Tài LiệuTài Liệu Về Kinh Tế Quản Lý

[Download] Tiểu luận: Chiến lược kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản VISSAN – Tải về File Word, PDF

Tiểu luận: Chiến lược kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản VISSAN

Tiểu luận: Chiến lược kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản VISSAN
Nội dung Text: Tiểu luận: Chiến lược kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản VISSAN


Tiểu luận “Chiến lược kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản VISSAN” với các nội dung chính như sau: Tổng quan về công ty VISSAN, phân tích môi trường nội bộ, tầm nhìn, sứ mệnh, tiêu, xây dựng các lựa chọn chiến lược, các giải pháp để đề xuất chiến lược,..

Bạn đang xem: [Download] Tiểu luận: Chiến lược kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản VISSAN – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Tiểu luận: Chiến lược kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản VISSAN File Word, PDF về máy

Tiểu luận: Chiến lược kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản VISSAN

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Tiểu luận: Chiến lược kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản VISSAN

  1. Mục lục
    Lời mở đầu:
    ……………………………………………………………1
    I.Tổng quan về công ty VISSAN:……………………………………………..2

    II.Phân tích môi trường ngoài:3

    1. Môi trường vĩ mô:……………………………………………………………3

    1.1. Môi trường kinh tế:……………………………………………………
    3

    1.2. Môi trường luật pháp và chính trị:
    …………………………………….4

    1.3. Môi trường xã hội:
    …………………………………………………….4

    1.4. Môi trường tự nhiên:
    …………………………………………………..5

    1.5. Môi trường khoa học công nghệ:
    ………………………………………5

    2. Môi trường ngành:……………………………………………………………
    5

    Chiến lược kinh doanh VISSAN

  2. 2.1. Đối thủ cạnh tranh:
    …………………………………………………….5

    2.2. Khách hàng:……………………………………………………………6

    2.3. Nhà cung cấp:
    ………………………………………………………….7

    2.4. Đối thủ tiềm ẩn:
    …………………………………………………………8

    2.5. Sản phẩm thay thế:
    …………………………………………………….8

    3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài:………………………………………
    9

    III.Phân tích môi trường nội bộ:………………………………………………………10

    Các yếu tố về năng lực cạnh tranh:
    …………………………………………..10

    1.1. Hoạt động marketing:
    …………………………………………………10

    1.2. Hoạt động nhân sự :…………………………………………………. 
    13

    1.3. Hoạt động tài chính­ kế toán:
    …………………………………………14

    1.4. Hoạt động nghiên cứu và phát triển:
    ………………………………….15

    1.5. Hoạt động sản xuất:
    …………………………………………………..16

    1.6. Hoạt động quản lí chất lượng:
    ………………………………………..17

    Chiến lược kinh doanh VISSAN

  3. 1.7. Hoạt động hệ thống thông tin:
    ………………………………………..17

    2. Ma trận IFE đánh giá yếu tố bên trong công ty VISSAN:
    ………………….18

    IV.Tầm nhìn, sứ mệnh, tiêu:………………………………………………19

    V.Xây dựng các lựa chọn chiến 
    lược………………………………………..20

        1.Phân tích ma trận SWOT để đề xuất chiến lược:
    ………………………….20

        2.Phân tích nhóm chiến lược đề xuất:
    ……………………………………….22

        3.Lựa chọn chiến lược : Ma trận QSPM:
    …………………………………….24

    VI.Các giải pháp để đề xuất chiến lược:
    ……………………………………..30

    1. Giải pháp về nhân sự:
    ………………………………………………………..30

    2. Giải pháp về tổ chức:
    ………………………………………………………..31

    3. Giải pháp về hệ thống thông tin:……………………………………………
    32

    4. Giải pháp về nghiên cứu và phát triển:
    ……………………………………..33

    5. Giải pháp về cung ứng nguyên liệu:
    ………………………………………..34

    Chiến lược kinh doanh VISSAN

  4. 6. Giải pháp về sản xuất thiết bị:………………………………………………
    34

    7. Giải pháp về quản li chất lượng:……………………………………………
    35

    8. Giải pháp về tài chính­kế toán:
    ……………………………………………..36

    Kết luận:
    ……………………………………………………..37

    Chiến lược kinh doanh VISSAN

  5. Lời mở đầu
         Hiện nay tất cả  các công ty luôn phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh  
    khốc liệt và các đối thủ  cạnh tranh liên tục thay đổi chính sách nhằm thu hút  
    khách hàng về  phía mình. Mỗi một loại hàng hóa, người tiêu dùng nói chung 
    đứng trước rất nhiều sự  lựa chọn khác nhau về  chủng loại và nhãn hiệu hàng  
    hóa. Đồng thời nhu cầu của khách hàng cũng ngày càng phong phú, đa dạng . Do  
    đó khách hàng có quyền lựa chọn những hàng hoá có hấp dẫn nhất nhằm thỏa 
    mãn tối đa nhu cầu và lợi ích của mình.

         Đứng trước môi trường cạnh tranh như vậy, các công ty phải làm gì để tồn tại  
    và chiến thắng. Muốn thu hút được khách hàng thì cần phải có những chiến 
    lược định vị nhằm tạo ra sự khác biệt hơn hẳn so với đối thủ cạnh tranh. Đồng 
    thời phải luôn theo dõi từng cử động của đối thủ cạnh tranh để có những phản 
    ứng kịp thời. Vì vậy các công ty cần phải định rõ những điểm mạnh, điểm yếu 
    của mình nhằm định vị  và khác biệt hóa tạo lợi thế  cạnh tranh, song song với  
    việc tìm ra những điểm yếu của đối thủ để tấn công, né tránh.

         Trước sự thành công không thể nào phủ nhận của công ty TNHH một thành viên 
    Việt Nam Kỹ  Nghệ  Súc Sản VISSAN thì việc tìm ra những nguyên nhân dẫn  
    đến thành công rất có ích đối với các nhà quản trị , đặc biệt là khi chúng ta đang 
    bước vào quá trình hội nhập với nền kinh tế  toàn cầu, đang đứng trước khả 
    năng cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường năng động và khốc liệt này.  
    Vì vậy nhóm em quyết định tìm hiểu về  “Chiến lược kinh doanh của công ty 
    TNHH một thành viên Việt Nam Kỹ  Nghệ  Súc Sản VISSAN”.Bài phân tích có 
    thể  có nhiều thiếu sót, mong nhận được sự  đóng góp ý kiến từ  phía cô. Nhóm 
    xin chân thành cảm ơn cô ! 

    Chiến lược kinh doanh của VISSAN Page 5

  6. I.Tổng quan về công ty VISSAN
             Công ty Cổ  phần Việt Nam Kỹ  Nghệ  Súc Sản  được thành lập vào ngày 
    20/11/1970 và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ ngày 18/05/1974. Có trụ 
    sở chính tại 420 Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ 
    Chí Minh
         Hiện nay, VISSAN là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu ngành thực phẩm. 
    Hoạt động của công ty chuyên về  sản xuất, chế  biến và kinh doanh các sản  
    phẩm thịt heo, bò, thịt gia cầm tươi sống và đông lạnh, sản phẩm thịt nguội cao  
    cấp theo công nghệ của Pháp, sản phẩm Xúc xích tiệt trùng theo công nghệ của  
    Nhật Bản, sản phẩm chế  biến theo truyền thống Việt Nam, sản ph ẩm  đóng 
    hộp, kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm và tiêu dùng khác. Sản xuất kinh 
    doanh heo giống, heo thịt, bò giống, bò thịt.
         Các thành tích mà VISSAN đã đạt được :
    Bảng xếp hạng V1000 ­ Top 1000 Doanh nghiệp đóng thuế thu nhập Doanh 
    nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2013 (VISSAN xếp vị trí thứ 300).
        ­Liên tục 20 năm liên tiếp được Người tiêu dùng bình chọn là “Hàng Việt Nam 
    Chất Lượng Cao” (từ năm 1997 đến nay) do Tạp chí Sài Gòn Tiếp thị tổ chức.
         ­Top 200 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do chương trình Liên Hợp Quốc  
    (UNDP) công bố.
        ­Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam về  doanh thu theo mô hình Fortune 
    500 do chương trình VNR500 bình chọn.
         Về thương hiệu:
         Ngày 20/11/1970 “Lò sát sinh Tân Tiến Đô Thành” tiền thân của VISSAN ngày 
    nay đã khởi công xây dựng với sứ mệnh khai phá ngành công nghiệp giết mổ gia  
    súc và chế biến thực phẩm tại miền Nam Việt Nam lúc bấy giờ. Cho đến nay, 
    VISSAN đã không ít lần phải thay đổi trong cơ  cấu hoạt động của mình cùng 
    với tên gọi tương ứng chính thức

    Chiến lược kinh doanh của VISSAN Page 6

  7.        Tuy nhiều lần thay đổi như  vậy, song tên gọi VISSAN gắn liền với hình  ảnh 
    “Ba bông mai vàng”, kết thành hình tam giác trên nền đỏ  tạo thành một khối 
    vững chắc vẫn luôn đồng hành cùng công ty qua bao thăng trầm lịch sử, và đã  
    dần trở  thành thương hiệu quen thuộc, đáng tin cậy ăn sâu trong tâm trí người  
    tiêu dùng Việt Nam cho đến ngày hôm nay.
           Vì lợi ích cộng đồng, khẩu hiệu “Sức Sống Mỗi Ngày” đã được VISSAN lựa  
    chọn làm tiêu chí hoạt động. Đây là thông điệp, là cam kết của Công ty VISSAN 
    mong muốn thể  hiện hết tinh thần trách nhiệm trong từng sản phẩm để  mang 
    đến sức khỏe cho cộng đồng, góp phần phát triển ngành công nghiệp chế  biến 
    thực phẩm Việt Nam. Đó là sức sống, khát khao của một tập thể  với hơn 45  
    năm trưởng thành để tạo nên một thương hiệu vươn lên mãnh liệt trong nền hội  
    nhập.
     
    II.Phân tích môi trường ngoài 
          1.Môi trường vĩ môi 

               1.1.Môi trường kinh tế 

    Bảng chỉ tiêu phát triển kinh tế giai đoạn 2010­2015

    Chỉ tiêu ĐV 2010 2011 2012 2013 2014 2015
    Tốc độ 
    % 6,78 6,24 5,25 5,42 5,98 6,68
    tăng GDP
    GDP bình 
    quân đầu  USD 1160 1300 1900 1900 2028 2300
    người
    Lạm phát % 9,19 18,58 9,21 6,6 4,09 0,63
    Xuất  Tỷ 
    71,6 200 114,57 132,13 150,1 327,76
    khẩu USD

    Nền kinh tế  Việt Nam tiếp tục tăng trưởng nhanh và  ổn định.   Đặc biệt năm 
    2006, được đánh giá là năm khởi đầu cho thời kì cất cánh của kinh tế Việt Nam.
    Chỉ  tiêu tốc độ  tăng trưởng GDP mặc dù biến động nhưng cũng có những dấu  
    hiệu tích cực. Đặc biệt trong năm 2015, tốc độ tăng trưởng GDP tăng đạt kỉ lục  
    cao nhất trong 5 năm giai  đoạn 2011­2015 là 6,68%Thu nhập bình quân  đầu 

    Chiến lược kinh doanh của VISSAN Page 7

  8. người từ năm 2010­2015 liên tục tăng qua các năm từ  1160 USD lên 2300 USD, 
    tăng   98%
    Lạm phát giảm dần qua các năm và dần đến mức  ổn định đặc biệt nhất tới  
    0,63%
    Tình hình xuất khẩu có nhiều chuyển biến tích cực đáng kể từ 71,6 tỷ USD lên  
    327,76 tỷ USD , đạt mức cao nhất kỉ lục trong các năm 

    ­Ngày 07/11/2006 tại Geneva, Tổ Chức thương mại thế giới WTO đã chính thức  
    thông  qua Việt Nam gia nhập và trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức này

    ­Việt Nam tổ  chức thành công đại hội APEC, được đánh giá là cơ  hội cho các  
    doanh nghiệp Việt Nam gặp gỡ các đối tác lớn trên thế giới 

    Thực phẩm tươi sống và chế biến từ thịt gia súc, gia cầm, thủy sản và rau củ là  
    những mặt hàng thiết yếu phục vụ  cho bữa ăn hằng ngày của người dân. Nhu  
    cầu này sẽ tăng mạnh theo thu nhập và mức tăng dân số.

              1.2. Môi trường pháp luật và chính phủ 

    ­ Tình hình chính trị của Việt Nam rất ổn định. Chính sự ổn định về chính trị đã 
    giúp cho Việt Nam đạt được những thành tựu này và trở thành một trong những  
    thị trường hấp dẫn đối với các nhà đầu tư Châu Á.

    ­Việt Nam ngày càng hoàn thiện môi trường kinh doanh: các chính sách khuyến 
    khích rất phát triển các thành phần kinh tế, cải cacshhanhf chính, tiếp tục sửa  
    đổi, bổ  sung luật đầu tư  nước ngoài, luật môi trường, luật đất đai, luật doanh 
    nghiệp, luật thuế  giá trị  gia tăng, luật lao động,…cho phù hợp môi trường kih 
    doanh trong nước cũng như quy định của điều lệ quốc tế .

    ­Hệ  thống pháp luật còn thiếu các quy định hướng dẫn cụ  thể  , chưa khả  thi,  
    thiếu tính thực tế. Thủ  tục hành chính rườm rà, quy định chồng chéo giữa các 
    văn bản, phân công trách nhiệm quản lí không rõ rang đã làm cản trở  đến hoạt  
    động của doanh nghiệp.

    ­Ý thức thi hành pháp luật chưa tốt, đặc biệt tình trạng sử  dụng hóa chất bừa 
    bãi trong thực phẩm chế biến, tình trạng giết mổ gia súc, gia cầm bệnh để cung  
    cấp cho thị trường 

    Chiến lược kinh doanh của VISSAN Page 8

  9.          1.3Môi trường xã hội 

         Với quy mô dân số  tính đến thời điểm tháng 3  2015, dân số Việt Nam 2015 có 
     khoảng 91,9 triệu người, Việt Nam đứng thứ  13 trong các nước đông dân trên 
    thế  giới(2014) và đứng thứ  3 trong khu vực , khoảng 70% dân số  Việt Nam là 
    những người trẻ  trong độ  tuổi lao động. Xu hướng giảm sinh và nâng cao tuổi 
    thọ dẫn đến những thay đổi đáng kể và cấu trúc dân số của Việt Nam. Chính vì 
    vậy Việt Nam  là thị trường tiềm năng cho ngành chế biến thực phẩm.

    Mặt khác, trong xu thế công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, đời sống xã hội  
    đang từng bước hình thành lối sống công nghiệp. Phụ nữ ngày nay tham gia vào 
    hoạt động xã hội nhiều hơn hẳn dẫn đến khuynh hướng giảm thời gian vào 
    hoạt động nội trợ giảm đồng thời người tiêu dùng quan tâm hơn về thực phẩm  
    chất lượng cao ngày một tăng lên. Đây là một điều kiện thuận lợi để  VISSAN  
    phát triển sản phẩm và cải tiến sản phẩm sản xuất, đầu tư  công nghệ  mới 
    nhằm duy trì và tăng lên thị phần

    Văn hóa ẩm thực của từng vùng, từng khu vực thành thị  cũng như nông thôn có 
    sự khác biệt rõ rệt. Công ty nắm bắt được điều này thì mới có thể đáp ứng nhu 
    cầu của người tiêu dung ngày càng tốt hơn.

             1.4 Môi trường tự nhiên:

    Môi trường sản xuất nông nghiệp, thực phẩm bị  ô nhiễm ngày càng nghiêm 
    trọng như việc sử dụng thuốc hóa chất lâu ngày gây ô nhiễm rất nghiêm trọng 
    và sẽ gây hại cho cây trồng vật nuôi do tình hình dịch bệnh trên đàn heo, gia cầm 
    diễn ra phức tạp kể  cả  trong trong nước và quốc tế  đã làm hạn chế  mức tiêu 
    thụ sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm, người tiêu dung chuyển sang sử dụng các 
    sản phẩm thay thế khác.

          Mặt khác, ô nhiễm môi trường với mùi hôi, tiếng  ồn từ  các trại chăn nuôi gia  
    súc đã ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống người dân. Do đó, Nhà nước cần phải 
    quan tâm đến quy hoạch vùng riêng để phát triển xa khu dân cư.

         Trước tình hình đó, đã đăt ra yêu cầu khắt khe đối với sản phẩm nông nghiệp  
    nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho con người 

    Chiến lược kinh doanh của VISSAN Page 9

  10.           1.5. Môi trường khoa học­ công nghệ:

          Sự  phát triển mạnh mẽ  của khoa học kĩ thuật chăn nuôi gia súc , gia cầm và 
    thủy cầm cộng với sự  phát triển công nghệ  giết mổ  đã góp phần tích cực đã 
    tăng sản lượng và chất lượng thực phẩm cung cấp cho thị trường.

         Do đó, với môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt, lợi thế cạnh tranh đang  
    thuộc về các doanh nghiệp biết ứng dngj công nghệ mới để tạo ra sản phẩm và  
    dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu đa dạng và luôn thay đổi của khách hàng 

          2. Môi trường ngành 

                2.1.Đối thủ cạnh tranh:

          Hiện nay công ty VISSAN đang đứng trước môi trường cạnh tranh ngày càng  
    gay gắt và phải đối đầu với nhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước. Một  
    mặt hàng kinh doanh của công ty có những đối thủ cạnh tranh khác nhau: 

     Thực phẩm tươi sống: Nhóm tư thương, Nam Phong, công ty CP 

     Thực phẩm chế biến:

         ­Đối với mặt hàng xúc xích tiệt trùng : các đới thủ như Hạ Long, 
    Seaspimex, Hiến Thành, Đức Việt, CP,…
    ­Đối với mặt hàng đồ hộp: Hạ Long, Cầu tre, CP, Sao Việt, …
    ­Đối với mặt hàng giò các loại: Nam Phong, CP, Cầu Tre, Long Phụng,…
    ­Đối với mặt hàng lạp xưởng: Nam Phong, Cầu Tre, …..
    ­Đối với mặt hàng  đồ nguội: Supershef, Đức Việt, Việt Hưng, Animex,…

     Rau, củ, quả: Trung tâm Sao Việt, công ty Nông sản thực phẩm Đà Lạt , 
    công ty Rau quả Tiền Giang

     Heo giống,heo thịt:Công ty TNHH Chăn nuôi CP, Trại chăn nuôi heo 
    Giống Cấp 1,công ty Chăn nuôi Tiền Giang,…

         Đặc biệt trong sản xuất xúc xích tiệt trùng, là doanh nghiệp đầu tiên tham gia 
    vào lĩnh vực này , hiện nay VISSAN đang đứng đầu trong dòng xúc xích tiệt  
    trùng, cung  ứng cho thị trường khoảng 40 % sản lượng hàng năm.  Cho ra đời 

    Chiến lược kinh doanh của VISSAN Page 10

  11. sản phẩm xúc xích tiệt trùng đầu tiên của người Việt Nam vào năm 1997, Công 
    ty Việt Nam Kỹ  nghệ súc sản Vissan (Vissan) đã một mình một chợ  thỏa sức  
    khai thác thị  trường trong vòng một thập kỷ. Nhưng sau 10 năm, giờ  đây có  
    thêm sự xuất hiện của thương hiệu Đức Việt và CP (Thái Lan), bức tranh toàn 
    cảnh của thị trường xúc xích Việt Nam đã khác. Thị trường bắt đầu hình thành 
    thế  chân kiềng của ba tay chơi mạnh nhất: Vissan, Đức Việt và CP. Để  gia 
    tăng sức cạnh tranh lên các đối thủ và tạo sự bứt phá trong thời gian tới, Vissan  
    đang có những bước đi chiến lược được tính toán kỹ lưỡng trong nhiều năm.

    2.2 .Khách hàng 

    Mạng lưới phân phối của VISSAN phát triển rộng khắp trong toàn quốc từ 
    thành phố đến các tỉnh. Mặt hàng thực phẩm của VISSAN là những mặt hàng 
    thiết yếu phục vụ cho nhu cầu ăn uống hằng ngày của người dân. Với thương  
    hiệu mạnh, uy tín về  chất lượng sản phẩm kết hợp các chính sách về  giá cả, 
    chiết khấu,khuyến mại hợp lí đã làm cho khách hàng của công ty như các siêu 
    thị, các đại lí, các tiểu thương… và người tiêu dùng tin tưởng vào sản phẩm  
    của công ty và họ  thường mua với số  lượng lớn. Đây là điểm thuận lợi của 
    VISSAN so với đối thủ cạnh tranh 

    Tuy nhiên cũng có nhiều áp lực đối với công ty :

    ­Các siêu thị  , đại lí, tiểu thuuwong luôn muốn đáp  ứng đủ  hàng nhanh, thời  
    gian thanh toán kéo dài, đổi lại hàng bị  hỏng, có chính sách chiết khấu, hoa  
    hồng phù hợp. Điều này đã gây ra áp lực về mặt tài chính, uy tín thương hiệu  
    và đầu tư của công ty 

         ­Đời sống vật chất ngày càng nâng cao thì nhu cầu của người tiêu dùng cũng 
    được nâng lên trở  nên phong phú và đa dạng. Người tiêu dung đòi hỏi ngoài  
    chất lượng mà còn là bao bì sản phẩm phải đẹp , bắt mắt, giá cả cạnh tranh và  
    có dịch vụ tốt hơn. Họ sẵn sang trả giá cao hơn cho những sản phẩm có chất 
    lượng tốt hơn. Đây chính là áp lực của công ty trong việc sản xuất các sản  
    phẩm phải đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng

        ­Bên cạnh đó, công ty phải thường xuyên nâng cao chất lượng dịch vụ để cạnh  
    tranh   với   các   đối   thủ   cạnh   tranh.   Công   ty   cũng   thường   xuyên   đưa   ra   các  

    Chiến lược kinh doanh của VISSAN Page 11

  12. chương trình khuyến mãi mặt hàng chế biến nhưng số lượng hàng khuyến mãi 
    không nhiều bằng của đối thủ như công ty CP

          ­Thực phẩm tươi sống và thực phẩm chế  biến là ngành hàng nhạy cảm với  
    cộng đồng,  ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dung, ảnh hưởng đến tố 
    chất phát triển giống nòi. Điều này đã gây áp lực trong việc kiểm tra chặt chẽ 
    các yếu tố đầu vào và kiểm soát chất lượng đầu ra của sản phẩm 

    2.3.Những nhà cung cấp 

     Nguồn nguyên liệu :

    Để   ổn định về  chất lượng, VISSAN triển khai hình thức hợp đồng mua sản  
    phẩm gia súc, rau củ quả trực tiếp với người sản xuất, không mua qua thương  
    lái nguồn gốc không rõ ràng . VISSAN kí hợp đồng đầu tư liên kết có chọn lọc  
    đối với một số  hộ  sản xuất và vùng nguyên liệu  ổn định như  hộ  dân cư  tập  
    trung hoặc các trang trại tại các tỉnh laan cận.Tuy nhiên khi tình hình dịch bệnh  
    xảy ra đối với heo, công ty sẽ bị áp lực đe dọa về giá. Riêng đối với ngành rau  
    củ quả là ngành hàng mang tính chất thời vụ và còn rủi ro cao, cũng gây áp lực  
    về chi phí phát sinh

     Nguồn nguyên liệu khác:

    Ngoài nguồn nguyên liệu như trên, công ty còn chủ  động tham gia vào các lĩnh 
    vực chăn nuôi nhằm đảm bảo đầu vào luôn có nguồn nguyên liệu ổn định về số 
    lượng và chất lượng, giảm bớt sự phụ thuộc vào thị trường. Đồng thời, công ty  
    sẽ chủ động đầu tư các trại chăn nuôi tại các tỉnh trong cả nước 

     Nguồn phụ liệu, phụ gia sử dụng cho chế biến thực phẩm:

         Hầu hết được nhập khẩu từ các nước có công nghệ  chế  biến thực phẩm tiên  
    tiến và có nguồn gốc rõ ràng, chịu sự  kiểm tra, giám sát và cho phép của Bộ  Y 
    Tế. Các nhà cung cấp này trên thế  giới có rất nhiều nên VISSAN không phải  
    đối mặt lớn với áp lực về giá, số lượng đặt hàng từ nhà cung cấp 

     Bao bì:

    Chiến lược kinh doanh của VISSAN Page 12

  13.      Được cung cấp từ xưởng sản xuất hiện có ( xưởng sản xuất bao bì), một số bao 
    bì mà VISSAN không sản xuất ra được thì công ty phải mua từ các nhà sản xuất  
    trong nước và nước ngoài

    2.4.Đối thủ tiềm ẩn mới

    Khả năng xuất hiện các đối thủ cạnh tranh mới, có tiềm lực mạnh là rất lớn. Do 
    ngành kinh doanh thực phẩm là ngành nghề  phổ  biến, nhu cầu thị  trường đang 
    ngày càng mở  rộng , sản xuất trong nước hiện nay chưa đáp  ứng đủ  nhu cầu. 
    Mặt khác với chính sách mở  cửa, khuyến khích  đầu tư  nước ngoài đầu tư  vào  
    thị  trường Việt Nam. Vì vậy mối đe dọa của VISSAN không chỉ  đến từ  các  
    công ty trong nước mà còn từ các doanh nghiệp nước ngoài

    2.5.Sản phẩm thay thế:

    Mặt hàng thực phẩm tươi sống: chế  biến từ  gia súc, gia cầm, rau, củ, quả 
    mang lại giá trị  dinh dưỡng cao cho con người. Mặc dù vậy, những mặt hàng  
    này cũng có nhiều mặt hàng thay thế  như: các dạng thức ăn nhanh,… Gần đây 
    đại dịch cúm gia cầm xảy ra trên diện rộng  đã làm cho nhu cầu đới với nhu cầu 
    đối với các thực phẩm thủy cầm, thủy hải sản tăng mạnh, nhưng những  ảnh  
    hưởng này chỉ tồn tại trong ngắn hạn.

    Tuy nhiên áp lực từ sản phẩm thay thế này không những lớn vì những sản phẩm  
    này mà VISSAN đang sản xuất kinh doanh mang tính vượt trội là cung cấp 
    những dưỡng chất cần thiết cho con người.Ngày nay, nhu cầu ẩm thực của con  
    người rất cao, nên rất nhiều nhà hàng, quán ăn, cửa hàng thức ăn nhah mở  ra 
    khắp nơi. Hiện nay, VISSAN đã cho ra những sản phẩm dạng thức ăn nhanh 
    vừa là sản phẩm thay thế, vừa đẩy mạnh tiêu thụ các mặt hàng chế biến sắn

    3.Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE):

    Mức độ  Phân  Số điểm 
    STT Các yếu tố bên ngoài quan  loại quan 
    trọng trọng
    Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế 
    1 0,09 3 0,27
    khá ổn định
    2 Nguồn cung cấp ổn định 0,08 2 0,16

    Chiến lược kinh doanh của VISSAN Page 13

  14. 3 Tiềm năng thị trường rất lớn 0,07 1 0,07
    4 Nhu cầu thực phẩm ngày càng cao 0,09 3 0,27
    5 Tình hình chính trị ổn định 0,05 4 0,2
    Dân số tăng , cơ cấu dân số nữ > 
    6 0,08 3 0,24
    nam, người trẻ chiếm tỉ lệ cao
    7 Công nghệ chế biến ngày càng cao 0,05 2 0,1
    8 Thu nhập bình quân đầu người tăng 0,06 3 0,18
    9 Mạng lưới khách hàng rộng khách 0,11 1 0,11
    9 Đe dọa từ những thảm họa 0,09 3 0,27
    10 Môi trường kinh doanh khắt khe 0,1 4 0,4
    Rào cản vệ sinh anh toàn thực phẩm 
    11 0,1 3 0,3
    ngày càng cao
    12 Đe dọa từ các sản phẩm thay thế 0,03 2 0,06
    Tổn
    1 2,63
    g

    Số  điểm quan trọng tổng điểm 2,63 (so với mức trung bình là 2,5) cho thấy 
    khả  năng phản  ứng của công ty VISSAN trước mối đe dọa và cơ  hội từ  bên 
    ngoài khá tốt. Bên cạnh đó, các yếu tố đầu vào tăng, rào cản về vệ sinh anh toàn 
    thực phẩm ngày càng cao là các yêu tố  ảnh hưởng đến sự  thành công của công 
    ty do đó, khi xậy dựng chiến lược đến chiến lược công ty VISSAN phải chú ý 
    đến các yếu tố này 

    III.Phân tích môi trường nội bộ 
      1. Các hoạt động theo năng lực của công ty 

                1.1 Hoạt động Marketing
    Công ty chưa có phòng marketing riêng biệt, mà chỉ là tổ tiếp thị trực thuộc 
    phòng kinh doanh công ty
    Việc nghiên cứu thị trường của công ty không thường xuyên
    Công việc tiếp thị còn thụ động, chưa có chiến lược marketing ngắn hạn cũng 
    như dài hạn
    Hoạt động Marketing của VISSAN trong thời gian qua như sau :

     Sản phẩm

    Chiến lược kinh doanh của VISSAN Page 14

  15. ­ chủng loại: sản phẩm của VISSAN đa dạng và phong phú, đáp  ứng nhu cầu 
    ngày càng đa dạng của khách hàng. VISSAN có trên 100 loại sản phẩm các loại 
    ­ Chất lượng : khi nói đến VISSAN người tiêu dung thường nói đến chất lượng.  
    Đây cũng chính là lợi thế  rất lớn mà công ty đạt được sau nhiều năm nỗ  lực. 
    VISSAN luôn kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu đầu vào và đầu ra để đảm 
    bảo thịt tươi sống chế  biến   đúng tiêu chuẩn chất lượng, trọng lượng, chủng  
    loại. Phương châm của VISSAN là luôn hướng tới nhu cầu của khách hàng 
    bằng những sản phẩm đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, đa dạng 
    hóa sản phẩm. Với trang thiết bị  hiện đại, công nghệ  khép kín, VISSAN luôn  
    đem đến cho khách hàng những sản phẩm anh toàn nhất và dinh dưỡng tốt nhất
    ­ Bao bì: đối với loại sản phẩm, công ty thiết kế  mẫu bao bì, kiểu dáng khác 
    nhau: đối với sản phẩm đồ  hộp đều có khóa mở  nên chi phí cho bao bì là rất 
    lớn, bao bì bên ngoiag làm bằng giấy bong , đây cũng là nguyên nhân làm cho  
    sản phẩm đồ  hộp của VISSAN cao hơn các nơi khác. Các mặt hàng khác được 
    đóng gói hút chân không, bao bì bằng chất liệu nilong cao cấp, nhựa trong suốt,  
    bao   PP,…
    ­Kích cỡ: đa dạng, đáp ứng nhu cầu về từng phân khúc thị trường

     Giá cả:

    Giá của hầu hết các sản phẩm thịt tươi sống và thịt chế biến của VISSAN 
    thường ở mức tương đối cao, cơ sở xác định giá bán là giá thành sản phẩm, chất 
    lượng sản phẩm và thu nhập của thị trường mục tiêu. Đồng thời công ty cũng 
    điều chỉnh giá theo sự biếnđộng của thị trường , nghiên cứu cung cấp và thị 
    hiếu khách hàng để có quyết định về giá hợp lí.

     Phân phối

    ­Thị trường nội địa: Trước đây, công ty chưa có chú ý đến phát triển thị trường  
    nội địa mà chỉ  quan tâm đến xuất khẩu ( sang Liên Xô là chủ  yếu). Năm 1992,  
    do   biến   động   chính   trị   Liên   Xô   nên   việc     xuất   khẩu   gặp   nhiều   khó   khăn.  
    VISSAN đã tập trung quay lại thị trường nội địa với hơn 80 triệu dân và coi đây 
    là thị trường trọng điểm của mình. VISSAN khá thành công trong việc phát triển  
    thị trường nội địa, cụ thể doanh thu bán hàng nội địa trong giai đoạn 2002­2006 
    tăng liên tục và chiếm tỷ lệ cao trong tổng doanh thu bán hàng của công ty:

    Chiến lược kinh doanh của VISSAN Page 15

  16. Năm 2002 2003 2004 2005 2006
    Tổng doanh thu 917,3 1067,0 1393,2 1751,6 2006,0
    Doanh thu nội địa 870,9 1066,2 1392,6 1750,7 2004,6
    Tỷ trọng(%) 94,94 99,93 99,96 99,95 99,93
    Tốc độ tăng (%) 16,3 30,6 25,7 14,5
    Để sản phẩm đến gần người tiêu dùng hơn nữa, Vissan đã chủ  động phát triển  
    kênh phân phối; mở rộng liên kết với các thương hiệu lớn, các chuỗi cửa hàng 
    bán  lẻ   như   Hapro Hà  Nội;   Công  ty Kinh  Đô; Công  ty  Lương  thực  TPHCM 
    (Foodcosa),   hệ   thống   siêu   thị:   Co.opmart,   Maximark,   Citimart,   BigC,   Metro, 
    Lotte; trung tâm thương mại của các doanh nghiệp trong Tổng Công ty Thương 
    mại Sài Gòn…

    ­Thị trường nước ngoài : Hiện nay sản phẩm của công ty rất khó xâm nhập vào 
    thị trường EU, Mỹ do các nước này yêu cầu tiêu chuẩn rất cao kĩ thuật rất gắt  
    gao.Công ty đưa ra một số  mặt hàng truyền thống chế  biến vào thị  trường này 
    với mục đích là thăm dò và đạt được kết quả  rất khả  quan. Công ty cũng từng  
    bước kết nối lại quan hệ  với thị trường truyền thống của công ty là Nga. Bên 
    cạnh đó, công ty đang nỗ lực xuất khẩu sang khu vực các nước ASEAN với các  
    mặt hàng xuất khẩu như  : heo bên, bò bên, thịt block đông lạnh, đồ  hộp, xúc 
    xích tiệt trùng, các loại hải sản,…Tuy nhiên các sản phẩm của công ty cũng gặp  
    phải sự cạnh tranh gay gắt các sản phẩm từ Trung Quốc, Thái Lan

    ­Kênh phân phối nội địa: Hệ  thống phan phối gồm 12 đơn vị  trực thuộc tại địa 
    bàn các quận , huyện của thành phố  HCM và các chợ  đầu mối quản lí 1000  
    điểm bán lẻ, 19 cửa hàng giới thiệu sản phẩm và 800 đại lí hàng chế  biến tại  
    thành phố HCM và các tỉnh thành trên cả  nước, chi nhánh VISSAN Hà Nội, chi 
    nhánh VISSAN Đà Nẵng, các nhà hàng, khách sạn, các siêu thị, các trường học, 
    nhà trẻ 

    Thuận lợi :

     ­Mạng lưới phân phối của công ty rất chặt chẽ và hợp lí, các đại lí thường cách 
    nhau 1 km để giảm thiểu tính cạnh tranh.

    Chiến lược kinh doanh của VISSAN Page 16

  17. ­Thông qua đại lí và cửa hàng giới thiệu sản phẩm, công ty có thể  triển khai  
    hiên cứu nhu cầu của người tiêu dung và thực hiện các chương trình khuyến mãi 

    ­Việc mạng lưới phân phối rộng khắp, công ty dễ  dàng thu thập thông tin liên  
    quan đến sản phẩm. Do đó công ty có những giải pháp khắc phục những hạn 
    chế  của sản phẩm, nghiên cứu them nhu cầu của thị  trường và phát triển sản  
    phẩm mới phù hợp hơn

    Khó khăn:

    Nguồn vốn bị ứng đọng do chính sách trả chậm công ty. Mặc dù hệ thống phân 
    phối của VISSAN khá hoàn chỉnh nhưng chỉ  tập trung vào các tỉnh thành lớn, 
    đặc biệt là  ở  thành phố  HCM ( chiếm tới 80% doanh thu), Hà Nội, Đà Nẵng, 
    Cần Thơ. Đối với các tỉnh thành trong cả nước rất hạn chế 

     Chiêu thị 

    ­Quảng cáo : công ty quảng cáo trên đa phương tiện truyền thông như  : báo  
    Người Lao Động, Báo Tuổi Trẻ, báo Sài Gòn,… công ty quảng cáo trên các đài  
    VTV1, HTV,.. Tuy nhiên việc quảng cáo không thường xuyên chủ yếu là vào các  
    dịp lễ tết, ngày hội lớn, hoặc khi công ty có chương trình khuyến mãi lớn

    ­Khuyến mại : Mời khách hàng dung thử sản phẩm, tặng phiếu mua hàng, tặng 
    quà mua hàng, chiết khấu, biếu quà tặng khi mua với số lượng nhiều…

    ­Xúc tiên bán hàng: công ty tham gia nhiều hội chợ  lớn hàng Việt Nam chất  
    lượng   cao,   tham   gia   các   chương   trình   hội   chợ   quốc   tế   tại   Phnom   pênh  
    ( Campuchia), tại Viêng Chăn ( Lào), Côn Minh ( Trung Quốc), Maxcova ( Nga)

    ­Quan hệ  cộng đồng : công ty tham gia tích cực các hoạt động quan hệ  cộng 
    đồng: Tài trợ  cho Thành  Đoàn thành phố  HCM chương trình “Sinh viên với  
    thương hiệu Việt”, xây nhà tình nghĩa, tình thương ở Cà Mau, Vĩnh Long, phụng 
    dưỡng suốt đời 7 bà mệ Việt Nam anh hung ở tỉnh Bến Tre

           1.2. Hoạt động nhân sự :

    Chiến lược kinh doanh của VISSAN Page 17

  18. VISSAN sử dụng 2 hình thức : lao động thường xuyên và lao động thời vụ
    ­Lao động thường xuyên: lao động theo hợp đồng.
    ­Lao động thời vụ : lao động thuê theo từng thời vụ

    Bảng cơ cấu nhân viên theo độ tuổi

    Độ tuổi Số lượng (người) Tỉ lệ (%)
    Dưới 30 tuổi 1046 46,4
    Từ 31 – 45 tuổi 896 40
    Trên 45 tuổi 308 13,6
    Tổng cộng 2250 100
                                                Nguồn: Phòng Tổ Chức Nhân Sự ­ Công ty 
    VISSAN

     Về trình độ 

    Công ty có đội ngũ CB>CNV có trình độ, tay nghề  cao, có nhiều kinh nghiệm. 
    Đặc biệt là độ  tuổi dưới 30 chiếm tỉ trọng khá lớn. Đây là nguồn lao động trẻ 
    được đào tạo bài bản và kết hợ  với độ  tuổi trên 30 đã tích lũy lao động và bắt  
    đàu phát huy năng lực cao

    Bảng cơ cấu trình độ lao động 

    Trình độ Số lượng(người) Tỷ lệ (%)
    Đại học 220 9,7
    Cao đẳng 540 24
    Trung học 720 32
    Công nhân 770 34,3
    Tổng cộng 2250 100
                                                Nguồn: Phòng  Tổ Chức Nhân Sự ­ công ty 
    VISSAN

     Về mặt huấn luyện đào tạo:

    Công ty đã chú ý và thực hiện khá nhiều hoạt động như : cử các kĩ sư tham gia 
    các khóa đào tạo ở nước ngoài , tiếp tục mở các lớp bồi dưỡng chuyên môn, tay 
    nghề cho người lao động 

    Chiến lược kinh doanh của VISSAN Page 18

  19.  Về bố trí lao động:

    Công ty phân bố  hợp lí số  lượng người có trình độ  đại học, cao đẳng đa phần  
    giữu nhưng chức vụ quản lí trong công ty, sô còn lại có trình độ trung học, công  
    nhân chiếm tỉ lệ khá cao do được phân bổ vào các khâu sản xuất 

     Về tuyển dụng:

    Dựa trên mối quan hệ  quen biết hơn là năng lực chuyên môn. Do đó, tốn nhiều 
    chi phí đào tạo lại

           1.3. Hoạt động tài chính­kế toán :

    Báo cáo Cập nhật Công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ nghệ Súc Sản (Vissan)

     Hiệu quả hoạt động giảm.

    Các chỉ  tiêu sinh lời như  biên lợi nhuận trước thuế, ROE, ROA đều suy giảm, 
    dù biên lợi nhuận được cải thiện do chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh  
    nghiệp tăng nhanh (+11%). Với vốn điều lệ  năm 2014 là 442 tỷ  đồng (tương 
    đương số  lượng cổ  phiếu giả  định là 44 triệu cổ  phiếu), khi đó, EPS 2014 đạt  
    khoảng 2.361 đồng/cp. Số  lượng cổ  phần của Vissan sau phát hành là 81 triệu  
    cổ phiếu, tương đương EPS 2014 là 1.357 đồng/cp

     Tài sản. 

    Chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của Vissan là tài sản ngắn hạn, chiếm  
    78% cơ cấu tổng tài sản. Trong đó, 2 khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất là tiền 
    và tương đương tiền (52% tổng tài sản ngắn hạn) và hàng tồn kho (33% tổng tài  
    sản ngắn hạn vào 30/9/2015). Tổng giá trị tài sản dài hạn chỉ chiếm 22% cơ cấu  
    tài sản (233 tỷ đồng), trong đó, tài sản cố định hữu hình còn lại là 94 tỷ đồng và 
    tài sản cố định vô hình còn lại là 118 tỷ đồng. Khi xác định giá trị doanh nghiệp 
    để tiến hành cổ phần hóa, Vissan có định giá lại hệ  thống tài sản. Trong đó, tài 
    sản cố  định hữu hình tăng 52 tỷ  đồng, giá trị  quyền sử  dụng đất tăng 149 tỷ 
    đồng và giá trị  lợi thế  thương mại (lợi thế  quyền thuê 368 sạp chợ) là 177 tỷ 
    đồng. Đồng thời, giá trị các khoản nợ được đánh giá tăng 111 tỷ đồng. Điều này 
    khiến tổng giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tăng 273 tỷ đồng. 

    Chiến lược kinh doanh của VISSAN Page 19

  20.  Nguồn vốn.  

    Vốn chủ sở hữu chiếm 43% tổng nguồn vốn, đạt 536 tỷ đồng vào 30/9/2015

     Nợ vay ngân hàng chiếm 30% tổng nguồn vốn, đạt 375 tỷ đồng vào 30/9

    Hoạt động sản xuất kinh doanh của VISSAN chuyển biến tích cực:

                     1.4.Hoạt động nghiên cứu và phát triển 

    Nghiên cứu và phát triển nhằm tạo lợi thế và duy trì thế  mạnh cạnh tranh trên 
    thị  trường như  : phát triển sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải  
    tiến quy trình sản xuất để giảm bớt chi phí. Trước đây, việc nghiên cứu và phát 
    triển của VISSAN được thực hiện bởi đơn vị  trực tiếp sản xuất là xưởng chế 
    biến thực phẩm. Đơn vị này chịu trách nhiệm xây dựng quy trình sản xuất, xây  
    dựng các công thức sản xuất mới cho tất cả  các sản phẩm chế  biến, cải tiến  
    công thức sản phẩm của công ty.

    Chiến lược kinh doanh của VISSAN Page 20

Download tài liệu Tiểu luận: Chiến lược kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản VISSAN File Word, PDF về máy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button