Mẫu Slider ĐẹpTài Liệu

[Download] Thảo luận môn marketing B2B: Hành vi mua của khách hàng tổ chức B2B – Tải File Word, PDF Miễn Phí

  • Loading …
    Loading …
    Loading …

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 19/05/2015, 12:48

Đề tài : Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến hàng vi mua của tổ chức . Liên hệ thực tế tại một công ty. I Lời mở đầu 1. Một số vấn đề về sự ảnh hưởng của nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hành vi mua của tổ chức1.1 Khái quát về hành vi mua của khách hàng tổ chức1.1.1 Khái niệm hành vi mua tổ chức1.1.2 Đặc điểm hành vi mua của khách hàng tổ chức1.1.3 Mô hình hành vi mua của khách hàng tổ chức1.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hành vi mua của tổ chức1.2.1 Nhân tố địa lý1.2.2 Nhân tố kinh tế1.2.3 Nhân tố công nghệ1.2.4 Nhân tố chính trị pháp luật1.2.5 Nhân tố văn hóa1.2.6 Nhân tố cạnh tranh1.3 Quá trình mua của khách hàng tổ chức1.3.1 bước 1: nhận thức vấn đề1.3.2 Bước 2: Phác họa tổng quát nhu cầu1.3.3 Bước 3 : Xác định chi tiết kĩ thuật sản phẩm1.3.4 Bước 4:Tìm kiếm nhà cung cấp1.3.5 Bước 5 :Yêu cầu chào hàng1.3.6 Bước 6 lựa chọn nhà cung cấp1.3.7 Bước 7 : tiến hành dặt hàng1.3.8 Bước 8 : Đánh giá đặt hàng2. Khái quát về công ty Vinasoy2.1 Giới thiệu về công ty Vinasoy2.1.1 Lịch sử hình thành 2.1.2 Tầm nhìn ,sứ mệnh và giá trị cốt lõi2.1.3 Các sản phẩm của công ty Vinasoy2.2 Giới thiệu về công nghệ trích li Tetra Alwin Soy2.2.1 Khái quát về công nghệ trích li Tetra Alwin Soy2.2.2 Quy trình trích li2.2.3 Ưu điểm của công nghệ2.3 Thực trạng sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hành vi mua của công ty Vinasoy2.3.1 bước 1: nhận thức vấn đề2.3.2 Bước 2: Phác họa tổng quát nhu cầu2.3.3 Bước 3 : Xác định chi tiết kĩ thuật sản phẩm2.3.4 Bước 4:Tìm kiếm nhà cung cấp2.3.5 Bước 5 :Yêu cầu chào hàng2.3.6 Bước 6 lựa chọn nhà cung cấp2.3.7 Bước 7 : tiến hành dặt hàng2.3.8 Bước 8 : Đánh giá đặt hàng3 Đề xuất giải pháp3.1 Hiểu rõ nhu cầu người tiêu dùng để nhận thức đúng vấn đề3.2 Chuyên môn hóa trung tâm mua để hoạt động mua hiệu quả II Kết luận Mục lục Đề cương chi tiết I Lời mở đầu 1. Một số vấn đề về sự ảnh hưởng của nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hành vi mua của tổ chức 1.1 Khái quát về hành vi mua của khách hàng tổ chức 1.1.1 Khái niệm hành vi mua tổ chức 1.1.2 Đặc điểm hành vi mua của khách hàng tổ chức 1.1.3 Mô hình hành vi mua của khách hàng tổ chức 1.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hành vi mua của tổ chức 1.2.1 Nhân tố địa lý 1.2.2 Nhân tố kinh tế 1.2.3 Nhân tố công nghệ 1.2.4 Nhân tố chính trị- pháp luật 1.2.5 Nhân tố văn hóa 1.2.6 Nhân tố cạnh tranh 1.3 Quá trình mua của khách hàng tổ chức 1.3.1 bước 1: nhận thức vấn đề 1.3.2 Bước 2: Phác họa tổng quát nhu cầu 1.3.3 Bước 3 : Xác định chi tiết kĩ thuật sản phẩm 1.3.4 Bước 4:Tìm kiếm nhà cung cấp 1.3.5 Bước 5 :Yêu cầu chào hàng 1.3.6 Bước 6 lựa chọn nhà cung cấp 1.3.7 Bước 7 : tiến hành dặt hàng 1.3.8 Bước 8 : Đánh giá đặt hàng 2. Khái quát về công ty Vinasoy 2.1 Giới thiệu về công ty Vinasoy 2.1.1 Lịch sử hình thành 2.1.2 Tầm nhìn ,sứ mệnh và giá trị cốt lõi 2.1.3 Các sản phẩm của công ty Vinasoy 2.2 Giới thiệu về công nghệ trích li Tetra Alwin Soy 2.2.1 Khái quát về công nghệ trích li Tetra Alwin Soy 2.2.2 Quy trình trích li 2.2.3 Ưu điểm của công nghệ 2.3 Thực trạng sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hành vi mua của công ty Vinasoy 2.3.1 bước 1: nhận thức vấn đề 2.3.2 Bước 2: Phác họa tổng quát nhu cầu 2.3.3 Bước 3 : Xác định chi tiết kĩ thuật sản phẩm 2.3.4 Bước 4:Tìm kiếm nhà cung cấp 2.3.5 Bước 5 :Yêu cầu chào hàng 2.3.6 Bước 6 lựa chọn nhà cung cấp 2.3.7 Bước 7 : tiến hành dặt hàng 2.3.8 Bước 8 : Đánh giá đặt hàng 3 Đề xuất giải pháp 3.1 Hiểu rõ nhu cầu người tiêu dùng để nhận thức đúng vấn đề 3.2 Chuyên môn hóa trung tâm mua để hoạt động mua hiệu quả II Kết luận Tài liệu tham khảo Lời mở đầu Ngày 24/7/2013, Công ty Sữa đậu nành Việt Nam – Vinasoy đã chính thức khánh thành nhà máy sản xuất sữa đậu nành thứ 2 tại Bắc Ninh với công nghệ hiện đại nhất của Tetra Pak. Sự kiện này đã mở ra một trang mới vì khát vọng đậu nành của Vinasoy trong hành trình phát triển vững bền hơn 15 năm qua, thể hiện tinh thần của doanh nghiệp: Tập trung để khác biệt và dẫn đầu. Nhà máy được đầu tư thiết bị đồng bộ, khép kín và hoàn toàn tự động từ khâu nhập liệu đến đóng gói thành phẩm của Tập đoàn Tetra Pak (Thụy Điển) – Chuyên gia hàng đầu thế giới trong lĩnh vực cung cấp giải pháp về công nghệ chế biến và đóng gói thực phẩm. inasoy đã ứng dụng công nghệ Tetra Alwin Soy – công nghệ trích ly hiện đại nhất đang được các nhà sản xuất đậu nành hàng đầu thế giới ứng dụng hiện nay. Cũng như các công ty, tổ chức khác hành vi mua của công ty Vinasoy cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc của các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài tác động đến hoạt động mua công nghiệp của mình. Vậy những nhân tố môi trường đã tác động đem lại những cơ hội , khó khăn nào cho công ty. 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HÀNH VI MUA CỦA TỔ CHỨC 1.1 Khái quát về hành vi mua của khách hàng tổ chức 1.1.1 Khái niệm hành vi mua tổ chức Theo định nghĩa của Pride và Ferrel (1977): “ Hành vi mua của khách hàng tổ chức là hành vi mua của nhà sản xuất, người bán lại, các cơ quan nhà nước, hoặc các hiệp hội đoàn thể”. Webster và Wind định nghĩa việc mua hàng cho tổ chức là “ quá trình thông qua quyết định, qua đó các tổ chức chính thức xác nhận có nhu cầu về những sản phẩm và dịch vụ mua ngoài, cũng như phát hiện, đánh giá và lựa chọn các nhãn hiệu và người cung ứng”. Hành vi mua của khách hàng tổ chức là toàn bộ quá trình và diễn biến cũng như cân nhắc của tổ chức từ khi họ nhận biết có nhu cầu về hàng hóa hay dịch vụ này. Trong nghiên cứu hành vi mua của tổ chức cần xem xét kỹ không chỉ những đặc trưng của tổ chức và môi trường hoạt động của nó mà còn phải nghiên cứu hành vi của từng cá nhân và sự tương tác giữa các cá nhân này trong khung cảnh của tổ chức. 1.1.2 Đặc điểm hành vi mua của khách hàng tổ chức Xét theo những phương diện nào đó, các thị trường tổ chức cũng giống như các thị trường tiêu dùng, cả hai thị trường đều bao gồm những người đóng các vai trò mua và đưa ra những quyết định mua để thỏa mãn các nhu cầu. Nhưng trên nhiều phương diện khác, các thị trường tổ chức khác hẳn với những thị trường tiêu dùng. Những khác biệt chủ yếu nằm trong cấu trúc thị trường và các đặc tính về nhu cầu, bản chất của tổ chức mua và các loại quyết định mua cũng như tiến trình quyết định mua. Trong thị trường tổ chức số lượng người mua ít hơn, nhưng khối lượng mua lớn hơn so với thị trường tiêu dùng. Nhiều thị trường các doanh nghiệp có đặc điểm là tỷ lệ tập trung người mua rất cao : Một vài người mua tầm cỡ chiếm gần hết khối lượng mua. Một trong những đặc điểm khác biệt so với hành vi mua của người tiêu dùng là người mua tập trung theo vùng địa lý. Việc tập trung các nhà sản xuất theo vùng địa lý góp phần giảm bớt chi phí bán hàng. Tuy nhiên, những người hoạt động trên thị trường các doanh nghiệp cần thoe dõi những sự chuyển vùng trong những ngành nhất định. Nhu cầu của thị trường tổ chức là nhu cầu có tính phát sinh (derived demand), về cơ bản nó bắt nguồn từ nhu cầu về sản phẩm tiêu dùng cho người tiêu dùng cuối cùng. Nếu nhu cầu của những người tiêu dùng cuối cùng giảm xuống thì nhu cầu về tư liệu sản xuất cần thiết để làm ra chúng cũng giảm theo.Vì vậy, những người hoạt động trên thị trường các doanh nghiệp phải theo dõi chặt chẽ tình hình mua sứam của người tiêu dùng cuối cùng. Trong các thị trường tổ chức, nhu cầu không có tính co giãn (hệ số co giãn của cầu theo giá thấp). Tổng nhu cầu có khả năng thanh toán về nhiều mặt hàng tư kiệu sản xuất và dịch vụ không chịu tác động nhiều của những biến động giá.Nhu cầu đặc biệt không co giãn trong những khoảng thời gian ngắn vì những người sản xuất không thể thay thế nhanh các phương pháp sản xuất của mình. Nhu cầu về những mặt hàng chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng chi phí của sản phẩm cũng không co giãn. Trong các thị trường tổ chức, nhu cầu có tính biến động mạnh. Nhu cầu đối với tư liệu sản xuất có xu hướng dễ biến động hơn so với nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng. Một tỉ lệ phần trăm nhỏ của sự gia tăng nhu cầu của người tiêu dùng có thể dẫn đến một tỉ lệ gia tăng lớn trong nhu cầu tư liệu sản xuất. Các nhà kinh tế học gọi điều này là nguyên lý gia tốc (acceleration principle). Tình hình biến động mạnh này buộc nhiều người hoạt dộng trên thị trường các doanh nghiệp phải đa dạng hóa sản phẩm và thị trường của mình để đảm bảo mức tiêu thụ cân bằng hơn trong chu kỳ kinh doanh. Người mua ở thị trường tổ chức có tính chuyên nghiệp hơn so với người tiêu dùng, quyết định mua của họ liên quan đến nhiều bên tham gia hơn. Hàng tư liệu sản xuất đều do nhân viên cung ứng được đào tạo đi mua.Họ học tập suốt đời để hành nghề của mình sao cho mua hàng có lợi.Trong số họ có những người là thành viên của Hiệp hội Quốc gia những người quản trị cung ứng (NAPM), một tổ chức tìm cách nâng cao hiệu quả và địa vị của những người mua chuyên nghiệp. Với con mắt nhà nghề và năng giỏi hơn về đánh giá các thông tin kỹ thuật sẽ đảm bảo mua hàng có hiệu quả hơn về chi phí. Điều đó có nghĩa là những người hoạt động trên thị trường các doanh nghiệp phải cung cấp và nắm bắt vững nhiều về số liệu kỹ thuật hơn về sản phẩm của mình và sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh. Một đặc điểm nữa là số người có ảnh hưởng đến quyết định mua tự liệu sản xuất nhiều hơn so với trường hợp quyết định mua sắm của người tiêu dùng.trong việc mua sắm của người tiêu dùng. Trong việc mua sắm những thứ hàng quan trọng thường là có một hội đồng mua sắm gồm những chuyên viên kỹ thuật và thậm chí cả cấp quản trị cơ sở nữa. Do đó, những người hoạt động trên thị trường các doanh nghiệp phải cử những người đại diện bán hàng được đào tạo kỹ và thường là cả một tập thể bán hàng để làm việc với những người mua có trình độ nghiệp vụ giỏi. Mặc dù quảng cáo, kích thích tiêu thụ và tuyên truyền giữ một vai trò quan trọng trong những biện pháp khuyến mãi tư liệu sản xuất, việc bán hàng trưch tiếp vẫn là công cụ marketing chính. 1.1.3 Mô hình hành vi mua của khách hàng tổ chức Mô hình hành vi mua của tổ chức cho thấy rằng các tác nhân marketing và các tác nhân khác ảnh hưởng đến tổ chức và tạo ra những đáp ứng của người mua. Những tác nhân marketing bao gồm 4P: sản phẩm, giá cả, phân phối và cổ động. Những tác nhân khác bao gồm các lực lượng quan trọng thuộc môi trường của tổ chức như kinh tế, kỹ thuật, chính trị và văn hóa. Tất cả những tác nhân này tác động vào tổ chức và tạo ra các đáp ứng của tổ chức đó, như chọn sản phẩm hay dịch vụ, chọn nhà cung cấp, khối lượng đặt hàng, thời gian và điều kiện giao hàng, điều kiện dịch vụ và điều kiện thanh toán. Dựa trên mô hình này, chúng ta sẽ khảo sát những yếu tố khác nhau về hành vi mua của khách hàng tổ chức.Căn cứ vào tổ chức mua, có ba hình thức mua là : hành iv mua của tổ chức sản xuất, hành vi mua của tổ chức thương mại và hành vi mua của tổ chức Nhà nước. 1.1.3.1 Hành vi mua của doanh nghiệp sản xuất a/Các tình huống mua của doanh nghiệp sản xuất Thứ nhất, Mua lại không có thay đổi.Trong việc mua lại không có sự thay đổi, người mua đặt hàng lại những gì mà họ đã mua và không có bất kỳ sự điều chỉnh nào. Điều này thường được bộ phận cung ứng đặt hàng lại như thường lệ. Người mua lựa chọn các nhà cung cấp trong “bảng danh sách” của mình, dựa trên mức độ hài lòng về các nhà cung cấp khác nhau trong những lần mua trước đây. Các nhà cung cấp “được chọn” cố gắng duy trì chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Họ đề xuất những hệ thống đặt hàng lại, sao cho các đại diện mua sẽ đỡ mất thì giờ trong việc đặt hàng lại. Những nhà cung cấp “không được chọn” thì cố gắng chào một mặt hàng mới hoặc khai thác sự không vừa lòng của người mua đối với các nhà cung cấp khác để họ xem xét đến việc mua một số lượng nào đó của mình, để rồi sau đó tìm cách mở rộng “phần được đặt mua” của mình lên theo thời gian. Thứ hai, Mua lại có thay đổi.Trong việc mua lại có thay đổi, người mua muốn thay đổi các chi tiết kỹ thuật của sản phẩm, giá cả và các điều kiện khác, hoặc thay đổi các nhà cung cấp. Việc mua lại có thay đổi thường có nhiều người tham gia hơn vào quyết định mua. Các nhà cung cấp đã được chọn trước đây phải cố gắng giữ khách hàng của mình. Các nhà cung cấp chưa được chọn thì xem đây như một cơ hội để đề xuất những đơn chào hàng có lợi hơn nhằm có được một khách hàng mới. Thứ ba, Mua mới.Mua mới của một doanh nghiệp là việc mua một sản phẩm hoặc dịch vụ lần đầu tiên để phục vụ cho công việc mới (ví dụ, mua để sản xuất sản phẩm mới). Mức giá cả và mức độ rủi ro càng lớn thì số lượng người tham gia vào quyết định mua càng đông,khối lượng thông tin cần thu thập về càng lớn và thời gian để hoàn tất quyết định càng dài hơn. Trong tình huống mua mới, người mua phải xử lý thông tin về các sản phẩm và các nhà cung cấp khác nhau. Họ phải xác định những chi tiết kỹ thuật về sản phẩm, các mức giá cả, điều kiện và thời hạn giao hàng, điều kiện thanh toán, khối lượng đặt hàng, các nhà cung cấp nào có thể lựa chọn và nhà cung cấp nào được chọn. Tất cả những công việc đó được tiến hành theo một tiến trình bao gồm các giai đoạn: biết đến, quan tâm, đánh giá, dùng thử và chấp nhận mua. b/Những người tham gia tiến trình mua của doanh nghiệp sản xuất Có thể gọi đơn vị mua của một tổ chức là trung tâm mua (buying center), bao gồm các cá nhân và các nhóm có tham dự vào tiến trình quyết định mua, cùng chia sẻ một số mục tiêu chung và những rủi ro phát sinh từ các quyết định mua. Trung tâm mua bao gồm các thành viên của tổ chức giữ những vai trò sau: • Người sử dụng Những người sử dụng là những thành viên của tổ chức sẽ sử dụng sản phẩm hay dịch vụ được mua về. Trong nhiều trường hợp, những người sử dụng đề nghị mua và giúp xác định các chi tiết kỹ thuật của sản phẩm. • Người ảnh hưởng.Những người ảnh hưởng là những người tác động đến quyết định mua. Họ thường giúp xác định các chi tiết kỹ thuật và cung cấp thông tin để đánh giá, lựa chọn các phương án. Những nhân viên kỹ thuật là những người ảnh hưởng đặc biệt quan trọng. • Người mua.Những người mua là những người có thẩm quyền chính thức trong việc lựa chọn nhà cung cấp và dàn xếp các điều kiện mua bán. Những người mua có thể giúp định hình các chi tiết kỹ thuật, nhưng vai trò chính của họ là lựa chọn những người bán và tiến hành thương lượng. Trong những quyết định mua phức tạp hơn, có thể gồm cả những nhà quản trị cấp cao tham gia thương lượng. • Người quyết định.Những người quyết định là những người có quyền hành chính thức hoặc bán chính thức để chọn hoặc chấp thuận chọn các nhà cung cấp. Trong việc mua theo lệ thường, họ thường là những người quyết định, hoặc ít ra cũng là những người chấp thuận. • Người bảo vệ(gatekeeper). Những người bảo vệ là những người kiểm soát dòng thông tin đi đến những người khác. Chẳng hạn các nhân viên kỹ thuật, nhân viên cung ứng và thư ký thường có thể ngăn không cho các nhân viên bán được gặp những người sử dụng hoặc những người quyết định. Trung tâm mua không phải là một đơn vị cố định và chính thức bên trong tổ chức mua; đó là tập hợp các vai trò mua do những người khác nhau đảm nhận cho những công việc mua khác nhau. Trong tổ chức, quy mô và thành phần của trung tâm mua sẽ thay đổi theo những loại sản phẩm khác nhau và tình huống mua khác nhau. Đối với một số trường hợp mua theo thường lệ, một người (một nhân viên cung ứng chẳng hạn) có thể đảm nhiệm tất cả các vai trò của trung tâm mua và là người duy nhất có liên quan đến quyết định mua. Đối với một số trường hợp mua phức tạp, trung tâm mua có thể bao gồm những người từ các cấp và các phòng ban khác nhau của tổ chức c/ Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của doanh nghiệp sản xuất Những người mua là doanh nghiệp sản xuất chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khi đưa ra các quyết định mua. Một số người làm marketing chú trọng đến những yếu tố kinh tế như: nhà cung cấp nào chào hàng với giá thấp nhất, hoặc chào bán sản phẩm nào tốt nhất hoặc những dịch vụ nào hoàn hảo nhất. Quan điểm này cho rằng những người làm marketing sản xuất nên tập trung vào việc đáp ứng những lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp mua tư liệu sản xuất. Các doanh nghiệp mua tư liệu sản xuất thường đáp ứng với tất cả những yếu tố kinh tế lẫn những yếu tố cá nhân. Trong những trường hợp sản phẩm của những người cung ứng tương tự như nhau, tức là có thể đáp ứng nhu cầu của người mua ởí mức độ giống nhau, người mua tư liệu sản xuất thường có xu hướng chú trọng đến cách cư xử cá nhân hơn. Trong trường hợp mà các sản phẩm cạnh tranh có sự khác biệt cơ bản, các doanh nghiệp mua tư liệu sản xuất phải chịu trách nhiệm về sự lựa chọn của mình hơn, họ có chiều hướng quan tâm hơn đến những yếu tố kinh tế Những nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua tổ chức sản xuất gồm : môi trường, tổ hcức, quan hệ cá nhân trong tổ chức và cá nhân. d/ Tiến trình quyết định mua của doanh nghiệp sản xuất Việc mua tư liệu sản xuất của các doanh nghiệp thường phải trãi qua một số giai đoạn cần thiết. Có thể phân chia ước lệ tiến trình quyết định mua để thực hiện yêu cầu mới của doanh nghiệp sản xuất thành tám giai đoạn. Một số giai đoạn trong đó có thể bỏ qua khi mua sắm trong những tình huống mua khác. 1.1.3.2 Hành vi mua của tổ chức thương mại Các doanh nghiệp thương mại có trung tâm mua với số lượng người tham gia khác nhau, những người này tác động lẫn nhau tạo ra nhiều quyết định mua khác nhau. Họ có một tiến trình quyết định mua mà khởi đầu bằng việc nhận thức vấn đề và kết thúc với các quyết định mua những sản phẩm nào, từ những nhà cung cấp nào và với điều kiện mua như thế nào. Người mua chịu ảnh hưởng của hàng loạt các yếu tố của môi trường, tổ chức, sự tác động qua lại giữa các cá nhân và của từng cá nhân. Tuy nhiên, cũng có một số khác biệt quan trọng giữa hành vi mua của doanh nghiệp sản xuất và hành vi mua của doanh nghiệp thương mại. Những doanh nghiệp thương mại khác về các dạng quyết định mua và về cách thức đưa ra quyết định mua. a/ Các quyết định mua của doanh nghiệp mua bán lại Doanh nghiệp thương mại đối diện với ba loại quyết định mua. Trong tình huống mua mới, doanh nghiệp thương mại được giới thiệu một loại sản phẩm mới, và tùy vào việc sản phẩm mới đó có thể đáp ứng như thế nào những yêu cầu của người mua bán lại mà nó sẽ được lựa chọn và quyết định mua hay không. Điều này khác với tình huống mua mới mà các nhà sản xuất gặp phải, họ vốn phải mua những sản phẩm cần thiết của một trong số những nhà cung cấp nào đó. Trong tình huống cần chọn nhà cung cấp tốt nhất (the best – vendor situation), doanh nghiệp thương mại cần mua một loại sản phẩm và phải xác định nhà cung cấp nào đáp ứng yêu cầu của họ tốt nhất. Tình huống này xảy ra khi người mua không có chỗ để trưng bày tất cả các nhãn hiệu hiện có, hoặc khi người mua đang tìm kiếm một nhà sản xuất nào đó để chế tạo ra nhãn hiệu riêng. Trong tình huống cần chọn các điều kiện mua tốt nhất (the best – terms situation), doanh nghiệp thương mại muốn có được những điều kiện có lợi hơn từ phía các nhà cung cấp hiện tại. b/ Những người tham gia tiến trình mua của doanh nghiệp thương mại Trong các tổ chức bán sỉ và bán lẻ, ai sẽ là người làm công việc mua ? Trung tâm mua của doanh nghiệp bán lại có thể gồm một hoặc nhiều người tham gia đảm nhận các vai trò người sử dụng, người ảnh hưởng, người mua, người quyết định, hoặc người bảo vệ. Một trong số đó sẽ có trách nhiệm mua chính thức và một số khác sẽ là những người ảnh hưởng đến quyết định mua. Trong những doanh nghiệp nhỏ, người chủ sở hữu thường trực tiếp quyết định việc mua. Trong những doanh nghiệp lớn, chức năng mua được chuyên môn hóa và do một bộ phận chính thức thường xuyên đảm nhận. Trung tâm mua và các hoạt động của nó thay đổi tùy theo sự khác nhau của các tổ chức bán lại và các đặc điểm khác có ảnh hưởng đến quyết định mua. c/Đặc điểm quyết định mua của doanh nghiệp thương mại Đối với những sản phẩm mới, doanh nghiệp thương mại cũng áp dụng tiến trình mua đã được mô tả ở phần khách mua là doanh nghiệp sản xuất. Đối với những sản phẩm thông thường, người mua chỉ đơn giản đặt hàng lại khi lượng hàng tồn còn ít. Việc đặt mua lại cũng giao cho những nhà cung cấp ấy, chừng nào mà người mua vẫn còn hài lòng về hàng hóa, sự phục vụ, các điều kiện bán hàng và các dịch vụ liên quan. Người mua sẽ tìm cách thỏa thuận lại về giá cả, nếu mức lời của họ bị sút giảm do chi phí hoạt động tăng lên. Ngoài giá cả, những doanh nghiệp thương mại còn phải xem xét đến nhiều yếu tố khác khi lựa chọn sản phẩm và nhà cung cấp, chẳng hạn các giới thiệu về sản phẩm, quảng cáo hợp tác, chiết khấu giá và bớt giá, tài trợ tín dụng mua hàng và các dịch vụ sau khi bán Các nhà bán lẻ cần hoàn thiện những kỹ năng mua hàng, nắm vững các nguyên tắc về dự báo nhu cầu, lựa chọn sản phẩm, kiểm tra tồn kho, điều phối khoảng không gian bày hàng và cách thức trưng bày sản phẩm. Họ phải ý thức được sự cần thiết phải sử dụng máy vi tính để quản lý việc bán hàng, từ việc xác định khối lượng đặt hàng hiệu quả, soạn thảo các đơn đặt hàng, kiểm soát khối lượng bán và tính toán tồn kho, hạch toán các chi phí cho sản phẩm cũng như người bán. Về phía những nhà cung cấp cũng cần phải hiểu được các yêu cầu đang thay đổi của người bán lại và đưa ra được những cống hiến hấp dẫn giúp cho doanh nghiệp thương mại phục vụ khách hàng của họ ngày càng tốt hơn. 1.1.3. 3 Hành vi mua của tổ chức Nhà nước Để đạt được sự thành công trong thị trường các tổ chức Nhà nước, những người bán phải tìm hiểu những người chủ chốt có vai trò ra quyết định việc mua, nhận dạng những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người mua và hiểu được tiến trình quyết định mua. Các tổ chức Nhà nước bao gồm các cơ quan Trung ương và chính quyền địa phương mua các sản phẩm và dịch vụ để phục vụ cho nhu cầu hoạt động của các cấp chính quyền và lợi ích chung của cộng đồng. Nhìn chung, tiến trình mua của các tổ chức Nhà nước chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố và luôn chịu sự chi phối và giám sát của công chúng thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. Do vậy, mặc dù chính quyền là khách hàng mua với khối lượng lớn và đa dạng, nhưng thường quyết định mua diễn ra lâu, phức tạp với sự tham gia của nhiều người, nhiều bộ phận liên quan. 1.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hành vi mua của tổ chức Các doanh nghiệp mua tư liệu sản xuất chịu ảnh hưởng sâu đậm của những yếu tố thuộc môi trường kinh tế hiện tại và tương lai, như mức cầu cơ bản, triển vọng kinh tế và giá trị của đồng tiền. Khi mức độ không ổn định của kinh tế tăng lên, các doanh nghiệp mua tư liệu sản xuất có xu hướng thu hẹp đầu tư mới về dây chuyền công nghệ, thiết bị và tìm cách giảm bớt mức tồn kho của mình lại. Ngoài ra, các doanh nghiệp mua tư liệu sản xuất cũng chịu những tác động của sự phát triển công nghệ, chính trị và cạnh tranh. 1.2.1 Nhân tố địa lý Môi trường địa lý là sự phân bố về khoảng cách giữa các nhà cung cấp với khách hàng tổ chức Do có sự phân bố về khoảng cách nên ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển hàng hóa dẫn đến ảnh hưởng đến tổng chi phí mua. Nếu nhà cung cấp ở gần thì chi phí vận chuyển thấp dẫn đến tổng chi phí hàng hóa sẽ thấp hơn so với việc chọn nhà cung cấp quá xa. Chính vì vậy nếu có thể thì khách hàng tổ chức thường chọn các nhà cung cấp trong phạm vi gần để mua hàng tránh lãng phí do chi phí vận chuyển gây ra. Yếu tố địa lý khác nhau tạo nên mức độ khó khăn trong thực hiện, triển khai các hoạt động hậu cần để chuyển sản phẩm mua tới được những nơi cần thiết.Trong trường hợp nếu doanh nghiệp chọn một nhà cung cấp ở xa. Do khoảng cách về địa lý mà khoảng thời gian vận chuyển từ nhà cung cấp đến khách hàng tổ chức cũng sẽ […]… thách tài năng của người bán hàng Điều cốt yếu nhất ở đây là sự hiểu biết nhu cầu của khách hàng và những đặc điểm của thủ tục mua hàng, có những hiểu biết đó người bán hàng tư liệu sản xuất có thể soạn thảo một kế hoạch maketing bán hàng có hiệu quả và giúp đỡ khách hàng của mình 2 Khái quát về công ty Vinasoy 2.1 Giới thiệu về công ty Vinasoy 2.1.1 Lịch sử hình thành Công ty Vinasoy được thành lập từ… Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hành vi mua công nghệ trích ly Tetra Alwin Soy của công ty Vinasoy Cũng như các công ty, tổ chức khác hành vi mua của công ty Vinasoy cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc của các yếu tố môi trường kinh tế hiện tại và tương lai, như mức cầu cơ bản, triển vọng kinh tế và giá trị của đồng tiền Khi mức độ không ổn định của kinh tế tăng lên, các công ty tổ chức có xu hướng… nghệ của ngành hàng cũng sẽ là một yếu tố cạnh tranh của tổ chức so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường Khách hàng tổ chức cân nhắc công nghệ sản phẩm mua vào phải phù hợp với nhu cầu và trình độ công nghệ hiện có .Tổ chức thường xuyên tập huấn cho nhân vi n về công nghệ mới để hoạt động phù hợp và hiệu quả, đạt tối đa công năng của công nghệ.Khi có đột phá về công nghệ phải có điều chỉnh hành vi mua. .. nhân vi n mua hàng bắt tay vào làm thủ tục đặt hàng với một hay nhiều nhà cung ứng đã được chọn Trong đơn hàng chính thức phải ghi rõ đặc tính kỹ thuật của hàng, số lượng cần thiết, thời gian dự tính giao hàng, điều kiện hoàn trả, bảo hành, v v… Đối với những loại mặt hàng cần thiết cho vi c phục vụ kĩ thuật, sửa chữa và vận hành thiết bị nhân vi n mua hàng càng phải thay đổi nhiều nội dung của đơn hàng. .. chào hàng Vinasoy đề nghị các nhà cung cấp có khả năng cung ứng theo tiêu chuẩn của mình đưa ra các bản chào hàng Vinasoy đòi hỏi các đề nghị bằng bản chào hàng chi tiết từ phía mỗi nhà cung cấp có khả năng đáp ứng Sau đó, Vinasoy xét duyệt những nhà cung cấp còn lại khi họ đưa ra giới thiệu chính thức của họ .Vi c yêu cầu chào hàng chịu ảnh hưởng của nhân tố văn hóa Hoạt động mua hàng của tổ chức thường… kho của mình lại Trong những hoàn cảnh như vậy, những người làm marketing khách hàng là tổ chức chỉ có thể kích thích vi c đầu tư thêm ở mức độ rất hạn chế Ngoài ra, các công ty tổ chức cũng chịu sự tác động của sự phát triển công nghệ, chính trị và cạnh tranh Những người làm marketing tổ chức phải tiên liệu những yếu tố ấy, xác định xem chúng sẽ tác động đến người mua ra sao và cố gắng biến chúng thành… nữa là sự dao động của nền kinh tế quốc gia biểu hiện qua: tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ tăng trưởng, khả năng sinh lời Nền kinh tế thiếu ổn định có thể tác động không nhỏ tới hoạt động mua của tổ chức ảnh hưởng đến mức cung cầu nguyên vật liệu, tác động đến bản chất cạnh tranh.Những đặc điểm này làm cho hành vi mua khách hàng tổ chức có quan hệ trực tiếp đến mức tiêu thụ và tình hình đặt mua 1.2.3 Nhân tố… trường quốc tế và quốc gia sẽ ảnh hưởng tới hành vi mua của tổ chức Mức độ hội nhập xác đinh đối thủ cạnh tranh cũng như khách hàng. Mức độ hội nhập sâu càng khiến cho thị trường tổ chức trở nên rộng lớn, đồng nghĩa với vi c đối thủ cạnh tranh có thể là các doanh nghiệp quốc tế, có lợi thế so sánh khác nhau nhưng đồng thời cũng mang đến cho doanh nghiệp nhiều khách hàng tiềm năng mà không phải lúc nào cũng… trì mối quan hệ này cũng chịu tác động của văn hóa 1.2.6 Nhân tố cạnh tranh Môi trường cạnh tranh tác động đến hành vi mua là số lượng và quy mô của đối thủ, số lượng các sản phẩm thay thế Khi số lượng đối thủ cạnh tranh lớn, nhiều sản phẩm thay thế, kháhc hàng tổ chức có thể thu hút nhiều nhà cung cấp chào hàng, đo đó xây dựng mối quan hệ với các khách hàng tổ chức gặp nhiều khó khăn Khi số lượng… nguồn cung cấp hạn chế thì khách hàng tổ chức phải cạnh tranh nhau để giành được lượng hàng hóa cung cấp cần thiết Chi phí của nguồn cung cấp và tính liên tục của nguồn cung cấp là hai lợi thế cạnh tranh.Chi phí của nguồn cung cấp giúp cho tổ chức có thể định giá thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh và tạo ra lợi thế cạnh tranh về giá Tính liên tục của nguồn cung cấp giữ cho khách hàng không đến với những . đến hành vi mua của tổ chức 1.1 Khái quát về hành vi mua của khách hàng tổ chức 1.1.1 Khái niệm hành vi mua tổ chức 1.1.2 Đặc điểm hành vi mua của khách hàng tổ chức 1.1.3 Mô hình hành vi mua. 1.1 Khái quát về hành vi mua của khách hàng tổ chức 1.1.1 Khái niệm hành vi mua tổ chức Theo định nghĩa của Pride và Ferrel (1 977): “ Hành vi mua của khách hàng tổ chức là hành vi mua của nhà sản. khác nhau về hành vi mua của khách hàng tổ chức.Căn cứ vào tổ chức mua, có ba hình thức mua là : hành iv mua của tổ chức sản xuất, hành vi mua của tổ chức thương mại và hành vi mua của tổ chức

– Xem thêm –

Bạn đang xem: [Download] Thảo luận môn marketing B2B: Hành vi mua của khách hàng tổ chức B2B – Tải File Word, PDF Miễn Phí

Xem thêm: Thảo luận môn marketing B2B: Hành vi mua của khách hàng tổ chức B2B, Thảo luận môn marketing B2B: Hành vi mua của khách hàng tổ chức B2B, Thảo luận môn marketing B2B: Hành vi mua của khách hàng tổ chức B2B

Hy vọng thông qua bài viết Thảo luận môn marketing B2B: Hành vi mua của khách hàng tổ chức B2B . Bạn sẽ tìm được cho mình những tài liệu học tập bổ ích nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button