[Download] Tải Vai trò của sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo đối với minh bạch thông tin kế toán tài chính trong khu vực công tại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Vai trò của sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo đối với minh bạch thông tin kế toán tài chính trong khu vực công tại Việt Nam

Vai trò của sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo đối với minh bạch thông tin kế toán tài chính trong khu vực công tại Việt Nam
Nội dung Text: Vai trò của sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo đối với minh bạch thông tin kế toán tài chính trong khu vực công tại Việt Nam

Download


Bài viết trình bày cơ sở lý thuyết làm cơ sở xây dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu; giới thiệu phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu và bàn luận; kết luận từ kết quả nghiên cứu vai trò của sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo đối với minh bạch thông tin kế toán tài chính.

Bạn đang xem: [Download] Tải Vai trò của sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo đối với minh bạch thông tin kế toán tài chính trong khu vực công tại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Vai trò của sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo đối với minh bạch thông tin kế toán tài chính trong khu vực công tại Việt Nam File Word, PDF về máy

Vai trò của sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo đối với minh bạch thông tin kế toán tài chính trong khu vực công tại Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Vai trò của sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo đối với minh bạch thông tin kế toán tài chính trong khu vực công tại Việt Nam

  1. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý 4(1):562-573
    Open Access Full Text Article Bài nghiên cứu

    Vai trò của sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo đối với minh bạch thông tin
    kế toán tài chính trong khu vực công tại Việt Nam

    Võ Văn Nhị* , Đậu Thị Kim Thoa

    TÓM TẮT
    Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập mạnh mẽ với kinh tế thế giới nên việc cung cấp thông tin
    kế toán tài chính (TTKTTC) minh bạch đang trở thành một áp lực rất lớn đối với các đơn vị thuộc
    Use your smartphone to scan this
    khu vực công. Hơn nữa, nhà nước đang thúc đẩy mạnh mẽ cơ chế tự chủ tài chính trong khu vực
    QR code and download this article công nhằm giảm gánh nặng ngân sách nhà nước (NSNN), lúc này nhà quản lý là người có vai trò
    chủ chốt trong việc quyết định các vấn đề về tổ chức, bộ máy, nhân sự, hoạt động và tài chính
    của đơn vị. Vì vậy để nâng cao minh bạch TTKTTC trong khu vực công thì sự hỗ trợ của nhà lãnh
    đạo ảnh hưởng đáng kể đến minh bạch TTKTTC. Mô hình nghiên cứu có dạng SEM và áp dụng kỹ
    thuật phân tích PLS – SME với sự hỗ trợ của phần mềm Smart PLS 3.2.7 để kiểm định các giả thuyết
    nghiên cứu. Kết quả phân tích dữ liệu từ 164 đơn vị công tại Việt Nam khẳng định rằng sự hỗ trợ
    của nhà lãnh đạo có những tác động trực tiếp đến hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT), thể hiện
    qua các mối quan hệ ảnh hưởng trực tiếp đến các nhân tố gồm sự am hiểu của kế toán trưởng,
    mức độ đáp ứng của thiết bị phần cứng, mức độ đáp ứng của phần mềm và mức độ đáp ứng của
    công nghệ truyền thông. Những nhân tố này chính là biến trung gian trong sự tác động của sự hỗ
    trợ của nhà lãnh đạo đến minh bạch TTKTTC.
    Từ khoá: minh bạch thông tin tài chính, kế toán khu vực công, sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo

    GIỚI THIỆU đạo của đơn vị giữ vai trò quan trọng trong việc quyết
    định các vấn đề liên quan đến thực hiện nhiệm vụ,
    Đơn vị công sử dụng ngân sách nhà nước (NSNN)
    tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của đơn vị. Vai
    để cung cấp dịch vụ công cho xã hội, do đó minh
    trò chủ chốt của nhà quản lý đối với mức độ minh
    bạch TTKTTC trong khu vực công có vai trò rất quan
    bạch thông tin của đơn vị công được khám phá trong
    trọng để giúp nhà nước kiểm tra liệu rằng các đơn
    nhiều nghiên cứu 5 và thể hiện qua những cam kết hỗ
    vị này có sử dụng nguồn NSNN hiệu quả hay không.
    trợ của nhà lãnh đạo về việc tham gia vào quá trình
    Trên cơ sở đó nhà nước có các quyết định phù hợp
    xây dựng các chiến lược và tổ chức thực hiện HTT-
    Trường Đại học Kinh tế TP.HCM trong phân bổ nguồn lực và phát triển nền kinh tế.
    TKT 6 ; Hỗ trợ nguồn nhân lực và tài chính cần thiết
    Hơn nữa, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển theo
    Liên hệ để triển khai HTTTKT; Tham gia vào việc ban hành
    hướng công nghiệp hóa tăng cường hội nhập với kinh
    Võ Văn Nhị, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM các chính sách liên quan đến hệ thống kiểm soát nội
    tế thế giới thì việc các đơn vị công cung cấp TTKTTC bộ trong HTTTKT 6 . Chính từ những lý do trên, việc
    Email: nhi_vo1958@yahoo.com
    minh bạch được xem như là một chiến lược để thu hút nhận diện mối quan hệ tác động của nhà lãnh đạo
    Lịch sử đầu tư trong nước lẫn quốc tế 1,2 trong những cam kết đến minh bạch TTKTTC của các đơn vị công có ý
    • Ngày nhận: 18/6/2019 ràng buộc nếu muốn thu hút các khoản tài trợ và viện
    • Ngày chấp nhận: 15/10/2019 nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy minh bạch TTKTTC
    trợ 3 . Tuy nhiên, Việt Nam đang đối mặt với nhiều trong khu vưc công tại Việt Nam. Cho đến nay hướng
    • Ngày đăng: 31/3/2020
    vấn đề tiêu cực và đặc biệt là tham nhũng khi mà chỉ nghiên cứu này rất được quan tâm nghiên cứu ở nhiều
    DOI : 10.32508/stdjelm.v4i1.600
    số công khai ngân sách và chỉ số tham nhũng của Việt quốc gia trên thế giới. Còn khu vực công tại Việt Nam
    Nam luôn ở mức thấp trong bảng xếp hạng toàn cầu 4 . vẫn chưa có nghiên cứu nào được thực hiện, trong khi
    Những thực trạng này đã làm cho Nhà nước khó kiểm cơ chế tổ chức, quản lý và hoạt động của đơn vị công
    tra, giám sát mức độ hữu hiệu và hiệu quả trong việc Việt Nam có nhiều đặc thù so với khu vực công của
    Bản quyền
    sử dụng NSNN, niềm tin của công chúng, nhà tài trợ, các nước trên thế giới.
    © ĐHQG Tp.HCM. Đây là bài báo công bố
    mở được phát hành theo các điều khoản của
    viện trợ, nhà đầu tư…giảm sút nghiêm trọng. Nội dung tiếp theo của bài viết là trình bày cơ sở
    the Creative Commons Attribution 4.0 Trong xu thế phát triển hiện nay, chính sách của nhà lý thuyết làm cơ sở xây dựng giả thuyết và mô hình
    International license. nước đang thúc đẩy mạnh mẽ tính tự chủ của đơn nghiên cứu. Sau đó là phần giới thiệu phương pháp
    vị công nhằm giảm gánh nặng cho NSNN cũng như nghiên cứu, kết quả nghiên cứu và bàn luận. Cuối
    nâng cao chất lượng dịch vụ công. Do đó, người lãnh cùng sẽ trình bày kết luận từ kết quả nghiên cứu.

    Trích dẫn bài báo này: Nhị V V, Thoa D T K. Vai trò của sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo đối với minh bạch
    thông tin kế toán tài chính trong khu vực công tại Việt Nam. Sci. Tech. Dev. J. – Eco. Law Manag.;
    4(1):562-573.

    562

  2. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý 4(1):562-573

    CƠ SỞ LÝ THUYẾT hiện của thông tin và khả năng truy cập thông tin 19 .
    Theo cách phân loại này, Lee và cộng sự đã xác định
    Minh bạch TTKTTC thông tin chất lượng khi đáp ứng được 15 yêu cầu, cụ
    Trong khu vực công luôn tồn tại mối quan hệ phức thể: phù hợp, số lượng thích hợp, đầy đủ, khách quan,
    tạp giữa nhà nước, nhà tài trợ, nhà quản lý và người không có sai sót, dễ hiểu, khả năng giải thích rõ, trình
    hưởng lợi. Để giảm thiểu thông tin bất cân xứng giữa bày súc tích, kịp thời, nhất quán, dễ dàng xử lý, có thể
    người quản lý và người hưởng lợi thì các nhà quản lý tin cậy, sự phổ biến, có thể tiếp cận, và bảo mật 19 .
    công phải phát tín hiệu cung cấp thông tin hữu ích đến Trong khu vực công, minh bạch TTKTTC còn liên
    các đối tượng sử dụng có liên quan bằng cách công quan đến trách nhiệm giải trình 20 . Nó đề cập đến
    bố TTKTTC minh bạch 7 . Mặc dù minh bạch là một nghĩa vụ của chính phủ trả lời cho công dân thông
    đặc tính mong muốn của Báo cáo kế toán, thuật ngữ qua việc công bố tình hình sử dụng nguồn lực công
    “minh bạch” không được định nghĩa rõ ràng, thậm chí theo cách giúp người dân có thể đánh giá tính hiệu
    trong thời kỳ khủng hoảng tài chính kêu gọi nâng cao quả của nó 21 . Liên kết thông tin với trách nhiệm giải
    minh bạch Báo cáo kế toán. Và đến nay, minh bạch trình sẽ làm thông tin sẵn có 22 .
    TTKTTC vẫn được đánh giá theo nhiều tiêu chí khác
    Như vậy, tổng quan lý thuyết đã xác định được 03 tiêu
    nhau 8 . Chính vì vậy, câu hỏi đặt ra là những thành
    chuẩn chung tạo nên minh bạch TTKTTC là công bố
    phần nào để đo lường minh bạch TTKTTC của các
    thông tin, chất lượng thông tin, và trách nhiệm giải
    đơn vị công vẫn chưa được trả lời thống nhất, đặc biệt
    trình 14,22 . Kết quả của minh bạch thông tin sẽ làm
    là ít nghiên cứu thực nghiệm thực hiện tại các quốc gia
    giảm đáng kể tình trạng tham nhũng trong khu vực
    mới nổi, điển hình như Việt Nam.
    công và gia tăng chất lượng dịch vụ công 23 – Đây là
    Trong giai đoạn đầu nghiên cứu về minh bạch TTK-
    02 vấn đề đang là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ
    TTC, các nghiên cứu tập trung chủ yếu vào công
    chính phủ nào trên toàn thế giới để thúc đẩy đất nước
    bố thông tin (như Zimmerman, 1977; Cheng, 1992;
    phát triển 24 .
    Jaggi và Low, 2000; Archambault và Archambault,
    2003) 9–12 . Các nghiên cứu dựa trên tính triết lý của
    Các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTK-
    minh bạch, xem thông tin công bố cởi mở, sẵn có như
    TTC
    một “tín hiệu” của minh bạch 13 . Theo hướng tiếp cận
    này minh bạch nhấn mạnh đến sự sẵn có của thông tin Sự ảnh hưởng mạnh mẽ của minh bạch TTKTTC đến
    và khả năng tiế p cận thông tin của người sử dụng 14 . sự phát triển kinh tế của một quốc gia cũng như kinh
    GRI cũng khẳng định thông tin công bố phải rõ ràng, tế toàn cầu đã thúc đẩy các nhà nghiên cứu không
    kịp thời, trong một định dạng và ngôn ngữ phù hợp ngừng tìm kiếm các nhân tố ảnh hưởng đến minh
    với đối tượng sử dụng 15 . bạch TTKTTC trong suốt thời gian qua. Các tác giả
    Sang thế kỷ 21, đặc biệt vào cuối năm 2008 khủng đã dựa trên lý thuyết ngẫu nhiên và lý thuyết thể chế
    hoảng tài chính thế giới xảy ra mà một trong những đã nhận diện được khá đa dạng các nhân tố bên trong
    nguyên nhân chính gây nên là do sự thiếu minh bạch lẫn bên ngoài ảnh hưởng đến minh bạch TTKTTC.
    TTKTTC. Các nhà nghiên cứu lẫn các tổ chức kinh tế Theo lý thuyết thể chế, những nhân tố tác động bên
    quốc tế nhận ra công bố thông tin chưa đủ để đảm bảo ngoài tạo áp lực buộc đơn vị phải thay đổi, cơ cấu,
    minh bạch. Minh bạch là phải cung cấp thông tin chấ tổ chức lại đơn vị để có thể cung cấp TTKTTC minh
    t lượng chứ không phải là số lượng 16 . Danh tiếng và bạch đáp ứng yêu cầu của xã hội đặt ra 5 . Các đơn
    niềm tin của công chúng đối với đơn vị công có thể bị vị không thể tránh khỏi tác động cũng như không
    mất vĩnh viễn nếu chất lượng dữ liệu công bố thấp 17 . thể kiểm soát sự ảnh hưởng của các nhân tố này, tuy
    Tuy nhiên, những tiêu chí đo lường chất lượng TTK- nhiên, những nhân tố bên ngoài này sẽ không ảnh
    TTC vẫn chưa được thống nhất. Theo Khuôn mẫu lý hưởng lâu dài đến minh bạch TTKTTC 25 . Mà chính
    thuyết kế toán của IPSASB một khi công bố Báo cáo kế những nhân tố nội bộ mới là cái chủ chốt để đơn vị
    toán chất lượng, minh bạch TTKTTC và trách nhiệm quyết định mức độ thay đổi về hoạt động, tổ chức hệ
    giải trình của đơn vị sẽ tăng lên 18 . Đặc điểm chất thống bên trong đơn vị và kết quả của nó sẽ tác động
    lượng TTKTTC được ban hành bởi IPSASB gồm 05 lâu dài, trực tiếp đến hệ thống thông tin và mức độ
    tiêu chí: phù hợp, trình bày trung thực (đầy đủ, khách công bố thông tin của đơn vị 25 . Muốn tạo ra TTK-
    quan, không có sai sót), có thể so sánh được, dễ hiểu, TTC minh bạch nhất thiết phải tồn tại một HTTTKT
    kịp thời, và có thể kiểm chứng được 18 . Lee và cộng đạt chất lượng 26 , nhưng mỗi tổ chức có một HTT-
    sự cho rằng thông tin đảm bảo chất lượng khi thông TKT riêng biệt phụ thuộc vào đặc điểm của tổ chức
    tin phản ánh được 4 tính chất: Bản chất bên trong đó 27 . Đơn vị muốn thay đổi HTTTKT phải có đủ con
    của thông tin; Bối cảnh của thông tin; Hình thức thể người và phương tiện vật chất để thực hiện 5 . Theo

    563

  3. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý 4(1):562-573

    Laudon và Laudon, HTTTKT gồm các thành phần vật TTKTTC. Hầu hết các nhà nghiên cứu đã vận dụng
    chất và phi vật chất kết nối hòa hợp với nhau để thu lý thuyết đại diện, lý thuyết thông tin bất cân xứng để
    thập, xử lý, và cung cấp thông tin 28 . Một cách chi giải thích vai trò của người quản lý trong việc quyết
    tiết hơn, các thành phần HTTTKT gồm nhân lực và định chất lượng thông tin công bố cũng như mức độ
    hệ thống kỹ thuật (phần cứng, phần mềm, và công công bố thông tin tự nguyện tại đơn vị công 5,9 . Vai
    nghệ truyền thông). Kết quả nghiên cứu tình huống trò của nhà lãnh đạo thường được thể hiện qua việc
    của Xu và cộng sự cũng khẳng định sự tương tác giữa hỗ trợ đảm bảo đủ nguồn nhân lực và tài chính cần
    con người, hệ thống, và tổ chức rất quan trọng trong thiết để tổ chức HTTTKT và khuyến khích sự tham
    việc triển khai hệ thống và giúp tạo ra thông tin chất gia và phát triển thái độ tích cực của nhân viên trong
    lượng 25 . Tất cả các HTTTKT đều cần con người, việc cung cấp TTKTTC minh bạch 6,31 . Trên cơ sở
    phần cứng, phần mềm, và nguồn lực mạng để thực những lập luận này, giả thuyết thứ nhất được giả định
    hiện thu thập dữ liệu đầu vào, xử lý, xuất, lưu trữ dữ như sau:
    liệu, và kiểm soát các hoạt động để chuyển đổi các dữ H1: Sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo tác động tích cực đến
    liệu thành thông tin 29 . Trong đó, với đặc điểm thông minh bạch TTKTTC của đơn vị công.
    tin bất cân xứng luôn tồn tại trong khu vực công, vai
    Sự am hiểu của kế toán trưởng
    trò chủ chốt của nhà quản lý trong việc quyết định
    mức độ minh bạch TTKTTC của đơn vị công được Kế toán trưởng đóng vai trò chính yếu trong việc tham
    khẳng định trong nhiều nghiên cứu 5 . Đồng thời cũng gia trực tiếp vào HTTTKT để tạo lập TTKTTC. Kế
    không thể thiếu vai trò của kế toán trưởng, đối tượng toán trưởng cũng là một thành viên của ban lãnh
    trực tiếp tham gia vào tổ chức thực hiện HTTTKT 30 . đạo, chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tổ chức,
    Từ tổng quan lý thuyết nền và kết quả của các nghiên điều hành lĩnh vực kế toán và hỗ trợ ban lãnh đạo
    cứu trước có thể kết luận rằng nhà quản lý, kế toán trong việc lập kế hoạch và kiểm soát các hoạt động tài
    chính của đơn vị 6 . Để thực hiện tốt vai trò và trách
    trưởng và cơ sở hạ tầng kế toán (phần cứng, phần
    nhiệm này, các nghiên cứu trước thường đề cập sự
    mềm và công nghệ truyền thông) có vai trò quan trọng
    hiểu biết về chuyên môn và kinh nghiệm về kế toán,
    trong việc cung cấp TTKTTC minh bạch.
    hệ thống thông tin, và năng lực quản lý của kế toán
    Tuy nhiên, đơn vị công ở Việt Nam có nhiều điểm đặc
    trưởng 6,32,33 .
    thù so với khu vực tư cũng như khu vực công trên thế
    Kế toán trưởng chịu sự quản lý trực tiếp từ nhà lãnh
    giới. Sự khác biệt ở đây là do các quy định về cơ cấu tổ
    đạo đơn vị nên hành vi và thái độ của kế toán trưởng
    chức nói chung và cơ chế quản lý tài chính nói riêng.
    bị tác động đáng kể bởi nhà lãnh đạo. Một khi nhà
    Nhà lãnh đạo có vai trò quan trọng trong quản lý hoạt
    quản lý phát huy giá trị đạo đức, cung cấp tầm nhìn
    động, tổ chức của đơn vị nhưng đơn vị lại chịu sự chi
    rõ ràng, nhiệm vụ, và thái độ tích cực đến nhân viên
    phối đáng kể từ Nhà nước. Việc đầu tư tài chính phát
    thì có thể thúc đẩy trách nhiệm giải trình của các nhân
    triển nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng phục vụ cho
    viên trong khu vực công 34 .
    công tác kế toán của từng đơn vị bị ảnh hưởng bởi cơ
    Từ đây hai giả thuyết tiếp theo được xây dựng như
    chế quản lý tài chính công. Mức độ nhà lãnh đạo có sau:
    quyền tự quyết định các hoạt động, tổ chức bộ máy, H2: Sự am hiểu của kế toán trưởng tác động tích cực
    thu chi tài chính của đơn vị công hoàn toàn bị chi phối đến minh bạch TTKTTC của đơn vị công.
    bởi mức độ tự chủ tài chính của đơn vị đó. Do đó, mặc H3: Sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo tác động tích cực đến
    dù về mặt lý thuyết các nhân tố này có thể được xác sự am hiểu của kế toán trưởng.
    định có ảnh hưởng đến minh bạch TTKTTC nhưng
    trên thực tế liệu chúng có thực sự tác động và tác động Cơ sở hạ tầng
    ở mức độ như thế nào đến minh bạch TTKTTC của Để thực hiện HTTTKT cần có sự phối hợp giữa con
    đơn vị công tại Việt Nam?. Để trả lời cho những câu người, phần cứng, phần mềm, và nguồn lực mạng để
    hỏi này, các nhân tố sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo, sự am thu thập dữ liệu, xử lý, lưu trữ dữ liệu, và kiểm soát
    hiểu của kế toán trưởng, mức độ đáp ứng của phần các hoạt động để chuyển đổi các dữ liệu thành thông
    cứng, mức độ đáp ứng của phần mềm, và mức độ đáp tin 29 . Trong đó:
    ứng của công nghệ truyền thông cần phải được kiểm Phần cứng: là các thiết bị được sử dụng để xử lý thông
    định trong bối cảnh đơn vị công Việt Nam. tin và lưu trữ dữ liệu, như máy tính, máy in, máy Fax,
    máy photo… Đặc biệt, hệ thống máy tính có vai trò
    Sự hỗ trợ của ban lãnh đạo quan trọng trong việc trợ giúp xử lý kế toán nhanh
    Vai trò của nhà quản lý đối với sự thay đổi của đơn vị chóng và chính xác hơn, từ đó có thể cung cấp TTK-
    được nhiều tác giả đề cập khi nghiên cứu về công bố TTC kịp thời hơn.

    564

  4. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý 4(1):562-573

    Phần mềm: ứng dụng phần mềm trong công tác kế PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    toán giúp nâng cao khả năng thu thập, xử lý, lưu trữ
    Phương pháp nghiên cứu định tính được áp dụng để
    dữ liệu hiệu quả hơn, và sẽ làm cho TTKTTC có chất
    xác định thang đo các khái niệm nghiên cứu và mô
    lượng hơn 35 . Thực hiện công tác kế toán trên phần
    hình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu gồm 06 khái
    mềm có nhiều ưu điểm so với kế toán thủ công, cụ
    niệm nghiên cứu tiềm ẩn và thang đo của các khái
    thể là: (1) Các sai sót được giảm thiểu; (2) HTTTKT
    niệm này đều được xây dựng và kiểm định từ các
    hoạt động hiệu quả hơn vì tránh được sự trùng lắp
    nghiên cứu trước trên thế giới. Quy trình dịch thuật
    giữa các phần hành kế toán khác nhau do việc chia sẻ
    áp dụng theo Brislin gồm ba bước: thứ nhất dịch bảng
    dữ liệu/ thông tin kém; (3) Tiết kiệm được chi phí vì
    câu hỏi gốc từ tiếng Anh sang tiếng Việt; sau đó dịch
    hạn chế việc sử dụng giấy tờ trong hệ thống kế toán.
    phiên bản tiếng Việt đã dịch sang tiếng Anh, và cuối
    Công nghệ truyền thông: rất hữu ích cho quá trình trao cùng so sánh phiên bản dịch ngược với bản câu hỏi
    đổi và kết nối thông tin, dữ liệu các bộ phận trong gốc 39 . Mục đích của quá trình này nhằm đảm bảo
    một tổ chức với nhau. Khi mức độ tích hợp cao của các biến quan sát được dịch từ tiếng Anh sang tiếng
    HTTTKT với các hệ thống khác trong tổ chức là một Việt được đúng nghĩa, không bị sai lệch và phù hợp
    trong những cách để xác định chất lượng HTTTKT 26 . với văn hóa Việt Nam 39 . Kết quả thang đo khái niệm
    CNTT còn nâng cao sự tương tác và tham gia nhiều minh bạch TTKTTC (TRANS) áp dụng thang đo của
    hơn của cá nhân, bộ phận vào công tác quản lý của Lee và cộng sự có dạng thang đo đa hướng bậc hai
    đơn vị, đồng thời làm tăng khả năng tiếp cận thông gồm 15 thành phần với tổng biến quan sát là 65 19 .
    tin và dịch vụ công của các đối tượng sử dụng có liên Các thành phần đo lường minh bạch TTKTTC gồm:
    quan 36 . Chính vì vậy, nhân tố này là một nhân tố chủ số lượng thích hợp (AA), có thể tiếp cận (ACC), có
    chốt nâng cao minh bạch thông tin và trách nhiệm thể tin cậy (BEL), đầy đủ (COM), phù hợp (REL),
    giải trình của khu vực công 5 . trình bày súc tích (CR), nhất quán (COR), dễ dàng
    Tuy nhiên, mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng kế toán phụ xử lý (EO), không có sai sót (FFE), khả năng diễn giải
    thuộc đáng kể vào khả năng tự chủ của đơn vị và sự (INP), khách quan (OB), uy tín (REP), bảo mật (SEC),
    hỗ trợ của nhà lãnh đạo. Khi đơn vị có mức độ tự chủ kịp thời (TIM), dễ hiểu (UND). Các khái niệm còn
    càng cao quyền hạn và trách nhiệm của nhà quản lý lại gồm sự cam kết hỗ trợ của nhà lãnh đạo (CM-07
    đối với tổ chức và hoạt động của đơn vị càng tăng lên. biến quan sát), sự am hiểu của kế toán trưởng (AM-06
    Nhà quản lý sẽ chủ động trong việc quyết định nguồn biến quan sát), mức độ đáp ứng của thiết bị phần cứng
    lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kế toán phù hợp (HW-04 biến quan sát), mức độ đáp ứng của phần
    và kịp thời với nhu cầu của đơn vị để có thể hỗ trợ mềm (SW-04 biến quan sát), và mức độ đáp ứng của
    việc tạo lập và cung cấp TTKTTC minh bạch 37 . Bởi công nghệ truyền thông (CN-04 biến quan sát) đều
    vì năng lực kỹ thuật lớn hơn thì cung cấp TTKTTC dựa theo thang đo của Komala và các thang đo này là
    minh bạch cao hơn 38 . thang đo đơn hướng 6 .
    Từ những lập luận ở trên các giả thuyết được đặt ra Phương pháp định lượng được áp dụng để kiểm định
    như sau: các giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu có
    H4: Mức độ đáp ứng của thiế t bị phần cứng có tác dạng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM-Structual
    động tích cực đế n minh bạch TTKTTC của đơn vị equation modeling) gồm 02 thành phần: mô hình đo
    công. lường (measurement models) – trình bày mối quan hệ
    H5: Mức độ đáp ứng của phần mềm có tác động tích giữa các khái niệm nghiên cứu với các thang đo của
    cực đế n minh bạch TTKTTC của đơn vị công. chúng; và mô hình cấu trúc (structural model) – trình
    H6: Mức độ đáp ứng của công nghệ truyền thông có tác bày mối quan hệ giữa các khái niệm nghiên cứu 40 .
    động tích cực đến minh bạch TTKTTC của đơn vị công. Thang đo của các khái niệm đều có dạng thang đo kết
    H7: Sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo tác động đế n mức độ quả nên áp dụng kỹ thuật phân tích dữ liệu là PLS-
    đáp ứng của thiế t bị phần cứng. SEM với hỗ trợ của phần mềm Smart PLS 3.2.7. Mô
    H8: Sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo tác động đế n mức độ hình nghiên cứu được xử lý qua hai bước riêng biệt,
    đáp ứng của phần mềm. trước hết kiểm tra mô hình đo lường và sau đó là kiểm
    H9: Sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo tác động đế n mức độ tra mô hình cấu trúc để tránh diễn giải bị sai lệch dễ
    đáp ứng của công nghệ truyền thông. gặp phải khi ước lượng 41 .
    Từ các phân tích trên, mô hình nghiên cứu được đề Khung mẫu của nghiên cứu này là các đơn vị công
    xuất trình bày ở Hình 1a . đang hoạt động tại Việt Nam. Mục tiêu của nghiên
    cứu là đánh giá sự tác động của sự hỗ trợ nhà lãnh
    a
    Nguồn : Tác giả đạo đến minh bạch TTKTTC của đơn vị công tại Việt

    565

  5. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý 4(1):562-573

    Hình 1: Mô hình nghiên cứu.

    Nam nên đối tượng phân tích là đơn vị. Đối tượng nhiều loại hình tổ chức và ngành nghề khác nhau hay
    khảo sát là những người có am hiểu sâu về kế toán khu không 43 . Với số lượng mẫu nghiên cứu lớn và đa dạng
    vực công và đang làm việc tại các đơn vị công với ít mang tính đại diện cho tổng thể có thể nâng cao giá
    nhất 2 năm kinh nghiệm nhằm đảm bảo các đối tượng trị của kết quả nghiên cứu. Kết quả thống kê thông
    khảo sát có sự hiểu biết đầy đủ về vấn đề đang nghiên tin mẫu khảo sát của dữ liệu thu thập trình bày tại
    cứu cũng như nắm rõ tình hình thực tế tại đơn vị để Bảng 1.
    có thể hiểu được đầy đủ ý nghĩa của bảng khảo sát 42 .
    Đối tượng khảo sát được xác định trong nghiên cứu
    KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
    này gồm: ban lãnh đạo cấp cao của đơn vị (trưởng, Kiểm tra mô hình đo lường
    phó đơn vị), kế toán trưởng, kế toán viên đang làm Đánh giá mô hình đo lường nhằm đánh giá giá trị của
    việc tại các đơn vị công. Số lượng mẫu khảo sát cần thang đo thông qua ba giá trị gồm độ tin cậy, giá trị
    thiết để xử lý PLS-SEM là gấp 10 lần số đường dẫn hội tụ, và giá trị phân biệt với sự hỗ trợ của phần mềm
    trong mô hình cấu trúc 40 . Mô hình nghiên cứu đề Smart PLS_SEM 3.2.7. Kết quả đánh giá mô hình đo
    xuất gồm 09 đường dẫn nên số mẫu tối thiểu là 90. lường được trình bày ở bảng 2. Sau hai lần đánh giá
    Công cụ thu thập dữ liệu là bảng câu hỏi chi tiết với mô hình đo lường, thang đo của các khái niệm đạt
    các câu hỏi đóng được đo lường theo thang đo Likert giá trị cao. Cụ thể, độ tin cậy của thang đo đạt giá trị
    07 điểm với mức 1 là “hoàn toàn không đồng ý” và cao khi cả hai chỉ số Cronbach alpha (0,731; 1) và độ
    tăng đến mức 7 là “hoàn toàn đồng ý”. Bảng khảo sát tin cậy tổng hợp (composite reliability -CR) (0,880; 1)
    này được gửi đến các đối tượng thông qua survey và đều thoả ngưỡng chấp nhận cao (≥ 0,7).
    gửi trực tiếp. Trọng số tải của tất cả các biến quan sát nằm trong
    Kết quả thu được 164 bảng khảo sát sau khi làm sạch khoảng (0,747; 1) lớn hơn rất nhiều so với ngưỡng bị
    giữ liệu bằng cách loại bỏ các bảng khảo sát không loại là 0,5. Chỉ số AVE ở mức chấp nhận tốt khi tất
    đạt yêu cầu, như: (1) bảng khảo sát chưa được trả lời cả giá trị lớn hơn 0,674 lớn hơn ngưỡng bị loại là 0,5.
    đầy đủ; (2) đối tượng khảo sát có câu trả lời cùng một Mặc dù AVE của khái niệm TRANS là 0,421 nhưng
    xu hướng; (3) đối tượng khảo sát không phù hợp; (4) không ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu vì TRANS
    các đối tượng khảo sát cùng làm chung một đơn vị là thang đo đa hướng bậc 2 nên có sự trùng lắp biến
    thì chỉ giữ lại bảng khảo sát có chất lượng nhất. Các khi chạy trên phần mềm Smart PLS. Qua hai chỉ số
    đối tượng khảo sát này đang công tác tại các đơn vị này cho thấy thang đo của các khái niệm đạt giá trị
    công hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau tại hội tụ cao.
    nhiều tỉnh thành ở Việt Nam điều này giúp kiểm định Giá trị phân biệt của các khái niệm tiềm ẩn cũng đạt
    được rằng liệu mô hình đề xuất có được áp dụng trong yêu cầu khi chỉ số HTMT (heterotrait-monotrait ra-

    566

  6. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý 4(1):562-573

    Bảng 1: Thống kê thông tin mẫu khảo sát

    Thông tin Số lượng Tỷ lệ Thông tin mẫu khảo Số lượng Tỷ lệ (%)
    mẫu khảo sát (%) sát (n = 164)
    (n = 164)

    Phạm vi Lĩnh vực hoạt động
    nghiên cứu

    TP, Hồ Chí 83 50,6% Giáo dục, đào tạo và 96 58,5%
    Minh dạy nghề

    Bình Dương 9 5,5% Y tế 28 17,1%

    Vĩnh Long 17 10,4% Văn hóa, thể thao và 17 10,4%
    du lịch

    Sóc Trăng 14 8,5% Thông tin truyền 2 1,2%
    thông và báo chí

    Bến Tre 15 9,1% Giao thông vận tải 3 1,8%

    Hà Nội 6 3,7% Khoa học và công 3 1,8%
    nghệ

    Vũng Tàu 1 0,60% Nông nghiệp và phát 5 3,0%
    triển nông thôn

    Thanh Hóa 1 0,6% Xây dựng 7 4,4%

    Thái Nguyên 3 1,8% Tài nguyên và môi 2 1,2%
    trường

    Sơn La 1 0,6% Công thương 1 0,6%

    Huế 1 0,6% Mức độ tự chủ tài
    chính

    Hưng Yên 1 0,6% Tự đảm bảo chi 8 4,9%
    thường xuyên và chi
    đầu tư

    Phú Thọ 1 0,6% Tự đảm bảo chi 43 26,2%
    thường xuyên

    Nha Trang 2 1,2% Tự đảm bảo một 46 28,0%
    phần chi thường
    xuyên

    Đà Nẵng 6 3,7% Nhà nước đảo bảo 67 40,9%
    chi thường xuyên

    Đà Lạt 1 0,6% Vị trí công tác

    Bình Phước 2 1,3% Trưởng đơn vị 13 7,9%

    Số năm kinh Phó đơn vị 28 17,1%
    nghiệm

    > 10 năm 75 45,7% Kế toán trưởng 48 29,3%

    5- 10 năm 56 34,2% Kế toán viên 74 45,7%

    2- 5 năm 33 20,1%

    (Nguồn: tác giả)

    567

  7. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý 4(1):562-573
    Bảng 2: Kết quả kiểm tra mô hình đo lường

    Cronbach’s Alpha Composite Reliability Average Variance Extracted
    (AVE)

    TRANS 0,967 0,969 0,421

    AM 0,903 0,925 0,674

    TIM 0,795 0,880 0,710

    CR 0,866 0,909 0,714

    COM 0,868 0,910 0,718

    CN 0,877 0,915 0,730

    OB 0,879 0,918 0,738

    REL 0,885 0,921 0,744

    INP 0,829 0,898 0,745

    EO 0,860 0,915 0,782

    SEC 0,731 0,881 0,787

    ACC 0,925 0,947 0,817

    SW 0,927 0,948 0,821

    CM 0,950 0,962 0,833

    HW 0,935 0,954 0,837

    COR 0,903 0,939 0,838

    UND 0,815 0,915 0,844

    REP 0,917 0,948 0,858

    AA 0,866 0,937 0,882

    BEL 1,000 1,000 1,000

    FFE 1,000 1,000 1,000
    (Nguồn: tác giả)

    tio) nhỏ hơn 0,9. Từ những kết quả này có thể kết trong tổng thể mô hình cùng một lúc 40 .
    luận rằng thang đo của các khái niệm nghiên cứu đạt Kết quả kiểm định mối quan hệ trực tiếp giữa các cấu
    giá trị cao. trúc được trình bày tại bảng 3. Căn cứ vào P val-
    ues, hệ số đường dẫn β và R2 để đánh giá mối quan
    Kiểm tra mô hình cấu trúc hệ giữa biến nội sinh và biến ngoại sinh. Trước hết,
    Đánh mô hình cấu trúc nhằm mục đích kiểm tra khả biến nội sinh là TRANS (minh bạch TTKTTC) chịu
    năng dự báo của mô hình và kiểm định các giả thuyết tác động đáng kể bởi 04 biến ngoại sinh với mức độ
    nghiên cứu. Quy trình kiểm tra mô hình cấu trúc tác động giảm dần như sau: AM (sự am hiểu của kế
    được thực hiện theo đề xuất của Hair và cộng sự với sự toán trưởng) (β = 0,299), HW (mức độ đáp ứng của
    hỗ trợ của Smart PLS 3.2.7 40 . Việc áp dụng kỹ thuật thiết bị phần cứng) (β = 0,249), CN (mức độ đáp ứng
    phân tích PLS-SEM sẽ giúp: (1) khám phá các nhân của công nghệ truyền thông) (β = 0,195), và SW (mức
    tố trong mô hình nghiên cứu có thực sự tác động đến độ đáp ứng của phần mềm) (β = 0,152). Chỉ duy
    minh bạch TTKTTC của các đơn vị công tại Việt Nam nhất một biến ngoại sinh không tác động trực tiếp
    hay không; (2) xử lý PLS có xu hướng đạt mức độ đến TRANS là CM (sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo). Các
    thống kê cao hơn so với phương pháp hiệp phương nhân tố trong mô hình nghiên cứu đã giúp giải thích
    sai truyền thống; và (3) mô hình nghiên cứu phức tạp đến 52,8% sự biến thiên của minh bạch của TTKTTC.
    gồm nhiều cấu trúc và giữa chúng tác động qua lại Tuy nhiên, các biến nội sinh còn lại gồm AM, HW,
    nhau, PLS_SEM cho phép xử lý đồng thời các phần tử SW và CN đều chịu tác động trực tiếp bởi biến ngoại

    568

  8. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý 4(1):562-573
    Bảng 3: Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

    Giả Mối quan hệ tác động R2 Hệ số đường dẫn (β ) Sai số chuẩn P Values
    thuyết

    TRANS 0,528

    H1 CM -> TRANS -0,007 0,086 0,922

    H2 AM -> TRANS 0,299 0,068 0,000(*)

    H4 HW -> TRANS 0,249 0,083 0,004(**)

    H6 SW -> TRANS 0,152 0,084 0,075(****)

    H8 CN -> TRANS 0,195 0,086 0,028(***)

    AM 0,068

    H3 CM -> AM 0,262 0,066 0,000(*)

    HW 0,065

    H5 CM -> HW 0,255 0,073 0,001(**)

    SW 0,051

    H7 CM -> SW 0,225 0,078 0,006(**)

    CN 0,069

    H9 CM -> CN 0,262 0,062 0,000(*)

    (*), (**), (***),(****) Lần lượt ở mức ý nghĩa 0,001%, 0,5%, 5%, và 10%
    Nguồn: tác giả

    sinh CM với các mức độ tác động tương ứng lần lượt Marker theo đề xuất của Lindell và Whitney cũng cho
    là 0,068, 0,065, 0,051 và 0,069. kết quả là không xảy ra sai lệch đo lường do lường
    Mô hình nghiên cứu đề xuất có 04 mô hình nhỏ giả phương pháp khi hệ số đường dẫn của biến Marker
    định có tác động của biến trung gian. Căn cứ vào kết với các biến tiềm ẩn trong mô hình nghiên cứu nằm
    quả kiểm định các mối quan hệ trình bày ở bảng 2 cho trong khoảng (-0,017; 0,181) rất thấp so với ngưỡng
    thấy các biến AM, HW, CN, SW đều tác động trực chấp nhận là β 0. Điều này cuối cùng là mức độ đáp ứng của phần mềm (15,2%).
    khẳng định khả năng dự báo cao của các biến ngoại Nhân tố sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo mặc dù được xác
    sinh cho các biến nội sinh trong mô hình. định là không ảnh hưởng trực tiếp đến minh bạch
    Giá trị của các kết quả thu trong nghiên cứu này có thể TTKTTC nhưng nó lại ảnh hưởng gián tiếp đáng kể
    tin cậy được khi chỉ số VIF của từng biến độc lập trong đến minh bạch TTKTTC. Kết quả này thể hiện qua
    mô hình nghiên cứu có giá trị nằm trong khoảng sự tác động trực tiếp của sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo
    (1,000; 2,147) nhỏ hơn rất nhiều so với ngưỡng loại đến 04 nhân tố gồm sự am hiểu của kế toán trưởng,
    trừ là 5. Kết quả này khẳng định rằng không xảy mức độ đáp ứng của thiết bị phần cứng, mức độ đáp
    ra hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình nghiên ứng của phần mềm và mức độ đáp ứng của công nghệ
    cứu. Thêm vào đó, thông qua việc sử dụng thêm biến truyền thông và cả 04 nhân tố này đều đóng vai trò là

    569

  9. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý 4(1):562-573

    biến trung gian trong mối quan hệ giữa minh bạch Điều này thể hiện kế toán trưởng đơn vị công vẫn còn
    TTKTTC và sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo. Kết quả này hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm quản lý. Chính vì
    phù hợp với bối cảnh hiện nay của đơn vị công và đặc vậy, để nâng cao hơn nữa minh bạch TTKTTC thì các
    biệt là đơn vị sự nghiệp tại Việt Nam ngày càng được đơn vị công cần chú trọng nâng cao chất lượng tuyển
    nhà nước thúc đẩy nâng cao khả năng tự chủ. Khi dụng kế toán trưởng có chuyên môn và kinh nghiệm
    mức độ tự chủ càng cao nhà lãnh đạo càng được giao quản lý cao, đồng thời đơn vị cũng cần tập trung đầu
    quyền tự quyết và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ tư thiết bị phần cứng, phần mềm, công nghệ truyền
    máy, hoạt động và tài chính của đơn vị. Vì vậy, kết thông phù hợp với nhu cầu công tác kế toán của đơn
    quả này cho thấy mặc dù nhà lãnh đạo không trực vị. Đặc biệt để đáp ứng được xu hướng nâng cao khả
    tiếp tham gia vào công tác kế toán nhưng với sự hỗ năng tự chủ như hiện nay, nhà lãnh đạo đơn vị phải
    trợ tích cực của nhà lãnh đạo cho công tác kế toán như là người tiên phong trong việc tổ chức, thực hiện và
    tuyển dụng kế toán trưởng có sự am hiểu cao và đầu khuyến khích nhân viên tham gia tích cực thông qua
    tư ngân sách thích hợp cho cơ sở hạ tầng kế toán sẽ sự hỗ trợ tích cực từ nhà lãnh đạo.
    góp phần nâng cao minh bạch TTKTTC. Kết luận này
    cũng tương đồng với kết quả nghiên cứu của Komala, KẾT LUẬN
    Harrison và Sayogo, Rapina, Fitrios đã chứng minh Đối với đơn vị công, TTKTTC mang tính tuân thủ
    một khi nhà quản lý chú trọng đến minh bạch TTK- cao. Việc phản ánh và trình bày các chỉ tiêu trên Báo
    TTC và có sự hỗ trợ tích cực về nguồn nhân lực và vật cáo tài chính cũng như việc công bố TTKTTC phải
    lực để tổ chức thực hiện HTTTKT thì sẽ giúp nâng cao theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Tuy
    minh bạch TTKTTC trong khu vực công 6,31,45,46 . nhiên, để có thể tạo lập TTKTTC minh bạch thì đơn
    Tuy nhiên, kết quả đánh giá thực trạng sự hỗ trợ của vị công cần phải có một HTTTKT chất lượng. Chất
    nhà lãnh đạo tại các đơn vị công hiện nay chưa cao lượng của quá trình thu thập, xử lý và công bố thông
    chỉ ở mức điểm trung bình (4,85/7). Điều này cho tin của HTTTKT tại đơn vị công phụ thuộc đáng kể
    thấy nhà lãnh đạo đơn vị công chưa có sự quan tâm vào các nhân tố như sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo, sự
    đúng mức đến HTTTTK của đơn vị và kết hợp với am hiểu của kế toán trưởng, mức độ đáp ứng của thiết
    những hạn chế về khả năng tài chính, đơn vị còn phụ bị phần cứng, mức độ đáp ứng của công nghệ truyền
    thuộc đáng kể vào NSNN nên nhà lãnh đạo đơn vị thông. Khi đơn vị chú trọng phát triển và hoàn thiện
    cũng không chủ động trong việc đầu tư phát triển các nhân tố này thì sẽ thúc đẩy minh bạch TTKT của
    HTTTKT phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Trong đơn vị nâng cao đáng kể. Trên cơ sở nhận diện các
    khi đó, điều kiện tài chính của NSNN của Việt Nam nhân tố kết hợp với những đánh giá thực trạng của
    còn nghèo nên việc đầu tư cho cơ sở vật chất cho đơn các nhân tố này sẽ là một kênh tham khảo hữu ích
    vị công cũng còn khá thấp. Chính từ những nguyên cho các nhà lãnh đạo, các cơ quan cấp trên đưa ra
    nhân này đã dẫn đến mức độ đáp ứng của thiết bị được những quyết định, chính sách phù hợp để nâng
    phần cứng, mức độ đáp ứng của phần mềm và mức cao minh bạch TTKTTC của các đơn vị công tại Việt
    độ đáp ứng của công nghệ truyền thông chỉ mới được Nam.
    đánh giá ở mức trung bình khá với số điểm lần lượt
    là 5,89; 5,841; 5,52 trên thang điểm 7. Độ lệch chuẩn
    DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
    đánh giá của ba nhân tố này cũng khá cao (>1) chứng HTTTKT: Hệ thống thông tin kế toán
    tỏ mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng kế toán không đồng NSNN: Ngân sách nhà nước
    đều giữa các đơn vị công tại Việt Nam. Những đơn vị TTKTTC: Thông tin kế toán tài chính
    nào có khả năng tự chủ cao hơn thì có điều kiện, chủ
    động và đầu tư tốt hơn cho cơ sở hạ tầng kế toán và
    ngược lại. Còn về sự am hiểu của kế toán viên được
    TUYÊN BỐ XUNG ĐỘT LỢI ÍCH
    đánh giá ở mức điểm cao hơn so với các nhân tố khác Nhóm tác giả xin cam đoan rằng không có bất kì xung
    là 6,05/7. Kết quả này cho thấy đơn vị đã có sự chú đột lợi ích nào trong công bố bài báo.
    trọng đến việc tuyển dụng kế toán trưởng có trình độ
    chuyên môn. Trong các yêu cầu về sự am hiểu của kế
    TUYÊN BỐ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC TÁC
    toán viên, trình độ chuyên môn về kế toán và HTT- GIẢ
    TKT của kế toán trưởng của đơn vị công được đánh Tác giả Võ Văn Nhị và Đậu Thị Kim Thoa đã đóng góp
    giá khá cao. Tuy nhiên, yêu cầu kế toán trưởng có ngang nhau từ việc lên ý tưởng đến thu thập tài liệu,
    kiến thức chuyên môn về quản lý, và kế toán trưởng thu thập, phân tích và trình bày kết quả nghiên cứu
    có kinh nghiệm quản lý chỉ đạt mức trung bình khá trên bài báo.
    với mức điểm 5 và độ lệch chuẩn của 02 biến này cao.

    570

  10. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý 4(1):562-573

    TÀI LIỆU THAM KHẢO 23. Michener G, Bersch K. Identifying Transparency. Information
    Polity. Accounting, Organizations and Society. 2013;18:233–
    1. Coronel SS. The Right to Know: Access-To-Information in 242.
    Southeast Asia. In: Coronel SS, editor. Fighting for The Right 24. Sharman JC, Chaikin D. Corruption and anti-money-
    to Know. Bangkok, Thailand. Raintree Publishing. 2001;p. 1– laundering systems: putting a luxury good to work, Gover-
    20. nance: An International Journal of Policy. Administration, and
    2. Horsely JP. Rule of Law: Guangzhou’s Pioneering Foray into Institutions. 2009;22(1):27–45.
    Open Government. The China Business Review. 2003;30(4):3– 25. Xu H, et al. Key Issues Accounting Information Quality Man-
    40. agement: Australian Case Studies. Industrial Management
    3. Hopper T, Lassou P, Soobaroyen T. Globalisation, Accounting and Data Systems. 2003;103:461–470.
    and Developing Countries. Critical Perspectives on Account- 26. Sacer IM, et al. Accounting Information System’s Quality as
    ing. 2017;43:125–148. The Ground for Quality Business Reporting. Iadis International
    4. Cam T. Việt Nam ở Top các quốc gia ít công khai ngân sách Conference E-Commerce. 2006;.
    nhất thế giới. Báo điện tử của Đài tiếng nói Việt Nam. 2018;. 27. Otley DT. The Contingency Theory of Management Account-
    5. Bolívar MPR, Hernández AML, Muñoz LA. Determinants of ing: Achievement and Prognosis. Accounting Organizations
    Financial Transparency in Government. International Public and Society. 1980;5(4):413–428.
    Management Journal. 2013;16(4):557–602. 28. Laudon, et al. Sistem Informasi Manajemen. ogyakarta:
    6. Komala AR. The Influence of the Accounting Managers Knowl- Penerbit Andi. 2005;.
    edge and The Top Managements Support on The Account- 29. Wisna N. Organizational Culture and Its Impact on The Qual-
    ing Information System and Its Impact on The Quality of Ac- ity of Accounting Information Systems. Journal of Theoretical
    counting Information: A Case of Zakat Institutions in Ban- and Applied Information Technology. 2015;82(2):1–7.
    dung. Journal of Global Management. 2012;1:53–73. 30. Okpala KE. Fiscal Accountability Dilemma in Nigeria Public
    7. Ferejohn J. Accountability and authority: toward a theory of Sector: A Warning Model for Economic Retrogression. Re-
    political accountability. Democracy, accountability, and rep- search Journal of Finance and Accounting. 2012;3(6):113–132.
    resentation. 1999;p. 131–133. 31. Rapina. Factors Influencing The Quality of Accounting In-
    8. Schipper KBME. Financial Reporting Transparency. Journal of formation. Research journal of finance and accounting.
    accounting, auditing & finance. 2007;p. 173–190. 2014;5(2):148–152.
    9. Zimmerman JL. The Municipal Accounting Maze: An Analy- 32. Ang CL, Davies MA, Finlay PN. An Empirical Model of It Usage
    sis of Political Incentives. J. Journal of Accounting Research. in The Malaysian Public Sector. Journal of Strategic Informa-
    1977;21(1):107–144. tion Systems. 2001;10:159–174.
    10. Cheng RH. An empirical analysis of theories on factors influ- 33. McLeod R, Schell G. Management Information Systems . 10th
    encing state government accounting disclosure. Journal of Edition New Jersey: Printice-Hall Inc. 2007;.
    Accounting and Public Policy. 1992;;11:1–42. 34. Aziz MAA, et al. Enhancement of the Accountability of Public
    11. Jaggi B, Low PY. Impact of Culture, Market Forces, and Legal Sectors through Integrity System, Internal Control System and
    System on Financial Disclosures. International Journal of Ac- Leadership Practices: A Review Study. Procedia Economics
    counting. 2000;35(4):495–519. and Finance. 2015;28:163–169.
    12. Archambault J, Archambault M. A Multinational Test of De- 35. Xu H, et al. Critical Success Factors for Accounting Informa-
    terminants of Corporate Disclosure. The International Journal tion system data quality. Philosophy Thesis, The University of
    of Accounting. Corporate Communications: An International Sounthern Queenland, Australia. 2003;.
    Journal. 2003;38(2):173–194. 36. Martins MR. Size of Municipalities, Efficiency, and Citizens Par-
    13. Rawlins B, Kwak Y. Give the Emperor a Mirror: Toward Devel- ticipation: A Cross-European Perspective.”. Environment and
    oping a Stakeholder Measurement of Organizational Trans- Planning Government and Policy. 1995;13(4):441–458.
    parency. Journal of Public Relations Research. 2009;21(1):71– 37. García AC, García JG. Determinants of Online Reporting of Ac-
    99. counting Information by Spanish Local Government Authori-
    14. Williams A. A Global Index of Information Transparency ties. Local Government Studies. 2010;36(5):679–695.
    and Accountability. Journal of Comparative Economics. 38. Bastida F, Benito B. Central Government Budget Practices and
    2015;43(3):804–824. Transparency: An International Comparison. Public Adminis-
    15. GRI, et al. Sustainability Reporting Guidelines. Information và tration. 2007;85(3):667–716.
    Management. 2006;3. 39. Brislin RW. Back-Translation for Cross-Cultural Research. Jour-
    16. Christensen L. Corporate Communication: The Challenge of nal of Cross- Cultural Psychology. 1970;1(3):185–216.
    Transparency. Corporate Communications: An International 40. Hair EA. A Primer on Partial Least Squares Structural Equation
    Journal. 2002;7(3):162–168. Modeling (PLS_SEM). Second Edition. 2016;.
    17. Lee G, Kwak Y. Open Government Implementation Model: 41. Anderson JC, et al. A Path Analytic Model of a Theory of
    Moving to Increased Public Engagement. IBM Center for The Quality Management Underlying the Deming Management
    Business of Government. 2011;. Method: Preminary Empirical Findungs. Decision Sciences.
    18. IPSASB. The Conceptual Framework for General Purpose Fi- 1995;26(5):637–658.
    nancial Reporting by Public Sector Entities. Int Polit Sci Rev. 42. Bavik A. Developing a New Hospitality Industry Organiza-
    2014;p. 1–120. tional Culture Scale. International Journal of Hospitality Man-
    19. Lee YW, Bersch K, et al. AIMQ: A Methodology for Information agement. 2016;58:44–55.
    Quality Assessment. Information và Management. Informa- 43. Nguyen PN. The Impact of Coordination and Competition on
    tion Polity. 2002;40(2):133–146. Cross-Functional Knowledge Sharing and Organisational Per-
    20. Solberg M. A Survey Analysis of Transparency in Three Asian formance. PhD Thesis University of Western Sydney. 2014;.
    Regulatory Agencies Responsible for Medical Products. PhD 44. Lindell MK, Whitney DJ. Accounting for Common Method
    Thesis University of Southern California. 2010;. Variance in Cross- Sectional Research Designs. Journal of Ap-
    21. Wong W, Welch E, et al. Does E-Government Promote Ac- plied Psychology. 2001;86(1):114–121.
    countability? A Comparative Analysis of Website Openness 45. Harrison TM, Sayogo DS. Transparency, Participation, and Ac-
    and Government Accountability. Governance: An Inter- countability Practices in Open Government: A Comparative
    national Journal of Policy, Administration, and Institutions. Study. Government Information Quarterly. 2014;31(4):513–
    2004;17(2):275–297. 525.
    22. Lindstedt C, Naurin D, et al. Transparency Is Not Enough: Mak- 46. Fitrios R. Factors That Influence Accounting Information
    ing Transparency Effective in Reducing Corruption. Int Polit System Implementation and Accounting Information Qual-
    Sci Rev. 2010;31(3):301–322.

    571

  11. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý 4(1):562-573

    ity. International Journal of Scientific và Technology Research. 2016;5(5):192–198.

    572

  12. Science & Technology Development Journal – Economics – Law and Management, 4(1):562-573
    Open Access Full Text Article Research Article

    The role of top managers’ support in financial accounting
    information transparency in Vietnam’s public sector

    Vo V an Nhi* , Dau Thi Kim Thoa

    ABSTRACT
    The Vietnamese economy has been strongly integrating with the world economy. As a result, the
    requirement to provide transparent financial accounting information has been putting consider-
    Use your smartphone to scan this able pressure on the public sector. Moreover, as the Government is promoting self-sufficiency in
    QR code and download this article the public sector to reduce the burden on the governmental budget, top managers are the main
    decision-makers to the organizational, personnel, operational and financial issues in their compa-
    nies. Therefore, the support of top managers can significantly affect the improvement of financial
    information transparency in the public sector. The research model takes the form of SEM and is
    evaluated using PLS-SEM methodology on the Smart PLS 3.2.7 software. The results from analyzing
    data from 164 Vietnam’s public companies confirm that the support of top managers has a direct
    impact on the accounting information system as observed from intermediate variables that reflect
    the relationship between top managers’ support and financial information transparency, namely
    chief accountant’s expertise, the availability and function of the hardware, software and the com-
    munication technology network.
    Key words: Financial information transparency, public sector accounting, supports from top
    managers

    University of Economics HCMC

    Correspondence
    Vo V an Nhi, University of Economics
    HCMC
    Email: nhi_vo1958@yahoo.co

    History
    • Received: 18/6/2019
    • Accepted: 15/10/2019
    • Published: 31/3/2020
    DOI : 10.32508/stdjelm.v4i1.600

    Copyright
    © VNU-HCM Press. This is an open-
    access article distributed under the
    terms of the Creative Commons
    Attribution 4.0 International license.

    Cite this article : an Nhi V V, Thi Kim Thoa D. The role of top managers’ support in financial accounting
    information transparency in Vietnam’s public sector. Sci. Tech. Dev. J. – Eco. Law Manag.; 4(1):562-573.

    573

Download tài liệu Vai trò của sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo đối với minh bạch thông tin kế toán tài chính trong khu vực công tại Việt Nam File Word, PDF về máy