đến bảng biểu:  Để tạo bảng biểu  Cách 1: Vào menu TableInsertTable Sau đó: – Chọn số cột ở ô Number of columns – Chọn số hàng (dòng) ở ô Number of rows Cuối cùng ta hoàn tất việc tạo bảng bằng cách bấm chuột vào nút OK.  Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng  Nếu đặt con trỏ vào ô cuối cùng của bảng và nhấn phím Tab, kết quả của lệnh này là thêm một hàng trống vào cuối bảng, giống hàng vừa rồi. […]… tháng date VD: DAY(21/3/09) = 21 -14- 2.2 Hàm toán h c: Hàm MOD: tính ph n dư c a phép chia 2 s cho nhau VD: MOD(7,3) = 1 Hàm INT: l y ph n nguyên VD: INT(-45.67) = – 46; INT(45.67) = 45 Hàm ABS: cho giá tr tuy t i c a bi u th c s VD: ABS(-3.456) = 3.456 Hàm SQRT: hàm dùng tính căn b c hai VD: SQRT(16) = 4 Hàm SUM(danh sách): Hàm dùng tính t ng c a các giá tr có trong danh sách VD: SUM(2,3,5) = 10… in: – Cách 1: kích chu t vào bi u tư ng – Cách 2: Vào menu FilePrint Preview – Cách 2: Nh n t h p phím Ctrl + F2 ch n in m t s trang nào ó c a m t văn b n ang m ta vào menu FilePrint – Ch n tên máy in và ki u máy in khung Printer trong ô Name – L a ch n trang in khung Page range: + All: In t t c các trang + Current page: Ch in trang hi n th i + Pages: In trang l a ch n – L a ch n s b n mu n nhân khung… m t file ã có vào văn b n: Vào menu InsertFile ch n file mu n chèn vào, ch n xong nh n OK V EXCEL 1 N u mu n óng m t c a s tính nhưng v n không mu n thoát kh i chương trình Excel, ta th c hi n l nh FileClose (ho c nháy chu t vào ô vuông có ch x góc bên ph i c a màn hình trang tính) 2 Các hàm thông d ng: 2.1 Hàm ngày tháng: Hàm TODAY(): ngày hi n th i c a h th ng VD: TODAY() = 21/3/09 Hàm YEAR(date):… o n r i b m và gi nút chu t trái Rê chu t n i m cu i o n th ng nút chu t ra ng tính t ng trong Word, ta vào menu TableFormula Trong b ng m i xu t hi n ta gõ vào c nh d u b ng (d u =) c a ô mang tên Formula công th c Sum(Above), ho c có th ch n công th c này t ô mang tên Paste Function Cu i cùng, ta b m chu t vào nút OK t tính trung bình c ng các con s trong m t b ng và ghi k t qu vào m t ô phía dư… n tham kh o k t qu tính ra c a hàm ang ư c s d ng làm i s cho hàm khác ho c ang làm thành ph n c a 1 công th c thì ta ph i ánh d u toàn b d ng th c c a hàm ó trên thanh công th c r i n phím F9 tr v tr ng thái ban u, nh n Ctrl + Z nh p ngày hi n hành c a h th ng nh p th i gian hi n hành c a h th ng Truy nh p nhanh vào h p tho i Format Cells Chèn c t Chèn dòng Chèn m t trang b ng tính m i Nh p công th… c p d u ngo c và ngo c và d ng th c c a các i s ngay sau tên hàm Xu ng dòng trong cùng ô Tính t ng t ng Autosum nh d ng s ti n t v i 2 s l nh d ng s ph n trăm không l y s l nh d ng s khoa h c v i 2 s l nh d ng ngày nh d ng gi nh d ng s có d u ph y ngăn cách s hàng tri u, l y 2 s l Chuy n i qua l i gi a các b ng tính ang m Chuy n sang sheet trư c Chuy n sang sheet k ti p -16- … i u ki n,tr úng,tr sai): Là m t hàm lôgic, ki m tra m t ho c m t s i u ki n và cho k t qu khác nhau, tùy thu c i u ki n v a ư c ki m tra có th a mãn hay không 2.5 Hàm th ng kê: Hàm AVERAGE(danh sách): Tính giá tr trung bình c ng c a các giá tr có trong danh sách VD: AVERAGE(6,5) = 5.5 -15- Hàm MAX(danh sách): tìm giá tr s h c l n nh t trong s các giá tr có trong danh sách VD: MAX(3,5,1,7,4,2) = 7 Hàm . -1- TRẮC NGHIỆM TIN HỌC I. NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH: 1, Máy vi tính, thường được gọi là PC – đó là viết tắt của từ Personal Computer 2, Máy tính không thể làm. chuyển nhanh con trỏ về đầu dòng văn bản End Di chuyển nhanh con trỏ về cuối dòng văn bản Alt + F4/Ctrl + F4/Ctrl+W Đóng văn bản hiện hành Shift+Ctrl+End Đánh một khối văn bản kể từ vị trí con. làm việc được nếu không có CPU 3, Khi mất điện hoặc tắt máy tính đột ngột thì sẽ bị mất hết mọi thông tin trong RAM 4, Các thông số cơ bản: – 1 byte = 8 bit – 1 Kb = 2 10 byte – 1 Mb = 2 10

– Xem thêm –

Bạn đang xem: [Download] Trắc nhiệm tin học những hiểu biết cơ bản về máy tính – Tải File Word, PDF Miễn Phí

Xem thêm: Trắc nhiệm tin học những hiểu biết cơ bản về máy tính, Trắc nhiệm tin học những hiểu biết cơ bản về máy tính, Trắc nhiệm tin học những hiểu biết cơ bản về máy tính

Hy vọng thông qua bài viết Trắc nhiệm tin học những hiểu biết cơ bản về máy tính . Bạn sẽ tìm được cho mình những tài liệu học tập bổ ích nhất.