[Download] Tổ chức và quản lý đề tài nghiên cứu khoa học ở Nhật – Tải về File Docx, PDF

Tổ chức và quản lý đề tài nghiên cứu khoa học ở Nhật

Tổ chức và quản lý đề tài nghiên cứu khoa học ở Nhật
Nội dung Text: Tổ chức và quản lý đề tài nghiên cứu khoa học ở Nhật

Download


Nội dung bài viết giới thiệu một số thông tin về tổ chức và quản lý các đề tài nghiên cứu ở Nhật Bản – một cường quốc không chỉ mạnh về kinh tế, mà còn là một cường quốc về khoa học và công nghệ.

Bạn đang xem: [Download] Tổ chức và quản lý đề tài nghiên cứu khoa học ở Nhật – Tải về File Docx, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Tổ chức và quản lý đề tài nghiên cứu khoa học ở Nhật File Docx, PDF về máy

Tổ chức và quản lý đề tài nghiên cứu khoa học ở Nhật

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Tổ chức và quản lý đề tài nghiên cứu khoa học ở Nhật

Tổ chức và quản lý đề tài nghiên cứu khoa học ở Nhật<br />
Hồ Tú Bảo<br />
Viện Khoa học và Công nghệ Tiên tiến Nhật Bản<br />
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam<br />
<br />
Nhật Bản không chỉ là một cường quốc về kinh tế, mà còn là một cường quốc về khoa học<br />
và công nghệ. Nói cách khác, kinh tế Nhật Bản mạnh cũng vì có nền khoa học và công<br />
nghệ mạnh, và ngược lại. Là một nước không có truyền thống khoa học và công nghệ từ<br />
nhiều thế kỷ trước như các nước châu Âu, Nhật Bản đã làm được nhiều điều đáng nể về<br />
khoa học và công nghệ trong một thế kỷ vừa qua. Bài viết này nhằm giới thiệu một số<br />
thông tin về tổ chức và quản lý các đề tài nghiên cứu ở Nhật Bản.<br />
<br />
1. Quản lý đề tài và kinh phí nghiên cứu khoa học ở Nhật Bản<br />
Kinh phí của Nhật Bản dành cho khoa học và công nghệ (KH&CN) trong năm tài chính<br />
2008 (từ 1/4/2008 đến 31/3/2009) là 3.570 tỷ yên (tương đương 32.45 tỷ USD, nếu tính 1<br />
USD bằng 110 yên), chiếm 7,55% của 47.840 tỷ yên (435 tỷ USD) của toàn bộ chi tiêu<br />
quốc gia năm 2008. Kinh phí này được phân bổ cho các đề án và chương trình KH&CN<br />
do nhiều Bộ và cơ quan quản lý, trong đó MEXT (Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa<br />
học và Công nghệ) nhận 2.318,2 tỷ yên (21.07 tỷ USD, 65%), METI (Bộ Kinh tế,<br />
Thương mại và Công nghiệp) nhận 512,7 tỷ yên (4.66 tỷ USD, 14%), MOD (Bộ Quốc<br />
phòng) nhận 184,1 tỷ yên (1.67 tỷ USD, 5%), MHLW (Bộ Y tế, Lao động, và Phúc lợi<br />
Xã hội) nhận 136,4 tỷ yên (1,24 tỷ USD, 4%), … Việc phân bổ này do MOF (Bộ Tài<br />
chính) quyết định, dựa trên đánh giá của Hội đồng Chính sách Khoa học và Công nghệ<br />
(SCTP, là tổ chức cố vấn của Hội đồng Chính phủ) về các đề án và chương trình<br />
KH&CN do các Bộ đề xuất. Hàng năm, CSTP đánh giá các đề xuất này theo các loại S<br />
(xuất sắc), A (rất tốt), B (tốt), và C (cần phản biện lại) [1].<br />
Bảng 1 so sánh kinh phí khoa học và công nghệ của Mỹ, Đức, Pháp, Anh và Nhật Bản<br />
trong năm 2005 [2]. Đây chỉ là một so sánh tương đối, vì một vài số liệu chỉ lấy được từ<br />
những năm trước hoặc quan niệm ‘nghiên cứu viên’ của các nước có thể khác nhau. Tuy<br />
nhiên, bảng này cũng cho thấy kinh phí trung bình cho mỗi nghiên cứu viên của các nước<br />
này khá ngang bằng nhau, quãng 25 nghìn USD một người mỗi năm. Đáng lưu ý là trong<br />
các kinh phí KH&CN này, kinh phí từ chính phủ của Mỹ, Anh, Đức chỉ chiếm quãng<br />
30%, cao nhất là Pháp (37%) và thấp nhất là Nhật (19%).<br />
Ở Nhật, một phần lớn kinh phí KH&CN mỗi Bộ nhận từ nhà nước lại được giao cho một<br />
số tổ chức và viện nghiên cứu thực hiện. Bảng 2 cho thấy kinh phí được phân bổ cho một<br />
số viện và tổ chức như thế nào, trong đó NEDO, JST, và JSPS là ba cơ quan không làm<br />
nghiên cứu KH&CN nhưng chịu trách nhiệm tổ chức, phân bổ và quản lý một số loại đề<br />
tài KH&CN.<br />
<br />
1<br />
<br />
Bảng 1. Chí phí cho khoa học và số nghiên cứu viên vào năm tài chính 2005 (a: Năm tính theo<br />
lịch. b: Ước tính. c: Số liệu 2004. d: Số liệu 2002. e: Số liệu 2006. f: Số liệu 1998). Nguồn:<br />
MEXT, 2006.<br />
Tổng kinh phí nghiên cứu<br />
(100 triệu yên)<br />
338.132bc (30.7 tỷ USD)<br />
77.247b (7 tỷ USD)<br />
49.887b (4.5 tỷ USD)<br />
40.292c (3.7 tỷ USD)<br />
187.452b (17.1 tỷ USD)<br />
<br />
Mỹ<br />
Đức<br />
Pháp<br />
Anh<br />
Nhật<br />
<br />
Kinh phí từ<br />
chính phủ (%)<br />
31.0c<br />
30.4c<br />
37.6c<br />
32.8c<br />
19.0<br />
<br />
Tỷ lệ theo<br />
GDP (%)<br />
2.68c<br />
2.52<br />
2.13c<br />
1.73c<br />
3.55<br />
<br />
Số nghiên cứu<br />
viên<br />
1.335.000d<br />
268.000b<br />
200.000c<br />
158.000f<br />
820.000e<br />
<br />
Bảng 2. Kinh phí năm 2008 cho một số viện và tổ chức nghiên cứu chủ chốt ở Nhật<br />
FY2008<br />
FY2007<br />
% thay Bộ chủ quản<br />
tỷ yên<br />
tỷ yên<br />
đổi so<br />
Tên viện hoặc tổ chức<br />
(triệu USD) (triệu USD) với<br />
FY2007<br />
METI<br />
Tổ chức phát triển năng lượng mới và 232,8<br />
216,5<br />
+7,5%<br />
(cơ quan tài<br />
kỹ thuật công nghiệp (NEDO)<br />
(2.116)<br />
(1.968)<br />
trợ)<br />
Viện quốc gia về khoa học và công 65,6 (596)<br />
nghệ công nghiệp tiên tiến (AIST)<br />
<br />
69,7 (634)<br />
<br />
-5,9%<br />
<br />
METI<br />
<br />
Viện nghiên cứu môi trường quốc gia<br />
<br />
11,1 (101)<br />
<br />
-1,9%<br />
<br />
MOE<br />
<br />
Viện quốc gia về khoa học vật liệu 15,87 (144)<br />
(NIMS)<br />
<br />
16,3 (148)<br />
<br />
-2,6%<br />
<br />
MEXT<br />
<br />
Cơ quan nghiên cứu năng lượng hạt<br />
nhân Nhật Bản (JAEA)<br />
<br />
186,2<br />
(1.693)<br />
<br />
189,8<br />
(1.725)<br />
<br />
-1,9%<br />
<br />
MEXT/<br />
METI<br />
<br />
Cơ quan thám hiểm không gian Nhật 237,4<br />
Bản (JAXA)<br />
(2.158)<br />
<br />
225,5<br />
(2.050)<br />
<br />
+5,3%<br />
<br />
MEXT<br />
<br />
Trung tâm khoa học và công nghệ biển<br />
Nhật Bản (JAMSTEC)<br />
<br />
38,7 (352)<br />
<br />
38 (345)<br />
<br />
+2%<br />
<br />
MEXT<br />
<br />
Cơ quan khoa học và công nghệ Nhật<br />
Bản (JST)<br />
<br />
105,3 (953)<br />
<br />
104,2 (947)<br />
<br />
+1,0<br />
<br />
MEXT (cơ<br />
quan tài trợ)<br />
<br />
Cơ quan phát triển khoa học Nhật Bản<br />
(JSPS)<br />
<br />
156 (1.418)<br />
<br />
158,7<br />
(1.442)<br />
<br />
-1,7<br />
<br />
MEXT (cơ<br />
quan tài trợ)<br />
<br />
RIKEN<br />
<br />
90,9 (826)<br />
<br />
82,8 (753)<br />
<br />
+9,8<br />
<br />
MEXT<br />
<br />
10,9 (99)<br />
<br />
Hiện nay có tám lĩnh vực ưu tiên về KH&CN ở Nhật Bản, trong đó nhóm ưu tiên hàng<br />
đầu gồm các khoa học về sự sống, công nghệ thông tin và truyền thông, các khoa học về<br />
môi trường, công nghệ nano và vật liệu; và nhóm ưu tiên thứ hai gồm năng lượng, công<br />
nghệ chế tạo, hạ tầng cơ sở, không gian và đại dương. Bảng 3 cho thấy chi phí cho<br />
nghiên cứu và phát triển của sáu trong tám lĩnh vực kể trên trong mười lăm năm qua,<br />
trong đó bốn dòng cuối nêu phân bố kinh phí năm 2005 cho bốn loại tổ chức: doanh<br />
<br />
2<br />
<br />
nghiệp, viện nghiên cứu nhà nước, đại học và cao đẳng, và các tổ chức không vụ lợi. Một<br />
thông tin rất đáng quan tâm là tỷ lệ đầu tư cho nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng<br />
và nghiên cứu phát triển nói chung, và tỷ lệ cụ thể các loại nghiên cứu này cho bốn loại tổ<br />
chức kể trên. Bảng 4 nêu thí dụ về các thông tin này trong năm tài chính 2005 [2].<br />
Bảng 3. Chí phí cho nghiên cứu và phát triển theo mục tiêu. Nguồn: MEXT, 2006 (triệu USD).<br />
Khoa học CNTT<br />
về sự sống<br />
1990<br />
1995<br />
2000<br />
2001<br />
2002<br />
2003<br />
2004<br />
2005<br />
Doanh nghiệp<br />
Viện nghiên cứu<br />
Đại học<br />
Tổ chức không vụ lợi<br />
<br />
Môi<br />
trường<br />
<br />
12.175<br />
15.755<br />
16.099<br />
17.948<br />
18.817<br />
18.883<br />
19.393<br />
21.391<br />
11.244<br />
2.328<br />
7.203<br />
615<br />
<br />
2.134<br />
2.816<br />
4.842<br />
6.170<br />
6.181<br />
6.983<br />
7.502<br />
8.129<br />
6.204<br />
852<br />
788<br />
285<br />
<br />
10.193<br />
10.270<br />
15.765<br />
20.473<br />
20.500<br />
22.655<br />
23.569<br />
25.464<br />
23.272<br />
715<br />
1.314<br />
162<br />
<br />
Vật<br />
liệu<br />
<br />
2.503<br />
2.924<br />
4.053<br />
4.511<br />
5.240<br />
3.696<br />
611<br />
828<br />
105<br />
<br />
Công<br />
nghệ<br />
nano<br />
<br />
684<br />
803<br />
1.244<br />
1.279<br />
1.756<br />
1.099<br />
177<br />
369<br />
110<br />
<br />
Năng<br />
lượng<br />
<br />
Vũ trụ<br />
<br />
8.309<br />
10.144<br />
8.938<br />
6.934<br />
7.280<br />
7.727<br />
7.715<br />
8.041<br />
4.852<br />
2.235<br />
471<br />
480<br />
<br />
1.774<br />
2.327<br />
2.694<br />
2.229<br />
2.438<br />
1.390<br />
2.047<br />
2.193<br />
218<br />
1.855<br />
69<br />
54<br />
<br />
Bảng 4. Tỷ lệ kinh phí năm 2005 cho nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu<br />
phát triển (%)<br />
Đại học và cao học<br />
Viện phi lợi nhuận<br />
Viện nghiên cứu công<br />
Doanh nghiệp<br />
Trung bình<br />
<br />
Nghiên cứu cơ bản<br />
55,1<br />
20,3<br />
24,4<br />
6,3<br />
14,3<br />
<br />
Nghiên cứu ứng dụng<br />
35,8<br />
35,8<br />
29,6<br />
19,6<br />
22,8<br />
<br />
Nghiên cứu phát triển<br />
9,1<br />
43,9<br />
46,0<br />
74,1<br />
62,9<br />
<br />
Bài viết này nói về một số khía cạnh của việc tổ chức và quản lý các đề tài và chương<br />
trình KH&CN quản lý bởi MEXT và JSPS (Cơ quan Phát triển Khoa học Nhật<br />
Bản−Japan Society for the Promotion of Science). Các đề tài và chương trình này, tóm tắt<br />
trong các phụ lục 1-3, được chia làm ba nhóm chính:<br />
-<br />
<br />
Nhóm 1: Quỹ-tài-trợ nghiên cứu khoa học (Grants-in-aid for scientific research),<br />
quỹ thiết lập các Trung Tâm Xuất Sắc COE (Center of Excellence) tại một số đại<br />
học, v.v.<br />
<br />
-<br />
<br />
Nhóm 2: Các đề tài định hướng theo nhiệm vụ quốc gia (national mission-oriented<br />
projects).<br />
<br />
-<br />
<br />
Nhóm 3: Các đề tài về khoa học về sự sống, ….<br />
<br />
Các đề tài nhóm 1 có thể bắt đầu hằng năm, và đề tài nhóm 2 thường đuợc tổ chức theo<br />
các giai đoạn 5 năm. Trong giai đoạn 2006-2010, chính phủ Nhật dự kiến ngân sách 25<br />
nghìn tỷ yên (227 tỷ USD) cho KH&CN, so với 21 nghìn tỷ yên (191 tỷ USD) của giai<br />
<br />
3<br />
<br />
đoạn 2001-2005. Kinh phí năm 2008 như vậy vừa để thực hiện phần việc năm 2008 của<br />
các đề tài 5 năm, vừa để thực hiện các loại đề tài khác trong năm 2008.<br />
MEXT và JSPS là hai cơ quan tổ chức và quản lý phần kinh phí KH&CN liên quan đến<br />
đông đảo người làm nghiên cứu ở Nhật Bản. JSPS là một tổ chức hành chính độc lập<br />
thành lập năm 1932, theo luật nhà nước hoạt động cho các tiến bộ trong mọi lĩnh vực của<br />
khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn. Các số liệu về JSPS trong bài viết này phần lớn<br />
lấy từ trang Web của JSPS, và nhiều thông tin chi tiết khác có thể tham khảo tại đây<br />
(http://www.jsps.go.jp/english/index.html).<br />
Hình 1 là một bức tranh về kinh phí khoa học trong các năm tài chính 2003-2007 do<br />
MEXT và JSPS quản lý. Chẳng hạn, kinh phí năm tài chính 2007 (từ 1/4/2007 đến<br />
31/3/2008) là 222,6 tỷ yên (chừng 2 tỷ USD). JSPS quản lý nhiều chương trình khoa học,<br />
như chương trình học bổng, chương trình học giả, chương trình tài trợ các hội nghị tổ<br />
chức ở Nhật Bản, các chương trình song phương quốc gia, chương trình hợp tác với các<br />
nước châu Á, chương trình hợp tác trọng điểm với 15 nước phương Tây, … Bài viết này<br />
tập trung vào Quỹ-tài-trợ nghiên cứu khoa học (Grants-in-aid for scientific research) là<br />
chương trình chính cho các loại đề tài nghiên cứu khoa học, và hai chương trình mới<br />
đang được quan tâm nhiều: chương trình COE thế kỷ 21 (21st COE program) và chương<br />
trình COE toàn cầu (Global COE program).<br />
Quỹ-tài-trợ nghiên cứu khoa học<br />
Quỹ-tài-trợ nghiên cứu khoa học là phần chủ yếu của kinh phí nước Nhật dành cho khoa<br />
học cơ bản. Chẳng hạn toàn bộ kinh phí khoa học năm tài chính 2005 là 203,8 tỷ yên thì<br />
Quỹ-tài-trợ nghiên cứu khoa học là 188 tỷ yên (chiếm 92,25%). Hình 2 cho thấy kinh phí<br />
dành cho nghiên cứu khoa học của nước Nhật trong 12 năm gần đây đã tăng 2.55 lần, từ<br />
khoảng 0,7 tỷ USD năm 1993 lên 1,71 tỷ USD năm 2005.<br />
Quỹ-tài-trợ nghiên cứu khoa học dành cho các đề tài khoa học cơ bản thực hiện bởi các<br />
cá nhân hoặc những nhóm nghiên cứu ở các đại học hoặc các viện nghiên cứu, hướng đến<br />
sản phẩm chủ yếu là các bài báo công bố trên các tạp chí khoa học. Quỹ-tài-trợ nghiên<br />
cứu khoa học được chia làm hai phần do JSPS và MEXT quản lý. Phần Quỹ-tài-trợ<br />
nghiên cứu khoa học do JSPS quản lý lại chia làm hai, gồm quỹ cho các chương trình<br />
nghiên cứu khoa học và quỹ khuyến khích nghiên cứu khoa học. Các chương trình nghiên<br />
cứu khoa học của JSPS chia làm 4 loại, với kinh phí cỡ vừa và nhỏ, dành cho cá nhân<br />
hoặc nhóm nhỏ các nhà khoa học ở đại học hoặc viện nghiên cứu:<br />
(a) Loại S: Nghiên cứu sáng tạo và mũi nhọn, thời gian 5 năm, kinh phí từ 500 nghìn<br />
đến 1 triệu USD/đề tài.<br />
(b) Loại A: Nghiên cứu sáng tạo, 2-4 năm, kinh phí 200-500 nghìn USD/đề tài.<br />
(c) Loại B: Nghiên cứu sáng tạo, 2-4 năm, kinh phí 50-200 nghìn USD/đề tài.<br />
(d) Loại C: Nghiên cứu sáng tạo, 2-4 năm, kinh phí dưới 50 nghìn USD/đề tài.<br />
<br />
4<br />
<br />
Hình 1. Kinh phí khoa học củs JSPS trong các năm tài chính 2003-2007<br />
Quỹ khuyến khích nghiên cứu khoa học dành cho cá nhân các giáo viên phổ thông từ cấp<br />
tiểu học hoặc cho mọi công dân với thời gian 1 năm, kinh phí dưới 3 nghìn USD. Quỹtài-trợ nghiên cứu khoa học do JSPS quản lý trong năm tài chính 2007 là 129,7 tỷ yên<br />
(quãng 1,18 tỷ USD).<br />
<br />
Hình 2. Gia tăng kinh phí của Quỹ-tài-trợ nghiên cứu khoa học<br />
Phần Quỹ-tài-trợ nghiên cứu khoa học do MEXT quản lý gồm các chương trình, trong đó<br />
có các chương trình kinh phí lớn, quãng từ 1 triệu USD trở lên cho mỗi đề tài mỗi năm:<br />
<br />
5<br />
<br />

Download tài liệu Tổ chức và quản lý đề tài nghiên cứu khoa học ở Nhật File Docx, PDF về máy