[Download] Tải Yếu tố tác động đến ý định thay đổi công nghệ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 tại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Yếu tố tác động đến ý định thay đổi công nghệ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 tại Việt Nam

Yếu tố tác động đến ý định thay đổi công nghệ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 tại Việt Nam
Nội dung Text: Yếu tố tác động đến ý định thay đổi công nghệ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 tại Việt Nam

Download


Mục tiêu của bài nghiên cứu là tìm hiểu yếu tố tác động đến ý định thay đổi công nghệ để phục vụ kinh doanh trong ngành ngân hàng của Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, với các yếu tố đề xuất: (1) Sự hữu ích; (2) Tính dễ sử dụng; (3) Sự tin tưởng; (4) Yếu tố xã hội; (5) Yếu tố đổi mới; (6) Yếu tố sự hiệu quả, trong đó, yếu tố “Sự hiệu quả” là yếu tố mới được đề xuất trong bối cảnh nghiên cứu của nhóm tác giả.

Bạn đang xem: [Download] Tải Yếu tố tác động đến ý định thay đổi công nghệ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 tại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Yếu tố tác động đến ý định thay đổi công nghệ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 tại Việt Nam File Word, PDF về máy

Yếu tố tác động đến ý định thay đổi công nghệ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 tại Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Yếu tố tác động đến ý định thay đổi công nghệ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 tại Việt Nam

  1. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    ­YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAY ĐỔI CÔNG NGHỆ
    TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG
    THỜI ĐẠI CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 TẠI VIỆT NAM
    FACTORS AFFECTING INTENTION TO CHANGE TECHNOLOGY
    IN BANKING OPERATION IN THE 4TH INDUSTRIAL
    REVOLUTION IN VIETNAM
    Nguyễn Thị Thanh Xuân1
    Phan Thị Hằng Nga, Thái Trần Vân Hạnh2

    Ngày nhận bài: 13/11/2019 Ngày chấp nhận đăng: 09/01/2020 Ngày đăng: 05/10/2020

    Tóm tắt

    Mục tiêu của bài nghiên cứu là tìm hiểu yếu tố tác động đến ý định thay đổi công nghệ để phục vụ
    kinh doanh trong ngành ngân hàng của Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, với
    các yếu tố đề xuất: (1) Sự hữu ích; (2) Tính dễ sử dụng; (3) Sự tin tưởng; (4) Yếu tố xã hội; (5) Yếu
    tố đổi mới; (6) Yếu tố sự hiệu quả, trong đó, yếu tố “Sự hiệu quả” là yếu tố mới được đề xuất trong
    bối cảnh nghiên cứu của nhóm tác giả. Để giải quyết mục tiêu đặt ra nhóm tác giả sử dụng phương
    pháp định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng để giải quyết vấn đề; sử dụng thang đo và dữ liệu
    thu thập được kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích
    nhân tố khẳng định CFA và kiểm định mô hình hồi quy với mô hình cấu trúc tuyến tính SEM thông
    qua phần mềm AMOS. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hữu ích, tính dễ sử dụng của công nghệ có
    tác động đến sự thay đổi công nghệ của các ngân hàng. Ngoài ra sự tin tưởng, yếu tố đổi mới của
    các nhà quản trị ngân hàng cũng có ảnh hưởng đến ý định thay đổi công nghệ của các ngân hàng.
    Đặc biệt một phát hiện mới của nhóm nghiên cứu là yếu tố sự hiệu quả có tác động tích cực đến
    sự thay đổi công nghệ của các ngân hàng thương mại của Việt Nam. Từ kết quả nghiên cứu tác giả
    đề xuất các khuyến nghị nhằm giúp các nhà quản lý ngân hàng đẩy mạnh sự thay đổi công nghệ và
    khai thác hiệu quả công nghệ để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng trong bối cảnh
    cuộc cách mạng công nghiệp (CMCN) 4.0.

    Từ khóa: Yếu tố; ý định thay đổi công nghệ; kinh doanh ngân hàng; cách mạng công nghiệp 4.0.

    Abstract

    This paper aims to investigate the the factors and determinants of intention to change investment
    in technology for banking operation in Vietnam in the era of industry 4.0, using qualitative and
    quantitative research methods to explore the effect of six factors including (1) perceived usefulness;
    ____________________________________________________

    1
    Trường Đại học quốc tế – Đại học quốc gia Tp Hồ Chí Minh
    2
    Trường Đại học Tài chính – Marketing

    50

  2. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    (2) perceived ease of use; (3) trust; (4) social influence; (5) innovativeness; and (6) efficiency; of
    which efficiency was a new factor proposed in this research. Cronbach alpha was used to assess
    the scale reliability, Exploratory Factor Analysis and Confirmatory Factor Analysis helped test
    scale development and scale adaptation study, and Structural Equation Modeling was used for
    testing the model. The results showed that the perceived usefulness, perceived ease of use, trust,
    innovativeness, and the new one – efficiency – have effect to intention of changing technology
    in banks located in Vietnam. From this, implications were given for helping bankers improve
    technology used to increase operating efficiency in industry 4.0.

    Keywords: Factors; intention to change; banking business; industrial revolution 4.0.

    1. Giới thiệu doanh nghiệp ngoài ngành ngân hàng vì nó rất
    hữu ích và tiện lợi cho khách hàng. Do vậy nếu
    Hiện nay, thế giới đang bước vào cuộc cách
    các ngân hàng trong thời gian tới không đầu
    mạng công nghiệp lần thứ IV (CMCN 4.0) –
    tư thêm các công nghệ trên thì sẽ bị các doanh
    cuộc cách mạng mà trong đó các công nghệ
    nghiệp ngoài ngành giành thị phần trong hoạt
    như thực tế ảo, Internet của vạn vật (Internet
    động kinh doanh. Như vậy vì sao các ngân hàng
    of Things), in 3D, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo
    hàng chưa đầu tư các công nghệ này để phục
    được ứng dụng vào mọi lĩnh vực của đời sống
    vụ kinh doanh, để trả lời cho câu hỏi này nhóm
    kinh tế – xã hội. Cuộc cách mạng này là một xu
    nghiên cứu đã chọn nghiên cứu “­yếu tố tác động
    thế lớn, có tác động đến phát triển kinh tế – xã
    đến ý định thay đổi công nghệ trong hoạt động
    hội mỗi quốc gia, từng khu vực và toàn cầu,
    kinh doanh ngân hàng thời đại cách mạng công
    trong đó có Việt Nam. Các ngân hàng thương
    nghiệp 4.0 tại Việt Nam” để xác định yếu tố nào
    mại Việt Nam hiện nay có một số công nghệ
    tác động đến ý định thay đổi công nghệ và mức
    mới chưa sử dụng hoặc chỉ sử dụng một phần
    độ tác động của các yếu tố như thế nào? Với
    vào quá trình kinh doanh của họ như: 
    mong muốn có các khuyến nghị để tác động tích
    Mạng lưới thiết bị kết nối Internet  (tiếng cực vào quyết định thay đổi công nghệ cho các
    Anh: Internet of Things, viết tắt IoT), các ngân ngân hàng Việt Nam, để các ngân hàng thương
    hàng chưa thu thập dữ liệu thông thiết bị thông mại Việt Nam hiện đại hơn, đáp ứng tốt nhu cầu
    minh và cảm biến; chưa quản lý tất cả các sản của khách hàng, từ đó góp phần nâng cao hiệu
    phẩm trên thiết bị thông minh, giao tiếp giữa quả trong hoạt động kinh doanh cho các ngân
    các thiết bị số với nhau; hàng thương mại Việt Nam.
    Ứng dụng công nghệ sinh trắc học để đảm 2. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước
    bảo giảm rủi ro cho khách hàng;
    2.1. Cơ sở lý thuyết
    Triển khai Robot tự động để thực hiện các
    giao dịch tại quầy; Thái độ dẫn đến hành vi: Theo (Ajzen, 1991),
    thái độ dẫn đến hành vi là đánh giá của một cá
    Ứng dụng phần mềm Machine learning để nhân về kết quả thu được từ việc thực hiện một
    phân tích dữ liệu tự động cho các hoạt động hành vi. Thái độ dẫn đến hành vi là mức độ mà
    kinh doanh của ngân hàng. biểu hiện của hành vi đó được chính bản thân
    Mà trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 cá nhân đánh giá là tích cực hay tiêu cực. Thái
    thì các công nghệ trên sẽ phát triển mạnh ở các độ của người tiêu dùng có ảnh hưởng tới ý định

    51

  3. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    của họ (Fishbein & Ajzen, 1975). Phát triển thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral
    trên cơ sở của khái niệm này, (Chaniotakis, Control). Nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh
    Lymperopoulos, & Soureli, 2010) đã chỉ ra rằng việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi
    thái độ dẫn đến hành vi là đánh giá của cá nhân và việc thực hiện hành vi đó có bị kiểm soát hay
    đó cho rằng việc thực hiện hành vi là xứng đáng hạn chế hay không (Fishbein & Ajzen, 1975).
    với số tiền bỏ ra. (Giner-Sorolla, 1999) đã xây Trong đó, dự định thực hiện hành vi thường có
    dựng thang đo cho nhân tố thái độ dẫn đến hành trước khi hành vi thực sự xảy ra, dự định được
    vi bao gồm việc cá nhân dự định thực hiện hành xem như là tiền đề của hành vi (Ajzen, 1991).
    vi đã nhắm vào hàng hóa/dịch vụ đó từ trước
    Thuyết chi phí giao dịch: Khái niệm chi phí
    và cho rằng nếu thực hiện hành vi sẽ rất tốt cho
    giao dịch lần đầu tiên được Ronald Coase đề
    bản thân. Các nghiên cứu vừa nêu đều cho thấy
    cập trong bài viết nổi tiếng năm 1937 của mình
    giữa thái độ và ý định hành vi luôn có một mối
    với tựa đề “Bản chất của doanh nghiệp”. Chi
    liên hệ. Thái độ càng tích cực thì khách hàng
    phí giao dịch bao gồm thời gian và chi phí đàm
    càng dễ phát sinh ý định.
    phán, soạn thảo, và thực thi các giao dịch hay
    Chuẩn chủ quan: (Fishbein & Ajzen, 1975) hợp đồng. Thuyết này sau đó được Foss phát
    Định nghĩa chuẩn chủ quan là sức ép xã hội về triển năm 1996 với bản chất là khi đầu tư công
    mặt nhận thức để tiến hành hoặc không tiến nghệ sẽ làm giảm chi phí sản xuất và dẫn đến
    hành hành vi nào đó. Theo nghiên cứu của giá bán giảm như vậy chi phí giao dịch sẽ giảm
    (Taylor & Todd, 1995) thì sức ép này đến từ cho người mua, đó là khách hàng mua được sản
    thái độ ủng hộ hay không ủng hộ việc thực hiện phẩm giá rẻ nhưng chất lượng là không đổi. Đến
    hành vi của gia đình, bạn bè và những người năm 2004 thì Chen cũng đã nghiên cứu công
    quan trọng khác. (Ajzen, 1991) phát triển thêm nghệ và năng suất, khi sử dụng công nghệ sẽ
    từ định nghĩa của mình về chuẩn chủ quan, chỉ làm năng suất tăng và chi phí giao dịch sẽ giảm.
    ra rằng cá nhân có ý định thực hiện hành vi sau Đối với ngành ngân hàng chi phí này sẽ giảm
    khi xem xét sự ủng hộ của những người ảnh xuống nếu ngân hàng áp dụng công nghệ hỗ trợ
    hưởng đối với bản thân và cá nhân nhận thấy thực hiện các giao dịch với khách hàng, thay vì
    có nhiều người cũng thực hiện hành vi giống khách hàng phải đến ngân hàng để yêu cầu thực
    như mình dự định. Các công trình nghiên cứu hiện các giao dịch thì ở bất kỳ nơi nào khách
    kể trên đều cho thấy sự tương quan dương giữa hàng cũng có thể thực hiện được giao dịch mà
    chuẩn chủ quan và ý định hành vi. Thế nên, khi mình muốn. Ngoài ra thuyết chi phí giao dịch
    người tiêu dùng càng nhận được nhiều sự ủng còn thể hiện ở điểm khi ngân hàng đầu tư công
    hộ từ nhiều nguồn thì ý định hành vi sẽ càng dễ nghệ sẽ làm thay đổi chất lượng sản phẩm và
    phát sinh. tăng hiệu suất phục vụ khách hàng và phát triển
    công nghệ có thể đo lường được chi phí giao
    Thuyết hành vi được hoạch định: Thuyết
    dịch thay đổi như thế nào.
    hành vi được hoạch định ra đời để giải quyết
    những hạn chế của thuyết TRA, Ajzen đã phát 2.2. Các nghiên cứu trước
    triển một lý thuyết gọi là thuyết hành vi được
    Engel và cộng sự (1978) nhóm tác giả sử dụng
    hoạch định (TPB) vào năm 1985. Lý thuyết
    mô hình EKB nghiên cứu các yếu tố liên quan
    hành vi được hoạch định (TPB) do Ajzen (1991)
    đến hành vi người tiêu dùng. Kết quả nghiên cứu
    dựa trên nền tảng thuyết hành động hợp lý nên
    cho thấy các mối liên hệ cơ bản giữa thành phần
    nó đã kế thừa hai yếu tố của thuyết hành động
    ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng gồm bốn
    hợp lý và thêm vào nhân tố thứ ba đó là nhận
    giai đoạn: (1) thông tin đầu vào, (2) xử lý thông

    52

  4. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    tin, (3) giai đoạn quyết định quá trình mua hàng, ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng gồm: kỳ
    (4) ảnh hưởng các yếu tố bên ngoài đến quá trình vọng hiệu năng, kỳ vọng sự cố gắng, ảnh hưởng
    ra quyết định mua hàng. Mô hình này nhấn mạnh xã hội và điều kiện vật chất.
    nhân tố giá trị chuẩn mực xã hội ảnh hưởng đến
    Navaretti & các cộng sự (2017) cho rằng
    hành vi của người tiêu dùng.
    “đổi mới công nghệ và mô hình kinh doanh dựa
    Davis và cộng sự (1989; 1993) xây dựng mô trên công nghệ sẽ giúp ngân hàng tạo ra nhiều
    hình chấp nhận công nghệ TAM trên nền tảng giá trị nhờ cung cấp nhiều sản phẩm, dịch vụ,
    lý thuyết TRA thiết lập các mối quan hệ giữa do đó, mang lại hiệu quả tốt hơn. Tuy nhiên,
    các biến để giải thích hành vi của con người ngân hàng cũng phải đối mặt với áp lực cạnh
    về việc chấp nhận sử dụng hệ thống thông tin. tranh gia tăng và áp dụng các chiến lược mới,
    Kết quả nghiên cứu đã mô tả mối quan hệ giữa thay đổi mô hình kinh doanh, chiến lược, chính
    tính hữu dụng, sự dễ dàng sử dụng của công sách của ngân hàng.
    nghệ và thái độ của người sử dụng đối với công
    Alavudeen & Sr. Rosa (2015), nghiên cứu đã
    nghệ đó. Trong đó, thái độ người sử dụng công
    phân tích những tác động của sự phát triển công
    nghệ chịu sự ảnh hưởng của hai nhân tố là: (1)
    nghệ trong ngành ngân hàng và những thách
    nhận thức sự hữu ích và (2) nhận thức về sự dễ
    thức mà ngành ngân hàng phải đối mặt do sự
    dàng sử dụng. Ngoài ra, trong mô hình TAM,
    phát triển công nghệ. Nhóm tác giả đã kết luận:
    nhận thức của người sử dụng công nghệ chịu sự
    “Công nghệ thông tin có tác động đáng kể đến
    tác động của biến môi trường như kinh nghiệm,
    hiệu suất và hoạt động của ngành ngân hàng như
    kiến thức, trình độ đào tạo, quy trình công nghệ.
    dịch vụ mới, máy ATM, hệ thống thanh toán có
    Thompson (1991) nghiên cứu mô hình chấp giá trị lớn, hệ thống thanh toán bán lẻ,… đang
    nhận công nghệ TAM2 trên cơ sở phương pháp được cung cấp cho khách hàng”.
    nghiên cứu của mô hình TAM (1989), tác giả
    Trong nghiên cứu này nhóm tác giả cũng
    đề xuất loại bỏ thành tố “dự định” ra khỏi mô
    dựa trên lý thuyết hành vi và thừa kế kết quả
    hình nghiên cứu, nối trực tiếp từ “thái độ” sang
    của các nghiên cứu trước để thực hiện nghiên
    “hành vi”. Theo phân tích của Thompson, trong
    cứu cho các ngân hàng thương mại Việt Nam,
    thực tế, doanh nghiệp chỉ quan tâm đến hành
    cụ thể nhóm tác giả sẽ thừa kế các biến: Tính
    động thực sự của người tiêu dùng, trong khi
    hữu ích của sản phẩm; Tính dễ sử dụng của
    dự định hành động chỉ mang tính xác suất chủ
    sản phẩm; Tính xã hội của sản phẩm; Lòng tin
    quan mà người sử dụng thực hiện hành vi. Kết
    đối với sản phẩm; Tính đổi mới của sản phẩm,
    quả nghiên cứu tác giả đề xuất 3 thành phần
    ngoài ra trong nghiên cứu này tác giả bổ sung
    chính ảnh hưởng đến ý định chấp nhận công
    và điều chỉnh thêm biến “Tính hiệu quả” của
    nghệ của người tiêu dùng: (1) nhận thức về việc
    sản phẩm, đối với nghiên cứu của Venkatesh và
    dễ sử dụng, (2) thành phần cảm tính là thái độ
    cộng sự (2003) có đề cập đến điều kiện vật chất,
    và (3) là hành động thực sự.
    còn nghiên cứu Alavudeen & Sr. Rosa (2015)
    Venkatesh và cộng sự (2003), xây dựng đề cập đến hiệu suất của công nghệ, bên cạnh
    lý thuyết thống nhất và sử dụng công nghệ đó theo lý thuyết về chi phí giao dịch thì cũng
    (ATAUT) trên cơ sở phát triển mô hình lý thuyết xem xét đến hiệu quả của công nghệ, vì vậy
    TRA, TPB, TAM và lý thuyết sự đổi mới IDT trong nghiên cứu này tác nhóm giả sử dụng biến
    để giải thích hành vi và hành vi sử dụng của “Tính hiệu quả” để nghiên cứu cho các ngân
    người dùng đối với công nghệ thông tin. Kết hàng thương mại Việt Nam.
    quả nghiên cứu cho thấy có bốn nhân tố chính

    53

  5. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    3. Mô hình nghiên cứu quan đến ý định thay đổi công nghệ trong
    ngành ngân hàng ở Việt Nam trong bối cảnh
    Như đã đề cập ở phần 2, trong nghiên cứu
    cuộc CMCN 4.0 như sau:
    này tác giả đề xuất các biến nghiên cứu liên

    Hữu ích
    H1(+)

    Dễ sử dụng
    H2(+)

    Tin tưởng H3 (+) Ý định thay đổi
    công nghệ
    H4 (+)

    Xã hội
    H5 (+)

    Tính đổi mới H6 (+)

    Tính hiệu quả

    Hình 1. Mô hình đề xuất

    3.1. Nhận thức sự hữu ích, nhận thức dễ Giả thuyết H1: Sự hữu ích có ảnh hưởng tích
    sử dụng cực (+) đến ý định thay đổi công nghệ trong
    hoạt động kinh doanh ngân hàng.
    Nhận thức sự hữu ích, sự dễ dàng sử dụng
    các sản phẩm, dịch vụ hoặc công nghệ mới Giả thuyết H2: Sự dễ sử dụng có ảnh hưởng
    được cho là một trong những yếu tố quyết định tích cực (+) đến ý định thay đổi công nghệ trong
    cơ bản đến thái độ và hành vi để khách hàng hoạt động kinh doanh ngân hàng.
    – ở nghiên cứu này là những nhà quản lý ngân
    3.2. Sự tin tưởng
    hàng – chấp nhận đổi mới công nghệ. Biến này
    nhóm thừa kế nghiên cứu của Taylor & Todd Chaudhuri & Holbrook (2001), Rauyeuen và
    (1995); Pikkarainen & cộng sự (2004), Suh & cộng sự (2007) định nghĩa tin tưởng thể hiện
    Han (2002), Laforet & Li (2005), Luarn &Lin niềm tin vào lời hứa của một bên và sẽ thực
    (2005), Yiu & cộng sự (2007); Nguyễn Duy hiện đầy đủ nghĩa vụ trong quan hệ trao đổi.
    Thanh & Cao Hào Thi (2014). Như vậy với Tin tưởng mang lại cảm giác an toàn của khách
    các bằng chứng thực nghiệm đều cho thấy sự hàng khi mà bên đối tác đáp ứng kỳ vọng của
    hữu ích và dễ sử dụng có tác động đến ý định họ. Để khách hàng tin tưởng hình thành mối
    thay đổi công nghệ, do đó trong nghiên cứu quan hệ dài hạn với tổ chức thì khách hàng phải
    này tác giả cũng thừa kế kết quả này và đặt ra cảm nhận được sự an toàn trong thương vụ với
    giả thuyết sau: tổ chức. Biến này nhóm tác giả thừa kế nghiên
    cứu của Wang & cộng sự (2003), Suh & Han

    54

  6. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    (2002), Luarn & Lin (2005), Sudeep (2008), 3.4. Tính đổi mới
    Safeena & cộng sự (2011), Taylor & Todd
    Theo Steenkamp và cộng sự (1999), tính
    (1995), Amin & các cộng sự (2008), Cheng và
    đổi mới của người tiêu dùng được định nghĩa
    cộng sự (2008), Zhou & cộng sự (2010;2012),
    là khuynh hướng mua mới các sản phẩm dịch
    Foon & Fah (2011), Saibaba & cộng sự (2013),
    vụ, đồng thời ưa thích sự khác biệt, sự mới lạ
    Ali O.AI-Jaafreh (2014). Đặc thù của các sản
    của sản phẩm. Manning và cộng sự (1995);
    phẩm dịch vụ ngân hàng là các sản phẩm dịch
    Agarwal & Prasad (1998); Venkatraman (1990,
    vụ trong lĩnh vực tiền tệ và tín dụng do vậy sự
    1991); Steenkamp và cộng sự (2003); Foxall
    tin tưởng là rất quan trọng chính vì vậy tác giả
    và cộng sự (1988), cho rằng tính đổi mới là sự
    đề xuất giả thuyết sau:
    ưa thích mới lạ và thử thách trong cuộc sống.
    Giả thuyết H3: Sự tin tưởng có ảnh hưởng Nghiên cứu của Agarwal & Prasad (1998) cho
    tích cực (+) đến ý định thay đổi công nghệ rằng sự ưa thích đổi mới của cá nhân là yếu tố
    trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. quan trọng tác động đến ý định chấp nhận sử
    dụng một công nghệ mới. Im & cộng sự (2003),
    3.3. Yếu tố xã hội
    Joshua (2009), Sentosa & cộng sự (2012) đều
    Nghiên cứu của Venkatesh và cộng sự có chung quan điểm sự đổi mới là yếu tố tác
    (2003) chỉ ra rằng ảnh hưởng xã hội là mức độ động mạnh đến ý định chấp nhận và sử dụng
    mà một cá nhân nhận thức những người quan sản phẩm mới của khách hàng. Do vậy tác giả
    trọng, người xung quanh khác nghĩ rằng họ nên đề xuất giả thuyết sau:
    sử dụng sản phẩm mới. Qua các nghiên cứu của
    Giả thuyết H5: Sự đổi mới có ảnh hưởng tích
    Venkatesh và cộng sự (2003); Kotier (2004);
    cực (+) đến ý định thay đổi công nghệ trong
    Venkatesh & Zang (2010); Foon & Fah (2011);
    hoạt động kinh doanh ngân hàng.
    Sripalawat và cộng sự (2011) khẳng định ảnh
    hưởng xã hội có tác động đến dự định thay đổi 3.5. Sự hiệu quả
    công nghệ, hành vi của khách hàng; Amin và
    Công nghệ tác động mạnh mẽ tới sự phát
    các cộng sự (2008) cho rằng ý định cá nhân
    triển kinh tế – xã hội, là động lực của tăng trưởng
    sử dụng dịch vụ điện thoại di động đã bị ảnh
    kinh tế bền vững; để tăng trưởng kinh tế cần có
    hưởng đáng kể bởi những người xung quanh họ;
    ba yếu tố, đó là vốn, lao động và tiến bộ công
    Singh và cộng sự (2010) phát hiện rằng quyết
    nghệ (Solow, 1987; Boskin &Lau, 1992). Thay
    định cá nhân chấp nhận các dịch vụ di động
    đổi công nghệ để phù hợp hơn với điều kiện
    bị ảnh hưởng bởi bạn bè và các thành viên gia
    cạnh tranh ngày càng lớn hiện nay là một yêu
    đình; Puschel và cộng sự (2010); Riquelme&
    cầu cấp thiết đối với ngành ngân hàng. Nghiên
    Rios (2010) và Sripalawat và cộng sự (2011);
    cứu của (M. A. Schilling, 2009) chỉ ra rằng đổi
    Chitungo & Munongo (2013); Yu (2012) cho
    mới công nghệ cho phép mọi người có sự lựa
    rằng ảnh hưởng xã hội là một ảnh hưởng nổi
    chọn lớn hơn về sản phẩm và dịch vụ, đồng thời
    bật tác động đến ý định chấp nhận sử dụng một
    cải thiện chất lượng phục vụ. Việc đổi mới công
    sản phẩm/dịch vụ/công nghệ. Do vậy tác giả đề
    nghệ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng sẽ
    xuất giả thuyết sau:
    tăng năng lực cạnh tranh cho ngân hàng, nâng
    Giả thuyết H4: Yếu tố xã hội có ảnh hưởng cao hiệu quả hoạt động. Khi các chính sách
    tích cực (+) đến ý định thay đổi công nghệ trong công nghệ đúng đắn sẽ tạo điều kiện cho công
    hoạt động kinh doanh ngân hàng. nghệ phát triển, phát triển công nghệ tạo ra của
    cải, nhờ sự đổi mới công nghệ giúp hoạt động
    kinh doanh của ngân hàng đa dạng hơn vì thế có

    55

  7. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    hiệu quả hơn. Công nghệ tạo ra giá trị gia tăng 4.2. Phương pháp nghiên cứu
    cho doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là công
    Nghiên cứu được thực hiện qua ba giai đoạn:
    nghệ tác động trực tiếp hiệu quả sản xuất kinh
    Đầu tiên, thực hiện nghiên cứu định tính, phỏng
    doanh; nó thể hiện ở chỗ công nghệ mới hơn,
    vấn chuyên sâu 15 chuyên gia trong lĩnh vực
    tiên tiến hơn nếu được sử dụng một cách khoa
    tài chính ngân hàng, thảo luận nhóm với 50 cán
    học thường sẽ tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt
    bộ quản lý phụ trách công nghệ thông tin tại
    hơn, năng suất cao hơn, chi phí sản xuất thấp
    các ngân hàng để xác định sơ bộ các yếu tố ảnh
    hơn. Vì thế sẽ tạo ra giá trị gia tăng cao hơn cho
    hưởng đến ý định đổi mới công nghệ, từ đó xây
    doanh nghiệp cũng như đem lại sự thỏa dụng
    dựng mô hình nghiên cứu và thang đo, thiết kế
    cao hơn cho khách hàng.
    bảng câu hỏi khảo sát để thực hiện kiểm định
    Trên cơ sở đó tác giả đề xuất giả thuyết về thử nghiệm ban đầu, trước khi thực hiện khảo
    tính hiệu quả như sau: sát chính thức, tiếp theo, chúng tôi phân tích chỉ
    số Cronbach’s Alpha để kiểm định độ tin cậy
    Giả thuyết H5: Sự hiệu quả có ảnh hưởng
    thang đo, tiếp theo kiểm định nhân tố khám phá
    tích cực (+) đến ý định thay đổi công nghệ
    (EFA) được đưa vào phân tích nhân tố khẳng
    trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
    định (CFA). Cuối cùng, tác giả sử dụng mô
    4. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định
    mô hình.
    4.1. Dữ liệu nghiên cứu
    5. Kết quả nghiên cứu
    Hair và cộng sự (2006) cho rằng cỡ mẫu nên
    tối thiểu ở mức mx5, trong đó m là số lượng biến 5.1. Độ tin cậy của thang đo
    độc lập. Do đó trong nghiên cứu này, với 6 biến
    Sử dụng chỉ số Cronbach’s Alpha (α) để
    độc lập, cỡ mẫu tối thiểu là 30 mẫu. Tuy nhiên,
    kiểm định độ tin cậy thang đo, cho thấy hệ số
    để đảm bảo có độ tin cậy cao, nhóm tác giả thực
    α của các nhân tố đều lớn hơn 0.7, với hệ số
    hiện khảo sát với 400 người quản lý và chuyên
    nhỏ nhất thuộc về nhân tố STT Sự tin tưởng, là
    viên công nghệ tại các ngân hàng thương mại
    0.830 (xem Bảng 1); đồng thời các hệ số tương
    Việt Nam, số phiếu thu về 350 phiếu. Sau khi
    quan biến tổng đều lớn hơn 0.3. Như vậy tất cả
    làm sạch thì có 26 phiếu trả lời không đạt yêu
    các thang đo đều được chấp nhận để đưa vào
    cầu, nên tổng số phiếu đạt yêu cầu đưa vào thực
    thực hiện kiểm định nhân tố khám phá EFA.
    hiện kiểm định là 324 phiếu. Thời gian khảo sát
    từ 6/2018-4/2019.
    Bảng 1. Độ tin cậy thang đo

    Measurement Hệ số Cronbach’s
    Mã hóa Yếu tố
    items Alpha
    HI Hữu ích 6/4 0, 868
    SD Sử dụng 4 0, 875
    STT Sự tin tưởng 5/4 0, 830
    XH Xã hội 4 0, 867
    DM Đổi mới 5 0, 870
    HQ Hiệu quả 5 0, 833
    YD Ý định/Sự thay đổi công nghệ 6 0, 867

    56

  8. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    5.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ma trận đơn vị, hệ số KMO dùng để kiểm tra
    xem kích thước mẫu ta có được có phù hợp với
    Để tiến hành phân tích nhân tố khám phá thì
    phân tích nhân tố hay không. Theo Hoàng Trọng
    dữ liệu thu được phải đáp ứng được các điều kiện
    và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) thì giá trị
    qua kiểm định KMO và kiểm định Bartlett’s.
    Sig. của Bartlett’s Test nhỏ hơn 0.05 cho phép
    Bartlett’s Test dùng để kiểm định giả thuyết H0
    bác bỏ giả thuyết H0 và giá trị 0.5 < KMO < 1 có
    là các biến không có tương quan với nhau trong
    nghĩa là phân tích nhân tố là thích hợp.
    tổng thể, tức ma trận tương quan tổng thể là một
    Bảng 2. Kiểm định KMO

    KMO and Bartlett’s Test
    Trị số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin of Sampling Adequacy) 0.835
    Approx. Chi-Square 5014.840
    Đại lượng thống kê Bartlett’s
    Df 496
    (Bartlett’s Test of Sphericity)
    Sig. 0.000

    Kết quả kiểm định cho ra trị số của KMO đạt hợp nếu tổng phương sai trích không được nhỏ
    0.835 lớn hơn 0.5 và Sig của Bartlett’s Test là hơn 50%. Đối với kết quả phân tích nhân tố
    0.000 nhỏ hơn 0.05 cho thấy 32 quan sát này có khám phá trên, tổng phương sai trích là 58.56%
    tương quan với nhau và hoàn toàn phù hợp với lớn hơn 50% và giá trị Eigenvalues của các
    phân tích nhân tố khám phá. nhân tố đều lớn hơn 1, do đó sử dụng phương
    pháp phân tích nhân tố là phù hợp.
    Tiêu chuẩn phương sai trích (Variance
    Explained Criteria): Phân tích nhân tố là thích

    Bảng 3. Kết quả EFA cho thang đo nhân tố
    Hệ số tải nhân tố của các thành phần
    Biến quan sát
    1 2 3 4 5 6 7
    YD4 0.793
    YD6 0.773
    YD1 0.768
    YD2 0.687
    YD5 0.640
    YD3 0.626
    DM1 0.855
    DM4 0.825
    DM2 0.804
    DM3 0.710
    DM5 0.608
    HQ2 0.772
    HQ3 0.721
    HQ5 0.698
    HQ1 0.697

    57

  9. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    Hệ số tải nhân tố của các thành phần
    Biến quan sát
    1 2 3 4 5 6 7
    HQ4 0.645
    SD3 0.805
    SD4 0.801
    SD1 0.797
    SD2 0.783
    HI4 0.826
    HI1 0.809
    HI6 0.808
    HI3 0.733
    XH3 0.861
    XH2 0.783
    XH4 0.766
    XH1 0.754
    STT4 0.782
    STT1 0.779
    STT3 0.746
    STT2 0.682
    Eigenvalues 6.237 3.166 2.78 2.739 2.583 2.45 1.607
    Phương sai rút 18.153 8.716 7.486 7.327 6.906 6.328 3.644
    trích (%) Tổng phương sai rút trích: 58.556%

    Bảng kết quả phân tích cho thấy có tất cả 32 Dựa vào bảng trên ta thấy, CMIN/DF = 1.289
    quan sát tạo ra 7 nhân tố, đủ điều kiện để thực (< 2), TLI, CFI, GFI lớn hơn 0.9, RMSEA =
    hiện các phân tích tiếp theo. 0.030 (< 0.08) đều phù hợp. Do vậy, mô hình
    phù hợp hay tương thích với dữ liệu nghiên
    5.3. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
    cứu. Ngoài ra, cần xem xét thêm một số vấn đề
    Trước khi phân tích, nhóm tác giả thực hiện về độ tin cậy thang đo, giá trị hội tụ, tính đơn
    kiểm định sự phù hợp của mô hình: nguyên và giá trị phân biệt.

    Kết quả kiểm định cho ra kết quả các chỉ số Đánh giá độ tin cậy thang đo
    theo bảng 4 – Các chỉ số đánh giá sự phù hợp
    Thang đo được đánh giá là đáng tin cậy khi
    của mô hình với dữ liệu nghiên cứu.
    độ tin cậy tổng hợp có ý nghĩa, tức là khi có giá
    Bảng 4. Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của trị lớn hơn 0.5, và tổng phương sai rút trích có
    mô hình với dữ liệu nghiên cứu ý nghĩa khi có giá trị trên 0.5 (Hair & cộng sự
    1995; Nunnally, 1978). Từ bảng kết quả trên, ta
    Các chỉ số đánh giá Giá trị
    có thể thấy các CR > 0.5 và AVE của tất cả các
    CMIN/DF 1.289
    thang đo đều lớn hơn hoặc gần bằng 0.5. Do đó,
    GFI 0.907 các thang đo lường nhìn chung là đáng tin cậy.
    TLI 0.970
    CFI 0.973
    RMSEA 0.030

    58

  10. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    Bảng 5. Độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai rút trích các nhân tố
    Nhân tố Độ tin cậy tổng hợp (CR) Tổng phương sai rút trích (AVE)
    YD 0.868 0.522
    DM 0.874 0.585
    HQ 0.834 0.502
    SD 0.874 0.635
    HI 0.873 0.633
    XH 0.869 0.624
    TT 0.833 0.555

    Kiểm định giá trị hội tụ cho chúng ta điều kiện cần và đủ để cho tập biến
    quan sát đạt được tính đơn nguyên, trừ trường
    Thang đo được xem là đạt giá trị hội tụ khi
    hợp sai số của các biến quan sát có tương quan
    các trọng số chuẩn hóa của các thang đo lớn
    với nhau. Từ kết quả đã đạt được, mô hình được
    hơn 0.5 và có ý nghĩa thống kê (Gerbing &
    xem là phù hợp với dữ liệu nghiên cứu và không
    Anderson, 1988; Hair & cộng sự, 1992). Ngoài
    có tương quan giữa các sai số đo lường nên có
    ra, còn một tiêu chí khác để kiểm tra giá trị hội
    thể kết luận nó đạt tính đơn nguyên.
    tụ đó là tổng phương sai rút trích (AVE) của
    các khái niệm. Fornell và Larcker (1981) cho Giá trị phân biệt
    rằng để nhân tố đạt giá trị hội tụ thì AVE đạt
    Giá trị phân biệt được đánh giá qua những
    từ khoảng 0.5 trở lên. Theo kết quả phân tích
    tiêu chí sau:
    cho thấy, tất cả các hệ số đã chuẩn hóa và chưa
    chuẩn hóa đều lớn hơn 0.5, đồng thời các giá trị (1) Đánh giá hệ số tương quan giữa các nhân
    AVE đều lớn hơn hoặc gần bằng 0.5 nên có thể tố có khác biệt với 1 hay không.
    kết luận các nhân tố đạt giá trị hội tụ.
    (2) So sánh giá trị căn bậc 2 của AVE với
    Tính đơn nguyên các hệ số tương quan của một nhân tố với các
    nhân tố còn lại. Ta nhận thấy hệ số tương quan
    Theo Steenkamp & Van Trijp (1991), mức
    giữa các cặp nhân tố là khác biệt so với 1 ở độ
    độ phù hợp của mô hình với dữ liệu nghiên cứu
    tin cậy 95%.

    Bảng 6. Ma trận tương quan giữa các khái niệm
    YD DM HQ SD HI XH TT
    YD 1
    DM 0.395 1
    HQ 0.432 0.132 1
    SD 0.312 0.153 0.108 1
    HI 0.322 0.084 0.120 0.042 1
    XH 0.137 0.106 0.033 0.053 -0.034 1
    TT 0.296 0.161 0.123 0.069 0.047 0.083 1

    Qua so sánh giá trị căn bậc 2 của AVE ở Do đó, từ tất cả những kết quả trên, ta có thể
    bảng trên với các hệ số tương quan giữa các khẳng định rằng các khái niệm hay thang đo đạt
    khái niệm, có thể thấy AVE của từng khái niệm giá trị phân biệt. Như vậy, ta có mô hình phân
    lớn hơn bình phương các hệ số tương quan giữa tích CFA.
    khái niệm đó với các khái niệm còn lại khác.

    59

  11. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    Hình 2. Mô hình phân tích nhân tố khẳng định

    5.4. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính tương thích tốt với dữ liệu nghiên cứu vì Chi
    SEM square/df = 1.289 (< 2); TLI = 0.970 (> 0.9);
    CFI = 0.973 (> 0.9); RMSEA = 0.03 (< 0.08).
    5.4.1. Kiểm định mô hình và giả thuyết
    Sau khi xem xét độ phù hợp của mô hình, vấn
    Kết quả kiểm định mô hình được thể hiện đề tiếp theo nghiên cứu sẽ đánh giá kết quả
    ở Hình 3 – Kết quả phân tích mô hình cấu trúc phân tích SEM.
    tuyến tính SEM: kết quả này cho thấy mô hình

    60

  12. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    Hình 3. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)

    5.4.2. Dự đoán mô hình nghiên cứu theo kết chuẩn hóa là 0.320. Tiếp theo là nhân tố DM
    quả phân tích SEM (0.262); nhân tố HI (0.247); nhân tố SD (0.262),
    cuối cùng là nhân tố TT (0.182).
    Kết quả phân tích SEM cho thấy nhân tố XH
    có p > 0.05 không có ý nghĩa thống kê hay nói Như vậy yếu tố tác động đến ý định thay đổi
    cách khác, nhân tố Xã hội trong nghiên cứu này công nghệ trong hoạt động kinh doanh ngân
    chưa tác động đến ý định thay đổi công nghệ. hàng thời đại CMCN 4.0 gồm: Sự hữu ích; Dễ
    Trong đó nhân tố HQ có ảnh hưởng mạnh nhất sử dụng; Sự hiệu quả; Sự tin tưởng và Sự đổi
    đến nhân tố phụ thuộc YD với hệ số Beta đã mới được chấp nhận tại độ tin cậy 95%.

    Bảng 7. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

    Mối quan hệ tương quan giữa Hệ số
    Estimate S.E. C.R. P
    các nhân tố chuẩn hóa
    YD

  13. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    6. Thảo luận kết quả và khuyến nghị Sripalawat & cộng sự (2011), Dasgupta & cộng
    sự (2011), Muneer & cộng sự (2012), Chitungo
    6.1. Thảo luận kết quả
    & Munongo (2013), Nguyễn Duy Thanh & Cao
    Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy: Hào Thi (2014)… Trong đó yếu tố Đổi mới
    Sự thay đổi công nghệ của ngân hàng chịu tác (DM) là yếu tố ảnh hưởng mạnh thứ 2 (với hệ
    động bởi các yếu tố: Hữu ích, Dễ sử dụng, Sự số 0.262) và yếu tố Sự tin tưởng (hệ số 0.182)
    tin tưởng, Tính đổi mới và Tính hiệu quả… là thấp nhất.
    Để tăng hiệu quả hoạt động ngân hàng thì một
    6.2. Các khuyến nghị cho các ngân hàng
    trong những yếu tố cần thiết đó chính là sự thay
    thương mại Việt Nam
    đổi công nghệ. Trong các yếu tố được đưa vào
    nghiên cứu, Yếu tố “Sự hiệu quả” (HQ) là yếu Căn cứ kết quả nghiên cứu nhóm tác giả đề
    tố có tính mới được nhóm tác giả xây dựng và xuất các khuyến nghị như sau:
    phát triển trong bối cảnh CMCN 4.0 tại Việt
    Thứ nhất: Yếu tố “Đổi mới” (DM) có tác
    Nam. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra yếu tố này
    động tích cực đến sự thay đổi công nghệ của
    (HQ) có ảnh hưởng đến sự thay đổi công nghệ
    ngân hàng. Vì vậy, các ngân hàng cần đẩy mạnh
    của ngân hàng và ảnh hưởng lớn nhất đến sự
    tối ưu hóa mô hình kinh doanh dựa trên nền
    thay đổi công nghệ của ngành ngân hàng tại
    tảng công nghệ, tiếp tục hoàn thiện, đổi mới
    Việt Nam (với hệ số là 0.320). Trong nghiên
    các công nghệ đã và đang được áp dụng tại các
    cứu này cho thấy tính hiệu quả của công nghệ
    ngân hàng triển khai các công nghệ, giải pháp
    sẽ tác động đến ý định thay đổi công nghệ, như
    tiên tiến.
    vậy khá phù hợp với nghiên cứu Navaretti &
    các cộng sự (2017) đổi mới công nghệ giúp Thứ hai: Ngân hàng nên đẩy mạnh yếu tố
    ngân hàng mang lại hiệu quả tốt hơn. Bên cạnh “Sự hữu ích” (HI) thông qua việc đa dạng hóa
    đó, các nghiên cứu của Mala (2017), Alavudeen các tiện ích mà công nghệ mang lại, mở rộng
    & Sr.Rosa (2015), Campanella, Peruta & nhiều loại hình dịch vụ công nghệ cao đến nhiều
    Giudice (2015), Ho & Mallick (2006), Phạm đối tượng khách hàng. Mở rộng liên kết với các
    Xuân Hòe (2017), Bùi Quang Tiên (2017) cũng nhà cung ứng dịch vụ công nghệ nhằm gia tăng
    có cùng quan điểm và khẳng định “công nghệ tính hữu ích cho khách hàng.
    mang lại nhiều giá trị quan trọng, gia tăng năng
    Thứ ba: Khai thác hiệu quả công nghệ đang
    lực cạnh tranh, doanh thu và thị phần cho ngân
    có để góp phần nâng hiệu quả kinh doanh cho
    hàng”. Với kết quả nghiên cứu này đã cho thấy
    ngân hàng. Bên cạnh đó, để khai thác có hiệu
    lý thuyết chi phí giao dịch là phù hợp với điều
    quả công nghệ thì nền tảng công nghệ tiên tiến,
    kiện nghiên cứu tại các NHTM Việt Nam.
    hiện đại phải luôn gắn với nguồn nhân lực chất
    Các yếu tố khác gồm: Hữu ích (HI), Dễ sử lượng cao, ngân hàng cần xây dựng chiến lược
    dụng (SD), Sự tin tưởng (STT), Đổi mới (DM) đào tạo, bồi dưỡng  phát triển  nguồn nhân lực
    có mối quan hệ tích cực đến sự thay đổi công công nghệ thông tin trung và dài hạn; mở rộng
    nghệ trong ngân hàng. Kết quả nghiên cứu này và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về đào tạo
    phù hợp với nghiên cứu trước đây của Taylor nhân lực, qua đó tranh thủ tối đa sự hỗ trợ về tài
    & Todd (1995), Pikkarainen & cộng sự (2004), chính, chương trình, nội dung đào tạo.
    Suh & Han (2002), Laforet & Li (2005), Luarn
    Thứ tư: Gia tăng niềm tin cho khách hàng về
    &Lin (2005), Yiu & cộng sự (2007), Venkatesh
    các công nghệ đang khai thác, nghĩa là đảm bảo
    & Zang (2010), Safeena & cộng sự (2011),
    tính an toàn bảo mật tuyệt đối cho khách hàng.

    62

  14. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo: định thay đổi công nghệ. Trong nghiên cứu tiếp
    Trong nghiên cứu này nhóm tác giả chưa thực theo nhóm tác giả sẽ tiếp tục nghiên cứu mối
    hiện xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh quan hệ từ ý định thay đổi công nghệ đến quyết
    hưởng đến ý định thay đổi công nghệ; quyết định thay đổi công nghệ.

    Tài liệu tham khảo
    Agarwal, R. and Prasad, J. (1998). A Conceptual and Operational Definition of Personal Innovativeness in
    the Domain of Information Technology. Information Systems Research, 9, 204-224.
    Ajzen, I. (1985). From intentions to actions: A theory of planned behavior. In J. Kuhl & J. Beckmann
    (Eds.), Action control: From cognition to behavior. Berlin, Heidelber, New York: Springer-Verlag.
    (pp. 11-39).
    Ajzen, Icek. (1991). The theory of planned behavior.  Organizational Behavior and Human Decision
    Processes. 50 (2): 179–211.
    Ajzen, I (2002). Perceived Behavioral Control, Self-Efficacy, Locus of Control, and the Theory of Planned
    Behavior. Journal of Applied Social Psychology, 32 (4): 665–683
    Alavudeen R. & Rosa K. D. (2015). Impact Of Technological Advancements In The Banking Sector,
    Pezzottaite Journals, Volume 4, Number 3, July – September’ 2015 ISSN (Print):2319- 9016,
    (Online):2319-9024
    Ali O. Al-Jaafreh, Raid Al-adaileh, Asif Gill, Ahmed Al-Ani & Yehia alzoubi (2014), A Review of Literature
    of Initial Trust in E-Services: The Case of Internet Banking Services in Jordanian Context. Journal of
    Electronic Banking Systems, 2014, Article ID 690673.
    Amin, H. Hamid, M., Lada, S. and Anis, Z. (2008), The adoption of mobile banking in Malaysia: the case
    of Bank Islam Malaysia Berhad (BIMB). International Journal of Business and Society, Vol. 9 No.
    2, pp. 43-53.
    Boskin, B., and Lau, L. (1992). Capital, Technology and Economic Growth. In Landau, Ralph, Nathan
    Rosemberg and David Mowery.  Technology and the Wealth of the Nations, Stanford: Stanford
    University Press.
    Bùi Quang Tiên (2017), Tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 đối với ngành Ngân hàng Việt Nam và cơ
    hội, thách thức đối với lĩnh vực thanh toán; Tạp chí Ngân hàng. Số 8/2017 .- Tr. 2 – 5.
    Campanella, F., Della Peruta, M. R., & Del Giudice, M. (2015). The Effects of Technological Innovation
    on the Banking Sector. Journal of the Knowledge Economy, 8(1), 356-368. https://doi.org/10.1007/
    s13132-015-0326-8
    Chaniotakis, I. E., Lymperopoulos, C., & Soureli, M. (2010). Consumers’ intentions of buying own-label
    premium food products. Journal of Product & Brand Management, 19(5), 327–334.
    Chaudhuri A. & Holbrook B. M. (2001). The Chain Of Effects From Brand Trust And Brand Affects To
    Brand Performance: The Role of Brand Loyalty. Journal of Marketing, Vol.65, p.81-93.
    Cheng, Q. & Song, Y. F. (2008). Customer acceptance of Internetbanking: Integrating trust & quality with
    UTAUT Model.
    Chitungo, S.K. & Munongo, S., (2013). Extending the Technology Acceptance Model to Mobile Banking
    Adoption in Rural Zimbabwe. Journal of Business Administration and Education, 3(1), 51-79.
    Dasgupta, S., R. Paul, and S. Fuloria. (2011). Factors affecting behavioral intentions towards mobile banking
    usage: Empirical evidence from India, Romanian Journal of Marketing, Vol. 3, No. 1, pp. 6-28.
    Davis, F.D, Bagozzi, R.P & Warshaw, P.R. (1989). User acception of computer technology: A comparision
    of two theoretical models. Management Science, 982-1003.
    Davis, F.D. (1993). User acceptance of information technology: System characteristics, user perceptions
    and behavioral impacts. International Journal of ManMachine Studies, 38, 475-487

    63

  15. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    Engel J., Kollatt D. & Blackewll R. (1978). Consumer behavior, Dryden Press.
    Fishbein, M. & Ajzen, I. (1975). Belief, attiude, intention & behavior: An introduction to theory & research.
    Reading, MA: Addison-Wesley.
    Foon, Y.S. and Fah, B.C.Y. (2011). Internet Banking Adoption in Kuala Lumpur: An Application of UTAUT
    Model. International Journal of Business and Management, 6, 161-167.
    Fornell, C., & Larcker, D. F. (1981). Structural equation models with unobservable variables and measurement
    error: Algebra and statistics. Journal of Marketing Research, 382-388.
    Fornell, C. & Larcker, D. F. (1981). Evaluating structural equation models with unobservable variables and
    measurement error. Journal of marketing research, 18(1), 39-50.
    Foxall, G.R., & Goldsmith. R. (1988). Personality & consumer reseach: Another look. Journal of the Market
    Reseach Society, 30 (2), 111-125.
    Giner-Sorolla, R. & García, M. & Bargh, J. (1999). The Automatic Evaluation of Pictures. Social Cognition.
    17. 76-96. 10.1521/soco.1999.17.1.76.
    Gerbing, D. W. & Anderson, J. C. (1988). An Updated Paradigm for Scale Development Incorporating
    Unidimensionality and Ít Assessment. Journal of Marketing Research, 25 (2): 186-192.
    Hair, J. F., Anderson, R. E., Tatham, R. L., & Black, W. C. (1992). Multivariate Data Analaysis. 3rd ed.
    Macmillan, New York.
    Hair JF, Anderson RE, Tatham RL, Black WC (1995). Multivariate data analysis with readings. 4th ed.
    Englewood Cliffs, NJ: Prentice Hall.
    Hair, J., Black, W., Babin, B., Anderson, R., & Tatham, R. (2006). Multivariate data analysis. Upper Saddle
    River, N.J: Pearson Prentice Hall.
    Hair, J., Black, W., Babin, B., Anderson, R., Tatham, R. and Black, W. (2010). Multivariate Data Analysis.
    7th edition, Prentice-Hall International Inc., Upper Saddle River.
    Ho & Mallick. (2016). The Impact of Information Technology on the Banking Industry: Theory and Empirics.
    Information System Research, 9 (1), 1-9.
    Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc. (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. NXB Hồng Đức.
    Gerbing, D. W. & Anderson, J. C. (1988). An updated paradigm for scale development incorporating uni-
    dimensionality and its assessment. Journal of Marketing Research, 25(2), 186-192
    Im, S., Bayus, B.L., Mason, C.H., 2003. An empirical study of innate consumer innovativeness, personal
    characteristics, and new-product adoption behavior. Journal of the Academy of Marketing Science,
    31, 61–73.
    Joseph, M., McClure, C. and Joseph, B. (1999). Service quality in the banking sector: the impact of
    technology on service delivery. International Journal of Bank Marketing, Vol. 17 No. 4, pp. 182–191.
    Joseph, M. and Stone, G. (2003). An empirical evaluation of us bank customer perceptions of the impact of
    technology on service delivery in the banking sector. International Journal of Retail & Distribution
    Management, Vol. 31 No. 4, pp. 190-202.
    Joshua, A.J. (2009). Adoption of technology-enabled banking self-services: antecedents & consequences
    (Doctoral dissertation), Update 25/12/2014
    (http://dvuthi.cusat.ac.in/xmlui/bitstream/h&le/purl/2010/adoption%20of%20technology  enabled%20
    banking%20self services%20…pdf‘?sequence=l)
    Khalil, Tarek et al. (Eds.). (2001). Management of Technology: The Key to prosperity in the Third
    Millennium. Elsevier Science, Oxford, UK.
    Laforet, S. and Li, X. (2005). Consumers Attitudes towards Online and Mobile Banking in China.
    International Journal of Bank Marketing, 23, 362-380
    Luarn, P. & Lin, H.H. (2005). Toward an understanding of the behavioral intention to use mobile banking.
    Computers in Human Behavior, Vol. 21, 873-891.

    64

  16. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    Mala, K. & Phil. M, (2017). International Journal of Pharmaceutical Sciences and Business Management,
    Vol. 5 Issue. 1, January – 2017, pg. 1-7.
    Manning, K.C. Bearden, W.O & Madden, T.J. (1995). Consumer inovativeness & adoption process. Journal
    of consumer Psychology, 4, 329 – 345
    Mulligan, P.  and  Gordon, S.  (2002). The impact of information technology on customer and supplier
    relationships in the financial services. International Journal of Service Industry Management, Vol.
    13 No. 1, pp. 29-46.
    Muneer, A. (2011). E-banking in Jordan. Behaviour & Information Technology. 2011.
    10.1080/0144929X.2011.586725.
    Muneer, A.; Juma’h A. and Mustafa, A. (2012). The Development of E-Banking in Developing Countries in
    the Middle East. Journal of Finance. Accounting and Management, 3(2), 107-123.
    Navaretti & Calzolari & Mansilla-Fernandez & Pozzolo. (2017). FinTech and Banking. Friends or Foes?
    Nguyễn Duy Thanh & Cao Hào Thi. (2014). Mô hình cấu trúc cho sự chấp nhận sử dụng ngân hàng điện tử
    ở Việt Nam, Tạp chí phát triển kinh tế số 281.
    Phạm Xuân Hòe, (2017) Định hướng tiếp cận, ứng dụng cách mạng công nghiệp 4.0 của ngân hàng Việt
    Nam, Tạp chí Thị Trường Tài Chính Tiền Tệ. Số 15/2017. Tr.18-21.
    Pikkarainen, T., Pikkarainen, K., Karjaluoto, H., Pahnila, S. (2004)., Consumer acceptance of online banking:
    an extension of the technology acceptance model. Internet Research, Vol. 14, No. 3, pp. 224-235
    Puschel, J., J. A. Mazzon, and J. M. C. Hernandez. (2010). Mobile banking: Proposition of an integrated
    adoption intention framework. International Journal of Bank Marketing, Vol. 28, No. 5: 389-409.
    Ratten, V. (2008). Technological Innovations in the M-Commerce Industry: A Conceptual Model of WAP
    Banking Intentions. Journal of High Technology Management Research, 18(2), pp. 111-117
    Rauyruen P. & K. E. Miller. (2007). Relationship quality as a predictor of B2B customer loyalty. Journal of
    Business Research, 60, 21–31.
    Rishi, M. & Saxena, S. C. (2004). Technological innovations in the Indian banking industry: The late
    bloomer. Accounting, Business and Financial History, 14(3), pp. 339-353.
    Riquelme, H., & Rios, R.E. (2010). The moderating effect of gender in the adoption of mobile banking.
    International Journal of Bank Marketing, 28(5), 328-341.
    Safeena, R. & Date, H. & Kammani, A. (2011). Internet banking adoption in an emerging economy: Indian
    consumer’s perspective, International Arab Journal of E- Technology, 2 (1) (2011), pp. 56-64.
    Saibaba, S., & Naryana, M. T. (2013). determinants of internet banking acceptance in india – a structural
    equation modeling (SEM) approach, 4(4), 485–496.
    Schilling, M. A. (2009). Strategic Management of Technological Innovation. Mc GrawHill.
    Schwartz (1994). Are there universal aspects in the structure and contents of human values.  Journal of
    Social Issues, 50(4):19-46
    Sentosa.I., Ming, C. W. (2012). Bambang Bemby Soebyakto & Nik Kamariah Nik Mat: A Structural
    Equation Modeling Of Internet Banking Usage In Malaysia. Journal Of Arts, Science & Commerce,
    3(1), 2012, 75-87.
    Singh, S., Srivastava, V., Srivastava, R. K. (2010). Customer acceptance of mobile banking: A conceptual
    framework. SIES Journal of Management, 7, 55-64
    Sripalawat, J., Thongmak, M., & Ngramyarn, A. (2011). M-banking in metropolitan Bangkok and a
    comparison with other countries. The Journal of Computer Information Systems, 51(3), 67-76
    Steenkamp, J and van Trijp, H. (1991). The use of Lisrel in validating marketing constructs. International
    Journal of Research in Marketing, 8(4), 283–299.
    Steenkamp JBEM, ter Hofstede F, Wedel M. (1999). A cross-national investigation into the individual and
    national cultural antecedents of consumer innovativeness. J Mark; 63:55–69

    65

  17. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    Solow, R.M. (1987). We’d Better Watch Out. New York Times Book Review, July 12, p.36.
    Steenkamp, J. B. E. M., Batra, R., & Alden, D. L. (2003). How perceived brand globalnes creates brand
    value. Journal of International Business Studies, 34, 53-65
    Sudeep, S.  (2008). Internet Banking and Customer Acceptance: The Indian scenario  (Doctoral
    dissertation)
    Retrieved from: http://dyuthi.cusat.ac.in/xmlui/bitstream/handle/purl/2011/Dyuthi-T0419.
    pdf?sequence=6 (2008)
    Suh, B., & Han, I. (2002). Effect of trust on customer acceptance of internet banking. Electronic Commerce
    Research and Applications, 1, pp. 247–263.
    Taylor, S., & Todd, P. (1995). Decomposition and crossover effects in the theory of planned behavior:
    A study of consumer adoption intentions. International Journal of Research in Marketing, 12(2),
    137–155.
    Venkatesh, V., Morris, M.G., Davis, G.B. and Davis, F.D. (2003). User Acceptance of Information
    Technology: toward a Unified View. MIS Quarterly, Vol. 27 No. 3, pp. 425-478.
    Venkatesh, V., & Zhang, X. (2010). Unified theory of acceptance and use of technology: U.S. vs. China.
    Journal of Global Information Technology Management, 13(1), 5-27.
    Venkatraman, M.P., Price, L.L. (1990). Differentiating between cognitive & sensory innovativeness:
    concepts, measurements, & implications. Reseach, 20, 293-315.
    Wang, Yi-Shun & Wang, Yu-Min & Lin, Hsin-Hui & Tang, Tzung-I. (2003). Determinants of User Acceptance
    of Internet Banking: An Empirical Study. International Journal of Service Industry Management, 14,
    501-519.
    Yiu, C.S., Grant, Y.K. and Edgar, D. (2007). Factors affecting the adoption of internet banking in Hong
    Kong – implications for the banking sector. International Journal of Information Management, Vol.
    2, pp. 336-351
    Yu, C.-S. (2012). Factors Affecting Individuals To Adopt Mobile Banking: Empirical Evidence From The
    Utaut Model. Journal of Electronic Commerce Research, 13(2), 104-21
    Zhou, T., Lu, Y., and Wang, B. (2010). Integrating TTF and UTAUT to Explain Mobile Banking User
    Adoption. Computers in Human Behavior, Vol. 26, pp. 760–767.
    Zhou, Tao. (2011). An empirical examination of initial trust in mobile banking. Internet Research, Vol. 21
    No. 5, pp. 527-540.

    66

Download tài liệu Yếu tố tác động đến ý định thay đổi công nghệ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 tại Việt Nam File Word, PDF về máy