[Download] Tiếp cận vốn doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế – Tải về File Word, PDF

Tiếp cận vốn doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế

Tiếp cận vốn doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế
Nội dung Text: Tiếp cận vốn doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế

Download


Thông qua bài viết, tác giả sẽ làm rõ khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như các kênh tiếp cận vốn của Doanh nghiệp. Từ đó sẽ làm rõ thực trạng khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chỉ ra các thuận lợi, khó khăn để có thể đưa ra một số giải pháp cho doanh nghiệp.

Bạn đang xem: [Download] Tiếp cận vốn doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Tiếp cận vốn doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế File Word, PDF về máy

Tiếp cận vốn doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Tiếp cận vốn doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế

  1. Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế – Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    TIẾP CẬN VỐN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VIỆT
    NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
    The progress of integration of asean economic
    communities of Vietnamese enterprises

    ThS. Bùi Thị Thúy Hằng
    Khoa Kinh tế & QTKD, Trường Đại học Hải Phòng

    TÓM TẮT

    Hội nhập kinh tế quốc tế đang là một xu thế phát triển nổi bật hiện nay
    trên thế giới với sự tồn tại của hàng loại các tổ chức, các liên kết khu
    vực, liên kết giữa các quốc gia nhƣ: WTO, ASEAN, EU, BRICS,…
    thông qua các hiệp định đƣợc ký kết nhƣ các FTA.
    Doanh nghiệp siêu nhỏ,nhỏ và vừa hay còn gọi thông dụng là doanh
    nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt
    vốn, lao động hay doanh thu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia
    thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh
    nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
    Mà xét về góc độ tiếp cận vốn thì doanh nghiệp vừa và nhỏ chƣa đáp
    ứng đƣợc điều kiện vay vốn do: Năng lực tài chính còn hạn chế, thiếu
    vốn đối ứng; dự án, phƣơng án sản xuất kinh doanh thiếu khả thi, sản
    xuất tự phát, khả năng hoàn vốn thấp…
    Thông qua bài viết, tác giả sẽ làm rõ khái niệm về doanh nghiệp vừa và
    nhỏ, cũng nhƣ các kênh tiếp cận vốn của Doanh nghiệp. Từ đó sẽ làm

    763

  2. International science conference “International trade – Policies and practices in vietnam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3
    rõ thực trạng khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chỉ
    ra các thuận lợi, khó khăn để có thể đƣa ra một số giải pháp cho
    doanh nghiệp.

    Từ khóa: Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Tiếp cận vốn, hội nhập quốc tế

    ABTRACT

    International economic integration is currently a prominent develop-
    ment trend in the world today with the existence of a variety of organi-
    zations, regional links, links between countries such as: WTO, ASEAN,
    EU. , BRICS, … through agreements signed such as FTAs.
    Micro, small and medium-sized businesses are also commonly referred
    to as medium-sized businessesand small businesses are small in terms
    of capital, labor or revenue. Small and medium-sized enterprises can be
    divided into three categories based on their size: micro enterprises, mi-
    cro enterprises and medium enterprises. But in terms of access to capi-
    tal, small and medium-sized enterprises have not met the loan condi-
    tions due to: Limited financial capacity, lack of reciprocal capital; pro-
    jects, business plans are not feasible, spontaneous production, low pay-
    back ability …
    Through the article, the author will clarify the concept of small and me-
    dium enterprises, as well as channels of capital access of enterprises.
    From there, it will clarify the reality of small and medium enterprises’
    capital access. Point out the advantages and difficulties to offer some
    solutions for businesses.

    Keywords: Small and medium enterprises, Access to capital, Interna-
    tional integration

    764

  3. Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế – Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    1. MỞ ĐẦU
    Những năm gần đây, tăng trƣởng tín dụng đối với nền kinh tế đƣợc
    duy trì ở mức khá cao (2015- 2017 đạt 18-19%, 2018 đạt gần 14%, 3
    tháng đầu năm 2019 tiếp tục tăng 3,19%). Trong đó, tín dụng nông
    nghiệp, nông thôn tăng 21,41%; tín dụng công nghiệp và xây dựng
    tăng 9,91%; tín dụng thƣơng mại và dịch vụ tăng 16,57%; tín dụng đối
    với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tăng 15,57%; tín dụng đối
    với lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ tăng 14,58% . Tăng trƣởng tín dụng
    đã góp phần hỗ trợ tích cực cho tăng trƣởng kinh tế, đặc biệt năm
    2018 tăng trƣởng kinh tế đạt 7,08% – cao nhất trong 11 năm trở lại
    đây.
    Điều kiện quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,
    nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Căn cứ để xác lập địa
    vị pháp lý của doanh nghiệp, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của
    doanh nghiệp theo mục tiêu đã định. Cơ sở quan trọng đảm bảo sự tồn
    tại tƣ cách pháp nhân của một doanh nghiệp trƣớc pháp luật. Tiềm lực
    kinh tế, yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanh
    nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ
    kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh
    doanh phải có lãi đảm bảo cho doanh nghiệp đƣợc bảo toàn và phát
    triển. Cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tƣ sản xuất, kinh doanh,
    thâm nhập vào thị trƣờng tiềm năng từ đó mở rộng thị trƣờng tiêu thụ,
    nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thƣơng trƣờng.
    Doanh nghiệp vừa và nhỏ chƣa đáp ứng đƣợc điều kiện vay vốn do:
    Năng lực tài chính còn hạn chế, thiếu vốn đối ứng; dự án, phƣơng án
    sản xuất kinh doanh thiếu khả thi, sản xuất tự phát, khả năng hoàn vốn
    thấp…

    765

  4. International science conference “International trade – Policies and practices in vietnam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3
    2. NỘI DUNG
    2.1. Lý luận chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    Theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ban hành ngày
    29/11/2005: ―Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản,
    có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo luật định
    của pháp luật nhằm thực hiện mục đích các hoạt động kinh doanh‖.
    DNVVN nói chung là doanh nghiệp có số lao động, doanh thu hay
    tài sản giới hạn ở một mức nào đó. Rất nhiều các tiêu thức có thể đƣợc
    lựa chọn để quy định thế nào là DNVVN tùy từng thời điểm và từng
    hoàn cảnh của mỗi quốc gia nhƣng tiêu thức thƣờng đƣợc sử dụng
    nhất là quy mô kinh doanh và số lƣợng lao động.
    Tham khảo của một số nƣớc châu Âu, Hàn Quốc,…tiêu chí xác định
    DNVVN thƣờng dựa vào các yếu tố: vốn, lao động và doanh thu. Tuy
    nhiên việc sử dụng một hoặc hai hoặc ba tiêu chí là tùy thuộc vào điều
    kiện kinh tế, xã hội, trình độ phát triển và biện pháp hỗ trợ phát triển
    doanh nghiệp của từng nƣớc cụ thể nhƣ sau:
    Châu Âu: DNVVN cần đáp ứng các yêu cầu theo bảng 1:

    Bảng 1: Phân loại DNVVN của EU:
    Loại hình DN Số lao động Doanh thu Tổng tài sản
    Vừa

  5. Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế – Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    Nhật Bản: Việc phân loại quy mô DNVVN đƣợc thực hiện theo hai
    nhóm ngành: Lĩnh vực sản xuất: Doanh nghiệp có vốn đầu từ là 1
    triệu USD và dƣới 300 lao động. Trong lĩnh vực thƣơng mại và dịch
    vụ: Doanh nghiệp có vốn đầu từ dƣới 300.000 USD, có dƣới 100 lao
    động ( đối với doanh nghiệp bán buôn) hay có vốn đầu từ dƣới
    100.000 USD, có dƣới 50 lao động (đối với doanh nghiệp bán lẻ và
    dịch vụ).
    Trong hầu hết các nền kinh tế, DNVVN chiếm đa số. Ở châu Âu,
    DNVVN chiếm 99% và chiếm 65 triệu lao động. Trong một số khu
    vực kinh tế, DNVVN giữ vai trò chủ đạo trong công cuộc cải tạo, là
    động lực để phát triển nền kinh tế.
    Việt Nam, theo nghị định số 56/2009/NĐ-CP của chính phủ về trợ
    giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày 30/06/2009 thì doanh nghiệp
    vừa và nhỏ đƣợc xem xét nhƣ sau:
    DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định
    của luật pháp, đƣợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy
    mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng với tổng tài sản
    đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số
    lao động bình quân hàng năm ( tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên), cụ
    thể nhƣ sau:

    Bảng 2: Phân loại quy mô DNVVN của Việt Nam:
    Doanh
    Quy nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
    mô siêu nhỏ
    Tổng Tổng
    Số lao Số lao Số lao
    nguồn nguồn
    động động động
    Khu vực vốn vốn
    I. Nông, lâm 10 ngƣời 20 tỷ từ trên 10 từ trên 20 từ trên
    nghiệp và trở xuống đồng trở ngƣời tỷ đồng 200 ngƣời

    767

  6. International science conference “International trade – Policies and practices in vietnam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3
    thủy sản xuống đến 200 đến 100 đến 300
    ngƣời tỷ đồng ngƣời
    II. Công 10 ngƣời 20 tỷ từ trên 10 từ trên 20 từ trên
    nghiệp và trở xuống đồng trở ngƣời tỷ đồng 200 ngƣời
    xây dựng xuống đến 200 đến 100 đến 300
    ngƣời tỷ đồng ngƣời
    III. Thƣơng 10 ngƣời 10 tỷ từ trên 10 từ trên 10 từ trên 50
    mại và dịch trở xuống đồng trở ngƣời tỷ đồng ngƣời đến
    vụ xuống đến 50 đến 50 tỷ 100 ngƣời
    ngƣời đồng
    (Nguồn: Internet)
    Nhƣ vậy, nhìn chung các quốc gia trên thế giới DNVVN đƣợc định
    nghĩa chủ yếu dựa theo quy mô, lƣợng vốn, lao động hoặc doanh thu.
    Tùy vào quy mô nền kinh tế mỗi quốc gia, đặc điểm tình hình và đặc
    thù khác nhau mà DNVVN ở mỗi nƣớc có những tiêu chuẩn nhất
    định.
    Ƣu điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
    – DNVVN tự do cạnh tranh bình đằng hơn so với các doanh nghiệp
    lớn
    – DNVVN khai thác tiềm lực trong nƣớc
    – DNVVN sản xuất hàng hóa thay thế nhập khẩu để thực quá trình
    côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc ở giai đoạn đầu
    – DNVVN năng động, nhạy bén và dễ thích ứng với sự thay đổi của
    thị trƣờng
    – DNVVN dễ dàng tạo lập, hoạt động có hiệu quả với chi phí cố
    định thấp
    Nhƣợc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
    – Hạn chế về khả năng tài chính
    – Khả năng tiếp cận thị trƣờng trong nƣớc kém
    – Khả năng tiếp cận thị trƣờng nƣớc ngoài còn nhiều hạn chế

    768

  7. Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế – Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    – Thiếu thông tin thị trƣờng, trình độ quản lý doanh nghiệp chƣa
    cao
    – Khả năng thu hút các nhà quản lý và lao động giỏi còn thấp
    – Tính liên kết hợp tác kinh doanh của các DNVVN còn kém
    – Một số DNVVN gây ra tác động tiêu cực
    Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ
    – Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế
    – Làm cho nền kinh tế năng động
    – Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng
    – Là trụ cột của kinh tế địa phƣơng
    – Tạo lập sự phát triển cân bằng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
    vùng lãnh thổ
    – Góp phần tích cực trong việc thu hút vốn đầu tƣ trong dân cƣ và
    sử dụng vốn có hiệu quả tại địa phƣơng
    – DNVVN sản xuất nhiều mặt hàng xuất khẩu đem nhiều ngoại tệ
    về cho đất nƣớc đáp ứng nhu cầu thanh toán nhập khẩu và tăng nguồn
    thu cho ngân sách nhà nƣớc
    2.2. Những lý luận về tiếp cận vốn của doanh nghiệp
    Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, vốn đƣợc hiểu và quan niệm
    là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu vào các quá trình tiếp theo của
    doanh nghiệp.
    Đứng ở các góc độ khác nhau ngƣời ta sẽ có cách nhìn khác nhau
    về vốn. Chính vì vậy, mà có rất nhiều định nghĩa về vốn. Tuy nhiên,
    chúng ta có thể hiểu rằng: Vốn trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền
    tệ đặc biệt. Mục tiêu của quỹ tiền tệ đó là để phục vụ cho sản xuất
    kinh doanh. Nhƣ vậy, mục đích của quỹ tiền tệ đó là thể hiện sự tích
    lũy chứ không phải tiêu dùng nhƣ một vài quỹ tiền tệ khác trong
    doanh nghiệp.

    769

  8. International science conference “International trade – Policies and practices in vietnam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3
    Nhƣ vậy, vốn là một yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh
    doanh.Có vốn các doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh,
    mua sắm các trang thiết bị hay triển khai các kế hoạch khác trong
    tƣơng lai.Vậy yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp là họ cần phải
    có sự quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn có hiệu quả nhằm bảo toàn
    và phát triển vốn, đảm bảo cho các doanh nghiệp ngày càng phát triển
    và vững mạnh.
    Những kênh tiếp cận vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ
    – Trung gian tài chính: Tại Việt Nam cũng nhƣ phổ biến trên nhiều
    nƣớc trên thế giới, trung gian tài chính thƣờng là một tổ chức trung
    gian cho kênh luân chuyển vốn giữa ngƣời cho vay và ngƣời đi
    vay.Tức là, ngƣời gửi chuyển tiền vốn cho tổ chức này (ví dụ nhƣ
    ngân hàng hay tín dụng tập thể) và nó sẽ chuyển tiền vốn này cho bên
    vay/chi tiêu. Các loại trung gian tài chính bao gồm: ngân hàng, công
    ty bảo hiểm, quỹ đầu tƣ, quỹ hƣu trí, hội tín dụng cá nhân, tƣ vấn tài
    chính, môi giới chứng khoán, …
    – Thị trường tài chính: Thị trƣờng tài chính là một thị trƣờng trong
    đó mọi ngƣời và các thể chế có thể trao đổi các chứng khoán tài chính,
    các hàng hóa, và các món giá trị có thể thay thế khác với chi phí giao
    dịch thấp và tại các giá cả phản ánh cung và cầu. Các chứng khoán
    bao gồm cổ phiếu và trái phiếu, và các hàng hóa bao gồm kim loại quý
    hoặc hàng hóa nông nghiệp.
    – Chính sách thuế: Hoạt động kinh doanh có hiệu quả của DNVVN
    có vai trò hết sức quan trọng đối với việc tăng trƣởng kinh tế, giải
    quyết việc làm, tạo thêm nguồn lực tài chính cho quốc gia, tạo nguồn
    thu ngân sách để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của đất nƣớc, cho đầu
    tƣ phát triển cơ sở hạ tầng, văn hóa, xã hội, đảm bảo an ninh quốc
    phòng và kiềm chế lạm phát ở mức cho phép. Tuy nhiên, DNVVN có
    những hạn chế trong nền kinh tế thị trƣờng nhƣ năng lực quản lý yếu
    ,công nghệ lạc hậu, vốn ít,…Do đó, để các doanh nghiệp này phát huy
    đƣợc hết vai trò của mình thì cần thiết phải có sự hỗ trợ của Nhà nƣớc,

    770

  9. Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế – Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    đặc biệt là sự hỗ trợ thông qua chính sách thuế. Thông qua công cụ
    thuế trực thu và thuế gian thu, Nhà nƣớc có thể khuyến khích hay hạn
    chết sự phát triển của các thành phần kinh tế.
    Thông qua chính sách thuế( thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc
    biệt, …), Nhà nƣớc có thể điều tiết, hƣớng dẫn tiêu dùng, bảo hộ sản
    xuất trong nƣớc, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ
    chức kinh tế thay thế nguyên liệu nhập khẩu bằng nguyên liệu có sẵn
    trong nƣớc, góp phần tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong
    nƣớc, đặc biệt trong tiến trình hội nhập hiện nay làm cho hàng hóa
    trong nƣớc có sức cạnh tranh ngay tại thị trƣờng nội địa cũng nhƣ thị
    trƣờng quốc tế.
    2.3. Thực trạng tiếp cận vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ
    Theo báo cáo của Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ, hiện cả nƣớc
    có khoảng 630.000 DNVVN, chiếm 96% tổng số doanh nghiệp đang
    hoạt động thực yế với tổng số vốn khoảng 121 tỷ USD, chiếm 30%
    tổng vốn đăng ký của các doanh nghiệp. Hàng năm các DNVVN
    đóng góp khoảng 40% GDP; 30% thu nộp ngân sách nhà nƣớc, 33%
    giá trị sản lƣợng công nghiệp, 30% giá trị hàng hóa xuất khẩu và thu
    hút 51% lao động Tuy nhiên trong thời điểm hiện, các DNVVN vẫn
    gặp phải các khó khăn về việc tiếp cận vốn vay. Hiện chỉ có 30% các
    DNVVN tiếp cận đƣợc với nguồn vốn từ ngân hàng, 70% còn lại tiếp
    tục sử dụng nguồn vốn tự có hoặc vay từ nguồn vốn khác với chi phí
    rất cao.
    Tƣơng tự, theo khảo sát của Viện khoa học quản trị Doanh nghiệp
    nhỏ và vừa, có khoảng 32,38% số doanh nghiệp cho biết có khả năng
    tiếp cận và đƣợc vay vốn thƣờng xuyên, 35,24% phản ánh là khó tiếp
    cận, số còn lại cho biết không thể tiếp cận đƣợc vốn vay.Đối với các
    kênh huy động vốn khác trên thị trƣờng nhƣ phát hành cổ phiếu, trái
    phiếu hoặc tự huy động thì phần lớn các DNVVN thƣờng không có đủ
    điều kiện và uy tín.

    771

  10. International science conference “International trade – Policies and practices in vietnam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3
    Tiếp cận vốn thông qua trung gian tài chính
    Nhìn chung trong những năm qua tăng trƣởng tín dụng của nƣớc ta
    tuy có lúc lên xuống thất thƣờng do các yếu tố kinh tế vĩ mô cũng nhƣ
    do nguyên nhân nội tại của nền kinh tế nhƣng tăng trƣởng tín dụng
    trong nƣớc luôn ở mức cao so với các nƣớc trong khu vực. Có những
    năm tăng trƣởng tín dụng của chúng ta duy trì ở mức trên 50% nhƣng
    cũng có những thời điểm tăng trƣởng tín dụng chỉ duy trì xung quanh
    mức 10%.
    Trong những năm gần đây, nhiều ngân hàng đã đƣa ra các gói tín
    dụng ƣu đãi và hấp dẫn nhằm hỗ trợ tín dụng cho các DNVVN và hộ
    kinh doanh bổ sung vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh xuất
    nhập khẩu, đón đầu cơ hội tăng trƣởng. Đặc biệt, nhiều định chế tài
    chính hàng đầu trong nƣớc đã chuyển đổi mô hình sang ngân hàng bán
    lẻ trong đó khách hàng hƣớng tới chủ yếu là các DNVVN.
    Tiếp cận vốn thông qua thị trƣờng vốn
    Thị trƣờng chứng khoán Việt Nam chính thức hoạt động từ tháng
    7/2002 với tên gọi là Trung tâm giao dịch chứng khoán (STC), trung
    tâm đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh. Từ khi hoạt động trung tâm mới
    có hia loại chứng khoán niêm yết, đến cuối năm 2004 đã có 21 công ty
    niêm yết vói tổng vốn huy động trên thị trƣờng là 165 triệu USD,
    tƣơng đyơng gàn 0,5% tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Nếu so với
    chuẩn của các nƣớc trong khu vực và trên thế giới thì thị trƣờng chứng
    khoán của Việt Nam còn rất nhỏ về cả giá trị thị trƣờng và khối lƣợng
    giao dịch.
    Các tiêu chuẩn để một công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng
    khoán theo quy định của pháp luât là: vốn đăng ký tối thiểu là 10 tỷ
    đồng (khoảng 650.000 USD); kinh doanh có lãi trong 2 năm liên tiếp;
    ít nhất 20% số cổ phiếu của công ty đƣợc sở hữu bởi hơn 100 nhà đầu
    tƣ (hoặc 15% cổ phiếu trong trƣờng hợp công ty có mệnh giá 100 tỷ
    đồng hoặc hơn); các cổ đông sáng lập của công ty phải nắm giữ ít nhất
    20% cổ phiếu cổ thông và duy trì tỷ lệ này ít nhất 3 năm kể từ khi phát

    772

  11. Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế – Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    hành cổ phiếu; và công ty hoặc phải là công ty cổ phần hoặc một
    doanh nghiệp nhà nƣớc cổ phần hóa.
    Với các điều kiện đó thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
    hầu nhƣ bị loại ra khỏi thị trƣờng chứng khoán vì số vốn quá nhỏ và
    các doanh nghiệp này không đăng ký dƣới hình thức công ty cổ phần,
    họ cũng không có thời gian hoạt động đủ dài hoặc họ có quá ít cổ
    đông.
    Tiếp cận vốn thông qua chính sách thuế
    Chính sách ƣu đãi thuế đối với đổi mới, sáng tạo trong các
    DNVVN ở Việt Nam hiện nay đƣợc coi nhƣ một kênh tăng cƣờng tiếp
    cận vốn của DNVVN trong nƣớc. Chính sách ƣu đãi thuế đối với
    nghiên cứu, phát triển chủ yếu là hình thức ƣu đãi miễn thuế TNDN
    một số năm nhất định, hoặc áp dụng mức thuế suất ƣu đãi hơn mức
    thông thƣờng, hoặc giảm thuế suất thuế TNDN trong một số năm
    đƣợc quy định tại Luật thuế TNDN sửa đổi số 32/2013QH13 và tại
    các Nghị định, Thông tƣ hƣớng dẫn Luật. Các ƣu đãi này thƣờng có
    trƣờng hợp tính trên toàn bộ thu nhập doanh nghiệp, cũng có trƣờng
    hợp tính trên phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động nghiên cứu phát
    triển, tƣơng tự nhƣ hình thức thuế đầu tƣ phát triển ở các nƣớc. Các
    chi phí cho hoạt động nghiên cứu phát triển bao gồm: chi tiền lƣơng,
    tiền công, chi nguyên vật liệu, chi nhiên liệu , động lực, máy móc,
    thiết bị phục vụ hoạt dộng nghiên cứu. Về trích khấu hao tài sản cố
    định, quy định của Bộ Tài chính tại Thông tƣ số 45/2013/TT-BTC
    ngày 25/4/2013 cho phép doanh nghiệp đƣợc lựa chọn hình thức khấu
    hao phù hợp (trong đó bao gồm cả hình thức khấu hao nhanh), nhƣng
    phải thông báo về phƣơng pháp trích khấu hao với cơ quan thuế quản
    lý trực tiếp trƣớc khi bắt đầu thực hiện phƣơng pháp trích khấu hao.
    Tuy nhiên, đối với mỗi tài sản phải áp dụng một phƣơng pháp trích
    khấu hao tài sản nhất quán trong suốt thời gian sử dụng tài sản. Quy
    định này là chung với tất cả các tài sản, không phân biệt tài sản dùng

    773

  12. International science conference “International trade – Policies and practices in vietnam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3
    cho dùng cho nghiên cứu phát triển hay cho hoạt động sản xuất kinh
    doanh nói chung. Đối với thuế giá trị gia tăng, Nhà nƣớc có chính
    sách ƣu đãi thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% cho các hoạt động hỗ trợ
    cho phát triển công nghệ và nghiên cứu khoa học cũng nhƣ các dịch
    vụ áp dụng các kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học và phát
    triển công nghệ. Các máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu nhập khẩu
    phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cũng
    không phải chịu thuế nhập khẩu hay thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập
    khẩu.
    2.4. Những khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng trong
    doanh nghiệp
    Xuất phát từ những khó khăn chung của kinh tế trong nƣớc cũng
    nhƣ nền kinh tế toàn cầu, thị trƣờng đầu ra thiếu ổn định trong khi các
    vấn đề biến đổi khí hậu, thiên tai, lũ lụt tác động tiêu cực đến hiệu quả
    sản xuất kinh doanh và thu nhập của doanh nghiệp, đã hạn chế khả
    năng tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp và ảnh hƣởng đến hiệu quả
    cho vay của các tài chính tín dụng (TCTD).
    Bên cạnh đó, công tác cải cách thủ tục hành chính và các hoạt động
    hỗ doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh tại một số địa phƣơng
    chƣa đạt đƣợc hiệu quả cao, phần nào ảnh hƣởng đến việc tiếp cận
    nguồn vốn vay ngân hàng của doanh nghiệp; công tác xử lý tài sản
    đảm bảo tiền vay khi khách hàng không trả đƣợc nợ vay ngân hàng
    gặp nhiều khó khăn do trình tự, thủ tục liên quan đến khởi kiện, thi
    hành án để xử lý tài sản đảm bảo còn bất cập dẫn đến tâm lý thận
    trọng hơn trong cho vay của các TCTD.
    Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt DNNVV chƣa đáp ứng đƣợc điều
    kiện vay vốn do: Năng lực tài chính còn hạn chế, thiếu vốn đối ứng;
    dự án, phƣơng án sản xuất kinh doanh thiếu khả thi, sản xuất tự phát,
    khả năng hoàn vốn thấp, công tác hạch toán kế toán thiếu chuyên
    nghiệp, thông tin tài chính thiếu minh bạch, trong khi đó lại thiếu tài
    sản đảm bảo, hạn chế khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng. Các

    774

  13. Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế – Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    cơ chế hỗ trợ tiếp cận vốn cho DNNVV thông qua bảo lãnh của Quỹ
    bảo lãnh tín dụng địa phƣơng, hỗ trợ vốn của Quỹ phát triển DNNVV
    thời gian qua chƣa thực sự phát huy hiệu quả.
    2.5. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp
    Để nâng cao hiệu quả của các chƣơng trình tín dụng đặc thù nhằm
    hỗ trợ doanh nghiệp, kịp thời tháo gỡ khó khăn và đáp ứng nhu cầu
    vốn vay cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngành ngân hàng
    sẽ tập trung vào một số giải pháp sau:
    Một là, tiếp tục hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, phối
    hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô
    khác nhằm kiểm soát lạm phát ở mức độ hợp lý, bảo đảm lãi suất và tỉ
    giá hối đoái ổn định, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô để tạo môi
    trƣờng kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp; Tập trung thực
    hiện và triển khai đồng bộ các giải pháp tại Đề án tái cơ cấu hệ thống
    TCTD và xử lý nợ xấu, góp phần khơi thông nguồn vốn tín dụng cho
    nền kinh tế; Rà soát, hoàn thiện khung khổ pháp lý tạo điều kiện cho
    mọi thành phần kinh tế đƣợc mở rộng vay vốn theo năng lực kinh
    doanh và thực lực tài chính, đa dạng các kênh, hình thức tiếp cận vốn
    tín dụng cho doanh nghiệp.
    Hai là, triển khai quyết liệt các nhiệm vụ và giải pháp tại Kế hoạch
    hành động của ngành Ngân hàng góp phần cải thiện môi trƣờng kinh
    doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia theo Nghị quyết 35,
    19/NQ-CP và Nghị quyết 02/NQ-CP, tạo điều kiện thuận lợi cho
    doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn ngân hàng phục vụ sản xuất kinh
    doanh; Đồng thời, thực hiện các giải pháp hỗ trợ TCTD mở rộng tín
    dụng có hiệu quả, chú trọng vào các lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực ƣu
    tiên; tăng cƣờng kiểm soát rủi ro đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro,
    đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng.
    Ba là, tiếp tục nghiên cứu, xây dựng hành lang pháp lý phát triển
    các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng mới nhằm tạo thêm kênh

    775

  14. International science conference “International trade – Policies and practices in vietnam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3
    dẫn vốn cho doanh nghiệp phục vụ sản xuất, kinh doanh trong bối
    cảnh hội nhập quốc tế.
    Bốn là, tiếp tục phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phƣơng các
    tỉnh, thành phố triển khai chƣơng trình kết nối Ngân hàng, Doanh
    nghiệp để cùng với chính quyền các địa phƣơng trực tiếp tháo gỡ đồng
    bộ những khó khăn, vƣớng mắc của doanh nghiệp trong quan hệ tín
    dụng với ngân hàng.
    Năm là, chỉ đạo các TCTD: đẩy mạnh triển khai các chƣơng trình,
    chính sách tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ, NHNN; tiếp tục rà
    soát, cải tiến quy trình thủ tục vay vốn, nâng cao khả năng thẩm định
    để rút ngắn thời gian giải quyết cho vay, tạo điều kiện cho doanh
    nghiệp, ngƣời dân tiếp cận vốn, góp phần hạn chế tín dụng đen; cân
    đối khả năng tài chính, thƣờng xuyên tiết giảm chi phí và nâng cao
    hiệu quả hoạt động để có điều kiện giảm lãi suất cho vay ở mức hợp
    lý, góp phần giảm chi phí cho doanh nghiệp; phát triển và đa dạng hóa
    các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp cũng
    nhƣ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, các sản phẩm phòng ngừa rủi ro
    lãi suất và tỷ giá nhằm giúp doanh nghiệp chủ động về vốn, tăng
    cƣờng khả năng phòng ngừa rủi ro.
    Sáu là, tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành, địa phƣơng trong: xây
    dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách và triển khai có hiệu quả các
    chƣơng trình tín dụng đối với ngành, lĩnh vực, tín dụng chính sách
    theo chủ trƣơng của Chính phủ; hoàn thiện và triển khai đồng bộ các
    chính sách hỗ trợ DNNVV đƣợc quy định trong Luật hỗ trợ DNNVV
    và các văn bản hƣớng dẫn Luật, đặc biệt là chính sách về bảo lãnh tín
    dụng cho DNNVV vay vốn TCTD, hỗ trợ vốn thông qua Quỹ phát
    triển DNNVV.
    3. KẾT LUẬN

    776

  15. Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế – Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    Nhận thức đƣợc vai trò to lớn của doanh nghiệp trong nền kinh tế
    nhiều thành phần phục vụ cho phát triển kinh tế-xa hội và chiến lƣợc
    phát triển đất nƣớc theo hƣớng công nghiệp – hiện đại hóa. Chính phủ
    cũng thừa nhận khu vực kinh tế tƣ nhân (và cụ thể hơn, khu vực
    DNVVN tƣ nhân) mở ra triển vọng lớn trong việc tạo lập việc làm cho
    ngƣời lao động mới và lao động dƣ ra trong quá trình cải cách doanh
    nghiệp nhà nƣớc, duy trì tăng trƣởng kinh tế với tốc độ cao. Điều 1,
    Nghị định số 90/2001/NĐ-CP và sau này là Nghị định số
    56/2009/NĐ-CP của Chính phủ chỉ rõ: ―Phát triển DNVVN là nhiệm
    vụ quan trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế -xã hội, góp phần
    phát triển kinh tế và ổn định xã hội‖, Nghị định số 14-NQ/TW của
    Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam về tiếp tục cải
    cách cơ chế và chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho
    kinh tế tƣ nhân, chỉ rõ: ―Thành phần kinh tế tƣ nhân là một bộ phận
    quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Phát triển khu vực kinh tế tƣ
    nhân là vấn đề chiến lƣợc lâu dài trong phát triển kinh tế nhiều thành
    phần theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa và đóng góp quan trọng vào
    việc thực hiện thành công các nhiệm vụ trọng tâm của phát triển kinh
    tế – công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cao năng lực quốc gia trong
    hội nhập kinh tế quốc tế.‖
    Trong giai đoạn 2012-2017, Chính phủ đƣa ra thêm các quan điểm
    về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ:
    Phát triển DNVVN là chiến lƣợc lâu dài, nhất quán và xuyên suốt
    trong chƣơng trình hành động của Chính phủ, là nhiệm vụ trọng tâm
    trong chính sách phát triển kinh tế của quốc gia. Nhà nƣớc tạo môi
    trƣờng về pháp luật và các cơ chế, chính sách thuận lợi cho DNVVN
    thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển bình đẳng và cạnh tranh lành
    mạnh nhằm huy động mọi nguồn lực cho đầu tƣ phát triển.

    777

  16. International science conference “International trade – Policies and practices in vietnam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3
    Phát triển DNVVN theo phƣơng châm tích cực, vững chắc, nâng
    cao chất lƣợng, phát triển về số lƣợng, đạt hiệu quả kinh tế, bảo vệ
    môi trƣờng, góp phần tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo trật
    tự, an toàn xã hội; phát triển DNVVN phù hợp với điều kiện của từng
    vùng, từng địa phƣơng, khuyến khích phát triển công nghiệp nông
    thôn, làng nghề truyền thống; chú trọng phát triển DNVVN ở các
    vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; ƣu tiên
    phát triển và hỗ trợ DNVVN do đồng bào dân tộc, phụ nữ, ngƣời tàn
    tật v.v… làm chủ doanh nghiệp; chú trọng hỗ trợ phát triển DNVVN
    đầu tƣ phát triển công nghiệp, dịch vụ hỗ trợ, sản xuất một số lĩnh vực
    có khả năng cạnh tranh cao.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    Nguyễn Kim Anh (2002), Phát triển các nghiệp vụ tín dụng của
    các ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Trƣờng Đại
    học Kinh tế Quốc dân.
    Phạm Thanh Bình (2006), Nâng cao năng lực cạnh tranh của Hệ
    thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh
    tế quốc tế, Hội thảo khoa học: Vai trò của hệ thống ngân hàng trong
    20 năm đổi mới ở Việt Nam.
    Bộ Ngoại giao (2002), Việt Nam hội nhập kinh tế trong xu hướng
    toàn cầu hóa, vấn đề và giải pháp, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia,
    Hà Nội.
    Chính phủ (1999), Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 12/9 của
    Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài
    chuyển tiền về nước, Hà Nội.
    Chính phủ (2001), Nghị định số 64/2001/CP về quy chế thanh toán
    của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, Hà Nội.
    Chính phủ (2002), Nghị định số 178/1999/CP và 85/2002/CP về
    đảm bảo tiền vay, Hà Nội.

    778

  17. Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế – Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    Chính phủ (2003), Nghị định số 159/2003/NĐ ngày 10/12 về cung
    ứng và sử dụng séc, Hà Nội.
    Chính phủ (2006), Quyết định số 112/2006/QĐ-TTg ngày 24/5 về
    việc phê duyệt Đề án phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến năm
    2010 và định hướng đến năm 2020, Hà Nội.
    Chính phủ (2006), Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12 của
    Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối, Hà Nội.
    Chính phủ (2007), Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24/8 của Thủ
    tướng Chính phủ về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng
    hưởng lương từ ngân sách, Hà Nội.
    Chính sách tín dụng cấp tỉnh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
    Việt Nam (2006), Báo cáo nghiên cứu chính sách, VNCI, số 8
    Clifforf M Baumback, Ph.D (1996), Tổ chức và điều hành doanh
    nghiệp nhỏ (How to organize and operate a small bussiness), Nxb
    Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
    Nghiêm Văn Bảy (2010), Các giải pháp tín dụng nhằm thúc đẩy
    phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam,Luận án Tiến sĩ Kinh
    tế.
    Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2002), Giáo trình
    chính sách kinh tế xã hội ,Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.
    Bùi Thùy Trang (2012), Giải pháp hỗ trợ tài chính cho doanh
    nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam từ nay đến năm 2015,Luận án Thạc sĩ
    Kinh tế.
    Bạch Đức Hiển (1996), Sử dụng các công cụ tài chính để khuyến
    khích và định hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam,
    Luận án Phó Tiến sĩ Khoa học kinh tế.
    Kỷ yếu hội thảo (2006), Phát triển ngành dịch vụ ngân hàng bán lẻ
    của các ngân hàng thương mại Việt Nam, Hà Nội, tháng 12.

    779

  18. International science conference “International trade – Policies and practices in vietnam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3
    Nguyễn Thị Phƣơng Lan (1995), Một số vấn đề rủi ro ngân hàng
    trong điều kiện nền kinh tế thị trường, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Trƣờng
    Đại học Kinh tế Quốc dân.
    Nguyễn Danh Lƣơng (2003), Những giải pháp nhằm phát triển
    hình thức thanh toán thẻ ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Học
    viện Ngân hàng.
    Cao Viết Lợi (2005), Cho thuê tài chính loại hình tín dụng cần
    được nâng đỡ, Thị trƣờng tài chính tiền tệ.
    Trần Long (2004), Phát triển khu vực tài chính vi mô bền vững ở
    Việt Nam, Thị trƣờng tài chính tiền tệ.
    Nguyễn Thị Mùi (2008), Quản trị ngân hàng thương mại, Nxb Tài
    chính, Hà Nội.
    Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (1997), Pháp luật về Ngân hàng
    Trung ương và Ngân hàng thương mại một số nước, Nxb Thế giới, Hà
    Nội.
    các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh.
    Peter Rose (1999), Quản trị ngân hàng thương mại, Nxb Tài chính,
    Hà Nội.
    Nick Freeman (2006), Hướng dẫn chính sách cung cấp tài chính
    cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh.
    Quốc hội (1997), Luật Các tổ chức tín dụng, Hà Nội.

    780

Download tài liệu Tiếp cận vốn doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế File Word, PDF về máy