[Download] Tải Triển khai chiến lược kế toán, kiểm toán Việt Nam: Kết quả và định hướng đến năm 2030 – Tải về File Word, PDF

Triển khai chiến lược kế toán, kiểm toán Việt Nam: Kết quả và định hướng đến năm 2030

Triển khai chiến lược kế toán, kiểm toán Việt Nam: Kết quả và định hướng đến năm 2030
Nội dung Text: Triển khai chiến lược kế toán, kiểm toán Việt Nam: Kết quả và định hướng đến năm 2030

Download


Với việc Chiến lược phát triển kế toán, kiểm toán đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (ban hành tại Quyết định số 480/QĐ-TTg ngày 18/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ) được triển khai mạnh mẽ và quyết liệt, hệ thống kế toán, kiểm toán Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả tích cực.

Bạn đang xem: [Download] Tải Triển khai chiến lược kế toán, kiểm toán Việt Nam: Kết quả và định hướng đến năm 2030 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Triển khai chiến lược kế toán, kiểm toán Việt Nam: Kết quả và định hướng đến năm 2030 File Word, PDF về máy

Triển khai chiến lược kế toán, kiểm toán Việt Nam: Kết quả và định hướng đến năm 2030

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Triển khai chiến lược kế toán, kiểm toán Việt Nam: Kết quả và định hướng đến năm 2030

  1. TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HIỆN NAY VÀ TẦM NHÌN 2030

    TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM:
    KẾT QUẢ VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
    VŨ ĐỨC CHÍNH

    Sau hơn 25 năm đổi mới và cải cách, kế toán Việt Nam có nhiều thay đổi sâu sắc và có những bước
    phát triển quan trọng, đóng góp hiệu quả vào thành công chung của nền kinh tế đất nước. Với việc
    Chiến lược phát triển kế toán, kiểm toán đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (ban hành tại Quyết định
    số 480/QĐ-TTg ngày 18/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ) được triển khai mạnh mẽ và quyết liệt,
    hệ thống kế toán, kiểm toán Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, trong bối
    cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, nền kinh tế trong và ngoài nước
    còn diễn biến khó lường, trong giai đoạn tới, Việt Nam cần thiết phải tính tới những giải pháp cụ
    thể về phát triển kế toán, kiểm toán, để đảm bảo tính hiệu quả và khả thi cho cả giai đoạn 2030.
    Từ khoá: Kế toán, kiểm toán, doanh nghiệp, Chiến lược phát triển kế toán, kiểm toán

    tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số
    IMPLEMENTATION OF VIETNAMESE ACCOUNTING AND
    AUDIT STRATEGIES: RESULTS AND ORIENTATIONS TO 2030 480/QĐ-TTg. Chiến lược được xác định là tiền đề và
    là động lực quan trọng để nâng tầm hoạt động kế
    Vu Duc Chinh
    toán, kiểm toán, cũng như góp phần nâng cao hiệu
    After more than 25 years of renovation and reform, quả, minh bạch hóa nền kinh tế Việt Nam. Với tầm
    Vietnam’s accounting has made many changes quan trọng đó, thời gian qua, Chiến lược đã được đẩy
    and developments, effectively contributing to the mạnh triển khai thực hiện và ghi nhận nhiều kết quả
    overall suc-cess of Vietnam’s economy. With the tích cực, như sau:
    Strategy for accounting and auditing development Thứ nhất, đã tạo lập một hệ thống kế toán, kiểm
    to 2020, vision to 2030 (issued in Decision No. toán tương đối hoàn chỉnh, phù hợp với cơ chế quản
    480 / QD-TTg dated March 18, 2013 of the Prime lý của Nhà nước Việt Nam, tiếp cận gần hơn với
    Minister) implemented strongly and drastically thông lệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu thông tin cho việc
    Vietnam’s accounting and auditing system has huy động, hỗ trợ, quản lý và điều hành các nguồn lực
    achieved many positive results. However, in the tài chính, các hoạt động kinh tế – tài chính của Chính
    context that Vietnam increasingly integrates into phủ, địa phương và từng doanh nghiệp (DN), tổ chức,
    the global value chain, the domestic and foreign đơn vị kế toán.
    econ-omy is still unpredictable, in the coming Thứ hai, tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về
    time, Vietnam needs to consider specific solutions, kế toán, kiểm toán trên cơ sở vận dụng thông lệ quốc
    to ensure efficiency and feasibility, for the whole tế vào điều kiện cụ thể của Việt Nam, từ đó tạo môi
    period of 2030. trường pháp lý về kế toán, kiểm toán đầy đủ và phù
    Keywords: Accounting, auditing, enterprise, Accounting, hợp. Hoạt động kế toán, kiểm toán phát triển đã tạo
    auditing development strategy điều kiện và phục vụ, hiệu quả cho các hoạt động kinh
    tế – tài chính của các DN, tổ chức, đơn vị kế toán…
    Thứ ba, vai trò và năng lực quản lý nhà nước về
    Ngày nhận bài: 16/3/2020
    kế toán, kiểm toán từng bước được nâng cao; công
    Ngày hoàn thiện biên tập: 1/4/2020
    tác quản lý, giám sát hoạt động kế toán, kiểm toán
    Ngày duyệt đăng: 6/4/2020
    tiếp tục được đẩy mạnh; việc kiểm tra, giám sát tuân
    Những kết quả nổi bật thủ pháp luật về kế toán, kiểm toán toán được thực
    hiện với các giải pháp phù hợp, hiệu quả. Bộ máy cơ
    Ngày 18/3/2013, Chiến lược phát triển kế toán, quan quản lý nhà nước về kế toán, kiểm toán được
    kiểm toán đến năm 2020, tầm nhìn 2030 được Thủ củng cố một bước, tạo cơ sở nền tảng để thực hiện

    6

  2. TÀI CHÍNH – Tháng 4/2020

    chức năng quản lý giám sát hoạt động kế toán, kiểm tài chính nhà nước một cách đầy đủ, phù hợp và có ý
    toán phù hợp. nghĩa thực tế.
    Thứ tư, từng bước phát triển thị trường dịch vụ kế – Ý thức và trách nhiệm tuân thủ pháp luật nói
    toán, kiểm toán theo các tiêu chí, cả về chất lượng và chung và kế toán, kiểm toán nói riêng của các tổ chức,
    quy mô; từ đó, góp phần lành mạnh hóa và nâng cao cá nhân chưa được đặt đúng tầm cả về nhận thức và
    tính công khai, minh bạch các hoạt động kinh tế, tài thực hiện.
    chính của các đơn vị, tổ chức trong nền kinh tế – xã – Đội ngũ cán bộ làm việc trong lĩnh vực kế toán,
    hội. Cụ thể như: kiểm toán tại các đơn vị đã được nâng lên về trình độ
    – Số lượng các DN thuộc diện bắt buộc kiểm toán chuyên môn, người có năng lực, kinh nghiệm hành nghề
    báo cáo tài chính được mở rộng, do đó số lượng khách tại một số vị trí công việc còn thiếu hụt. Chất lượng các
    hàng được kiểm toán báo cáo tài chính tăng lên đáng dịch vụ kế toán, kiểm toán cần tiếp tục được cải thiện để
    kể khoảng 16%/năm. đáp ứng nhu cầu của xã hội, của nền kinh tế.
    Quy mô và số lượng các DN kế toán, kiểm toán – Một số hoạt động hội nhập quốc tế về kế toán,
    tăng đáng kể. Đến hết năm 2019, số lượng các DN kiểm kiểm toán chưa thực sự đi vào chiều sâu.
    toán là 205, tăng 44,4% so với năm 2015 (142 DN kiểm
    toán); tổng số kiểm toán viên hành nghề là 2.270 người, Đến hết năm 2019, số lượng các doanh nghiệp kiểm
    tăng 32,8% so với năm 2015 (1.709 kiểm toán viên hành toán là 205, tăng 44,4% so với năm 2015 (142 doanh
    nghề); Số lượng các DN kế toán là 118, tăng 8,3% so nghiệp kiểm toán); tổng số kiểm toán viên hành
    với năm 2015 (109 DN kế toán); tổng số kiểm toán viên nghề là 2.270 người, tăng 32,8% so với năm 2015
    (1.709 kiểm toán viên hành nghề); Số lượng các
    hành nghề là 322 người, tăng 28,8% so với năm 2015
    doanh nghiệp kế toán là 118, tăng 8,3% so với năm
    (250 kiểm toán viên hành nghề); Số lượng kiểm toán 2015 (109 doanh nghiệp kế toán); tổng số kiểm toán
    viên, kế toán viên là 2.592 người, tăng 32,3% so với viên hành nghề là 322 người, tăng 28,8% so với năm
    năm 2015 (1.959 kiểm toán viên, kế toán viên). 2015 (250 kiểm toán viên hành nghề); Số lượng kiểm
    Thứ năm, hoạt động của các tổ chức nghề nghiệp toán viên, kế toán viên là 2.592 người, tăng 32,3% so
    về kế toán, kiểm toán phát triển có chiều sâu và hiệu với năm 2015 (1.959 kiểm toán viên, kế toán viên).
    quả hơn.
    Thứ sáu, tăng cường hợp tác sâu, rộng với các tổ Định hướng và giải pháp cho giai đoạn mới
    chức quốc tế về kế toán, kiểm toán.
    Tồn tại, hạn chế Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam
    không thua kém các nước thu nhập trung bình cao
    Bên cạnh kết quả đạt được trong quá trình triển trong các tiêu chí về hiệu quả điều hành và sự ổn định
    khai Chiến lược kế toán, kiểm toán đến năm 2020, tầm chính trị, nhưng lại xếp hạng ở mức thấp về chất lượng
    nhìn 2030 còn gặp nhiều vướng mắc, đòi hỏi ngành điều tiết kinh doanh. Vì vậy, trong lĩnh vực sản xuất
    nghề kế toán, kiểm toán sớm có giải pháp để vượt kinh doanh, để tăng cường tính cạnh tranh của nền
    qua, đó là: kinh tế thông qua việc cải thiện chất lượng báo cáo tài
    – Mặc dù đã tiếp cận gần hơn với thông lệ quốc chính DN và tiếp cận thông tin tài chính, cần phải đặt
    tế, tuy nhiên về lĩnh vực sản xuất kinh doanh, chuẩn ra các mục tiêu và giải pháp hỗ trợ việc cải cách, tăng
    mực kế toán DN Việt Nam chưa được cập nhật theo cường minh bạch và trách nhiệm giải trình.
    thông lệ quốc tế (IFRS), điều này làm hạn chế hiệu Mặt khác, các hiệp định thương mại khu vực và
    quả quản lý, giảm tính hấp dẫn trong thu hút đầu tư quốc tế sẽ làm gia tăng nhu cầu về báo cáo tài chính
    và hội nhập quốc tế. chất lượng cao. Ngành Kế toán, kiểm toán Việt Nam
    – Cơ chế, nội dung, hình thức giám sát thực thi cũng cần thể hiện vai trò của mình trước xu thế đồng
    việc tuân thủ chuẩn mực kế toán, kiểm toán ở nước ta nhất chuẩn mực kế toán, kiểm toán trên toàn cầu.
    chưa được thực hiện đầy đủ và hiệu quả. Trong khi đó, Bối cảnh trên, đòi hỏi trong giai đoạn tới, Việt Nam
    nguồn lực phục vụ việc tổ chức hoạt động xây dựng cần xác định các mục tiêu để xây dựng những giải
    khung pháp lý, tổ chức thực hiện và xử lý kết quả qua pháp, cụ thể như:
    giám sát còn hạn chế. – Hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật nhằm
    – Tổ chức triển khai lập báo cáo tài chính nhà nước tăng cường vai trò của các tổ chức, cá nhân.
    cần tiếp tục được hoàn thiện, nội dung và cách thức – Đổi mới hệ thống chuẩn mực, phương pháp
    tổ chức thực hiện, nhằm đảm bảo cung cấp thông tin nghiệp vụ phù hợp với nền kinh tế thị trường của Việt

    7

  3. TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HIỆN NAY VÀ TẦM NHÌN 2030

    Nam trên cơ sở thông lệ quốc tế, đảm bảo tính so sánh Nam, thay thế cho 26 chuẩn mực hiện nay để áp dụng
    được của thông tin kinh tế, tài chính của các DN, tổ cho các DN khác. Việc triển khai Đề án sẽ đẩy mạnh thu
    chức trong nền kinh tế, phục vụ việc thu hút vốn các hút các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài; đồng thời,
    nhà đầu tư trong và ngoài nước. góp phần nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam
    – Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, giám sát hoạt từ hạng thị trường cận biên lên hạng thị trường mới nổi.
    động kế toán, kiểm toán, đặc biệt là hoạt động dịch vụ – Triển khai Đề án xây dựng và công bố chuẩn mực
    kế toán, kiểm toán; tăng cường kiểm tra, giám sát và có kế toán công ở Việt Nam phù hợp với yêu cầu quản lý
    chế tài phù hợp đảm bảo việc thực thi pháp luật của tài chính công và ngân sách nhà nước Việt Nam.
    DN, đơn vị kế toán cũng như các DN cung cấp dịch vụ – Ban hành mới Hệ thống chuẩn mực kiểm toán độc
    kế toán, kiểm toán. lập về báo cáo kiểm toán phù hợp với thông lệ quốc tế;
    – Nâng cao hiệu quả cải cách hành chính và sử dụng rà soát, đánh giá chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế
    công nghệ thông tin trong hoạt động kế toán, kiểm toán toán, kiểm toán phù hợp với yêu cầu thực tế và điều
    phục vụ quản lý, giám sát hoạt động kế toán, kiểm toán. kiện của Việt Nam.
    – Tăng cường hoạt động hội nhập quốc tế, nâng cao – Tổ chức bộ máy kế toán tài chính tại các đơn vị
    vị thế của Việt Nam trong khu vực trong lĩnh vực kế hành chính sự nghiệp theo hướng tinh gọn, hiệu quả.
    toán, kiểm toán. – Tổ chức công tác kiểm toán nội bộ tại các DN, cơ
    Nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu trên, thời quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp phù hợp với quy
    gian tới cần tập trung vào một số giải pháp trọng định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
    tâm sau: Thứ ba, phát triển thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán.
    Thứ nhất, tiếp tục hoàn thiện các văn bản pháp luật về – Nghiên cứu mở rộng đối tượng phải thực hiện
    kế toán, kiểm toán. kiểm toán độc lập báo cáo tài chính nhằm nâng cao tính
    – Nghiên cứu xây dựng Luật Kế toán viên công công khai, minh bạch các hoạt động kinh tế, tài chính.
    chứng theo hướng tiếp cận tối đa thông lệ quốc tế và Theo đó, các DN nếu đạt một số tiêu chí nhất định phải
    phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của Việt Nam. được yêu cầu minh bạch thông tin và được kiểm toán
    – Rà soát, đánh giá và xây dựng Luật Kế toán và báo cáo tài chính hàng năm.
    Luật Kiểm toán độc lập thay thế cho các Luật hiện – Xác định tiêu chí đối với các đơn vị có lợi ích công
    hành, làm cơ sở để xây dựng và hoàn thiện tiếp khung chúng theo hướng bổ sung các đối tượng cho phù hợp,
    pháp lý về kế toán. cùng với các yêu cầu về công khai, minh bạch báo cáo
    – Xây dựng và ban hành các nghị định hướng dẫn tài chính chặt chẽ, hiệu quả hơn nhằm đảm bảo lợi ích
    các luật, đảm bảo cụ thể hóa và triển khai đúng tinh công chúng và sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
    thần của Luật quy định. – Nghiên cứu, đề xuất bổ sung đối tượng kiểm toán
    – Ban hành các nguyên tắc, quy định để phục vụ thị báo cáo tài chính hàng năm là các đơn vị sự nghiệp
    trường tài chính, chứng khoán và dịch vụ khác như công lập quy mô lớn, đặc biệt là các đơn vị sự nghiệp
    lập, công bố báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kế toán công lập tự chủ về chi đầu tư và chi thường xuyên và
    quốc tế (IFRS) đối với các công ty niêm yết và các công đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về chi thường xuyên.
    ty có lợi ích công chúng khác; quản lý hành nghề, điều – Mở rộng quy mô số lượng và chất lượng các DN
    kiện kinh doanh trong khung pháp lý đồng bộ và phù kiểm toán độc lập, các DN cung cấp dịch vụ kế toán
    hợp yêu cầu thực tế. thông qua hoàn thiện cơ chế và điều kiện hành nghề; tăng
    – Chuẩn hóa các quy định về kiểm tra, giám sát chất cường đội ngũ kiểm toán viên và thực hiện hiệu quả công
    lượng đối với dịch vụ kế toán, kiểm toán; quy định các tác kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán.
    chế tài xử lý vi phạm hành chính đảm bảo tính răn đe, – Cùng với việc mở rộng thị trường dịch vụ, tạo ra
    nhằm nâng cao trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ nhu cầu cao hơn đối với thị trường kế toán, kiểm toán,
    chức, cá nhân có liên quan cần tăng cường năng lực cung cấp dịch vụ của các DN
    Thứ hai, triển khai thực hiện chuẩn mực kế toán, chuẩn cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán.
    mực kiểm toán và các nội dung khác. – Hoàn thiện các quy định, tạo cơ sở và điều kiện
    – Triển khai Đề án áp dụng chuẩn mực báo cáo tài cho việc tham gia các thỏa thuận quốc tế và công nhận
    chính quốc tế tại Việt Nam theo lộ trình do Bộ Tài chính lẫn nhau đối với kiểm toán viên hành nghề… trong
    xác định đối với một số DN có nhu cầu và đủ điều kiện khối ASEAN và trên thế giới.
    áp dụng; xây dựng chuẩn mực báo cáo tài chính Việt Thứ tư, tăng cường kiểm tra, giám sát tính tuân thủ
    Nam phù hợp với thông lệ quốc tế và điều kiện Việt pháp luật về kế toán, kiểm toán.

    8

  4. TÀI CHÍNH – Tháng 4/2020

    – Cụ thể hóa trách nhiệm, nghĩa vụ của DN, đơn vị trưởng; xây dựng chương trình cập nhật kiến thức
    kế toán trong việc tăng cường tính công khai, minh bạch chuyên môn, nghiệp vụ hàng năm cho kế toán trưởng
    tình hình tài chính, đảm bảo quyền bình đẳng trong việc của các đơn vị có lợi ích công chúng.
    tiếp cận thông tin của nhà đầu tư và các bên liên quan. Thứ tám, tăng cường, mở rộng các hoạt động hợp tác
    – Tăng cường các hoạt động kiểm tra, giám sát việc quốc tế.
    tuân thủ các quy định pháp luật và các chuẩn mực – Tăng cường mối quan hệ và tranh thủ sự giúp đỡ
    chuyên môn nghiệp vụ của các DN, đơn vị kế toán. của các tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm
    – Tổ chức hệ thống thông tin, dữ liệu về thông tin toán và các tổ chức phi chính phủ trong việc nghiên
    tài chính của các DN, đơn vị kế toán, phục vụ việc khai cứu, trao đổi kinh nghiệm về kế toán, kiểm toán và
    thác theo dịch vụ công của các tổ chức, cá nhân, đảm trong việc hỗ trợ các dự án đổi mới mô hình quản lý
    bảo thông tin chính thống được sử dụng trong các nghề nghiệp kế toán, kiểm toán, cũng như các kỹ thuật
    quan hệ, giao dịch kinh tế. chuyên môn nghiệp vụ.
    Thứ năm, tăng cường năng lực cơ quan quản lý nhà – Nghiên cứu các mô hình kế toán, kiểm toán của
    nước về kế toán. các nước phát triển để vận dụng vào Việt Nam về xây
    – Tổ chức hoạt động theo mô hình Hội đồng kế toán dựng kỹ thuật nghiệp vụ kế toán, kiểm toán; phát triển
    quốc gia, các Ủy ban chuẩn mực về kế toán, kiểm toán. dịch vụ kế toán, kiểm toán; mô hình đào tạo, thi, cấp
    – Đổi mới và thực hiện hiệu quả công tác quản lý, chứng chỉ hành nghề về kế toán, kiểm toán.
    giám sát hoạt động kế toán, kiểm toán. – Tham gia là thành viên chính thức của các diễn
    – Thực hiện giám sát việc tuân thủ các quy định pháp đàn về quản lý kiểm toán độc lập trên thế giới và khu
    lý về kế toán, kiểm toán của các đơn vị kế toán trong vực. Tiếp tục hỗ trợ tổ chức nghề nghiệp thực hiện đầy
    khu vực công và khu vực tư. Quan tâm đến cơ chế giám đủ vai trò thành viên của các tổ chức: Liên đoàn Kế
    sát việc tuân thủ chuẩn mực kế toán của các công ty toán quốc tế; Hiệp hội Kế toán ASEAN; Hiệp hội Kế
    niêm yết và các công ty có lợi ích công chúng khác. toán châu Á – Thái Bình Dương.
    – Nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát thị trường Thứ chín, tiếp tục rà soát, cắt giảm, đơn giản hoá thủ
    dịch vụ kế toán, kiểm toán, xử lý nghiêm các trường tục hành chính để tạo điều kiện thuận lợi, tiết kiệm
    hợp vi phạm chuẩn mực kế toán, kiểm toán và chuẩn thời gian và chi phí cho các DN kế toán, kiểm toán và
    mực đạo đức nghề nghiệp. người hành nghề kế toán, kiểm toán. Ứng dụng hiệu
    Thứ sáu, phát triển các hội nghề nghiệp. quả công nghệ thông tin trong hoạt động kế toán, kiểm
    – Tạo lập cơ sở pháp lý cho việc hoạt động của các toán; Xây dựng hệ thống dữ liệu để quản lý và giám
    tổ chức nghề nghiệp, thực hiện bồi dưỡng, nâng cao sát việc hành nghề kế toán, kiểm toán; kết nối thông
    năng lực cũng như quản lý, giám sát việc tuân thủ đạo tin giữa các cơ quan quản lý, giám sát kế toán, kiểm
    đức nghề nghiệp của các kế toán viên, kiểm toán viên. toán thị trường chứng khoán; đảm bảo việc công bố
    – Xây dựng mô hình tổ chức nghề nghiệp chuyên thông tin minh bạch, kịp thời cho thị trường về đội ngũ
    nghiệp, theo thông lệ tốt nhất nhằm thực hiện chức các DN kế toán, kiểm toán, cũng như các kế toán viên,
    năng kiểm tra chất lượng dịch vụ và bồi dưỡng nâng kiểm toán viên hành nghề.
    cao đạo đức nghề nghiệp cho người hành nghề kế toán,
    Tài liệu tham khảo:
    kiểm toán.
    – Chuyển giao các hoạt động nghề nghiệp phù hợp 1. Quốc hội (2015), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Kế toán;
    với pháp luật và năng lực của hội nghề nghiệp. 2. Quyết định số 480/QĐ-TTg ngày 18/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
    Thứ bảy, phát triển nguồn nhân lực về kế toán, kiểm toán. duyệt Chiến lược phát triển kế toán, kiểm toán đến năm 2020, tầm nhìn 2030;
    – Đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp 3. Chính phủ (2016), Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 quy định
    để nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân một số điều của Luật Kế toán;
    lực kế toán, kiểm toán tại tất cả các khâu; Quan tâm 4. Nguyễn Đăng Huy (2017), Nâng cao vị thế, chất lượng hoạt động kế toán và
    đến đào tạo đội ngũ nhân lực chất lượng cao, kỹ năng kiểm toán trong bối cảnh hội nhập, Tạp chí Tài chính số 6/2017;
    cho kiểm toán nội bộ phục vụ nhu cầu của các DN, tổ 5. Một số website: mof.gov.vn, sav.gov.vn, vaa.net.vn, vacpa.org.vn…
    chức trong toàn bộ nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập
    Thông tin tác giả:
    ngày càng sâu rộng.
    TS. Vũ Đức Chính – Cục trưởng
    – Nâng cao ý thức kỷ luật và trình độ chuyên môn
    Cục Quản lý, Giám sát Kế toán – Kiểm toán (Bộ Tài chính)
    cho nhân viên của các DN dịch vụ kế toán, kiểm toán.
    Email: vuducchinh@mof.gov.vn
    – Đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng kế toán

    9

Download tài liệu Triển khai chiến lược kế toán, kiểm toán Việt Nam: Kết quả và định hướng đến năm 2030 File Word, PDF về máy