[Download] Tải Yếu tố ảnh hưởng đến sở hữu tài khoản chính thức của hộ nông thôn tỉnh Yên Bái – Tải về File Word, PDF

Yếu tố ảnh hưởng đến sở hữu tài khoản chính thức của hộ nông thôn tỉnh Yên Bái

Yếu tố ảnh hưởng đến sở hữu tài khoản chính thức của hộ nông thôn tỉnh Yên Bái
Nội dung Text: Yếu tố ảnh hưởng đến sở hữu tài khoản chính thức của hộ nông thôn tỉnh Yên Bái

Download


Nghiên cứu này phân tích những rào cản trong tiếp cận tài khoản chính thức của hộ gia đình nông thôn, qua đó đề xuất chính sách nhằm tăng cường tiếp cận thị trường tài chính chính thức. Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng, với dữ liệu thu thập từ phỏng vấn trực tiếp 711 hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bạn đang xem: [Download] Tải Yếu tố ảnh hưởng đến sở hữu tài khoản chính thức của hộ nông thôn tỉnh Yên Bái – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Yếu tố ảnh hưởng đến sở hữu tài khoản chính thức của hộ nông thôn tỉnh Yên Bái File Word, PDF về máy

Yếu tố ảnh hưởng đến sở hữu tài khoản chính thức của hộ nông thôn tỉnh Yên Bái

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Yếu tố ảnh hưởng đến sở hữu tài khoản chính thức của hộ nông thôn tỉnh Yên Bái

  1. MỤC LỤC
     NGUYỄN THỊ LÂN, PHẠM THỊ MINH TÂM, LÊ SỸ LỢI, NGUYỄN 5-12
    T¹p chÝ THẾ HÙNG. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số tổ
    hợp ngô lai tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
     HOÀNG HẢI HIẾU, TRẦN TRUNG KIÊN, ĐẶNG VĂN MINH. 13-19
    NÔNG NGHIỆP
    Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống ngô lai mới
    & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN trên đất dốc tại tỉnh Yên Bái
    ISSN 1859 – 4581  LÊ THỊ KIỀU OANH, TRẦN ĐÌNH HÀ, NGUYỄN VIẾT HƯNG, 20-25
    NGUYỄN HỮU HỒNG. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, năng suất và
    chất lượng của một số giống sắn mới năm 2016 tại huyện Văn Yên, Yên Bái
    NĂM THỨ MƯỜI CHÍN  DƯƠNG HỮU LỘC, NGUYỄN XUÂN VŨ, NGUYỄN HỮU THỌ, VŨ 26-31
    THỊ THU THỦY, NGUYỄN THỊ TÂM. Nghiên cứu tái sinh in vitro cây
    quýt Bắc Sơn (Citrus recutilata Blanco) nhằm tạo vật liệu chọn giống
    vùng nguyên liệu cây quýt bản địa
    CHUYªN ĐỀ
     NGUYỄN THẾ HUẤN, VŨ THỊ THANH THỦY, TRẦN THÁI 32-36
    PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
    THUẬN. Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và ảnh hưởng của
    BỀN VỮNG KHU VỰC TRUNG DU –
    phân bón qua lá đối với giống cam sành trồng tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà
    MIỀN NÚI PHÍA BẮC
    Giang
    11/2019
     VŨ THỊ NGUYÊN, VŨ THỊ THANH THỦY, BÙI LAN ANH, 37-44
    NGUYỄN THỊ THU THÚY. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi
    sinh tới sinh trưởng và phát triển của giống măng tây xanh UC157- F1 tại
    Thái Nguyên
     ĐẶNG THỊ THU HÀ, VŨ VĂN THÔNG, TRẦN CÔNG QUÂN, LỤC 45-51
    Tæng biªn tËp VĂN CƯỜNG, ĐÀM VĂN VINH. Nghiên cứu nhân giống Lan Đai châu
    PHẠM HÀ THÁI (Rhynchostylis gigantea (Lindl.) Ridl.) bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro
    §T: 024.37711070  NGUYỄN MINH TUẤN, HÀ MINH TUÂN, NGUYỄN HỮU THỌ, 52-56
    NGUYỄN THỊ MAI, PHẠM HỒNG MINH. Nghiên cứu nhân giống Hoài
    Sơn (Dioscorea persimilis Prain et Burk.) tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
    Phã tæng biªn tËp  TRẦN ĐÌNH HÀ, ĐÀO THỊ THANH HUYỀN, LÊ THỊ KIỀU OANH. 57-64
    DƯƠNG THANH HẢI Ảnh hưởng của nồng độ chất kích thích sinh trưởng IBA đến khả năng tái
    §T: 024.38345457 sinh của hom giâm cây Trà hoa vàng Bắc Kạn
     BẾ VĂN THỊNH, LÊ SỸ LỢI, TRẦN MINH HÒA, NGUYỄN THỊ LÂN. 65-71
    Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật trồng đến khả năng
    sinh trưởng, phát triển của cây Thất diệp nhất chi hoa (Paris polyphylla
    Toµ so¹n – TrÞ sù Sm) tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
    Sè 10 NguyÔn C«ng Hoan  BÙI ĐÌNH LÃM, HOÀNG THỊ YẾN DUNG, ĐÀM THỊ THU GIANG, 72-82
    QuËn Ba §×nh – Hµ Néi NGUYỄN HỮU THỌ, BÙI THỊ LINH, NGUYỄN THỊ TÌNH. Phân lập
    §T: 024.37711072 và tuyển chọn một số chủng nấm Trichoderma có hoạt tính kháng nấm từ
    Fax: 024.37711073 đất trồng cây ăn quả và cây hoa màu tại tỉnh Thái Nguyên
    E-mail: tapchinongnghiep@vnn.vn  HOÀNG HỮU CHIẾN, ĐẶNG VĂN MINH. Ảnh hưởng của canh tác chè 83-88
    Website:www.tapchikhoahocnongnghiep.vn đến lý hóa tính đất trồng chè tại vùng chè đặc sản Tân Cương, thành phố
    Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
     BÙI THỊ THƠM, TRẦN VĂN PHÙNG, TRẦN THỊ THU HƯƠNG. Khả 89-93
    năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của lợn lang Đông Khê nuôi thịt tại
    VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠP CHÍ nông hộ ở điều kiện miền núi phía Bắc
    TẠI PHÍA NAM  TRẦN VĂN THĂNG, PHẠM BẰNG PHƯƠNG. Nghiên cứu ảnh hưởng 94-100
    135 Pasteur của bổ sung Milkfeed® đến khả năng sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức
    QuËn 3 – TP. Hå ChÝ Minh ăn của gà Tiên Viên
    §T/Fax: 028.38274089  TRẦN VĂN PHÙNG, NGUYỄN THỊ MINH THUẬN, BÙI THỊ THƠM. 101-105
    Khả năng sinh trưởng của dê địa phương Định Hóa (dê Nản)
     NGUYỄN THỊ KIM LAN, NGUYỄN VĂN TUYÊN, NGUYỄN THỊ 106-111
    NGÂN. Thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa và hô hấp trên lợn bản
    GiÊy phÐp sè: địa tại tỉnh Điện Biên
    290/GP – BTTTT  NGUYỄN HƯNG QUANG, TRẦN THỊ BÍCH NGỌC, NGUYỄN ĐỨC 112-118
    Bé Th«ng tin – TruyÒn th«ng TRƯỜNG, MAI ANH KHOA, HỒ VĂN TRỌNG, GIÀNG A CHÊNH,
    cÊp ngµy 03 th¸ng 06 n¨m 2016. LÊ THỊ THANH HUYỀN, STEPHEN IVES. Năng suất chất xanh và
    thành phần hóa học của hai giống ngô LVN61 và LVN4 dùng làm thức ăn
    ủ chua trong chăn nuôi bò thịt tại huyện Tuần Giáo – Điện Biên
     HỒ NGỌC SƠN, NGUYỄN THỊ THANH. Đa dạng loài và tri thức bản 119-126
    địa trong sử dụng cây thuốc của người Thái tại vùng đệm Khu Bảo tồn
    Thiên nhiên Xuân Liên tỉnh Thanh Hoá
     NGUYỄN THỊ THOA, LÊ VĂN PHÚC, VŨ VĂN THÔNG, NGUYỄN 127-134
    C«ng ty TNHH In ấn Đa Sắc
    ĐĂNG CƯỜNG. Tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch tỉnh Quảng Ninh
    Địa chỉ: Số 7, P. Xuân Phương,
     NGUYỄN THANH TIẾN. Nghiên cứu mối quan hệ của các loài cây Sấu 135-141
    Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội
    (Dracontomelon duperreanum), Kháo lá to (Machilus grandifolia), Nghiến
    (Burretiodendron hsienmu) với nhóm loài cây ưu thế trong rừng tự nhiên
    tại Vườn Quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
  2.  NGUYỄN VIỆT HƯNG, PHẠM VĂN CHƯƠNG. Ảnh hưởng của tuổi 142-149
    T¹p chÝ cây, vị trí trên thân cây đến một số cấu tạo của Luồng (Dendrocalamus
    barbatus Hsueh et D. Z. Li) tại Thanh Hoá
    NÔNG NGHIỆP  DƯƠNG VĂN ĐOÀN, HỒ NGỌC SƠN, DƯƠNG THỊ KIM HUỆ, 150-153
    NÔNG ĐỨC THÔNG. Ảnh hưởng của khối lượng thể tích đến tính chất
    & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
    co rút trong thân cây gỗ Gáo vàng (Nauclea orientalis L.) trồng tại huyện
    ISSN 1859 – 4581 Phong Thổ, tỉnh Lai Châu
     LÊ VĂN PHÚC, NGUYỄN THỊ THOA, NGUYỄN BÁ NGỌC. Đặc điểm hệ 154-159
    thực vật tại khu rừng phòng hộ xã Tùng Vài, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
    NĂM THỨ MƯỜI CHÍN  NGUYỄN ĐĂNG CƯỜNG, PHẠM ĐỨC CHÍNH, LỤC VĂN CƯỜNG, 160-167
    NGUYỄN THANH TIẾN. Xác định tuổi khai thác tối ưu cho rừng trồng
    Keo tai tượng cho chu kỳ giao đất 50 năm tại thành phố Thái Nguyên
    CHUYªN ĐỀ  LƯU HỒNG SƠN, LÊ THỊ NGA, NGUYỄN VĂN TÙNG, CAO THỊ 168-172
    PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP DUYÊN, TẠ THỊ LƯỢNG, TRẦN VĂN CHÍ. Tối ưu một số thông số
    BỀN VỮNG KHU VỰC TRUNG DU – quá trình tách chiết coumarin trong cây Mần tưới
    MIỀN NÚI PHÍA BẮC  TRẦN VĂN CHÍ, NGUYỄN SINH HUỲNH, LƯU HỒNG SƠN, NGUYỄN 173-178
    11/2019 THỊ HỒNG NGỌC, VŨ THỊ DIỆP. Nghiên cứu quy trình tách chiết flavonoid
    từ cây Gai xanh (Boehmeria nivea (L.) Gaud) thu hái tại Cao Bằng
     PHẠM BẰNG PHƯƠNG, LÀNH THỊ NGỌC, NGUYỄN THỊ PHƯỢNG, 179-184
    PHẠM THỊ THANH VÂN. Nghiên cứu sản xuất sản phẩm bột protein cô
    đặc và bột protein thủy phân từ Đậu tương Glycine max (L) Merrill
     TRẦN HẢI ĐĂNG, ĐỖ THỊ LAN, KUNIHIKO KATO. Giải pháp xử lý 185-193
    Tæng biªn tËp
    nước thải chăn nuôi thân thiện với môi trường tại Thái Nguyên
    PHẠM HÀ THÁI
     HÀ XUÂN LINH, PHẠM HƯƠNG QUỲNH, DƯƠNG THỊ HÀ, 194-199
    §T: 024.37711070 NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT, KEOMANY INTHAVONG, ĐỖ TRÀ
    HƯƠNG. Nghiên cứu khả năng hấp phụ Cr(VI) trong nước sử dụng vật
    liệu nano ZnO chế tạo bằng phương pháp hóa siêu âm
    Phã tæng biªn tËp  ĐẶNG THỊ HỒNG PHƯƠNG, NGÔ CAO CƯỜNG, NGUYỄN THỊ 200-205
    DƯƠNG THANH HẢI HUỆ, NGUYỄN THỊ MỸ NINH, PHÙNG THỊ OANH. Nghiên cứu khả
    §T: 024.38345457 năng hấp phụ metyl da cam trong môi trường nước sử dụng vật liệu hấp
    phụ các bon dạng lớp mỏng chế tạo từ vỏ trấu
     LÊ ANH TÚ, LÊ SỸ TRUNG, LÊ ANH TUẤN. Nghiên cứu khả năng ngăn 206-213
    chặn các chất ô nhiễm không khí và trao đổi anion, cation của tán một số loài cây
    Toµ so¹n – TrÞ sù  BÙI THỊ MINH HÀ, LÊ THỊ HOA SEN. Tác động của biến đổi khí hậu 214-219
    Sè 10 NguyÔn C«ng Hoan đến sản xuất chè của nông hộ tỉnh Thái Nguyên
    QuËn Ba §×nh – Hµ Néi  HỒ VĂN BẮC, VŨ THỊ HẢI ANH, NGUYỄN THỊ HIỀN THƯƠNG, 220-227
    §T: 024.37711072 PHẠM THỊ THANH HUYỀN, TRẦN VIỆT DŨNG. Hiệu quả kỹ thuật và
    Fax: 024.37711073 hiệu quả quy mô của các mô hình chè tại Thái Nguyên
    E-mail: tapchinongnghiep@vnn.vn  ĐỖ XUÂN LUẬN, HÀ QUANG TRUNG, NGUYỄN THỊ YẾN, 228-237
    Website:www.tapchikhoahocnongnghiep.vn DƯƠNG HOÀI AN. Yếu tố ảnh hưởng đến sở hữu tài khoản chính thức
    của hộ nông thôn tỉnh Yên Bái
     ĐẶNG THỊ BÍCH HUỆ, ĐẶNG THỊ MAI LAN. Hoạt động sinh kế của 238-246
    hộ dân tộc thiểu số tại một số xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong bối cảnh
    VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠP CHÍ biến đổi khí hậu
    TẠI PHÍA NAM  HỒ LƯƠNG XINH, NGUYỄN THỊ YẾN, LƯU THỊ THÙY LINH, BÙI 247-252
    135 Pasteur THỊ THANH TÂM, HỒ VĂN BẮC. Vai trò của người dân trong xây
    QuËn 3 – TP. Hå ChÝ Minh dựng nông thôn mới tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
    §T/Fax: 028.38274089  LƯU THỊ THÙY LINH, HỒ LƯƠNG XINH, NGUYỄN THỊ YẾN, 253-260
    TRẦN LỆ THỊ BÍCH HỒNG, BÙI THỊ THANH TÂM, HỒ VĂN BẮC.
    Giải pháp giảm nghèo bền vững cho huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn
     VŨ VĂN PHỤNG, PHAN ĐÌNH BINH, NGUYỄN THANH HẢI, 261-270
    GiÊy phÐp sè: TRƯƠNG THÀNH NAM, LÊ TUẤN ĐỊNH. Đánh giá hiệu quả công tác dồn
    290/GP – BTTTT điền, đổi thửa đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá
    Bé Th«ng tin – TruyÒn th«ng  NGUYỄN THẾ HOÀN, NGUYỄN KHẮC THÁI SƠN. Nghiên cứu các yếu 271-279
    cÊp ngµy 03 th¸ng 06 n¨m 2016. tố ảnh hưởng đến thu hồi đất tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
     NGUYỄN NGỌC NÔNG, PHẠM VĂN TUẤN, NGUYỄN THẾ HÙNG, 280-285
    NÔNG THỊ THU HUYỀN. Xây dựng bản đồ phân hạng thích nghi đất đai
    đối với cây Khoai môn tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn bằng ứng dụng
    GIS và phần mềm Ales
     LÊ VĂN THƠ, BÙI ĐỨC QUẢNG, HOÀNG THỊ KIM NGÂN. Thực 286-295
    trạng và đề xuất mô hình chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính tại thành phố
    Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
    C«ng ty TNHH In ấn Đa Sắc  PHAN ĐÌNH BINH, NGUYỄN LAN HƯƠNG, PHAN THÀNH LUẬN. 296-303
    Địa chỉ: Số 7, P. Xuân Phương, Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện
    Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
     NGUYỄN ĐỨC NHUẬN, NGUYỄN THU THÙY, PHẠM VĂN TUẤN, 304-314
    LÙNG THỊ THU. Ứng dụng GIS xây dựng bản đồ phân hạng thích hợp
    đất đai đối với cây chè Shan tuyết tại huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
  3. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

    YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỞ HỮU TÀI KHOẢN
    CHÍNH THỨC CỦA HỘ NÔNG THÔN TỈNH YÊN BÁI
    Đỗ Xuân Luận1, Hà Quang Trung1, Nguyễn Thị Yến1, Dương Hoài An1
    TÓM TẮT
    Nghiên cứu này phân tích những rào cản trong tiếp cận tài khoản chính thức của hộ gia đình nông thôn, qua
    đó đề xuất chính sách nhằm tăng cường tiếp cận thị trường tài chính chính thức. Nghiên cứu sử dụng kết
    hợp phương pháp định tính và định lượng, với dữ liệu thu thập từ phỏng vấn trực tiếp 711 hộ gia đình trên
    địa bàn tỉnh Yên Bái. Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có khoảng 10,97% hộ gia đình sở hữu tài khoản chính
    thức. Các hộ có mức thu nhập cao hơn, tỷ lệ phụ thuộc thấp hơn, chủ hộ có trình độ học vấn cao hơn và là
    dân tộc Kinh thì khả năng sở hữu tài khoản chính thức lớn hơn. Bên cạnh đó, khoảng cách địa lý xa trung
    tâm, mức độ bao phủ giới hạn của các điểm giao dịch ngân hàng thương mại ở vùng sâu, vùng xa cũng là
    những rào cản tiếp cận tài khoản chính thức. Kết quả nghiên cứu hàm ý rằng nhu cầu sở hữu tài khoản
    ngân hàng của các hộ trước hết xuất phát từ nhu cầu giao dịch tài chính, yếu tố có mối liên hệ mật thiết với
    sự phát triển của sản xuất kinh doanh để tăng thu nhập cho các hộ. Mở rộng mạng lưới chi nhánh giao dịch
    và ứng dụng công nghệ ngân hàng qua điện thoại di động có thể thúc đẩy tài chính toàn diện và cho vay
    theo chuỗi giá trị, góp phần phát triển kinh tế và giảm nghèo ở khu vực nông thôn.
    Từ khóa: Tài khoản chính thức, tài chính toàn diện, cho vay theo chuỗi, hộ gia đình nông thôn, Yên Bái.

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ1 ứng phó với rủi ro nhằm cải thiện chất lượng cuộc
    Tài chính toàn diện (financial inclusion) là quá sống của họ. Đối với khu vực nông thôn, tăng cường
    trình cung cấp có trách nhiệm và bền vững các sản trang bị cho nông dân các kiến thức tài chính và sử
    phẩm hay dịch vụ tài chính hữu ích như tiết kiệm, tín dụng dịch vụ ngân hàng là những công cụ thúc đẩy
    dụng, bảo hiểm và thanh toán phù hợp với khả năng tài chính một cách toàn diện và hiệu quả. Đối với
    của người dân nhằm đáp ứng nhu cầu của họ về các chuỗi giá trị, giao dịch qua tài khoản có thể giúp các
    giao dịch tài chính (World Bank, 2018). Các nghiên ngân hàng thương mại kiểm soát dòng tiền của nông
    cứu gần đây bởi Agarwal và đồng tác giả (2017) và dân, doanh nghiệp và hợp tác xã, tạo điều kiện triển
    Lal (2018) đều nhấn mạnh đến vai trò của tài chính khai cho vay theo chuỗi giá trị, từ đó giảm bớt sự phụ
    toàn diện đến tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo. thuộc vào tài sản thế chấp. Các khoản vay và thanh
    Nghiên cứu bởi Ndlovu (2018) cũng cho thấy thúc toán cũng có thể được giải ngân trực tiếp thông qua
    đẩy tài chính toàn diện không chỉ cải thiện phúc lợi tài khoản ngân hàng của các tác nhân tham gia
    cho các hộ gia đình mà còn thúc đẩy phát triển hệ chuỗi. Thúc đẩy tiếp cận tài khoản ngân hàng ở khu
    thống ngân hàng nhờ mở rộng được quy mô thị vực nông thôn, đặc biệt đối với các hộ sản xuất quy
    trường mục tiêu. World Bank (2008) sử dụng tỷ lệ mô nhỏ là rất cần thiết.
    dân số là người lớn có tài khoản tại tổ chức tài chính Mặc dù vậy, theo nghiên cứu của Trần Hùng
    trung gian làm thước đo để phản ánh mức độ tiếp cận Sơn và đồng tác giả (2018), tỷ lệ cá nhân sở hữu tài
    dịch vụ tài chính tổng hợp. Theo đó, giúp người khoản chính thức tại Việt Nam là 30,9% thấp hơn so
    trưởng thành mở được một tài khoản giao dịch là với mức 41,8% của nhóm các nước có thu nhập trung
    điều kiện tiên quyết để thúc đẩy tài chính toàn diện. bình thấp và thấp hơn rất nhiều so với mức trung
    Sử dụng tài khoản chính thức giúp tăng kiến bình 60,7% của toàn thế giới. So với một số nước châu
    thức về tài chính cho các chủ thể tham gia sản xuất, Á khác, tỷ lệ cá nhân có tài khoản chính thức của
    kinh doanh nông nghiệp, giảm thiểu chi phí giao Việt Nam chỉ cao hơn các nước Phillippines, Lào,
    dịch tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động Myanmar và Cambodia. Ở nông thôn Trung Quốc,
    (Manji, 2010; Kim và đồng tác giả, 2018). Chủ tài khoảng 64% số người lớn có tài khoản ngân hàng, cao
    khoản sử dụng các dịch vụ tài chính để thực hiện các hơn gấp khoảng 3 lần ở Việt Nam (Yeung và Zhang
    giao dịch tài chính, đầu tư vào giáo dục hoặc y tế, 2017). Theo GSO (2018), ở nông thôn nước ta, nếu
    không tính Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
    nông thôn (Agribank), số lượng chi nhánh hoặc văn
    1
    Khoa Kinh tế & Phát triển Nông thôn, Trường Đại học phòng giao dịch của các ngân hàng thương mại bình
    Nông lâm Thái Nguyên.
    quân trên 1 huyện chỉ ở mức 2-3 điểm giao dịch.
    Email: doxuanluan@tuaf.edu.vn

    228 N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n – TH¸NG 11/2019

  4. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

    Trong khi đó, con số này tại các quận, thành phố, thị trong những điều kiện tiên quyết để thúc đẩy tài
    xã đạt xấp xỉ 40 điểm giao dịch, gấp 16,7 lần so với chính toàn diện và cho vay theo chuỗi giá trị, từ đó
    khu vực nông thôn. Đặc biệt, khu vực trung du và góp phần xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo.
    miền núi phía Bắc chỉ có bình quân 0,7 điểm giao 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    dịch ngân hàng thương mại (không tính Agribank) 2.1 Số liệu
    trên 1 huyện. Xét tổng thể thì mức độ tiếp cận và sử 2.1.1. Số liệu thứ cấp
    dụng các dịch vụ tài chính chính thức, trong đó có tài Số liệu và thông tin thứ cấp được thu thập từ các
    khoản của các hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam rất bài báo, đề tài nghiên cứu khoa học, chính sách, đề
    thấp so với các nước trong khu vực. Vì vậy, thúc đẩy án, chương trình có liên quan đến tài chính toàn diện
    tài chính toàn diện nên là một ưu tiên trong phát và cho vay theo chuỗi, các báo cáo của huyện, xã có
    triển tài chính nông nghiệp, nông thôn nước ta trong liên quan đến chủ đề nghiên cứu. Ngoài ra, số liệu
    thời gian tới. thứ cấp được thu thập từ niên giám thống kê và Ngân
    Mối quan tâm chính của nghiên cứu này nhằm hàng thế giới về tài chính toàn diện năm 2018.
    phân tích những rào cản trong tiếp cận tài khoản 2.1.2. Số liệu sơ cấp
    ngân hàng của các hộ gia đình ở nông thôn. Trên cơ Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 8 năm
    sở mục tiêu nghiên cứu và tham vấn chuyên gia, 2017 đến tháng 3 năm 2018 sử dụng quy trình chọn
    nghiên cứu này lựa chọn tỉnh Yên Bái, nơi có các mẫu nhiều bước trong khảo sát thu thập số liệu từ
    cộng đồng dân tộc dễ bị tổn thương nhất trong cả các hộ gia đình. Trước hết, 4 huyện gồm Văn Yên,
    nước và có tiềm năng phát triển nhiều chuỗi giá trị Văn Chấn, Trấn Yên và Lục Yên của tỉnh Yên Bái
    nông sản làm địa bàn nghiên cứu. Yên Bái là một tỉnh được lựa chọn đại diện cho các vùng sinh thái khác
    miền núi phía Bắc nằm ở trung tâm vùng trung du và nhau trong huyện (Hình 1). Những huyện này có
    miền núi phía Bắc. Thực hiện chủ trương tái cơ cấu tiềm năng phát triển chuỗi giá trị sản phẩm hàng hóa
    ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia như quế và măng Bát Độ, phù hợp với thế mạnh và
    tăng, tỉnh Yên Bái đã có nhiều cơ chế, chính sách chiến lược tái cơ cấu ngành nông nghiệp của vùng.
    khuyến khích, thúc đẩy phát triển tài chính nông Các huyện như Văn Yên, Văn Chấn và Trấn Yên có
    thôn và tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị. Tuy diện tích 27.600 ha quế, chiếm 92% tổng diện tích sản
    nhiên, sự phát triển của các dịch vụ tài chính còn khá xuất quế của tỉnh. Huyện Lục Yên có 620,80 ha măng
    chậm nên chưa tạo được động lực đầu tư phát triển Bát Độ, chiếm 25% tổng diện tích măng của tỉnh (Cục
    chuỗi giá trị nông sản. Do đó, tháo gỡ các rảo cản Thống kê Yên Bái, 2017).
    tiếp cận tài khoản chính thức sẽ đáp ứng được một

    Hình 1. Bản đồ các huyện được lựa chọn thu thập số liệu sơ cấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái
    Nguồn: Luận và Kingsbury (2019)

    N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n – TH¸NG 11/2019 229

  5. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

    Các xã, thôn cũng được lựa chọn dựa trên các tại địa bàn nghiên cứu. Cỡ mẫu sẽ được phân bổ
    vùng sinh thái và mức độ tiếp cận thị trường khác nhiều hơn cho các xã, thôn mà có sự khác biệt lớn
    nhau. Cỡ mẫu các hộ được khảo sát căn cứ vào mục hơn về quy mô và hình thức sản xuất giữa các nông
    tiêu nghiên cứu và tham vấn cán bộ địa phương, hộ. Tổng số hộ gia đình được khảo sát là 711 hộ, từ
    những người am hiểu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế 19 xã và 57 thôn đại diện (Bảng 1).
    Bảng 1. Cỡ mẫu và phân bổ cỡ mẫu các hộ được lựa chọn khảo sát
    Tổng số hộ Tỷ lệ trong tổng
    Huyện Xã
    được chọn số mẫu (%)
    Đại Sơn 73 10,27
    Viễn Sơn 68 9,56
    Mỏ Vàng 30 4,22
    Châu Quế Hạ 25 3,52
    Văn Yên Yên Phú 30 4,22
    Phong Dụ Thượng 25 3,52
    Xuân Tầm 26 3,66
    Tân Hợp 42 5,91
    Tổng 319 44,87
    Quy Mông 30 4,22
    Kiên Thành 30 4,22
    Trấn Yên Y Can 30 4,22
    Đào Thịnh 30 4,22
    Tổng 120 16,88
    Nậm Lành 28 3,94
    Nậm Mười 28 3,94
    Văn Chấn Nậm Búng 25 3,52
    Sơn Lương 28 3,94
    Tổng 109 15,33
    Động Quan 63 8,86
    An Phú 40 5,63
    Lục Yên
    Minh Tiến 60 8,44
    Tổng 163 22,93
    Tổng 19 xã (57 thôn) 711 100
    Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát của tác giả, 2017.
    Sở hữu tài khoản chính thức là điều kiện cần chính toàn diện. Sở hữu tài khoản chính thức đóng
    thiết để thúc đẩy tài chính toàn diện. Trong quá trình vai trò quan trọng trong việc tiếp cận các dịch vụ
    phỏng vấn hộ, chỉ tiêu này được xác định dựa vào câu ngân hàng vì từ việc sở hữu tài khoản chính thức này
    hỏi: Hiện tại ông/bà có sở hữu tài khoản chính thức giúp các hộ mở tài khoản tiết kiệm, vay tiền và thực
    tại một ngân hàng nào không?”. Các câu trả lời “có” hiện các giao dịch tài chính khác. Để phân tích
    sẽ được gán giá trị là 1 và nếu câu trả lời là “không” những rào cản trong tiếp cận tài khoản chính thức
    sẽ được gán giá trị là 0 để mã hóa số liệu và sử dụng của các hộ gia đình, nghiên cứu này sử dụng mô hình
    trong ước lượng mô hình Probit. Ngoài ra, các hộ trả ước lượng Probit, trong đó biến phụ thuộc là biến nhị
    lời “không” sẽ được điều tra viên phỏng vấn tiếp về phân, chỉ nhận 2 giá trị là 0 hoặc 1. Mô hình có dạng
    các rào cản đối với tiếp cận tài khoản chính thức: như sau:
    “Ông/bà vui lòng cho biết các lý do vì sao ông/bà
    không mở tài khoản tại ngân hàng?”. (1)
    2.2. Mô hình
    Như đã phân tích, việc sở hữu tài khoản chính Trong đó: Trong đó Yi* đại diện cho lợi ích ròng
    thức là bước quan trọng để thúc đẩy tiếp cận tài kỳ vọng về sử dụng tài khoản chính thức, là biến

    230 N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n – TH¸NG 11/2019

  6. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

    thực tế không thể quan sát và đo lường được nhưng ước lượng mô hình (1), việc sử dụng mô hình ước
    có ý nghĩa lý giải nhu cầu tiếp cận tài khoản chính lượng probit hoặc logit là phù hợp. Cả mô hình logit
    thức của hộ gia đình. Một hộ nông thôn mở một tài và probit đều dựa trên phương pháp ước lượng hợp lí
    khoản giao dịch tại ngân hàng nếu như hộ đó kỳ tối đa ML (Maximum likelihood). Kết quả ước lượng
    vọng rằng việc sở hữu tài khoản đem lại cho họ giá biến phụ thuộc trong mô hình (1) sẽ là xác suất sở
    trị lợi ích ròng dương ( và ngược lại hữu tài khoản chính thức có điều kiện với một tập
    ( . Trên thực tế thì biến Yi* không đo lường hợp là các biến giải thích đại diện cho đặc điểm
    được mà chỉ có biến giả phản ánh thực tế hộ sở hữu nguồn lực của hộ; là thành phần nhiễu từ ước
    hay không sở hữu một tài khoản chính thức được lượng mô hình; b là các hệ số cần ước lượng và n là
    quan sát và thu thập số liệu. Do vậy, Yi* được thay thế
    số biến giải thích được sử dụng. Các đặc điểm nguồn
    bằng một biến nhị phân có thể quan sát được và ký lực của hộ có khả năng ảnh hưởng tới tiếp cận tài
    hiệu bởi Yi. Yi=1 nếu hộ sở hữu tài khoản chính thức khoản được mô tả ở bảng 2.
    và Yi*= 0 nếu hộ không sở hữu tài khoản chính thức. Tác động biên (Marginal effect) của các yếu tố
    ảnh hưởng đến khả năng sở hữu tài khoản chính
    (2) thức của hộ nông thôn được tính theo công thức (3)
    Như vậy, biến phụ thuộc trong mô hình (1) là và thể hiện ở Hình 2 dưới đây:
    biến nhị phân và do đó sử dụng mô hình ước lượng
    bình phương nhỏ nhất (OLS) sẽ dẫn đến các ước (3)
    lượng chệch và các kết quả không đáng tin cậy. Để

    Hình 2. Đồ thị tác thể hiện tác động biên của các biến giải thích X đến xác suất sở hữu
    tài khoản chính thức của các hộ nông thôn
    Nguồn: Wooldridge (2016)
    2.3. Các biến sử dụng trong mô hình probit đáng lưu ý đó là gần như 100% các chủ hộ được
    Tỷ lệ số hộ có tài khoản chính thức khá thấp, chỉ phỏng vấn có điện thoại, trong đó khoảng 77,70%
    chiếm 10,97% số hộ được phỏng vấn. Các hộ gia đình điện thoại thông minh có thể kết nối internet, truy
    được phỏng vấn chỉ có một tài khoản đứng tên chủ cập các websites, mạng xã hội và youtube. Tuy
    hộ hoặc thành viên giữ vai trò kinh tế nòng cốt. Tỷ lệ nhiên, người dân hiện tại chủ yếu sử dụng điện thoại
    số hộ sở hữu tài khoản ở mức trên 5% nên sử dụng để thực hiện các chức năng cơ bản như liên lạc, giải
    mô hình probit với biến phụ thuộc này không có ảnh trí. Do vậy, ứng dụng các dịch vụ ngân hàng qua điện
    hưởng tới kết quả ước lượng (Athey và Imbens, thoại di động có thể là một hướng đi tiềm năng trong
    2007). Một đặc điểm khác của mẫu đó là số hộ có thúc đẩy tài chính toàn diện ở nông thôn. Chủ hộ
    khoản vay chính thức trong vòng 24 tháng tính từ được phỏng vấn có độ tuổi trung bình 45,06 tuổi, với
    thời điểm phỏng vấn là 52,74%. Một đặc điểm rất trình độ học vấn trung bình 6,59 năm tới trường. Có

    N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n – TH¸NG 11/2019 231

  7. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

    36,70% chủ hộ được phỏng vấn là dân tộc Kinh, còn của Hội nông dân, Hội liên hiệp phụ nữ, những tổ
    lại là các dân tộc khác như dân tộc Dao, Tày và chức có vai trò tích cực trong kết nối cung cầu tín
    Nùng. Bình quân mỗi hộ có 4,6 nhân khẩu và 2,7 lao dụng chính thức. Bảng 2 trình bày thống kê mô tả
    động. Khoảng 28,13% số hộ khảo sát là thành viên một số biến sử dụng trong mô hình probit.
    Bảng 2. Thống kê mô tả các biến sử dụng trong mô hình probit
    Loại Giá trị Giá trị Trung
    Tên biến Định nghĩa
    biến nhỏ nhất lớn nhất bình
    Tiếp cận tài khoản chính thức
    (Nhận giá trị bằng 1 nếu hộ có sở Nhị
    TAIKHOAN 0 1 0,1097
    hữu tài khoản ngân hàng và 0 phân
    nếu không sở hữu)
    Tổng thu nhập bình quân 1 hộ
    THUNHAP Liên tục 1 30 7,6954
    trong tháng (triệu đồng)
    Tiếp cận tín dụng chính thức của
    hộ trong vòng 24 tháng qua Nhị
    VAYVON 0 1 0,5274
    (nhận giá trị bằng 1 nếu có vay phân
    và 0 nếu không vay)
    TUOICH Tuổi của chủ hộ (năm) Liên tục 21 82 45,0664
    Bình phương tuổi của chủ hộ
    TUOICHBQ Liên tục 441 6724 2152,7960
    (năm2)
    Trình độ học vấn của chủ hộ (số
    HOCVAN Liên tục 0 16 6,5898
    năm đi học chính thức)
    Dân tộc chủ hộ (nhận giá trị 1 Nhị
    DANTOC nếu chủ hộ là dân tộc Kinh và 0 phân 0 1 0,3670
    nếu chủ hộ là dân tộc khác)
    DIENTICH Diện tích canh tác (ha) Liên tục 0,02 28 1,9592
    Tỷ số phụ thuộc (số người phụ
    PHUTHUOC Liên tục 0 4 0,8652
    thuộc chia cho số lao động)
    Nguồn: Tổng hợp từ số liệu khảo sát hộ gia đình của tác giả, 2017.
    3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU nhu cầu giao dịch qua tài khoản chính thức, chiếm tỷ
    3.1. Nguyên nhân các hộ không sử dụng tài khoản lệ 62,69% số hộ trả lời. Nguyên nhân tiếp theo là trở
    Theo kết quả khảo sát, có tổng số 633 hộ không ngại về địa lý hoặc không có hoặc xa các chi nhánh
    sở hữu tài khoản chính thức, chiếm tỷ lệ 89,03% tổng ngân hàng thương mại gần nhất là nguyên nhân
    số hộ. Bảng 3 trình bày các nguyên nhân không sở chính cho việc không sử dụng tài khoản ngân hàng
    hữu tài khoản chính thức của các hộ được khảo sát. tại khu vực nghiên cứu. Có 58,93% số hộ không sử
    Các nguyên nhân được tổng hợp thành 4 nội dung dụng tài khoản vì lý do này. Tiếp theo là các nguyên
    chính. Theo đó, nguyên nhân chính của việc không nhân khác chiếm tỷ trọng nhỏ số hộ trả lời như chi
    có tài khoản là do mức thu nhập thấp nên không có phí mở tài khoản cao và thủ tục phức tạp.
    Bảng 3. Nguyên nhân các hộ không sử dụng tài khoản
    Nguyên nhân chính Số hộ Tỷ lệ (%) Xếp hạng
    Mức thu nhập thấp nên không có nhu cầu giao dịch qua tài khoản 397 62,69 1
    chính thức
    Trở ngại về địa lý do không có hoặc xa các chi nhánh ngân hàng 373 58,93 2
    thương mại gần nhất
    Chi phí mở tài khoản cao 66 10,48 3
    Thủ tục phức tạp 52 8,25 4
    Nguồn: Tổng hợp từ số liệu khảo sát hộ gia đình của tác giả, 2017.

    232 N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n – TH¸NG 11/2019

  8. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

    Như vậy, nguyên nhân chủ yếu hộ không sở hữu vốn, trình độ học vấn, thành phần dân tộc, tỷ lệ phụ
    tài khoản ngân hàng là do mức thu nhập thấp, trở thuộc và mức thu nhập của hộ. Các chỉ tiêu thống kê
    ngại địa lý và mức độ bao phủ của các chi nhánh như LR chi2 (7) Prob > chi2 cho thấy mô hình Probit
    ngân hàng thương mại đến các vùng sâu, vùng xa. được vận dụng là phù hợp. Tỷ lệ phân loại chính xác
    Các nguyên nhân khác chỉ chiếm một tỷ lệ thấp ảnh của mô hình được ước tính là 88,87%.
    hưởng đến việc sở hữu tài khoản ngân hàng của các Việc sử dụng tài khoản chính thức có tương
    hộ gia đình ở vùng nghiên cứu. Trong bối cảnh hội quan thuận chiều đến mức thu nhập của hộ. Nói cách
    nhập toàn cầu, chiến lược tài chính toàn diện quốc khác, các hộ có thu nhập thấp sẽ tiếp cận tài khoản
    gia đã được coi là chìa khóa để giảm nghèo, khuyến chính thức khó khăn hơn. Hệ số ước lượng của biến
    khích mở rộng mạng lưới các văn phòng giao dịch phản ánh mức thu nhập của hộ (THUNHAP) có dấu
    ngân hàng ở vùng sâu vùng xa với thủ tục thuận tiện dương và có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 99%.
    là rất cần thiết. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, thu nhập
    3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp bình quân tháng của hộ tăng lên 1 triệu đồng thì xác
    cận tài khoản ngân hàng của hộ gia đình suất hộ sở hữu tài khoản chính thức tăng lên 0,736%.
    Bảng 4 trình bày kết quả ước lượng các nhân tố Kết quả này phù hợp với nghiên cứu bởi Demirgüc-
    ảnh hưởng đến tiếp cận tài khoản chính thức của các Kunt và Klapper (2013), Fungácová và Weill (2014)
    hộ gia đình. Trong số 8 biến độc lập được đưa vào mô khi kết luận rằng thu nhập là yếu tố quan trọng nhất
    hình, có 5 biến có ý nghĩa thống kê là thực tế vay giải thích mức độ sử dụng tài khoản chính thức.
    Bảng 4. Kết quả ước lượng mô hình Probit các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận
    tài khoản chính thức của các hộ gia đình
    Tác động biên
    Tên biến Hệ số ước lượng Sai số chuẩn
    (dy/dx)
    ***
    THUNHAP 0,0453 0,0139 0,00736
    VAYVON 0,4796*** 0,1392 0,07716
    TUOICH 0,0164 0,0508 0,00267
    TUOICHBP -0,0002 0,0005 -0,00003
    HOCVAN 0,0348* 0,0193 0,00565
    *
    DANTOC 0,2436 0,1391 0,04138
    DIENTICH 0,0221 0,0259 0,00358
    **
    PHUTHUOC -0,2212 0,1110 -0,03593
    **
    Hệ số chặn mô hình -2,3669 1,1625 –
    Số quan sát 711
    LR chi2(7) 40,91
    Prob > chi2 0,0000
    Pseudo R2 0,0832
    Tỷ lệ dự đoán chính xác (%) 88,87
    Nguồn: Tác giả ước lượng mô hình probit sử dụng bằng phần mềm Stata 14.
    Ghi chú: *có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 90%; **có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%; và ***có ý
    nghĩa thống kê với độ tin cậy 99%.
    Kết quả phân tích trong nghiên cứu này cho thấy giải thích bởi khi các hộ sở hữu tài khoản chính thức
    vay vốn có tương quan thuận tới sở hữu tài khoản ở có thể giúp ngân hàng quản lý dòng tiền của người
    ngân hàng thì khả năng tiếp cận vốn vay lớn hơn các vay dễ dàng hơn, từ đó sẵn lòng cho vay. Lập luận bởi
    hộ khác. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, Agyekumhene và đồng tác giả (2018) cũng cho rằng
    một hộ có vay vốn chính thức thì xác suất hộ đó sở vay vốn tại ngân hàng mà ở đó khách hàng có tài
    hữu tài khoản chính thức cũng cao hơn các hộ khác khoản thì khả năng vay vốn thuận lợi hơn. Khi ngân
    7,716%. Hệ số ước lượng của biến đại diện cho thực tế hàng tiếp cận được thông tin về khách hàng, thông
    vay vốn (VAYVON) có giá trị dương và có ý nghĩa tin về sử dụng tài khoản trong giao dịch sẽ giúp họ
    thống kê với độ tin cậy 99%. Kết quả này có thể được gia tăng niềm tin đối với bên đi vay. Cùng nhận định

    N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n – TH¸NG 11/2019 233

  9. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

    này, Karlan và Morduch (2010), Phan Đình Khôi và nhận thức được ý nghĩa của sở hữu tài khoản chính
    Christopher Gan (2017) cũng cho rằng vấn đề dư cầu thức để phục vụ cho các giao dịch trong sản xuất,
    tín dụng nông nghiệp có thể được giảm thiểu nếu kinh doanh. Trình độ nhận thức tốt hơn tạo điều kiện
    ngân hàng có thể tiếp cận thông tin về các hoạt động cho việc áp dụng các công nghệ trong canh tác, sử
    của bên vay như lịch sử tín dụng, năng lực tài chính dụng phân bón, thiết bị máy móc, thu hoạch sản
    và mức độ rủi ro trong sản xuất, kinh doanh thông phẩm, tiếp cận thông tin hoặc tham gia các hoạt
    qua các giao dịch tài chính ở tài khoản ngân hàng. động phi nông nghiệp tốt hơn, từ đó nhu cầu về giao
    Trong nghiên cứu này, những hộ vay vốn thường là dịch tài chính qua ngân hàng cũng cao hơn. Ngoài
    những hộ có nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh ra, trình độ học vấn phản ánh trách nhiệm và uy tín
    quế và măng Bát Độ, từ đó nhu cầu giao dịch qua tài của chủ hộ, đây là những yếu tố quan trọng để đánh
    khoản cũng tăng lên. Sở hữu tài khoản không chỉ giá uy tín của hộ.
    giúp các hộ gia tăng tiết kiệm, hiểu biết tài chính mà Hệ số ước lượng của biến đại diện cho thành
    còn thúc đẩy giao dịch tài chính thuận lợi hơn, từ đó phần dân tộc của chủ hộ (DANTOC) có giá trị dương
    tăng hiệu quả sản xuất, kinh doanh. và có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 90%. Trong điều
    Biến phản ánh độ tuổi của chủ hộ được đo lường kiện các yếu tố khác không đổi, những hộ mà chủ hộ
    bằng số tuổi (TUOICH) và số tuổi bình phương là dân tộc Kinh thì xác suất sở hữu tài khoản chính
    (TUOICHBP) được đưa vào mô hình nhằm kiểm soát thức cao hơn các hộ dân tộc thiểu số là 4,138%. Kết
    mối quan hệ phi tuyến giữa độ tuổi với tiếp cận tài quả này cũng phù hợp với các nghiên cứu trước đây
    khoản chính thức. Kết quả cho thấy tác động của bởi Luan và Anh (2015), Thanh và đồng tác giả
    biến TUOICH và TUOICHBP lần lượt có dấu tác (2018), Cường và đồng tác giả (2017) khi cho rằng
    động dương và âm nhưng không có ý nghĩa thống kê dân tộc thiểu số ở vùng núi phía Bắc có mức thu
    với độ tin cậy 90%. Dấu của các hệ số ước lượng gợi ý nhập và tài sản thấp hơn đáng kể so với người Kinh
    rằng người lớn tuổi có xu hướng ít sử dụng tài khoản nên nhu cầu sử dụng tài khoản cũng thấp hơn. Một
    hơn. Tuy nhiên, các hệ số ước lượng không có ý hạn chế khác là cộng đồng dân tộc thiểu số thường
    nghĩa thống kê nên không có cơ sở để khẳng định độ định cư ở các địa bàn cách xa trung tâm thị trường,
    tuổi có tác động đến sở hữu tài khoản chính thức. tạo ra sự hạn chế cho các giao dịch kinh tế xã hội.
    Hay nói cách khác, không tồn tại mối quan hệ phi Chi phí giao dịch cao hơn có thể hạn chế khả năng
    tuyến giữa độ tuổi với việc sử dụng tài khoản ngân tiếp cận thông tin và dịch vụ tài chính, trong đó có tài
    hàng. Kết quả nghiên cứu này cũng phù hợp với các khoản ngân hàng. Như vậy, có thể thấy rằng mặc dù
    phát hiện trước đây bởi Trần Hùng Sơn và đồng tác Chính phủ đã có những nỗ lực rất lớn trong cung ứng
    giả (2018), Fungácová và Weill (2014) khi cùng quan các dịch vụ tài chính cộng đồng dân tộc thiểu số để
    điểm cho rằng mối liên hệ giữa độ tuổi và việc sở hữu thúc đẩy sự phát triển bình đẳng giữa các dân tộc
    tài khoản chính thức là không rõ ràng. trên phạm vi toàn quốc, các hộ dân tộc thiểu số vẫn
    Hệ số ước lượng của biến đại diện cho trình độ gặp nhiều trở ngại trong tiếp cận các dịch vụ tài
    học vấn (HOCVAN) có hệ số ước lượng dương và có chính từ các ngân hàng thương mại.
    ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 90%. Trong điều kiện Hệ số ước lượng của biến đại diện cho quy mô
    các yếu tố khác không đổi, số năm đi học chính thức diện tích canh tác (DIENTICH) không có ý nghĩa
    của chủ hộ tăng lên 1 năm thì xác suất hộ sở hữu tài thống kê với độ tin cậy 90%. Vì vậy, có thể khẳng
    khoản tăng lên 0,565%. Kết quả này hàm ý rằng các định không có mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa
    định chế tài chính cần thu hút nhóm có trình độ học diện tích canh tác và sở hữu tài khoản chính thức.
    vấn cao hơn sử dụng các dịch vụ ngân hàng. Nghiên Kết quả này có thể được giải thích bởi thực tế các hộ
    cứu bởi Lin và đồng tác giả (2019) nhấn mạnh đến gia đình có nhiều nguồn thu khác nhau, trong đó có
    vai trò của giáo dục trong cải thiện tiếp cận các dịch chăn nuôi và phi nông nghiệp. Theo GSO (2018),
    vụ tài chính của hộ gia đình. Asante-Addo và đồng trong những năm gần đây, cơ cấu thu nhập của các
    tác giả (2017) cho rằng trang bị cho nông dân những hộ gia đình ở nông thôn có sự thay đổi theo hướng
    kiến thức cả về kỹ thuật và tài chính giúp nông dân tăng tỷ trọng thu nhập phi nông nghiệp trong tổng

    234 N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n – TH¸NG 11/2019

  10. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

    thu nhập. Vì vậy, diện tích canh tác lớn hơn cũng các dịch vụ tài chính thuận tiện hơn. Về dài hạn, thúc
    không đồng nghĩa với mức thu nhập cao hơn, yếu tố đẩy sản xuất kinh doanh để tăng thu nhập cho nông
    quyết định ảnh hưởng đến sử dụng tài khoản chính dân sẽ thúc đẩy nhu cầu giao dịch qua tài khoản, từ
    thức của hộ. đó tạo nền tảng cho các giao dịch tài chính chính
    Kết quả ước lượng ở bảng 4 còn cho thấy những thức khác phát triển. Bên cạnh đó, các chính sách
    hộ có tỷ số phụ thuộc càng lớn thì khả năng sở hữu cần hướng đến hỗ trợ các hộ thu nhập thấp không
    tài khoản chính thức càng thấp. Hệ số ước lượng của chỉ dịch vụ tài chính chính thức mà còn thông qua
    biến phản ánh tỷ số phụ thuộc (PHUTHUOC) có dấu các chương trình giáo dục tài chính. Chính phủ cần
    âm và có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%. Trong có chính sách hỗ trợ nhiều hơn cho dự án ngân hàng
    điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu tỷ số phụ trên nền tảng điện thoại di động, ứng dụng tài chính
    thuộc tăng thêm 1 đơn vị thì xác suất hộ sở hữu tài số. Nghiên cứu này cũng cho thấy rằng trong khi các
    khoản chính thức giảm 3,53%. Những hộ có tỷ số phụ hộ thường ít sử dụng tài khoản ngân hàng để thực
    thuộc cao thì mức phụ thuộc về kinh tế trong hộ gia hiện giao dịch tài chính, họ sử dụng điện thoại thông
    đình lớn hơn và do đó hạn chế khả năng cải thiện minh rất phổ biến. Vì vậy, các ngân hàng nên xem
    mức sống và sinh kế. Kết quả này cũng phù hợp với xét khai thác tiềm năng này để phát triển các dịch vụ
    những phân tích trước đây khi cho rằng, thu nhập ngân hàng qua điện thoại di động. Trong ngắn hạn,
    thấp, các hộ nghèo dân tộc thiểu số và có số đông các dịch vụ ngân hàng qua điện thoại có thể là cung
    người phụ thuộc thì nhu cầu thực hiện các giao dịch cấp thông tin về các điều kiện, thủ tục mở tài khoản,
    tài chính thông qua tài khoản cũng ít hơn. về các dịch vụ tài chính như tín dụng, điều kiện vay
    vốn và những thủ tục cần thiết khác. Trong dài hạn
    4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
    khi mà các nền tảng sản xuất kinh doanh và công
    Nghiên cứu này đã phân tích các yếu tố ảnh nghệ số được phát triển, các dịch vụ ngân hàng có
    hưởng đến tiếp cận tài khoản chính thức dựa trên số thể ứng dụng vào các khâu như xây dựng hồ sơ, gửi
    liệu thu thập từ phỏng vấn trực tiếp 711 hộ gia đình hồ sơ và thực hiện các giao dịch trực tuyến. Dịch vụ
    trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Các kết quả phân tích cho ngân hàng trên nền tảng ứng dụng công nghệ số có
    thấy mức độ sử dụng tài khoản của các hộ gia đình là thể giúp tiết kiệm chi phí giao dịch và xây dựng cầu
    khá thấp. Các đặc điểm của hộ gia đình có liên quan nối giữa ngân hàng và khách hàng. Công nghệ số
    đến tiếp cận tài khoản là thu nhập, học vấn, thành cũng có thể giúp phân tích dòng tiền của bên đi vay
    phần dân tộc của chủ hộ, tỷ lệ phụ thuộc và tiếp cận chính xác hơn, từ đó sẵn lòng cho vay không cần tài
    tín dụng. Các rào cản tiếp cận tài khoản chủ yếu liên sản đảm bảo. Kinh nghiệm cho vay nông nghiệp
    quan đến các hộ thu nhập thấp và hộ dân tộc thiểu trong và ngoài nước cho thấy thúc đẩy sở hữu tài
    số, kết hợp với khoảng cách địa lý và mức độ bao phủ khoản của các tác nhân trong chuỗi là một trong
    hạn chế của các chi nhánh, văn phòng đại diện của những điều kiện cần để triển khai cho vay theo chuỗi
    các ngân hàng thương mại ở các vùng nông thôn xa giá trị để nông dân, doanh nghiệp và hợp tác xã có
    xôi. Do phần lớn khách hàng ở xa trung tâm, với các thể tiếp cận tài chính thuận lợi hơn, từ đó thúc đẩy
    rào cản địa lý, do đó không đáp ứng được nhu cầu tài cho vay ít phụ thuộc vào tài sản đảm bảo. Ngoài ra,
    chính cần thiết của phần đông dân số, hạn chế trong sở hữu tài khoản thúc đẩy các hộ gia đình gia tăng
    việc cung cấp dịch vụ ngân hàng. Vì vậy, tháo gỡ tiết kiệm, giúp ngân hàng huy động được nguồn vốn
    những rào cản và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong nhàn rỗi để tái đầu tư cho nông nghiệp.
    việc thiết kế các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng là
    Lời cảm ơn
    cần thiết để đóng góp cho chiến lược tài chính toàn
    diện quốc gia một cách bền vững. “Nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ phát triển
    Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED)
    Các kết quả nghiên cứu hàm ý rằng các chính trong đề tài mã số 502.01-2016.12”.
    sách cần nghiên cứu, khuyến khích các ngân hàng
    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    thương mại mở rộng mạng lưới các quầy giao dịch
    đến các vùng sâu, vùng xa giúp người dân tiếp cận 1. Agarwal, Sumit, Shashwat Alok, Pulak
    Ghosh, Soumya Ghosh, Tomasz Piskorski, and Amit

    N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n – TH¸NG 11/2019 235

  11. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

    Seru (2017). “Banking the Unbanked: What do 255 12. Lin, L., Wang, W., Gan, C., Cohen, D. A. &
    Million New Bank Accounts Reveal about Financial Nguyen, Q. T. (2019), “Rural Credit Constraint and
    Access?” Columbia Business School Research Paper Informal Rural Credit Accessibility in China.”
    17–12. Sustainability, 11, 1935.
    2. Asante-Addo, C., Mockshell, J., Zeller, M., 13. Luan, D. X. & Anh, N. T. L. (2015), “Credit
    Siddig, K., & Egyir, I. S. (2017). Agricultural credit Access in the Northern Mountainous Region of
    provision: what really determines farmers’ Vietnam: Do Ethnic Minorities Matter?”
    participation and credit rationing? Agricultural International Journal of Economics and Finance; ,
    Finance Review, 77(2), 239-256. Vol. 7, No. 6.
    3. Athey, S., & Imbens, G. W. (2007). Discrete 14. Luan, D. X., & Kingsbury, A. J. (2019).
    choice models with multiple unobserved choice Thinking beyond collateral in value chain lending:
    characteristics. International Economic access to bank credit for smallholder Vietnamese
    Review, 48(4), 1159-1192. bamboo and cinnamon farmers. International Food and
    4. Cục Thống kê Yên Bái. (2017). Niên giám Agribusiness Management Review, 22(4), 535-555.
    Thống kê. Hà Nội: Nhà Xuất bản Thống kê. 15. Thanh, N. L., Anh, N. H. P., Van Passel, S.,
    5. Cuong, N. V., Tran, T. Q. & Van Vu, H. Azadi, H. & Lebailly, P. (2018), “Access to
    (2017). “Ethnic Minorities in Northern Mountains of Preferential Loans for Poverty Reduction and Rural
    Vietnam: Employment, Poverty and Income.” Social Development: Evidence from Vietnam.” Journal of
    Indicators Research, 134, 93-115. Economic Issues, 52, 246-269.

    6. Demirgüc-Kunt, A., Klapper, L. (2013). 16. Tổng cục Thống kê. (2017). Niên giám
    Measuring Financial Inclusion: Explaining Variation Thống kê. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê.
    in Use of Financial Services Across and Within 17. Tổng cục Thống kê. (2018). Niên giám
    Countries. Brookings Papers on Economic Activity, Thống kê. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê.
    Spring 2013, 279-340. 18. Trần Hùng Sơn, Nguyễn Thanh Liêm,
    7. Fungáčová, Z. & Weill, L. (2014). Nguyễn Đình Thiên (2018), Tiếp cận tài chính cá
    Understanding Financial Inclusion in China. China nhân tại Việt Nam. Trong sách tham khảo: Báo cáo
    Economic Review, 34, 196-206. thường niên thị trường tài chính 2017- Tiếp cận tài
    chính. Chủ biên: Hoàng Công Gia Khánh. Nhà xuất
    8. Kim, Dai-Won, Yu, Jung-Suk, & Hassan, M
    bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
    Kabir. (2018). Financial inclusion and economic
    19. Yeung, Godfrey, Canfei He, and Peng Zhang.
    growth in OIC countries. Research in International
    (2017). “Rural banking in China: geographically
    Business and Finance, 43, 1-14.
    accessible but still financially excluded?” Regional
    9. Manji, Ambreena. (2010). Eliminating Studies no. 51 (2):297-312. doi:
    poverty?‘Financial inclusion’, access to land, and 10.1080/00343404.2015.1100283.
    gender equality in international development. The
    20. World Bank. (2008). Finance for Policies and
    Modern Law Review, 73(6), 985-1004. pitfalls in expanding access. Washington, DC: World
    10. Ndlovu, G. 2018. Access to financial services: Bank.
    towards an understanding of the role and impact of 21. World Bank. (2018). The Little Data Book on
    financial exclusion in Sub-Saharan Africa. University Financial Inclusion 2018. World Bank, Washington,
    of Cape Town. DC. © World Bank.
    11. Lal, T. 2018, “Impact of financial inclusion on https://openknowledge.worldbank.org/handle/1098
    poverty alleviation through cooperative banks.” 6/29654 License: CC BY 3.0 IGO.”
    International Journal of Social Economics, 45, 808- 22. Wooldridge, J. M. (2016). Introductory
    828. econometrics: A modern approach. Nelson Education.

    236 N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n – TH¸NG 11/2019

  12. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

    DETERMINANTS OF BANK ACCOUNT OWNERSHIP BY RURAL
    HOUSEHOLDS IN YEN BAI PROVINCE
    Do Xuan Luan, Ha Quang Trung, Nguyen Thi Yen, Duong Hoai An
    Summary
    The purpose of this study is to analyze access constraints to bank accounts of rural households, thereby
    suggests policy interventions to strengthen accessibility to formal financial market. This study applied a
    combination of qualitative and quantitative methods, using primary data collected from direct interviews
    with 711 households in Yen Bai province. Results show that only about 10,97% of households own official
    accounts. Households with higher income levels, lower dependency rates, better educated household heads
    and Kinh majority are more likely to own a formal account. Households that do not actually use a bank
    account are mainly due to low income levels that discourages their demand for financial transactions
    through bank accounts. In addition, barriers regarding to remote geographical distance from the center,
    limited coverage of commercial banking locations in remote areas are also barriers to access to formal
    accounts. Results imply that the rural households’ demand for owning bank accounts comes first from the
    need for financial transactions, which are strongly associated with higher income and the development of
    agribusiness. Expanding banking networks and applying mobile banking can promote financial inclusion
    and value chain lending which contribute to economic development and poverty reduction in rural areas.
    Key words: Formal account, financial inclusion, value chain lending, rural households, Yen Bai.

    Người phản biện: TS. Hà Vũ Quang
    Ngày nhận bài: 10/9/2019
    Ngày thông qua phản biện: 10/10/2019
    Ngày duyệt đăng: 17/10/2019

    N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n – TH¸NG 11/2019 237

Download tài liệu Yếu tố ảnh hưởng đến sở hữu tài khoản chính thức của hộ nông thôn tỉnh Yên Bái File Word, PDF về máy