Biểu Mẫu - Văn BảnTài Liệu

[Download] Tiểu luận, chuyên đề kết thúc học phần nguyên lý thống kê: Phân tích theo dãy số thời gian về tuổi thọ trung bình của Nữ trong 10 năm từ năm 2010-2019 theo số liệu của tổng cục thống kê – Tải File Word, PDF Miễn Phí

  • Loading …
    Loading …
    Loading …

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 07/07/2021, 08:19

Kết quả Tổng điều tra Dân số và nhà ở năm 2019 của Tổng cục Thống kê, cho biết, những năm qua cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế xã hội, bức tranh chung về dân số Việt Nam đã có nhiều thay đổi. Với trên 96,2 triệu người là nhân khẩu thực tế thường trú tại gần 26,9 triệu hộ dân cư sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam tại thời điểm 0 giờ ngày 0142019, Việt Nam đã trở thành quốc gia đông dân thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và thứ 15 trên thế giới. Trong đó, tuổi thọ bình quân từ lúc sinh tại Việt Nam đã liên tục tăng trong những năm gần đây và năm 2019 đạt 73,6 tuổi, trong đó tuổi thọ trung bình của Nữ ở nước ta tính đến hết năm 2019 là 76,3 tuổi.Đây là một kết quả tích cực, thể hiện những thành tựu trong việc nâng cao chất lượng dân số của Việt Nam, tuy nhiên bên cạnh đó Việt Nam đang đối mặt nhiều thách thức trước thực trạng tuổi thọ trung bình được nâng lên và xu hướng già hóa dân số ngày càng gia tăng. Để tìm hiểu kỹ hơn về tuổi thọ trung bình của Nữ ở nước ta, tôi xin được lựa chọn Phân tích theo dãy số thời gian về tuổi thọ trung bình của Nữ trong 10 năm từ năm 20102019 theo số liệu của tổng cục thống kê. TRƯỜNG ĐẠI HỌC ……… KHOA…… ……………… BỘ MÔN ………… TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN NGUYÊN LÝ THÔNG KÊ MÃ ĐỀ … Họ tên: …… Mã sinh viên: ……… Số báo danh:……………… Số điện thoại: ……… Hà Nội, năm 2021 ĐẶT VẤN ĐỀ Kết Tổng điều tra Dân số nhà năm 2019 Tổng cục Thống kê, cho biết, năm qua với phát triển nhanh chóng kinh tế – xã hội, tranh chung dân số Việt Nam có nhiều thay đổi Với 96,2 triệu người nhân thực tế thường trú gần 26,9 triệu hộ dân cư sinh sống lãnh thổ Việt Nam thời điểm ngày 01/4/2019, Việt Nam trở thành quốc gia đông dân thứ khu vực Đông Nam Á thứ 15 giới Trong đó, tuổi thọ bình qn từ lúc sinh Việt Nam liên tục tăng năm gần năm 2019 đạt 73,6 tuổi, tuổi thọ trung bình Nữ nước ta tính đến hết năm 2019 76,3 tuổi Đây kết tích cực, thể thành tựu việc nâng cao chất lượng dân số Việt Nam, nhiên bên cạnh Việt Nam đối mặt nhiều thách thức trước thực trạng tuổi thọ trung bình nâng lên xu hướng già hóa dân số ngày gia tăng Để tìm hiểu kỹ tuổi thọ trung bình Nữ nước ta, tơi xin lựa chọn Phân tích theo dãy số thời gian tuổi thọ trung bình Nữ 10 năm từ năm 2010-2019 theo số liệu tổng cục thống kê PHẦN I: LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN Khái niệm ý nghĩa dãy số thời gian 1.1 Khái niệm Mặt lượng tượng thường xuyên biến động qua thời gian, việc nghiên cứu biến động thực sở phân tích dãy số thời gian Dãy số thời gian dãy trị số tiêu thống kê xếp theo thứ tự thời gian Một dãy số thời gian có hai phận: thời gian tiêu tượng nghiên cứu Thời gian ngày, tuần, tháng, quý, năm Độ dài hai thời gian liền gọi khoảng cách thời gian Chỉ tiêu tượng nghiên cứu bao gồm tên tiêu với đơn vị tính phù hợp trị số tiêu xếp theo thời gian (được gọi mức độ dãy số thời gian), ký hiệu yi (i = 1, 2, , n) 1.2 Ý nghĩa dãy số thời gian Dãy số thời gian cho phép thống kê nghiên cứu xu hướng biến động tượng qua thời gian Từ đó, tìm tính quy luật phát triển đồng thời dự đoán mức độ tượng tương lai 1.3 Phân loại dãy số thời gian Một dãy số thời gian bao gồm hai phận: thời gian trị số tiêu Thời gian có thời kỳ thời điểm; trị số tiêu số tuyệt đối, số tương đối số bình quân Khi đó, ta có loại dãy số thời gian tương ứng đây: + Dãy số tuyệt đối: mức độ dãy số số tuyệt đối Trong đó, dãy số tuyệt đối lại chia thành hai loại dãy số tuyệt đối thời kỳ (Ví dụ 1) dãy số tuyệt đối thời điểm (Ví dụ 2) + Dãy số tương đối: mức độ dãy số số tương đối Ví dụ: tốc độ phát triển doanh thu doanh nghiệp qua năm + Dãy số bình quân: mức độ dãy số số bình qn Ví dụ: tiền lương bình quân lao động doanh nghiệp tổng hợp qua năm 1.4 Yêu cầu chung xây dựng dãy số thời gian Để phân tích dãy số thời gian xác u cầu xây dựng dãy số thời gian phải đảm bảo tính chất so sánh mức độ dãy số Yêu cầu thể điểm cụ thể là: + Nội dung phương pháp tính tiêu qua thời gian phải thống + Phạm vi tượng nghiên cứu qua thời gian phải thống + Các khoảng cách thời gian dãy số nên nhau, dãy số thời kỳ Trong thực tế, nhiều nguyên nhân khác nhau, yêu cầu bị vi phạm Do đó, trước tiến hành phân tích, cần có đánh giá chỉnh lý dãy số cho phù hợp với yêu cầu Việc phân tích dãy số thời gian cho phép nhận thức đặc điểm biến động tượng qua thời gian, tính quy luật biến động, từ tiến hành dự đốn mức độ tượng tương lai PHẦN II: PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN VỀ TUỔI THỌ TRUNG BÌNH CỦA NỮ GIỚI Ở VIỆT NĂM GIAI ĐOẠN 2010-2019 Theo số liệu Tổng cục thống kê, cụ thể thể bảng đây: Năm 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 Tuổi thọ TB Nữ 75,7 75,8 75,8 75,9 76,0 76,1 76,1 76,2 nước Theo yêu cầu bài: Tính mức độ bình quân độ tuổi Nữ theo thời gian: 2018 2019 76,2 76,3 Mức độ bình quân theo thời gian mức độ đại diện cho mức độ tuyệt đối dãy số thời gian + Đối với dãy số thời kỳ hay dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian khơng nhau, cách tính tiêu khác + Đối với dãy số thời kỳ, mức độ bình quân theo thời gian tính theo cơng thức: n y = ∑ yi = 76,01 i =1 Theo kết này, độ tuổi bình quân hàng năm thời kỳ từ năm 2010 đến năm 2019 Nữ nước 76,01 tuổi Lượng tăng/giảm tuyệt đối Lượng tăng (giảm) tuyệt đối tiêu phản ánh biến động mức độ tuyệt đối tượng hai thời gian Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, ta chọn gốc so sánh khác nhau, có tiêu lượng tăng (giảm) tuyệt đối khác Căn theo số liệu thu thập trên, áp dụng phương pháp tính sau Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: tiêu bình quân lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn dãy số thời kỳ nghiên cứu δ= y n − y1 76,3 − 75,7 = = 0,067 n −1 10 − Cơng thức tính: Như vậy, bình qn năm giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2019, độ tuổi trung bình Nữ nước tăng thêm 0,067 (tuổi) Tốc độ phát triển: Tốc độ phát triển tiêu phản ánh xu hướng tốc độ biến động tượng nghiên cứu qua thời gian, tính cách chia mức độ tượng kỳ nghiên cứu cho mức độ tượng kỳ gốc Tuy nhiên, tuỳ theo mục đích nghiên cứu, chọn kỳ gốc khác nhau, ta có tiêu tốc độ phát triển khác Căn theo số liệu thu thập trên, áp dụng phương pháp tính sau Tốc độ phát triển bình quân tiêu bình quân tốc độ phát triển liên hoàn kỳ nghiên cứu Từ mối quan hệ thứ tốc độ phát triển liên hoàn tốc độ phát định gốc nên tốc độ phát triển bình quân tính theo cơng thức số bình qn nhân, tức là: t = n−1 yn 76,3 =9 = 1,0008 y1 75,7 Như vậy, bình quân hàng năm thời kỳ 2010-2019 độ tuổi trung bình Nữ nước phát triển với tốc độ 1,0008 lần hay 100,8% Tốc độ tăng /giảm Tốc độ tăng (giảm) tiêu phản ánh nhịp độ tăng (giảm) tương đối mức độ tượng qua thời gian Nghĩa là, qua đơn vị thời gian, tượng tăng (giảm) lần phần trăm Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, chọn kỳ gốc so sánh khác Căn theo số liệu thu thập trên, áp dụng phương pháp tính sau Tốc độ tăng (giảm) bình qn tiêu phản ánh nhịp độ tăng (giảm) đại diện cho tốc độ tăng (giảm) liên hoàn tính theo cơng thức: a = t − = 1,0008 − = 0,0008 Như vậy, thời kỳ 2010-2019, bình quân năm độ tuổi trung bình Nữ nước tăng 0,08% Giá trị tuyệt đối 1% tăng/giảm: Giá trị tuyệt đối 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn tiêu phản ánh 1% tốc độ tăng (giảm) liên hồn tương ứng tượng nghiên cứu tăng thêm (hoặc giảm đi) lượng tuyệt đối cụ thể gi = δi δi y = = i −1 δi % 100 100 yi − Áp dụng công thức: Với (i=2,3,4…n) g2 = y 2−1 75,7 = = 0,757 100 100 Từ bảng số liệu ta có: g3 = y3−1 75,8 = = 0,758 100 100 Tức 1% tăng lên độ tuổi trung bình Nữ năm 2011 so với năm 2010 tương ứng với giá trị 0,757 tuổi g4 = y 4−1 75,8 = = 0,758 100 100 Tức 1% tăng lên độ tuổi trung bình Nữ năm 2012 so với năm 2011 tương ứng với giá trị 0,758 tuổi Tức 1% tăng lên độ tuổi trung bình Nữ năm 2013 so với năm 2012 tương ứng với giá trị 0,758 tuổi g5 = y5−1 75,9 = = 0,759 100 100 Tức 1% tăng lên độ tuổi trung bình Nữ năm 2014 so với năm 2013 tương ứng với giá trị 0,759 tuổi g6 = y6−1 76 = = 0,76 100 100 g7 = y7 −1 76,1 = = 0,761 100 100 Tức 1% tăng lên độ tuổi trung bình Nữ năm 2015 so với năm 2014 tương ứng với giá trị 0,76 tuổi g8 = y8−1 76,1 = = 0,761 100 100 Tức 1% tăng lên độ tuổi trung bình Nữ năm 2016 so với năm 2015 tương ứng với giá trị 0,761 tuổi g9 = y9−1 76,2 = = 0,762 100 100 Tức 1% tăng lên độ tuổi trung bình Nữ năm 2017 so với năm 2016 tương ứng với giá trị 0,761 tuổi g10 = y10−1 76,2 = = 0,762 100 100 Tức 1% tăng lên độ tuổi trung bình Nữ năm 2018 so với năm 2017 tương ứng với giá trị 0,762 tuổi Tức 1% tăng lên độ tuổi trung bình Nữ năm 2019 so với năm 2018 tương ứng với giá trị 0,762 tuổi KẾT LUẬN Sau phân tích tiêu theo số liệu thống kê độ tuổi trung bình Nữ nước từ năm 2010-2019 cho thấy đặc điểm biến động tượng qua thời gian Mỗi tiêu có nội dung ý nghĩa riêng Căn vào độ lớn tiêu, điều kiện lịch sử cụ thể, để nói rõ đặc điểm biến động tượng qua thời gian Tuy nhiên, tiêu lại có mối liên hệ với Vì vậy, sử dụng cần kết hợp tiêu để việc phân tích đầy đủ sâu sắc Từ kết cho thấy dựa vào tiêu để phân tích tuổi thọ trung bình Nữ nước tăng dần theo thời gian, điều cho thấy đời sống người dân ngày cải thiện cụ thể đời sống nâng cao, phụ nữ biết quan tâm đến thân, sức khỏe, cập nhật phương pháp tập luyện thể chất, bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, làm việc tích cực, động …để nâng cao sức khỏe cải thiện sống Nguyên lý thống kê môn học thuộc môn ………………., khoa ……… …… Trường Đại học …… Thống kê ngành khoa học có vai trị quan trọng hầu hết lĩnh vực kinh tế xã hội Nguyên lý thống kê kinh tế, lý thuyết thống kê theo hướng ứng dụng lĩnh vực kinh tế quản trị kinh doanh công cụ thiếu hoạt động nghiên cứu quản lý Nguyên lý thống kê kinh tế trở thành môn học sở hầu hết ngành đào tạo thuộc khối kinh tế, qua Tôi xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo ……………, giảng viên, Khoa …………………., Trường Đại học ………… giảng dạy cho cá nhân Tôi tập thể lớp hiểu môn học này, ý nghĩa môn học việc áp dụng công việc sống … sống Nguyên lý thống kê môn học thuộc môn ………………., khoa ……… …… Trường Đại học …… Thống kê ngành khoa học có vai trị quan trọng hầu hết lĩnh vực kinh tế xã hội Nguyên lý thống kê kinh tế, lý thuyết… kê kinh tế, lý thuyết thống kê theo hướng ứng dụng lĩnh vực kinh tế quản trị kinh doanh công cụ thiếu hoạt động nghiên cứu quản lý Nguyên lý thống kê kinh tế trở thành môn học sở hầu hết ngành… theo dãy số thời gian tuổi thọ trung bình Nữ 10 năm từ năm 2010-2019 theo số liệu tổng cục thống kê PHẦN I: LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN Khái niệm ý nghĩa dãy số thời gian 1.1 Khái niệm Mặt

– Xem thêm –

Bạn đang xem: [Download] Tiểu luận, chuyên đề kết thúc học phần nguyên lý thống kê: Phân tích theo dãy số thời gian về tuổi thọ trung bình của Nữ trong 10 năm từ năm 2010-2019 theo số liệu của tổng cục thống kê – Tải File Word, PDF Miễn Phí

Xem thêm: Tiểu luận, chuyên đề kết thúc học phần nguyên lý thống kê: Phân tích theo dãy số thời gian về tuổi thọ trung bình của Nữ trong 10 năm từ năm 2010-2019 theo số liệu của tổng cục thống kê, Tiểu luận, chuyên đề kết thúc học phần nguyên lý thống kê: Phân tích theo dãy số thời gian về tuổi thọ trung bình của Nữ trong 10 năm từ năm 2010-2019 theo số liệu của tổng cục thống kê

Hy vọng thông qua bài viết Tiểu luận, chuyên đề kết thúc học phần nguyên lý thống kê: Phân tích theo dãy số thời gian về tuổi thọ trung bình của Nữ trong 10 năm từ năm 2010-2019 theo số liệu của tổng cục thống kê . Bạn sẽ tìm được cho mình những tài liệu học tập bổ ích nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button