[Download] Tải Thực trạng vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên – Tải về File Word, PDF

Thực trạng vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Thực trạng vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Nội dung Text: Thực trạng vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Download


Bài viết trên cơ sở khảo sát thực trạng việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn Hưng Yên hiện nay giúp cho việc đánh giá và tìm ra các nguyên nhân chưa triển khai áp dụng vấn đề này tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên dịa bàn tỉnh.

Bạn đang xem: [Download] Tải Thực trạng vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Thực trạng vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên File Word, PDF về máy

Thực trạng vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Thực trạng vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

  1. ISSN 2354-0575

    THỰC TRẠNG VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
    TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA
    TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

    Đào Thị Hương, Vũ Thị Phương Thảo, Đào Thị Thanh,
    Đỗ Thị Thảnh, Bùi Thị Minh
    Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

    Ngày tòa soạn nhận được bài báo: 07/11/2017
    Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 25/11/2017
    Ngày bài báo được chấp nhận đăng: 05/121/2017

    Tóm tắt:
    Kế toán quản trị là công cụ hữu ích trong quản lý kinh tế của các doanh nghiệp nói chung và doanh
    nghiệp sản xuất nói riêng. Mặc dù vậy, hệ thống kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất quy mô nhỏ và
    vừa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên hiện nay mới chỉ tập trung vào mục đích lập báo cáo tài chính. Việc vận
    dụng kế toán quản trị để cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát và đưa ra các quyết
    định trong nội bộ doanh nghiệp còn rất hạn chế, không thể cung cấp các thông tin phù hợp kịp thời và tin
    cậy cho việc ra các quyết định.
    Trên cơ sở khảo sát thực trạng việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ
    và vừa trên địa bàn Hưng Yên hiện nay giúp cho việc đánh giá và tìm ra các nguyên nhân chưa triển khai
    áp dụng vấn đề này tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên dịa bàn tỉnh.
    Từ khóa: Kế toán quản trị, Doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa.

    1. Đặt vấn đề 2. Mục tiêu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu
    Việc hội nhập thông qua các hiệp định Mục tiêu nghiên cứu: Thực trạng việc vận
    thương mại tự do thế hệ mới đem lại cho các doanh dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản
    nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nhỏ và vừa xuất nhỏ và vừa tại Hưng Yên.
    (DNNVV) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên nói riêng Đối tượng nghiên cứu: Thực tiễn về kế toán
    bên cạnh cơ hội cũng song hành nhiều thách thức. quản trị tại các DN sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn
    Thách thức cho các doanh nghiệp đặt ra là quy mô tỉnh Hưng Yên.
    sản xuất nhỏ, tiếp cận nguồn vốn khó khăn, sử dụng Phương pháp nghiên cứu:
    lao động trình độ thấp… đặc biệt là chưa quen vận Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ
    dụng các công cụ quản trị nói chung cũng như kế cấp: Để thu thập dữ liệu sơ cấp, đề tài đã sử dụng
    toán quản trị (KTQT) nói riêng nên các DNNVV 3 phương pháp đó là: Phiếu điều tra chuyên sâu,
    gặp nhiều bất lợi khi cạnh tranh với các công ty lớn, phỏng vấn chuyên gia, phương pháp tiếp xúc thực
    các tập đoàn nước ngoài. Một khi môi trường kinh tế và xem xét tài liệu của đơn vị khảo sát.
    doanh thay đổi theo xu hướng hội nhập toàn cầu, Phương pháp xử lý dữ liệu: nghiên cứu sử
    một thách thức lớn đặt ra cho các nhà quản trị là dụng các phương pháp kỹ thuật cụ thể như so sánh,
    phải vận dụng các công cụ kỹ thuật quản trị mới để đối chiếu, phân tích nội dung và các kỹ thuật của
    ứng phó, nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh của doanh thống kê dựa vào phần mềm xử lý văn bản Microsoft
    nghiệp mình. Và việc vận dụng KTQT sẽ tận dụng Office (Word và Excel).
    được các công cụ quản trị để giúp các nhà quản trị
    có được các thông tin kịp thời, thích hợp và hiệu
    quả nhằm hỗ trợ quá trình ra quyết định. 3. Khái quát về các doanh nghiệp sản xuất nhỏ
    Tuy nhiên, cho đến nay việc vận dụng KTQT và vừa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
    vào hoạt động quản trị trong các DNNVV trên địa 3.1. Đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
    bàn tỉnh Hưng Yên vẫn còn nhiều vướng mắc, hệ Ở Việt Nam, theo nghị định số 56/2009/
    quả tất yếu là trong thực tế tỷ lệ vận dụng KTQT NĐ-CP của Chính Phủ ban hành ngày 30 tháng 6
    trong các DNNVV nói chung còn rất thấp, các công năm 2009, DNNVV được chia theo ngành bao gồm:
    cụ kỹ thuật KTQT được vận dụng hầu hết là công nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây
    cụ kỹ thuật truyền thống và hiệu quả đóng góp cho dựng; thương mại và dịch vụ. Bên cạnh đó, tiêu thức
    công tác quản trị chưa cao. chủ yếu để phân loại DNNVV ở Việt Nam là số lao
    động và số vốn. Với những doanh nghiệp sản xuất

    Khoa học & Công nghệ – Số 16/Tháng 12 – 2017 Journal of Science and Technology 93

  2. ISSN 2354-0575

    nhỏ và vừa thì mức vốn quy định từ 20 đến dưới 100 Bảng 1. DN sản xuất quy mô nhỏ và vừa trong tổng
    tỷ và có từ 10 đến 200 lao động. Trên địa bàn tỉnh số DN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
    Hưng Yên các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong Năm Tổng số doanh Trong đó
    các ngành nông công nghiệp, xây dựng, thương mại nghiệp trên địa Số DNSXNVV Chiếm tỷ
    và dịch vụ với những đặc điểm nổi bật như: bàn tỉnh HY trọng (%)
    Đa dạng về hình thức sở hữu: các doanh
    Năm 2875 1185 41,21%
    nghiệp nhỏ và vừa tồn tại và phát triển dưới nhiều
    2014
    hình thức khác nhau như: có vốn đầu tư nước ngoài,
    doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công Năm 2892 1219 42,15%
    2015
    ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã.
    Hạn chế về sản phẩm, dịch vụ và năng lực Năm 2915 1245 42,72%
    tài chính: các doanh nghiệp nhỏ và vừa có số lượng 2016
    sản phẩm và dịch vụ hạn chế, chủ yếu dựa vào lao Tỷ trọng bình quân – 42.03%
    động thủ công; các doanh nghiệp này thường kinh
    (Nguồn: Cục thống kê tỉnh)
    doanh các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với trình
    độ chuyên môn, kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp Số doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa chiếm
    cũng như năng lực tài chính của doanh nghiệp. tỷ trọng 42,03% trên tổng số doanh nghiệp trên toàn
    Hầu hết các doanh nghiệp nhỏ và vừa có toàn tỉnh. DN lớn chiếm tỷ trọng rất ít chỉ khoảng
    nguồn tài chính hạn hẹp: vốn kinh doanh của các 4,3% dao động trong các năm từ 2014 đến 2016 còn
    doanh nghiệp này chủ yếu là vốn chủ sở hữu của lại là các doanh nghiệp siêu nhỏ. Do đặc thù của các
    chủ doanh nghiệp, khả năng tiếp cận vốn của các tổ doanh nghiệp sản xuất quy mô nhỏ và vừa là phụ
    chức tín dụng còn thấp. thuộc địa điểm sản xuất kinh doanh nên các doanh
    Năng động và linh hoạt cao: các doanh nghiệp này phân bổ khắp các địa bàn trong tỉnh.
    nghiệp nhỏ và vừa có tính năng động và linh hoạt Không chỉ tăng trưởng về số lượng, các
    cao: đầu tư ban đầu thấp, sử dụng ít lao động. Do doanh nghiệp sản xuất quy mô nhỏ và vừa còn mở
    đó, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể dễ dàng rộng về lĩnh vực kinh doanh làm doanh thu của khối
    chuyển đổi kế hoạch sản xuất, cơ sở kinh doanh và các doanh nghiệp này tăng lên đáng kể. Theo số liệu
    hình thức doanh nghiệp. thống kê doanh thu của DN nhỏ và vừa năm 2014
    là 61.412.156 (triệu đồng), năm 2015 doanh thu
    Bộ máy quản lý thường nhỏ gọn, trình độ
    các doanh nghiệp này 66.161.991 (triệu đồng), năm
    tổ chức không cao: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa
    2016 là 73.809.093 (triệu đồng). Qua 3 năm doanh
    được thành lập và hoạt động chủ yếu dựa trên năng
    thu của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng liên tục
    lực và kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp nên bộ
    điều đó chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của
    máy tổ chức nhỏ gọn và nhanh chóng ra quyết định
    các doanh nghiệp này khá ổn định.
    quản lý.
    Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
    Lao động trình độ thấp và sử dụng công
    bàn tỉnh hiện nay là phát triển kinh tế và phát triển
    nghệ cũ: Lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và
    xã hội.
    vừa có trình độ thấp và các doanh nghiệp thường sử
    dụng công nghệ cũ và lạc hậu trong quá trình sản Với vai trò phát triển kinh tế:
    xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ
    (DNSXVVN) là:
    Kênh huy động vốn trong dân cư: Với ưu
    3.2. Vai trò của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và điểm tính chất nhỏ lẻ, dễ phân tán, dễ dàng đi sâu
    vừa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên vào ngõ ngách của nền kinh tế, số vốn đầu tư ban
    Ngày nay, cơ cấu kinh tế của tỉnh Hưng Yên đầu không nhiều, dễ dàng huy động vốn dựa trên
    đã có những bước chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng quan hệ họ hàng, bạn bè. Các doanh nghiệp sản xuất
    công nghiệp hóa hiện đại hóa. Sản xuất công nghiệp quy mô nhỏ và vừa là một phương tiện hiệu quả
    tăng trưởng nhanh, giá trị sản xuất tăng, hình thành trong việc huy động, sử dụng các khoản vay tiền
    một số ngành sản xuất có tính động lực phát triển nhàn rỗi trong dân cư và biến nó thành các khoản
    như điện tử, dệt may, cơ khí,… đó là những ngành vốn đầu tư mang lại lợi ích cho các nhà đầu tư-người
    mang lại nguồn thu chủ yếu cho ngân sách của tỉnh. sở hữu vốn cũng như mang lại lợi ích cho xã hội.
    Theo số liệu của khảo sát năm 2016 trên địa Tạo ra chuỗi liên kết kinh tế: Nhờ đặc tính
    bàn tỉnh Hưng Yên số doanh nghiệp sản xuất nhỏ dễ hình thành, khởi sự của các doanh nghiệp nhỏ và
    và vừa chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng số các vừa, đặc tính sản xuất linh hoạt đã giúp các doanh
    doanh nghiệp. nghiệp sản xuất quy mô nhỏ và vừa cùng với các

    94 Khoa học & Công nghệ – Số 16/Tháng 12 – 2017 Journal of Science and Technology

  3. ISSN 2354-0575

    doanh nghiệp lớn tạo ra các mối liên kết hiệu quả. 4. Thực trạng vận dụng kế toán quản trị trong
    Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên địa
    trọng trong việc làm vệ tinh, phụ trợ cho các doanh bàn tỉnh Hưng Yên hiện nay
    nghiệp lớn. Qua khảo sát cho thấy các doanh nghiệp sản
    Đóng góp vào ngân sách Nhà nước: Các xuất nhỏ và vừa tại Hưng yên được hình thành từ
    doanh nghiệp sản xuất quy mô nhỏ và vừa đóng góp nhiều loại hình doanh nghiệp, chiếm đa phần là các
    đáng kể vào ngân sách Nhà nước. Điều này càng công ty TNHH, công ty cổ phần. Chế độ kế toán áp
    khẳng định sự đóng góp và vị thế của các doanh dụng theo QĐ 48/QĐ-BTC. Tại các doanh nghiệp
    nghiệp sản xuất quy mô nhỏ và vừa trong sự phát này có đến 75% các doanh nghiệp chưa thực hiện
    triển kinh tế chung của tỉnh Hưng Yên. kế toán quản trị. Một số doanh nghiệp khác đã xây
    dựng hệ thống kế toán quản trị nhưng chưa đầy đủ,
    Vai trò phát triển xã hội:
    chủ yếu là kế toán quản trị chi phí. Tổ chức bộ phận
    Các DN nhỏ và vừa còn có vai trò quan trọng kế toán quản trị chủ yếu thuộc bộ phận kế toán.
    trong phát triển xã hội, đặc biệt trong việc tạo công Nhiệm vụ của nhân viên làm công tác kế toán quản
    ăn việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao trị, vừa làm công tác kế toán tài chính vừa lập các
    động, đặc biệt là các lao động phổ thông, lao động báo cáo kế toán quản trị chiếm 90%, và chỉ làm
    có trình độ thấp. Do tính chất phân bổ của DN sản công tác kế toán quản trị chiếm 10%. Nhân sự thực
    xuất nhỏ và vừa thường phân tán nên họ có thể đảm hiện kế toán quản trị không có chuyên môn về kế
    bảo cơ hội việc làm cho nhiều vùng trong tỉnh và toán quản trị chiếm 85%.
    đối tượng lao động có trình độ thấp. Do đó, có thể
    giải quyết nạn thất nghiệp và góp phần giảm số
    người di chuyển đến các thành phố để tìm việc làm.
    Bảng 2. Số lao động tại các doanh nghiệp SX nhỏ
    và vừa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
    Năm Số lao Số lao Tỷ trọng Tốc độ
    động ở động ở trên tổng tăng số
    tất cả các DNSX số lao lao động
    DN SX VVN động (%) ở DNSX
    2014 159.102 61.334 38,55% 100,00
    2015 179.318 69.240 38,61% 112,89
    2016 201.067 76.007 37,80% 109,77
    Bình – – 38,32% 107,55 Hình 1. Thực trạng áp dụng KTQT trong các doanh
    quân nghiệp SX nhỏ và vừa

    (Nguồn: Tổng cục thống kê) Đa số các doanh nghiệp sản xuất được khảo
    Số việc làm tạo ra bởi các doanh nghiệp sát có quy mô nhỏ và vừa tại Hưng Yên sử dụng
    sản xuất quy mô vừa và nhỏ đều tăng hơn 100% kết hợp chứng từ, tài khoản, sổ sách của kế toán tài
    hàng năm. Trong đó năm 2016 tỷ lệ này giảm so chính và kế toán quản trị chiếm 93%, còn lại 7% tổ
    với năm 2015 nhưng xét trên tổng thể vẫn đều tăng chức hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo
    trên 100%. Đây là bằng chứng chứng minh vai trò riêng cho kế toán quản trị.
    của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trong Tình hình thực hiện chức năng hoạch định
    nền kinh tế. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa phân bố Các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại
    rộng rãi từ thành thị đến nông thôn, từ miền xuôi Hưng Yên được khảo sát thường lập dự toán ngân
    đến miền ngược, mặc dù số lao động làm việc trong sách hàng năm tĩnh, có rất ít doanh nghiệp khoảng
    một doanh nghiệp nhỏ và vừa không nhiều nhưng 8% lập dự toán linh hoạt. Dự toán liên quan đến bộ
    tính trên tổng số doanh nghiệp sản xuất quy mô nhỏ phận nào thì bộ phận đó lập. Các DN chỉ lập các dự
    và vừa trên toàn tỉnh thì số việc làm mà các doanh toán tiêu thụ sản phẩm, dự toán sản xuất, dự toán
    nghiệp này tạo ra là rất lớn. chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí
    Qua đó có thể khẳng định rằng, các doanh nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung
    nghiệp sản xuất nhỏ và vừa đóng một vai trò lớn và dự toán tồn kho thành phẩm cuối kỳ, còn các dự
    trong việc phát triển kinh tế của tỉnh nên cần tập toán còn lại hầu như chưa lập
    trung tạo điều kiện để phát triển hình thức này, góp Việc lập dự toán tĩnh là dự toán thể hiện tổng
    phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước. chi phí theo một mức độ hoạt động cụ thể. Như vậy

    Khoa học & Công nghệ – Số 16/Tháng 12 – 2017 Journal of Science and Technology 95

  4. ISSN 2354-0575

    khi mức độ hoạt động thực tế khác biệt so với dự chưa hợp lý, không phù hợp với thực tế phát sinh
    toán, thì không thể so sánh để tìm ra chênh lệch. Do tại doanh nghiệp, khi phân bổ chi phí không có cơ
    đó, việc lập dự toán không có ý nghĩa. Dự toán này sở khoa học, dẫn đến việc tập hợp chi phí và tính
    không thể dùng để đo lường việc sử dụng chi phí ở giá thành sản phẩm hay đánh giá thành quả hoạt
    mọi mức độ hoạt động. Vì vậy, cần phải lập dự toán động của các bộ phận, trung tâm chưa chính xác.
    linh hoạt để so sánh đánh giá về chi phí. Các doanh nghiệp này chưa nhận diện được chi phí
    Tình hình thực hiện chức năng tổ chức ứng xử.
    điều hành Để kế toán chi phí sản xuất trong các doanh
    Theo khảo sát có 86% các doanh nghiệp sản nghiệp sản xuất nhỏ và vừa hoạt động có hiệu quả
    xuất nhỏ và vừa thực hiện kế toán chi phí sản xuất đúng vai trò chức năng của nó thì doanh nghiệp
    và tính giá thành sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí nên làm:
    thực tế, còn 14% dựa trên cơ sở chi phí định mức. – Kế toán trưởng cùng với ban giám đốc phải
    Các doanh nghiệp tính giá thành cuối tháng hoặc ước tính chi phí sản xuất chung hàng năm của công
    quý chiếm 90%, còn lại 10% có thể tính giá thành ty. Phân loại chi phí sản xuất chung ra thành chi phí
    bất kỳ thời điểm nào khi có yêu cầu. khả biến, bất biến và hỗn hợp.
    Nhìn chung, kế toán chi phí sản xuất và – Số liệu ước tính hàng năm này sẽ được sử
    tính giá thành dựa trên cơ sở chi phí thực tế, tức là dụng để lập dự toán mức chi phí sản xuất chung cho
    thông tin về giá thành chỉ có được sau khi kết thúc một đơn vị dựa trên các mức độ hoạt động sản xuất
    quá trình sản xuất. Như vậy, thông tin về giá thành khác nhau.
    không kịp thời, mất tác dụng quản trị, định hướng – Chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất
    sản xuất. Đối với các doanh nghiệp kế toán chi phí chung hợp lý, các tiêu thức thường chọn là số lượng
    sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí sản phẩm sản xuất, hoặc số giờ lao động trực tiếp,
    định mức sẽ giúp các nhà quản trị tìm ra chênh lệch hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, hoặc chi phí
    giữa chi phí định mức và chi phí thực tế, để kiểm nhân công trực tiếp, hoặc số giờ máy hoạt động làm
    soát chi phí. căn cứ tính tỷ lệ chi phí (hoặc đơn giá phân bổ) cho
    một đơn vị hoạt động.
    Tình hình thực hiện chức năng kiểm soát
    – Tổ chức tính và hạch toán chi phí sản xuất
    Tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa
    và chi phí chênh lệch của chi phí sản xuất chung
    chưa thực hiện kế toán quản trị thì việc phân loại
    thực tế so với số dự toán đã phân bổ vào các tài
    chi phí theo công dụng hoặc theo nguồn gốc của chi
    khoản phù hợp.
    phí là chủ yếu. Rất ít doanh nghiệp phân loại chi phí
    theo cách ứng xử của chi phí thành định phí, biến Tình hình thực hiện chức năng ra quyết định
    phí và chi phí hỗn hợp. Các trung tâm trách nhiệm Các doanh nghiệp sản xuất được khảo sát
    (trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm đều lập báo cáo nội bộ tùy theo loại báo cáo và yêu
    lợi nhuận, trung tâm đầu tư) đã được hình thành cầu quản lý tại mỗi đơn vị. Nhưng chỉ có khoảng
    tại các doanh nghiệp để đánh giá trách nhiệm quản 30% các đơn vị lập báo cáo kết quả kinh doanh theo
    lý và thành quả hoạt động của từng bộ phận, từng số dư đảm phí. Việc định giá bán sản phẩm cũng
    trung tâm. Song không phải doanh nghiệp sản xuất chủ yếu theo phương pháp toàn bộ, phương pháp
    nhỏ và vừa nào cũng có đủ các trung tâm này. trực tiếp (Phương pháp số dư đảm phí) được rất ít
    Các doanh nghiệp được khảo sát thường lập DN quan tâm áp dụng. Như chúng ta đã biết định
    định mức chi phí sản xuất gồm các định mức về: giá bán sản phẩm là một trong những vấn đề quan
    chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trọng trong việc ra quyết định của nhà quản trị và
    trực tiếp đồng thời phân tích các biến động chi phí cũng hết sức nhạy cảm. Làm sao để xác định được
    nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp một mức giá bán hợp lý là vấn đề hết sức khó khăn.
    và chi phí sản xuất chung, sau đó quy trách nhiệm Việc các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa định
    cho bộ phận liên quan về chênh lệch giữa thực tế và giá bán theo phương pháp toàn bộ nên các định phí
    định mức. Khoảng 43% doanh nghiệp còn lại chưa và biến phí không chi tiết làm cho nhà quản trị khó
    lập định mức chi phí sản xuất và không có phân tích khăn trong việc ra quyết định.
    chi phí sản xuất. Kết quả khảo sát cũng cho thấy tại các doanh
    Đối với công tác tập hợp chi phí và tính giá nghiệp chưa xây dựng mô hình kế toán quản trị
    thành hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và cũng có lập một số báo cáo và một số dự toán phục
    vừa tại Hưng Yên có bộ phận kế toán tài chính lập vụ yêu cầu quản lý tại doanh nghiệp. Các doanh
    một số báo cáo chủ yếu phục vụ cho việc tập hợp nghiệp này, kế toán tài chính thực hiện một số nội
    chi phí để tính giá thành. Tuy nhiên, các chi phí dung kế toán chi tiết để cung cấp thông tin phục vụ
    gián tiếp được doanh nghiệp tính toán và phân bổ cho nhà quản lý như: lập định mức tiêu hao nguyên

    96 Khoa học & Công nghệ – Số 16/Tháng 12 – 2017 Journal of Science and Technology

  5. ISSN 2354-0575

    vật liệu, lập kế hoạch sản xuất, giá thành kế hoạch, sự mạo hiểm, … kiến thức về quản trị kinh doanh
    báo cáo sản xuất, báo cáo năng lực sản xuất và tiêu không cao. Vì thế, nhu cầu thông tin kế toán nhằm
    thụ sản phẩm… phục vụ việc ra quyết định của họ không nhiều.
    Ngại thay đổi: “Con người tạo ra thói quen”
    4. Đánh giá chung về thực trạng kế toán quản nhưng sau đó “thói quen tạo ra con người”, vì thế
    trị trong doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại phần lớn chúng ta đầu mắc phải thói “ngại thay
    Hưng Yên đổi” điều này cũng đúng với các nhà quản trị doanh
    Qua kết quả khảo sát, các doanh nghiệp sản nghiệp sản xuất quy mô nhỏ và vừa hiện nay. “Thay
    xuất nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên tuy đổi sẽ mang lại kết quả như thế nào?” là câu hỏi
    có nhận thức về tầm quan trọng của kế toán quản chưa có đáp án chắc chắn nhưng chi phí cho nó
    trị trong hoạt động của doanh nghiệp. Nhưng đa người ta có thể chắc chắc tính được (như chi phí xây
    số các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa chưa dựng phần mềm kế toán, chi phí nhân viên, chi phí
    xây dựng và áp dụng kế toán quản trị vào quản lý đào tạo, chi phí thuê tư vấn, chi phí đầu tư thiết bị
    điều hành doanh nghiệp. Các doanh nghiệp này chủ làm việc,…). “Kế toán quản trị có thực sự cần thiết
    yếu thực hiện công tác kế toán tài chính, chưa quan khi hiện giờ công việc của doanh nghiệp vẫn tốt,
    tâm đúng mức đến kế toán quản trị. Vì vậy trong bộ doanh nghiệp vẫn đang kinh doanh có hiệu quả?”.
    máy kế toán chưa xây dựng được bộ phận kế toán Ngại thay đổi là một rào cản lớn cho việc phát triển
    quản trị. Các doanh nghiệp này có bộ phận kế toán kế toán quản trị ở các doanh nghiệp sản xuất quy
    kiêm nhiệm luôn các báo cáo chi tiết của một số đối mô nhỏ và vừa.
    tượng kế toán phục vụ cho công tác quản lý, như Tiết kiệm chi phí: thêm công việc sẽ phát
    các báo cáo về định mức nguyên vật liệu tiêu hao, sinh thêm chi phí đặc biệt khi đây là công việc đòi
    báo cáo kế hoạch sản xuất và tiêu thụ… Mặc dù hỏi hàm lượng chất xám nhiều. Với quy mô nhỏ
    thấy được tính hữu ích của thông tin kế toán quản và vừa, các nhà quản trị quan niệm rằng hoạt động
    trị. Nhưng do thiếu nguồn nhân lực được đào tạo của doanh nghiệp khá đơn giản, các thông tin không
    có chuyên môn về kế toán quản trị, chi phí bỏ ra nhiều, dễ xử lý, do đó các nhà quản trị thường tự xử
    lớn để đào tạo nhân viên kế toán thực hiện kế toán lý, phân tích thông tin bằng các phương pháp đơn
    quản trị, hoặc phải tuyển nhân sự có chuyên môn giản, ước tính hoặc tận dụng kế toán tài chính với
    để thực hiện kế toán quản trị; đồng thời Thông tư mục đích tiết kiệm chi phí. Đây cũng là một nguyên
    53/TT- BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị nhân khá phổ biến làm hạn chế sự phát triển của kế
    trong doanh nghiệp chỉ dừng lại ở hướng dẫn chung toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất quy
    chung, chưa đi sâu chi tiết, chưa đưa ra mô hình cụ mô nhỏ và vừa.
    thể cho các loại hình doanh nghiệp nên việc áp dụng Nguyên nhân từ phía người làm kế toán
    còn nhiều hạn chế. Trình độ kế toán: Khoảng cách giữa lý thuyết
    Một số nguyên nhân dẫn đến việc chưa và thực tế kế toán quản trị ở các doanh nghiệp là
    triển khai áp dụng kế toán quản trị tại các doanh một hạn chế rất lớn cho việc phát triển kế toán quản
    nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Hưng Yên trị ở các doanh nghiệp sản xuất quy mô nhỏ và vừa.
    Nguyên nhân từ phía nhà quản trị doanh Các cơ sở đào tạo thường cung cấp cho sinh viên,
    nghiệp học viên kiến thức nền tảng. Tuy nhiên, do đặc thù
    Chưa nhận thức được vai trò của kế toán của kế toán quản trị là mang tính cá biệt hóa cao, vì
    quản trị: Nhận thức là vấn đề nền tảng của hành thế khi triển khai kế toán quản trị vào doanh nghiệp
    động, xuất phát từ chưa nhận thức rõ được vai trò các kế toán viên thường khá lúng túng để triển khai
    của kế toán quản trị nên các nhà quản trị doanh cái kiến thức cơ sở được học thành các nội dung cụ
    nghiệp sản xuất quy mô nhỏ và vừa chưa có thái độ, thể gắn với đặc thù của doanh nghiệp. Bên cạnh đó,
    hành động rõ ràng về kế toán quản trị. số lượng kế toán viên ở các doanh nghiệp sản xuất
    Thói quen ra quyết định kinh tế mang tính quy mô nhỏ và vừa khá ít, trình độ bình quân không
    cảm tính là lý do quan trọng trong quan điểm của cao.Với đặc điểm về trình độ bình quân và đặc thù
    nhà quản trị về kế toán quản trị. Các doanh nghiệp của kế toán quản trị nên trình độ của kế toán viên
    sản xuất quy mô nhỏ và vừa phần lớn là các doanh ở các doanh nghiệp sản xuất quy mô nhỏ và vừa
    nghiệp ngoài quốc doanh, hoạt động mang hơi chưa đáp ứng được công tác kế toán quản trị đặc
    hướng tư thương dưới dạng các công ty gia đình. biệt trong việc xây dựng mới hệ thống kế toán quản
    Các doanh nghiệp này được thành lập từ một cá trị mới, phù hợp và hữu ích.
    nhân hoặc một vài cá nhân góp vốn và tự quản lý Mức thù lao không hấp dẫn: Kế toán quản
    kinh doanh, phần lớn họ làm việc dựa trên kinh trị là công việc đòi hỏi hàm lượng chất xám nhiều
    nghiệm, trên các mối quan hệ cá nhân, sự kỳ vọng, nhưng mức thù lao không tương xứng làm cho các

    Khoa học & Công nghệ – Số 16/Tháng 12 – 2017 Journal of Science and Technology 97

  6. ISSN 2354-0575

    kế toán viên không hào hứng với kế toán quản trị. Tóm lại, việc áp dụng KTQT trong các DN
    Mức thù lao cho kế toán quản trị chỉ ở mức 5- 7triệu sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh hiện nay đã có
    đồng/tháng, thông thường mức thù lao này không những bước tiếp cận để phù hợp với những thay đổi
    thường xuyên và chỉ được coi như khoản thù lao trả của nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, hệ thống kế
    thêm cho kế toán khi công việc kế toán quản trị của toán tại các DN này mới chỉ đáp ứng được yêu cầu
    họ khá nặng nề. Thậm chí không có nhân viên toán của kế toán tài chính và hầu như không có vai trò gì
    riêng cho kế toán quản trị, còn nếu nhân viên kế trong việc cung cấp thông tin góp phần tăng cường
    toán thông thường (kế toán tài chính) thực hiện các công tác quản lý, phục vụ cho các nhà quản trị để
    công việc kế toán quản trị thì chỉ được đánh giá như ra các quyết định kinh doanh. Từ đó cần có những
    làm thêm công việc về chuyên môn mà không được giải pháp để tổ chức kế toán quản trị được vận dụng
    trả thêm thù lao, thêm tiền lương, vì thế, thực hiện vào các loại hình doanh nghiệp này giúp các doanh
    kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nghiệp nâng cao hiệu quả công tác quản lý sản xuất,
    quy mô nhỏ và vừa chưa phải là công việc hấp dẫn. kinh doanh.

    Tài liệu tham khảo

    [1]. Bộ tài chính, Thông tư 53/TT-BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị, NXB Tài chính.
    [2]. Bộ tài chính, Thông tư 133/2016/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa,
    2016, NXB Tài chính.
    [3]. Cục thống kê, Niên giám thống kê, 2016.
    [4]. Báo cáo, sổ sách của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa như: Công Ty TNHH May Mặc Artif
    Việt Nam, Công Ty TNHH Sản Xuất Và Xuất Nhập Khẩu Bao Bì, Công Ty TNHH Mg Plastics Việt
    Nam, Công Ty CP Nhựa Sơn Nam, Công Ty Cổ Phần May Hưng Phát T&m …

    CURRENT SITUATION OF APPLYING MANAGEMENT ACCOUNTING
    TO SMALL AND MEDIUM-SIZED MANUFACTURING COMPANIES
    IN HUNG YEN PROVINCE

    Abstract:
    Management accounting is a useful tool for management in enterprises, especially in manufacturing
    companies. However, accounting systems in small and medium-sized manufacturing enterprises in Hung Yen
    area are currently focused only on the purpose of financial reporting. The use of management accounting
    systems to provide information for planning, controlling and decision making within those enterprises are
    very limited and cannot provide timely information and reliability for making decisions.
    The examination of current status of applying management accounting system in small and medium-
    sized manufacturing companies in Hung Yen area provides a basis for assessing and exploring the reasons
    why management accounting is not effectively deployed in the region.
    Keywords: Management accounting, Small and medium enterprises.

    98 Khoa học & Công nghệ – Số 16/Tháng 12 – 2017 Journal of Science and Technology

Download tài liệu Thực trạng vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên File Word, PDF về máy