[Download] Tải Thực trạng và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa – Tải về File Word, PDF

Thực trạng và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa

Thực trạng và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
Nội dung Text: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa

Download


Trong phạm vi bài viết này, nhóm tác giả tiến hành nghiên cứu và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa, từ đó kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại bệnh viện này.

Bạn đang xem: [Download] Tải Thực trạng và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Thực trạng và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa File Word, PDF về máy

Thực trạng và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa

  1. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC – SỐ 53.2021

    THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN
    QUẢN TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA
    1 1
    Nguyễn Thị Nhung , Nguyễn Thị Bình

    TÓM TẮT

    Kế toán quản trị là một bộ phận của công tác kế toán, là khâu quan trọng trong công
    tác quản lý kinh tế tài chính của một đơn vị. Đối với các bệnh viện công lập, kế toán quản
    trị là công cụ quản lý quan trọng nhằm đảm bảo cung cấp chính xác, kịp thời và đầy đủ các
    thông tin về hoạt động tài chính kế toán của bệnh viện, giúp nhà quản trị xác định thế mạnh
    của mình và xây dựng chiến lược phát triển lâu dài. Tại Thanh Hóa nói chung và Bệnh viện
    Đa khoa tỉnh Thanh Hóa nói riêng hiện nay, tổ chức kế toán quản trị vẫn còn là một vấn đề
    tương đối mới mẻ và chưa được các nhà quản trị đơn vị quan tâm. Trong phạm vi bài viết
    này, nhóm tác giả tiến hành nghiên cứu và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị tại
    Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa, từ đó kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế
    toán quản trị tại bệnh viện này.
    Từ khóa: Kế toán quản trị, tổ chức kế toán quản trị, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa.

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ
    Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển năng động của các đơn vị thuộc
    mọi thành phần kinh tế trong cả nƣớc, các bệnh viện công – những đơn vị sự nghiệp y tế
    công lập, cũng ngày càng phát triển cả về quy mô lẫn chất lƣợng Bên cạnh những thuận lợi
    thì các bệnh viện công lập cũng gặp phải những khó khăn trong quá trình áp dụng cơ chế tự
    chủ theo chủ trƣơng của Nhà nƣớc Các bệnh viện công lập phải cân đối đƣợc nguồn thu và
    các khoản chi của mình để cân đối đƣợc nguồn lực với việc nâng cao chất lƣợng dịch vụ mà
    bệnh viện cung cấp
    Nhƣng trên thực tế, vấn đề tổ chức kế toán quản trị tại các đơn vị sự nghiệp nói chung
    và bệnh viện công lập nói riêng vẫn chƣa đƣợc chú trọng, công tác kế toán chủ yếu cung cấp
    thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính, về tổ chức kế toán quản trị dƣờng nhƣ chƣa
    đƣợc nghiên cứu và vận dụng nhiều, gây ra không ít khó khăn cho nhà quản lý trong việc lập
    kế hoạch, điều hành kiểm soát các hoạt động trong đơn vị Vì vậy, trong tƣơng lai gần, cần
    thiết phải tổ chức kế toán quản trị, sẽ giúp đơn vị cải thiện đƣợc hiệu quả hoạt động cũng nhƣ
    đánh giá đƣợc sự đóng góp của từng bộ phận theo mục tiêu chung mà tổ chức đã đề ra.
    Những năm vừa qua, ngành Y tế Thanh Hóa đã đạt đƣợc nhiều thành tích đáng ghi
    nhận, góp phần tích cực vào việc cải thiện sức khoẻ của nhân dân trong tỉnh, nhất là trong
    việc hoàn thiện hệ thống các cơ sở y tế và nâng cao năng lực khám chữa bệnh, chăm sóc sức
    khỏe nhân dân, từng bƣớc xây dựng Thanh Hóa trở thành trung tâm y tế chất lƣợng cao của
    khu vực Bắc Trung Bộ Bên cạnh việc nâng cao chất lƣợng chuyên môn thì công tác kế toán
    đang đƣợc lãnh đạo các bệnh viện chú trọng Trong đó, kế toán quản trị (KTQT) trong các

    1
    Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Hồng Đức, nguyenthinhungkt@hdu.edu.vn

    67

  2. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC – SỐ 53.2021

    bệnh viện công lập là công cụ khá mới mẻ, đây bộ phận cấu thành của hệ thống kế toán nói
    chung, nhằm tiến hành thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế
    nhằm giúp cho nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị từ khâu Lập kế hoạch; Tổ chức
    thực hiện; Kiểm soát đánh giá hoạt động và ra quyết định trong các bệnh viện công lập

    2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    2.1. Cơ sở lý thuyết
    Đơn vị sự nghiệp công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội,
    không vì mục đích kiếm lời. Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra chủ yếu là
    những giá trị về tri thức, văn hoá, phát minh, sức khoẻ, đạo đức, các giá trị về xã hội… Đại
    bộ phận các sản phẩm của đơn vị này là sản phẩm có tính phục vụ không chỉ bó h p trong
    một ngành hoặc một lĩnh vực mà những sản phẩm đó khi tiêu dùng thƣờng có tác dụng lan
    tỏa, trong đó các bệnh viện công là những đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
    Theo Vũ Thị Thanh Thuỷ (2017) việc nghiên cứu Tổ chức kế toán quản trị đƣợc xem
    xét từ quan điểm của hệ thống thông tin kế toán trong đơn vị Nghiên cứu các thông tin
    cung cấp cho việc ra quyết định nội bộ đơn vị cho phép làm rõ đƣợc chức năng, vai trò của
    tổ chức kế toán quản trị nhằm thể hiện bản chất của kế toán quản trị Theo Liên đoàn kế
    toán quốc tế IFCA định nghĩa “Kế toán quản trị đƣợc xem nhƣ là một quy trình định dạng,
    kiểm soát, đo lƣờng, tổng hợp, phân tích, trình bày, giải thích và truyền đạt thông tin tài
    chính, thông tin phi tài chính liên quan đến hoạt động của tổ chức cho những nhà quản trị
    thực hiện hoạch định, đánh giá, kiểm soát, điều hành hoạt động tổ chức nhằm đảm bảo sử
    dụng có trách nhiệm, hiệu quả nguồn lực kinh tế của tổ chức”
    Nhƣ vậy tổ chức kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống thông tin của một tổ
    chức Các nhà quản trị dựa vào thông tin kế toán quản trị để hoạch định và kiểm soát hoạt
    động của tổ chức Thông tin kế toán quản trị có vai trò chủ đạo và chi phối toàn bộ hoạt
    động của tổ chức Đó là cơ sở để đƣa ra các quyết định ngắn hạn và dài hạn nhằm đảm bảo
    sự tồn tại và phát triển bền vững của tổ chức trong nền kinh tế thị trƣờng Ra quyết định là
    chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các nhà quản trị
    Tổ chức kế toán quản trị trong các bệnh viện công lập là một bộ phận cấu thành trong
    hệ thống kế toán nhằm tiến hành thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về hoạt động
    kinh tế tài chính giúp cho nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị từ khâu lập kế hoạch; tổ
    chức thực hiện; tiểm soát đánh giá hoạt động và ra quyết định trong các bệnh viện công lập
    Theo quan điểm của tác giả, tổ chức kế toán quản trị trong các bệnh viện công lập bao
    gồm các nội dung: Tổ chức bộ máy kế toán quản trị; tổ chức phân loại và nhận diện; tổ chức
    xây dựng định mức và dự toán; tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành; tổ chức lập báo
    cáo bộ phận và tổ chức phân tích thông tin cho việc ra quyết định
    2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
    Để có số liệu nghiên cứu tác giả tiến hành khảo sát các nhà quản lý và nhân viên kế
    toán, nhân viên làm việc tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hoá Cụ thể tác giả đã gửi phiếu
    khảo sát đến 200 cán bộ công nhân viên Số phiếu phát ra: 200, số phiếu thu về 200 Tỷ lệ
    phản hồi: Phiếu dành cho nhà quản lý: 48/50 (96%); Phiếu dành cho kế toán: 28/30
    (93,3%); Phiếu dành cho nhân viên làm việc tại các khoa, phòng ban: 115/120 (95,8%)

    68

  3. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC – SỐ 53.2021

    3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
    3.1. Thực trạng tổ chức mô hình bộ máy kế toán
    Kết quả khảo sát cho thấy tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa tổ chức mô hình bộ
    máy kế toán theo hình thức tập trung, chƣa tổ chức bộ máy kế toán quản trị riêng và đang
    kết hợp với kế toán tài chính để thực hiện công việc của kế toán quản trị. Theo mô hình này
    nhân viên kế toán trong đơn vị đảm nhận từng bộ phận, đồng thời thực hiện cả công việc kế
    toán tài chính và kế toán quản trị. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng theo chế độ kế toán
    tài chính; sổ kế toán của kế toán tài chính đƣợc ghi chép tổng hợp còn kế toán quản trị căn
    cứ vào nhu cầu thông tin quản trị cụ thể đối với từng hoạt động, từng chỉ tiêu mà mở sổ chi
    tiết theo hình thức sổ của kế toán tài chính và tự xây dựng; báo cáo kế toán đƣợc lập định kỳ
    theo kế toán tài chính nhƣng chi tiết hơn, có thể lập theo nhu cầu quản lý.
    3.2. Thực trạng phân loại chi phí
    Hiện nay tại bệnh viện đang phân loại theo các tiêu chí nhƣ: Theo quyền tự chủ,
    theo mục lục Ngân sách Nhà nƣớc (NSNN), phân loại theo nội dung chi và phân loại theo
    tính chất hoạt động. Tuy nhiên chƣa chú trọng đến các tiêu thức phân loại chi phí khác
    nhằm hƣớng đến mục đích sử dụng trong báo cáo quản trị
    Thứ nhất, phân loại chi phí theo quyền tự chủ thành chi hoạt động thƣờng xuyên và
    không thƣờng xuyên có nguồn gốc từ NSNN
    Thứ hai, theo nội dung chi thì chi phí đƣợc phân loại thành:
    Chi cho con ngƣời gồm tiền lƣơng, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng
    góp và phúc lợi tập thể
    Chi quản lý hành chính gồm chi dịch vụ công cộng, chi vật tƣ văn phòng, chi thông
    tin liên lạc, chi hội nghị tập huấn, chi công tác phí, chi phí thuê mƣớn và chi sửa chữa
    thƣờng xuyên tài sản cố định
    Chi nghiệp vụ chuyên môn gồm chi vật tƣ chuyên môn, chi in ấn, ấn chỉ chuyên
    môn, chi mua sắm vật tƣ thiết bị chuyên môn không phải là tài sản cố định
    Chi cho hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến, tuyên truyền
    Thứ ba, theo tính chất hoạt động thì chi phí đƣợc phân loại thành:
    Chi hoạt động sự nghiệp: Là các khoản chi nhằm thực hiện hoạt động khám chữa
    bệnh theo hình thức thu một phần viện phí, thực hiện các nhiệm vụ Nhà nƣớc giao đột
    xuất (phòng chống dịch,…) với kinh phí đƣợc NSNN cấp hoặc có nguồn gốc từ NSNN.
    Chi hoạt động sản xuất kinh doanh (hoạt động dịch vụ): Là các khoản chi nhằm
    thực hiện khám chữa bệnh theo yêu cầu và các dịch vụ phụ trợ khác nhƣ tiền lƣơng, tiền
    công, phụ cấp, các khoản chi trực tiếp cho ngƣời bệnh (vật tƣ, thuốc, máu, dịch truyền…),
    chi hoạt động nhà thuốc, nhà xe, nhà ăn, chi vệ sinh điện nƣớc cho ngƣời nhà bệnh nhân…
    3.3. Thực trạng xây dựng định mức chi phí và dự toán
    Qua khảo sát cho thấy bệnh viện thực hiện xây dựng định mức chi phí chi tiết cho
    từng hoạt động nhƣ chi cho con ngƣời, chi cho các hoạt động chuyên môn: khám, chữa
    bệnh, giƣờng bệnh và đƣợc cụ thể hóa trong quy chế chi tiêu nội bộ Căn cứ để xây dựng
    định mức là tiêu chí kỹ thuật Giá thực tế, kinh nghiệm của nhà lãnh đạo và các văn bản
    quy định của Nhà nƣớc ban hành có liên quan

    69

  4. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC – SỐ 53.2021

    Trên cơ sở định mức về lƣợng xác định định mức về tiền, các định mức chi đƣợc
    xác định cụ thể cho từng công việc, căn cứ vào nguồn tài chính, đặc điểm hoạt động và
    điều kiện quản lý tại bệnh viện để quyết định, thông thƣờng các định mức bao gồm:
    Thứ nhất, nhóm định mức chi thanh toán cá nhân
    Định mức tiền lƣơng và các khoản phụ cấp lƣơng đƣợc xây dựng trên cơ sở hệ số lƣơng
    (hệ số nghạch bậc, các khoản phụ cấp lƣơng), mức lƣơng tối thiểu do Nhà nƣớc quy định.
    Ngoài định mức tiền lƣơng và các khoản phụ cấp lƣơng, các bệnh viện còn xây
    dựng định mức thu nhập tăng thêm cho cá nhân gồm thu nhập tăng thêm có tính chất
    lƣơng và các khoản phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công chức quản lý các cấp.
    Thứ hai, nhóm định mức chi quản lý hành chính
    Định mức chi tiền tàu xe và hỗ trợ đi lại đối với cán bộ đƣợc cử đi công tác, đƣợc
    xây dựng chi tiết về tiền chi phƣơng tiện đi lại theo từng địa bàn, khu vực cụ thể theo từng
    chuyến công tác cho mỗi cán bộ.
    Định mức chi phụ cấp lƣu trú, định mức chi thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác
    đƣợc xây dựng chi tiết theo từng khu vực, địa bàn cho cả trƣờng hợp đi công tác theo
    đoàn và đi công tác đơn lẻ, xác định mức chi cho 1 ngƣời/ngày đêm dựa trên văn bản của
    Nhà nƣớc hiện hành.
    Định mức khoán chi công tác phí thƣờng xuyên, đƣợc áp dụng đối với cán bộ công
    chức thƣờng xuyên đi công tác lƣu động (văn thƣ, kế toán đi giao dịch với các cơ quan chức
    năng) Định mức chi cụ thể đƣợc xây dựng trên cơ sở tính chất công việc mà họ đảm nhận,
    xác định định mức chi cho 1 ngƣời/tháng Định mức chi hội nghị, hội thảo trong nƣớc, gồm
    tiền thuê hội trƣờng nếu phát sinh, tiền tài liệu, tiền bồi dƣỡng giảng viên, báo cáo viên, tiền
    nƣớc uống, tiền hỗ trợ ăn nghỉ, tiền làm thêm giờ, tiền trang trí,… theo theo quy định.
    Định mức hỗ trợ cƣớc phí điện thoại phục vụ công tác điều hành quản lý, đƣợc xây
    dựng chi tiết mức hỗ trợ đối với điện thoại cố định do bệnh viện trang bị và điện thoại di
    động do các nhân tự trang bị phù hợp với từng vị trí công tác từng phòng, từng khoa, từng
    ban, đơn vị trực thuộc, xác định định mức chi cho một đơn vị/cá nhân/tháng căn cứ vào
    nhiệm vụ đƣợc giao.
    Định mức khoán văn phòng phẩm, vật tƣ tiêu hao cho từng phòng, khoa chuyên
    môn theo tháng Định mức khoán xăng dầu, đƣợc xây dựng theo định mức lƣợng nhiên
    liệu tiêu hao phù hợp mức tiêu hao nhiên liệu đối với từng loại xe, đơn giá nhiên liệu
    đƣợc áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nƣớc.
    Thứ ba, nhóm định mức chi nghiệp vụ chuyên môn
    Chi vật tƣ chuyên môn: Chi mua sắm vật tƣ chuyên môn theo dự trù các khoa,
    phòng lập đảm bảo phục vụ bệnh nhân đầy đủ kịp thời Trƣờng hợp phát sinh đột xuất
    phải đƣợc thủ trƣởng đơn vị ký duyệt đồng ý cho mua sắm.
    Chi in ấn chỉ chuyên môn: Các khoa, phòng lập kế hoạch dự trù, Phòng kế hoạch
    tổng hợp duyệt maket, số lƣợng chủng loại. Phòng Hành chính quản trị có trách nhiệm tập
    hợp trình Thủ trƣởng đơn vị phê duyệt.
    Chi mua sắm vật tƣ thiết bị chuyên môn không phải là tài sản cố định: Các khoa,
    phòng có nhu cầu phải lập dự trù về chủng loại, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật gửi Phòng
    Vật tƣ thiết bị y tế tập hợp trình Thủ trƣởng đơn vị phê duyệt.

    70

  5. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC – SỐ 53.2021

    Chi cho hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến, tuyên truyền: Hàng
    năm để duy trì hoạt động chỉ đạo tuyến cũng nhƣ công tác tuyên truyền giáo dục đào tạo,
    căn cứ vào thực tế hoạt động của bệnh viện trong năm các bệnh viện sẽ trích từ 1 – 4% tổng
    số kinh phí đƣợc sử dụng để chi cho các nội dung trên.
    Thứ tư, nhóm định mức về trích lập và sử dụng các quỹ
    Quỹ phát triển sự nghiệp với mức trích lập là 25% trên tổng chênh lệch thu lớn hơn
    chi Quỹ phát triển sự nghiệp dùng để đầu tƣ, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp
    Quỹ khen thƣởng và quỹ phúc lợi: Giám đốc bệnh viện sẽ quyết định mức trích lập
    02 quỹ tối đa không vƣợt quá 03 tháng tiền lƣơng, tiền công và thu nhập tăng thêm bình
    quân thực hiện trong năm
    Thứ năm, định mức chi cho các hoạt động khác về dự toán chi phí
    Định mức chi hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động của tổ chức Đảng và các tổ chức
    chính trị – xã hội, xác định định mức chi theo năm cho mỗi tổ chức
    Định mức chi cho hoạt động tuyên truyền, đƣợc xác định cho từng buổi, từng nội
    dung tuyên truyền
    Định mức chi cho các hoạt động dịch vụ khác (Khám chữa bệnh theo yêu cầu,
    phòng/giƣờng, xét nghiệm, hợp đồng khám chữa bệnh, trông giữ xe, dịch vụ ăn uống,..),
    định mức chi theo quy định của Giám đốc bệnh viện.
    Định mức chi tiếp khách nƣớc ngoài, trong nƣớc.
    Nhìn chung bệnh viện đã xây dựng chi tiêu nội bộ tƣơng đối đầy đủ và rõ ràng, phần
    lớn việc xây dựng chi tiêu nội bộ điều căn cứ vào các quy định của các văn bản pháp luật
    Về tổ chức xây dựng dự toán: Do đặc thù của đơn vị sự nghiệp y tế công lập là các
    khoản chi hoạt động đều phải xây dựng dự toán và thực hiện theo dự toán để xác định
    kinh phí, chi phí quản lý chung đƣợc tính chủ yếu dựa vào kinh nghiệm Bệnh viện đã tiến
    hành lập dự toán chi, dự toán thu, dự toán kết quả và dự toán phân phối lợi nhuận Chƣa
    xây dựng đƣợc dự toán về số lƣợng bệnh nhân khám và điều trị theo từng nhóm bệnh vì
    đây là cơ sở để lập các dự toán khác
    Bảng 1. Dự toán nguồn thu của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2017 – 2019
    Đơn vị tính: triệu đồng
    Dự toán
    Nội dung
    Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
    1 Số thu NSNN cấp 34.500 30.417 30.015
    2 Thu viện phí 220.117 245.170 265.018
    3 Thu từ hoạt động SXKD dịch vụ 58.178 68.195 82.150
    4 Thu từ hoạt động khác (gồm thanh lý tài
    552.518 532.118 528.157
    sản cố định và XDCB)
    Tổng nguồn thu 857.313 875.900 905.340
    Nguồn: Báo cáo kế hoạch của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa

    71

  6. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC – SỐ 53.2021

    Dự toán Nguồn thu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2017 – 2019 có
    sự thay đổi đáng kể: Số thu ngân sách nhà nƣớc cấp có xu hƣớng giảm đi, năm 2017 dự
    toán nguồn thu NSNN là 34.500 triệu đồng, năm 2018 dự toán nguồn thu giảm xuống
    30.417 triệu đồng với mức giảm 4.387 triệu đồng tƣơng ứng với tốc độ giảm 12,84% Đến
    năm 2019 dự toán nguồn thu từ NSNN giảm còn 30.015 triệu đồng Điều này là phù hợp
    với xu hƣớng tự chủ tài chính của bệnh viện Trong khi đó số thu từ thu viện phí, thu từ
    hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và thu từ hoạt động khác có xu hƣớng tăng lên
    đáng kể Trong đó nguồn thu từ viện phí và hoạt động khác chiếm tỷ trong cao nhất trong
    tổng nguồn thu của bệnh viện.
    Bảng 2. Dự toán chi thƣờng xuyên của bệnh viện giai đoạn 2017 – 2019
    Đơn vị tính: Triệu đồng
    Dự toán
    Nội dung Năm Năm Năm
    2017 2018 2019
    Chi cho con ngƣời 68.866 78.180 80.156
    Chi chuyên môn nghiệp vụ và mua sắm sửa chữa TSCĐ 578.178 528.189 525.289
    Chi quản lý hành chính và chi khác 169.728 220.185 255.175
    Tổng chi 816.772 826.554 860.620
    Nguồn: Báo cáo kế hoạch của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
    Tƣơng ứng với dự toán các nguồn kinh phí và dự toán nguồn thu, các khoản chi
    đƣợc phân chia cho các nhóm chi. Dự toán các khoản chi của Bệnh viện Đa khoa tỉnh
    Thanh Hóa giai đoạn 2017 – 2019 có xu hƣớng tăng từ năm 2017 tổng dự toán chi thƣờng
    xuyên của bệnh viện là 816.772 triệu đồng, năm 2018 là 826 554 triệu đồng; năm 2019 là
    860.620 triệu đồng Trong khi chi cho con ngƣời tăng lên từ năm 2017 chi thanh toán cá
    nhân chiếm 8,48% trong tổng chi thì năm 2019 chi cho con ngƣời chiếm 10,21%. Dự toán
    các khoản chi chuyên môn nghiệp vụ và mua sắm sửa chữa TSCĐ có xu hƣớng giảm do
    bệnh viện tăng cƣờng kiểm soát nhằm tiết kiệm chi. Các khoản chi quản lý hành chính và
    chi khác có xu hƣớng tăng lên trong tổng cơ cấu chi.
    Quy trình lập dự toán tại bệnh viện đƣợc khảo sát đều chia làm 2 bƣớc là xây dựng
    dự toán về lƣợng sau đó xây dựng các dự toán về ngân sách. Việc xây dựng dự toán về
    lƣợng đƣợc thực hiện ở các đơn vị chức năng nhƣ phòng tổ chức cán bộ, phòng quản trị
    vật tƣ y tế, các khoa… với các dự toán đƣợc xác định bao gồm: Dự án khoa học công
    nghệ, tuyển dụng cán bộ viên chức, các hợp đồng, các chính sách tiền lƣơng, tiền công, kế
    hoạch đầu tƣ xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị, vật tƣ tiêu hao, văn phòng phẩm,…
    Nhân sự ở các đơn vị chức năng xây dựng dự toán lƣợng không phải là nhân sự chuyên
    trách mà là kiêm nhiệm, phần lớn do các trƣởng đơn vị chức năng tổ chức chỉ đạo, xây
    dựng các kế hoạch. Dự toán ngân sách đƣợc xây dựng trên cơ sở các dự toán lƣợng do các

    72

  7. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC – SỐ 53.2021

    bộ phận chức năng chuyển đến. Kế hoạch ngân sách tổng quát đƣợc xây dựng trên cơ sở
    cân đối tổng nguồn thu, chi để phân bổ cho từng nhiệm vụ.
    3.4. Thực trạng phƣơng pháp xác định chi phí và tính giá thành
    Theo kết quả khảo sát tại bệnh viện sử dụng phƣơng pháp xác định chi phí theo quá
    trình, theo bệnh nhân
    Đối với giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, hiện nay các Bệnh viện
    thực hiện theo thông tƣ liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29-10-2015 “Quy
    định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng
    hạng trên toàn quốc”
    Theo đó, giá dịch vụ khám chữa bệnh đƣợc xác định:
    Giá dịch vụ khám chữa bệnh = Chi phí trực tiếp + Chi phí chung
    Chi phí trực tiếp: Chi phí về thuốc, dịch truyền, hóa chất, vật tƣ tiêu hao, vật tƣ thay
    thế; Chi phí về điện, nƣớc, nhiên liệu, xử lý chất thải, vệ sinh môi trƣờng; Chi phí duy tu,
    bảo dƣỡng thiết bị, mua thay thế công cụ, dụng cụ; Chi phí phụ cấp thƣờng trực, phụ cấp
    phẫu thuật, thủ thuật; Chi phí tiền lƣơng và các khoản phụ cấp.
    Chi phí chung (gƣờng bệnh, thủ thuật, phẫu thuật, ) đƣợc xác định trên cơ sở
    định mức. Các thông tin về tình trạng sức khỏe, vật tƣ y tế tiêu hao,… của bệnh nhân
    đƣợc cập nhật hàng ngày trên Hồ sơ bệnh án. Kết thúc đợt điều trị, tất cả các thông tin
    liên quan chi phí khám chữa bệnh của từng bệnh nhân đƣợc bộ phận kế hoạch tổng hợp
    chuyển cho phòng Kế toán.
    Trên cơ sở đó kế toán viện phí tính toán, xác định các khoản mà bệnh nhân phải
    thanh toán, làm thủ tục thanh toán với bệnh nhân Đối với các chi phí liên quan trực tiếp
    đến dịch vụ đƣợc kế toán trực tiếp cho hoạt động này Đối với những dịch vụ trực tiếp
    chỉ định bác sỹ, tiền công đƣợc kế toán trực tiếp cho từng dịch vụ đó theo bệnh nhân.
    Chi phí thuốc tiêu hao cho từng bệnh nhân là chi phí trực tiếp, đƣợc theo dõi chi tiết
    theo từng bệnh nhân. Phần lớn các yếu tố chi phí còn lại tiêu hao để thực hiện dịch vụ là
    chi phí gián tiếp đối với từng bệnh nhân, khó có thể xác định theo từng đối tƣợng bệnh
    nhân hay căn bệnh, ca bệnh.
    Chính vì vậy, đối tƣợng tập hợp các chi phí này của dịch vụ thƣờng là toàn bộ
    quá trình thực hiện dịch vụ và đƣợc chi tiết theo nội dung chi và mục đích chi Đối với
    các chi phí liên quan đồng thời hoạt động khám chữa bệnh theo yêu cầu và hoạt động
    sự nghiệp, tùy từng yếu tố chi phí mà kế toán cũng có sự khác nhau. Kế toán tập hợp
    chi phí, tính giá thành dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu theo khoản mục chi phí
    chƣa đƣợc thực hiện, khó có thể đánh giá đúng hiệu quả hoạt động khám chữa bệnh
    theo yêu cầu.
    3.5. Thực trạng tổ chức phân tích thông tin
    Hiện nay các bộ phận (Các khoa và các trung tâm, phòng ban) thƣờng sử dụng các
    chỉ tiêu đo lƣờng chi phí theo dự toán và chi phí thực tế phát sinh, chỉ tiêu các khoản thu
    theo dự toán và các khoản thu thực tế phát sinh… để đánh giá hiệu quả bộ phận mình
    đảm nhận.

    73

  8. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC – SỐ 53.2021

    Bảng 3. Bảng kiểm tra việc thực hiện dự toán thu giai đoạn 2017 – 2019
    ĐVT: Triệu đồng
    So sánh kế hoạch và thực hiện
    Nội dung Năm 2017 So sánh Năm 2018 So sánh Năm 2019 So sánh
    Kế hoạch Thực hiện +/- % Kế hoạch Thực hiện +/- % Kế hoạch Thực hiện +/- %
    Tổng thu 857.313 885.432 28.119 3,28 875.900 898.211 22.311 2,55 905.340 916.472 11.132 1,23
    1 Số thu NSNN cấp 34.500 34.172 -328 -0,95 30.417 29.785 -632 -2,08 30.015 27.852 -2.163 -7,21
    2 Thu viện phí, BHYT 220.117 224.641 4.524 2,06 245.170 257.093 11.923 4,86 265.018 276.136 11.118 4,20
    3 Thu từ hoạt động sản
    58.178 60.311 2.133 3,67 68.195 71.037 2.842 4,17 82.150 80.316 -1.834 -2,23
    xuất kinh doanh dịch vụ
    4 Thu từ hoạt động khác
    552.518 566.307 13.789 2,50 532.118 540.296 8.178 1,54 528.157 532.168 4.011 0,76
    (thanh lý TSCĐ và XDCB)
    Nguồn: Báo cáo kế hoạch hoạt động của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
    Bảng 4. Bảng kiểm tra việc thực hiện dự toán chi giai đoạn 2017 – 2019
    ĐVT: Triệu đồng
    So sánh kế hoạch và thực hiện
    Năm 2017 So sánh Năm 2018 So sánh Năm 2019 So sánh
    Dự toán các khoản chi
    Kế hoạch Thực hiện +/- % Kế hoạch Thực hiện +/- % Kế hoạch Thực hiện +/- %
    Chi cho con ngƣời 68.866 71.136 2.270 3,30 78.180 79.380 1.200 1,53 80.156 81.866 1.710 2,13
    Chi chuyên môn nghiệp vụ
    578.178 587.076 8.898 1,54 528.189 539.873 11.684 2,21 525.289 530.178 4.889 0,93
    và mua sắm sửa chữa TSCĐ
    Chi quản lý hành chính
    169.728 180.521 10.793 6,36 220.185 222.931 2.746 1,25 255.175 259.728 4.553 1,78
    và chi khác
    Cộng 816.772 838.733 21.961 2,69 826.554 842.184 15.630 1,89 860.620 871.772 11.152 1,30
    Nguồn: Báo cáo kế hoạch hoạt động của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa

    74

  9. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC – SỐ 53.2021

    Việc phân tích thông tin tại bệnh viện chủ yếu mới dừng lại ở kỹ thuật so sánh
    số liệu báo cáo so với số liệu dự toán mà chƣa sử dụng các kỹ thuật phân tích sâu hơn
    để tìm ra các nguyên nhân thực sự của sự biến động các nguồn kinh phí là phụ thuộc
    vào số lƣợng hoạt động định mức, phụ thuộc vào công việc hay phụ thuộc vào định
    mức chi phí
    Thực tế khảo sát cũng cho thấy tại Bệnh viện chƣa xây dựng đƣợc các hệ thống
    báo cáo kế toán quản trị nhằm kiểm soát các khoản chi một cách chi tiết, từ đó để có
    những đánh giá về sự biến động chi phí, đồng thời qua đây giúp việc dự toán trong hoạt
    động chính xác, có cơ sở và khoa học hơn Chƣa có sự phối hợp cộng tác tốt giữa các
    khoa phòng với phòng Tài chính, điều này đã ảnh hƣởng đến việc đƣa ra các quyết định
    ngắn hạn cũng nhƣ là dài hạn

    4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI
    BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA
    Trên cơ sở nghiên cứu và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị tại Bệnh viện
    Đa khoa tỉnh Thanh Hóa, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức
    kế toán quản trị tại bệnh viện cụ thể nhƣ sau:
    4.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị
    Để kế toán quản trị trong bệnh viện phát huy hiệu quả tối đa, nhà quản trị phải
    lựa chọn bộ máy tổ chức kế toán quản trị phù hợp với đặc điểm hoạt động, và mức độ
    phân cấp quản lý tài chính của từng đơn vị. Việc xây dựng bộ máy kế toán quản trị
    hiện đại, khoa học, hợp lý có ý nghĩa hết sức quan trọng. Bộ máy kế toán phải gọn nh ,
    khoa học, hợp lý và hiệu quả cao trong việc cung cấp thông tin cho bộ máy lãnh đạo
    của đơn vị. Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa có thể lựa chọn một trong 3 mô hình tổ
    chức bộ máy kế toán quản trị Tuy nhiên theo quan điểm của nhóm tác giả, bệnh viện
    nên vận dụng mô hình Tổ chức kế toán quản trị và kế toán tài chính hỗn hợp. Trong
    điều kiện hiện nay, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp đƣợc ban hành chủ yếu phục
    vụ cho kế toán tài chính, vì vậy việc tổ chức bộ máy kế toán quản trị theo mô hình kết
    hợp giữa kế toán quản trị kế toán quản trị và kế toán tài chính hiện nay tại đơn vị cũng
    phù hợp nhƣng cần phải hoàn thiện hơn Cụ thể Phòng kế toán trong bệnh viện nên
    đƣợc chia thành 2 bộ phận: Bộ phận kế toán tài chính và Bộ phận kế toán quản trị. Tại
    bộ phận kế toán tài chính có nhiệm vụ thu thập thông tin để lập Báo cáo tài chính, Báo
    cáo quyết toán, cung cấp thông tin cho các đối tƣợng bên ngoài doanh nghiệp. Những
    thông tin chi tiết trƣớc đây có liên quan đến nội dung kế toán quản trị sẽ đƣợc chuyển
    sang bộ phận kế toán quản trị để xử lý. Bộ phận kế toán quản trị có nhiệm vụ tổ chức
    và thực hiện các công việc của kế toán quản trị nhƣ: Lập dự toán, xây dựng định mức,
    phân tích thông tin… thu thâp, xử lý và cung cấp thông tin kế toán quản trị trực tiếp cho
    ban lãnh đạo bệnh viện trong việc phân tích tình hình và ra quyết định.

    75

  10. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC – SỐ 53.2021

    Sơ đồ 1. Mô hình Tổ chức bộ máy kế toán quản trị tại bệnh viện

    Phòng Kế toán

    Bộ phận Kế toán tài chính Bộ phận Kế toán quản trị

    Bộ phận sổ Bộ phận định Bộ phận thu Bộ phận tƣ vấn
    sách, báo cáo mức, dự toán thập, phân tích ra quyết định

    Nguồn: Tác giả tổng hợp và phân tích
    Bảng 5. Bảng phân công công việc tại phòng kế toán bệnh viện

    Bảng phân công công việc
    Bộ phận Công việc hiện tại Công việc cụ thể
    Kế toán Nhiệm vụ thu thập 1 Kế toán vốn bằng tiên, Kế toán vật tƣ, CCDC,
    tài chính thông tin để lập BCTC, TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng giảm vốn bằng tiền,
    cung cấp thông tin cho vật tƣ, CCDC, TSCĐ Theo dõi tình hình nhập xuất
    các đối tƣợng bên tồn vật tƣ
    ngoài bệnh viện 2 Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình công nợ phải
    Những nội dung thuộc thu (thu viện phí), phải trả, các khoản nợ vay
    về chi tiết trƣớc đây có 3 Kế toán giá thành sản phẩm và lợi nhuận: Theo
    liên quan đến nội dung dõi các chi phí phát sinh và tập hợp để tính giá thành
    kế toán quản trị sẽ cho từng dịch vụ khám chữa bệnh, kế toán các
    chuyển đến bộ phận kế khoản thu nhập từ đó xác định chênh lệch thặng dƣ
    toán quản trị làm cơ sở Kế toán tổng hợp lập Báo cáo tài chính
    Kế toán Có nhiệm vụ tổ chức và 1. Bộ phận định mức, dự toán: Lập các dự toán về số
    quản trị thực hiện các công việc lƣợng bệnh nhân khám và điều trị theo từng chuyên
    của KTQT nhƣ: Thu bệnh; Lập Dự toán chi nghiệp vụ chuyên môn, Lập
    thập, xử lý và cung cấp Dự toán chi quản lý hành chính, Lập dự toán chi
    thông tin KTQT trực khác…, dự toán về các khoản thu, dự toán kết quả…
    tiếp cho nhà quản trị dựa trên cơ sở định mức theo quy định của pháp luật
    (Ban giám đốc) trong 2 Bộ phận thu thập phân tích (Trung tâm chi phí và
    việc phân tích tình hình Trung tâm doanh thu)
    ra quyết định + Phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán, tìm
    ra các nguyên nhân gây ra chênh lệch về các chỉ tiêu
    các khoản thu, các khoản chi…
    + Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lƣợng –
    lợi nhuận nhằm cung cấp thông tin cho Ban giám
    đốc để ra các quyết định hợp lý

    76

  11. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC – SỐ 53.2021

    3 Bộ phận tƣ vấn ra quyết định tại các trung tâm
    trách nhiệm
    + Kế toán quản trị chi phí ở các trung tâm chi phí:
    Tại các khoa, phòng ban, trung tâm chức năng của
    các bộ phận tại các trung tâm chi phí này là thu thập,
    xử lý thông tin chi phí ban đầu, lập báo cáo gửi về
    phòng kế toán quản trị, và lập các báo cáo kế toán
    quản trị cung cấp thông tin về chi phí cho các nhà
    quản trị của Trung tâm chi phí và Trung tâm đầu tƣ
    + Kế toán quản trị doanh thu ở các trung tâm doanh
    thu: Cũng tại các khoa, phòng ban, trung tâm thì
    trung tâm doanh thu có chức năng thu thập, xử lý
    thông tin doanh thu, lập báo cáo gửi về phòng kế
    toán quản trị và lập các báo cáo kế toán quản trị
    cung cấp thông tin về doanh thu cho nhà quản trị ở
    Trung tâm lợi nhuận
    Nguồn: Tác giả tổng hợp và phân tích
    4.2. Hoàn thiện tổ chức phân loại chi phí
    Vận dụng các kỹ thuật phân tích chi phí trong kế toán quản trị thì cần phải phân tích
    chi phí hoạt động của các bệnh viện theo 2 tiêu thức là mức độ hoạt động và mối quan hệ
    của chi phí với đối tƣợng hoạt động Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với
    mức độ hoạt động để phục vụ cho việc phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lƣợng
    công việc và kết quả thu đƣợc (chênh lệch thu chi) nhằm phục vụ cho các quyết định về
    xác định quy mô giƣờng bệnh cần thiết, tính giá thành dịch vụ khám chữa bệnh theo biến
    phí Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tƣợng chịu phí là cơ sở để xác định chi phí
    và đặc biệt rất hữu ích trong việc vận dụng mô hình kế toán chi phí trong các bệnh viện
    công lập Để sử dụng thông tin chi phí theo mức độ hoạt động thì chi phí hỗn hợp phải
    đƣợc tách riêng thành biến phí và định phí
    4.3. Hoàn thiện xây dựng dự toán
    Trong cơ chế hiện nay, các bệnh viện đƣợc quyền tự chủ tài chính, các nhà quản trị
    tài chính bệnh viện có khả năng tự quyết định những vấn đề cơ bản của bệnh viện Việc lập
    dự toán đƣợc sử dụng để kiểm tra, điều hành hoạt động của bệnh viện, tìm kiếm khả năng
    khai thác thu để thỏa mãn chi tiêu và có tích lũy, đƣợc thực hiện bởi chính đơn vị Do đó,
    các bệnh viện cần phải lập dự toán số lƣợng bệnh nhân khám và điều trị theo từng nhóm
    bệnh Đây là bƣớc đầu tiên của toàn bộ quy trình lập dự toán hoạt động tài chính của bệnh
    viện, là cơ sở để lập dự toán thu khám chữa bệnh và các khoản chi phí cho hoạt động khám
    chữa bệnh; Lập dự toán chi cho con ngƣời; Dự toán các khoản chi phí liên quan đến nghiệp
    vụ chuyên môn; Dự toán chi quản lý hành chính và Dự toán chi khác nhƣ: chi cho hoạt
    động đào tạo và nghiên cứu khoa học, tuyên truyền, căn cứ vào dự kiến phân bổ kinh phí
    đầu năm và các quy định của Nhà nƣớc, các bộ phận sẽ lập dự toán cụ thể cho từng hoạt

    77

  12. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC – SỐ 53.2021

    động sau đó Giám đốc bệnh viện sẽ duyệt dự toán cho các bộ phận Sau khi đã lập các loại
    dự toán trên, bệnh viện sẽ tiến hành lập dự toán Thu – Chi ngân sách tổng hợp bằng tiền.
    4.4. Hoàn thiện phƣơng pháp tập hợp chi phí và tính giá thành
    Qua nghiên cứu cho thấy: Sự gia tăng về chi phí điều trị cho bệnh nhân càng cao thì
    khả năng vận dụng hệ thống kế toán quản trị theo quy định của Nhà nƣớc có sự cải tiến
    càng cao Tại bệnh viện hiện nay phát sinh nhiều loại chi phí trong đó chi phí gián tiếp
    chiếm tỷ trọng lớn hơn chi phí trực tiếp, do đó đơn vị cần lựa chọn tiêu thức phân bổ chi
    phí gián tiếp cho phù hợp Hiện tại bệnh viện chủ yếu phân bổ chi phí theo tỷ lệ doanh thu
    của từng bộ phận (doanh thu của dịch vụ khám chữa bệnh tính theo số lƣợng dịch vụ làm
    trong tháng) tác giả đề xuất các bệnh viện nên vận dụng hệ thống tính toán chi phí dựa
    trên hoạt động (ABC), đây sẽ là một giải pháp trong trƣờng hợp bệnh viện đang phải chịu
    áp lực tính toán chi phí hiệu quả hơn trong cơ chế tự chủ tài chính và sự cạnh tranh về
    chất lƣợng dịch vụ khám chữa bệnh hiện nay Hơn nữa theo Bộ Y tế các bệnh viện sẽ dần
    chuyển sang tự chủ hoàn toàn và hoạt động theo mô hình giống nhƣ doanh nghiệp Tuy
    nhiên trƣớc khi vận dụng phƣơng pháp ABC, bệnh viện cần xem xét lợi ích của các bác sĩ
    (là đối tƣợng quan trọng nhất trong bệnh viện, là ngƣời trực tiếp tạo ra doanh thu) và sự
    ủng hộ của họ đối với hệ thống chi phí mới Trong hệ thống kế toán này, chi phí đƣợc
    cộng dồn cho các hoạt động tiêu hao nguồn lực và áp dụng cho các sản phẩm là bệnh
    nhân, dựa trên hoạt động đƣợc yêu cầu trong quá trình sản xuất đó là điều trị
    4.5. Hoàn thiện tổ chức xây dựng các trung tâm trách nhiệm và tổ chức lập các
    báo cáo bộ phận
    Với tình hình thực tế tại đơn vị báo cáo nội bộ còn chƣa đƣợc chú trọng nhiều, chƣa
    cung cấp đƣợc thông tin hữu ích về hiệu quả quản lý của từng bộ phận, từng khoa cũng
    nhƣ toàn bệnh viện.
    Đặc biệt bệnh viện đang trên tiến trình thực hiện Nghị đinh 16/NĐ/CP giao quyền
    tự chủ cho đơn vị thì việc đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận là rất cần thiết để
    từ đó có chế độ đãi ngộ hợp lý, khuyến khích những bộ phận làm ra nhiều chênh lệch
    đồng thời có biện pháp khắc phục đối với những bộ phận còn đang có chênh lệch thấp.
    Muốn đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận thì kế toán cần phải đƣa ra đƣợc căn
    cứ cụ thể Đơn vị cần tập hợp, phân loại chi phí trực tiếp, chi phí cố định của từng khoa
    riêng biệt, các chi phí chung của toàn bệnh viện không cụ thể cho khoa nào sẽ đƣợc phân
    bổ theo tiêu thức phù hợp tránh phân bổ không phù hợp ảnh hƣởng đến việc đánh giá hiệu
    quả hoạt động của từng khoa.
    Căn cứ trên cơ sở nguồn lực, trách nhiệm, quyền hạn mà nhà quản lý đó đƣợc giao
    tại bệnh viện nhóm tác giả đề xuất thành lập các trung tâm trách nhiệm nhƣ sau:
    Các khoa, phòng là các trung tâm chi phí
    Các khoa lâm sàng và cận lâm sàng là các trung tâm doanh thu.
    Ban lãnh đạo các khoa là trung tâm lợi nhuận
    Ban lãnh đạo bệnh viện và các hội đồng là trung tâm đầu tƣ

    78

  13. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC – SỐ 53.2021

    Các trung tâm chi phí thực hiện việc tập hợp các chi phí phát sinh tại từng khoa,
    phòng và lập các báo cáo tập hợp chi phí phát sinh tại từng khoa, thực hiện việc so sánh
    đánh giá việc sử dụng chi phí thực tế của từng khoa phòng so với kế hoạch đã đặt ra. Các
    trung tâm doanh thu thực hiện theo dõi và tập hợp các khoản thu phát sinh tại đơn vị
    mình. Từ kết quả của các trung tậm chi phí và trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận sẽ
    sử dụng báo cáo của từng khoa theo lãi góp hay chênh lệch thu – chi Sau khi có đƣợc
    chênh lệch thu – chi trung tâm đầu tƣ sẽ thấy đƣợc hiệu quả thực sự của từng khoa trong
    việc khám và điều trị cho bệnh nhân.
    4.6. Giải pháp về phân tích thông tin để đƣa ra quyết định
    Để phục vụ cho việc ra quyết định, ngƣời quản lý cần thiết phải tập hợp và phân
    tích nhiều dạng thông tin khác nhau, trong đó thông tin cung cấp bởi kế toán quản trị đóng
    vai trò đặc biệt quan trọng Xét trên khía cạnh này, cần thiết phải có sự nhận thức và phân
    biệt các dạng quyết định thành hai loại lớn: Các quyết định ngắn hạn và các quyết định
    dài hạn Các quyết định ngắn hạn đƣợc đƣa ra nhằm thoả mãn các mục tiêu ngắn hạn của
    tổ chức nhƣ: quyết định về các hoạt động khám chữa bệnh, về các phƣơng pháp điều trị;
    quyết định về các cách thức chăm sóc bệnh nhân Còn các quyết định dài hạn là các
    quyết định liên quan đến quá trình đầu tƣ kinh phí để phục vụ mục tiêu lâu dài của đơn vị,
    liên quan đến chiến lƣợc phát triển của đơn vị Các quyết định dài hạn thƣờng liên quan
    đến việc đầu tƣ vào các loại tài sản cố nhƣ máy móc điều trị, công trình nhà xƣởng, Vấn
    đề chính đặt ra là việc sử dụng các phƣơng pháp thích hợp trong việc xử lý thông tin kế
    toán quản trị để phục vụ có hiệu quả cho việc ra các quyết định Với hai dạng quyết định
    ngắn hạn và dài hạn, việc xác định thông tin thích hợp là rất quan trọng và cần thiết Các
    thông tin này phải đƣợc xử lý bằng các phƣơng pháp khoa học thích hợp để phục vụ có
    hiệu quả nhất cho việc ra quyết định của nhà quản lý Trong quá trình phân tích thông tin
    đơn vị nên sử dụng các phƣơng pháp, kỹ thuật nhƣ: Phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp
    loại trừ, phƣơng pháp đồ thị, phân tích theo mô hình Dupont…

    5. KẾT LUẬN
    Nhà quản trị trong các bệnh viện công lập chủ yếu mới chỉ quan tâm và tập trung
    vào tổ chức kế toán tài chính mà chƣa nhận thức đƣợc vai trò cũng nhƣ tầm quan trọng
    của công cụ kế toán quản trị và việc tổ chức kế toán quản trị phù hợp sẽ giúp cho nhà
    quản trị đƣa ra đƣợc những quyết định ngắn hạn, dài hạn một cách đúng đắn, kịp thời đem
    lại hiệu quả cao trong hoạt động. Vì vậy, các nhà quản trị cần tập trung và kịp thời tiến
    hành tổ chức kế toán quản trị phù hợp với đặc điểm riêng để sớm đem lại hiệu quả cao
    trong công tác quản trị hoạt động của đơn vị Bài báo đã phân tích thực trạng và giải pháp
    hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    [1] Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 53/2006/TT-BTC về hướng dẫn áp dụng kế toán
    quản trị trong doanh nghiệp, Hà Nội.

    79

  14. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC – SỐ 53.2021 [2] Đoàn Nguyên Hồng (2010), Hoàn thiện tổ chức kế toán tài chính tại Bệnh viện,
    hữu nghị Việt Nam – Cu Ba Đồng Hới, Luận văn thạc sĩ Trƣờng Đại học Đà Nẵng.
    [3] Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2014), Nghiên cứu về phân tích và thiết kế hệ thống
    thông tin kế toán trong các bệnh viện công, Luận án tiến sĩ kinh tế Trƣờng Đại
    học Đà Nẵng.
    [4] Vũ Thị Thanh Thuỷ (2017), Kế toán quản trị chi phí trong các bệnh viện công trực
    thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội, Luận án tiến sĩ kinh tế Trƣờng Đại học Kinh tế
    Quốc dân.

    THE CURRENT STATE AND SOLUTIONS TO IMPROVE THE
    MANAGEMENT ACCOUNTING ORGANIZATION
    IN THANH HOA GENERAL HOSPITAL
    Nguyen Thi Nhung, Nguyen Thi Binh

    ABSTRACT

    Management accounting is part of the entire accounting work and it is also an
    important stage in the economic and financial management of an entity. For public
    hospitals, management accounting is an important management tool to ensure accuracy,
    timeliness and completeness of information about the hospital’s financial and accounting
    activities to help managers give appropriate business decisions. Nowadays, in Thanh Hoa
    in general and Thanh Hoa General Hospital in particular, the organization of management
    accounting has not been paid much attention. Therefore, the article aims to assess the
    current state of management accounting in Thanh Hoa General Hospital, and then propose
    some solutions to improve the management accounting organization in this hopital.
    Keywords: Management accounting, organization of management accounting,
    Thanh Hoa General Hospital .

    * Ngày nộp bài:9/10/2020; Ngày gửi phản biện: 15/10/2020; Ngày duyệt đăng: 29/1/2021

    * Bài báo này là kết quả nghiên cứu từ đề tài cấp cơ sở mã số ĐT-2019-07 của Trường Đại
    học Hồng Đức.

    80

Download tài liệu Thực trạng và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa File Word, PDF về máy