[Download] Tải Thực hành Kế toán quản trị: Phần 2 – Tải về File Word, PDF

Thực hành Kế toán quản trị: Phần 2

Thực hành Kế toán quản trị: Phần 2
Nội dung Text: Thực hành Kế toán quản trị: Phần 2

Download


Phần 2 giáo trình Kế toán quản trị cung cấp cho người học các kiến thức: Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – Khối lượng và lợi nhuận, thời giá tiền tệ và các phương pháp tính toán các chỉ tiêu liên quan đến đầu tư vốn,… Mời các bạn cùng tham khảo.

Bạn đang xem: [Download] Tải Thực hành Kế toán quản trị: Phần 2 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Thực hành Kế toán quản trị: Phần 2 File Word, PDF về máy

Thực hành Kế toán quản trị: Phần 2

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Thực hành Kế toán quản trị: Phần 2

  1. Chương 5
    PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI
    PHÍ – KHỐI LƯỢNG VÀ LỢI NHUẬN *

    I. Ý NGHĨA
    Quá trìn h ra quyết định của doanh nghiệp là việc chọn
    lựa từ nhiều phương án khác nhau, trong đó mỗi phương
    án xem xét bao gồm rấ t nhiều thông tin k ế toán, n h ấ t là
    thông tin về chi phí đầu tư để đ ạ t các lợi ích kinh tế. Mỗi
    phương án h à n h động là m ột tìn h huống khác nhau, chỉ có
    chung m ột điểm là mọi phương án đều gắn liền với thông
    tin k ế toán. Do đó đòi hỏi nhà quản trị phải xem x ét cân
    nhắc để đề ra quyết định đúng đắn nhất.
    Một kỹ th u ậ t phân tích khá hữu hiệu trong KTQT được
    đa số các nhà quản trị hiện nay áp dụng để giải quyết vấn
    đề trên , tìm ra phương án kinh doanh tố t n h ấ t đó là
    phương pháp phân tích mốì quan hệ giữa chi phí – khối
    lượng – lợi n huận (C – V – P).
    P hân tích mối quan hệ giữa chi phí – khôi lượng và lợi
    nhuận là báo cáo lập k ế hoạch cho tương lai, là cách cung
    cấp cho doanh nghiệp các thông tin về khối lượng sản
    phẩm cần phải bán để đ ạ t được lợi nhuận mong muôn.
    Việc phân tích thông qua mô hình CVP không chỉ giúp
    việc lựa chọn dây chuyền sản xuất, định giá bán sản
    phẩm, xây dựng chiến lược tiêu thụ, chiến lược m arketing
    nhằm khai thác có hiệu quả sản xuất kinh doanh của
    doanh nghiệp, mà còn giúp ích nhiều cho việc xem xét rủi
    ro của doanh nghiệp.

  2. K ế Toán Quản Trị 155

    Phân tích CVP nhằm xác định m ột mô hình với các
    biến kinh doanh gắn liền với lợi nhuận, nhằm mô tả mối
    quan hệ giữa lợi nhuận kinh doanh của m ột doanh nghiệp
    với doanh thu (khối lượng và giá bán), chi phí (biến phí và
    định phí).
    P hân tích mốì quan hệ C-V-P là kh ái niệm có liên
    quan đến phần lớn các công việc trong quản trị doanh
    nghiệp mà nhà quản lý cần làm. Do tín h hữu dụng lớn
    như vậy, việc phân tích mối quan hệ C-V-P là công cụ hữu
    hiệu của người quản lý để khai thác khả năng tiềm tàn g
    trong các doanh nghiệp, giúp nhà quản trị doanh nghiệp
    nhận định và đề ra các quyết định sản xuất kinh doanh
    m ột cách hợp lý.

    II. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ
    c- v- p
    1. Phương pháp sô dư đảm phí
    1.1. K h ái n iệm s ố d ư đ ả m p h í và tỷ lệ s ố d ư đ ả m p h í
    * S ố dư đảm p h í (Contribution margin):
    Số dư đảm phí là chỉ tiêu biểu hiện bằng số tuyệt đôi
    phản ánh khoản chênh lệch giữa doanh thu và biến phí
    hay nói đơn giản hơn, nó là khoản tiền còn lại của doanh
    thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản biến phí trong sản
    xuất kinh doanh.
    Số dư đảm phí được sử dụng để bù đắp các định phí và
    phần còn lại sẽ là lãi. Nếu số dư đảm phí không trang
    trải đủ cho định phí thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ.
    Số dư đảm phí có thể tính cho m ột đơn vị sản phẩm,
    gọi là số dư đảm phí đơn vị. Như vậy số dư đảm phí đơn vị
    chính là khoản chênh lệch giữa đơn giá bán trừ đi biến phí
    đơn vị.

  3. 156 Kê’ Toán Quản Trị

    * Tỷ lệ số d ư đảm phí:
    Ngoài việc biểu hiện theo số tuyệt đối, số dư đảm phí
    còn được biểu h iện duới dạng sô tương đối.
    Tỷ lệ số dư đảm phí là chỉ tiêu theo tỷ lệ p hần trăm
    giữa tổng sô’ dư đảm phí trê n doanh thu hoặc sốvdư đảm
    phí đơn vị trê n đơn giá bán
    – Gọi:
    q là số lượng sản phẩm tiêu thụ;
    s là đơn giá bán;
    V là biến phí tính cho một sản phẩm (biến phí đơn vị);
    F là tổng định phí hoạt động,
    p là lợi nhuận của kỳ hoạt động,
    Ta có phương trìn h tổng biểu diễn mối quan hệ giữa
    doanh thu – chi phí và lợi nhuận sau:
    p = q.s – q.v – F
    (qs là tổng doanh thu, qv là tổng biến phí)
    – Gọi M là số dư đảm phí, ta có:
    M = q.s -q .v = q.(s – v)
    (s – v) là số dư đảm phí tín h cho m ột đơn vị sả n phẩm
    hay gọi tắ t là số dư đảm phí đơn vị.
    Như vậy, số dư đảm phí còn được biểu h iện qua tích của
    khôi lượng sản phẩm , dịch vụ bán ra với số dư đảm phí
    m ột đơn vị.
    – Gọi M% là tỷ lệ số dư đảm phí, ta có:
    M% = q-s – q-v = q-(s – v) = = 1-1
    q.s q.s s s

  4. Kê Toán Quán Trị 157

    Vậy:
    Tỷ lệ _ T ổn g SD Đ P _ SD Đ P đơn vị _ T ỷ lệ b iến phí
    SD Đ P ~ T ổn g doanh thu ~~ Giá bán đơn v ị D oanh thu

    Tỷ lệ biên phí (V%) _ Tổng biến phí _ q.v _ ^ V
    trê n doanh thu T ổ n g doanh thu q.s s
    Từ công thức trê n cho thấy tổng tỷ lệ số dư đảm phí
    (M%) và tỷ lệ biến phí trê n doanh thu (V%) bằng 100%.
    1.2. L ậ p và p h â n tíc h báo cáo k ế t q u ả k in h d o a n h
    theo s ố d ư đ ả m p h í
    Báo cáo k ế t quả kinh doanh theo số dư đảm phí là loại
    báo cáo mà doanh thu, biến phí và sô’ dư đảm phí được
    trìn h bày theo tổng số và cho từng đơn vị sản phẩm . Toàn
    bộ các chi phí sản xuất kinh doanh được phân th à n h biến
    phí và định phí, chứ không phân th à n h giá vốn bán hàng,
    chi phí kinh doanh như trong báo cáo tài chính.
    Để m inh họa, ta lấy tài liệu số liệu doanh thu và chi
    phí trong kỳ dự toán m ột xí nghiệp chuyên sản xuất giày
    da trong th án g như sau:
    – Tổng doanh thu: 500.000.000d
    – Số lượng: 10.000 sản phẩm
    – Tổng biến phí: 450.000.000d
    – Tổng định phí: 30.000.000đ

  5. 158 Kế Toán Quản Trị

    BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.
    Đ V T : ìo o o đ ồ n g
    Tính cho 1 Cơ câu
    Chỉ tiêu Tổng sô’
    sản phẩm (% )

    D oanh th u (1 0 .0 0 0 sp X 5 0 /s p ) 5 0 0 .0 0 0 50 100

    Trừ: B iế n phí (1 0 .0 0 0 sp X 45 4 5 0 .0 0 0 45 ’• _90
    /s p )

    Số dư đ ả m phí 5 0 .0 0 0 5 10

    Trừ : Đ ịn h p h í 3 0 .0 0 0

    Lãi th u ẩ n 2 0 .0 0 0

    Theo tà i liệu trê n cho thấy:
    – Số dư đảm phí:
    M = 500.000 – 450.000 = 50.000 ng.đồng.
    – Hoặc số dư đảm phí
    M = 10.000 X 5 = 50.000 ng.đồng.
    – Tỷ lệ số dư đảm phí:

    M% = – 5 0 ‘000 X 100% = 10%.
    500.000
    – Hoặc tỷ lệ sô’ dư đảm phí

    M% = T ^ r~ X 100% = 10%.
    50/sp
    Phân tích k êt quả kinh doanh theo sô dư đảm phí cho
    ta th ay được sự thay đôi của lợi nhuận khi có sự biến động
    cua cac yêu tô: Doanh thu, biên phí và đinh phí
    Sư dụng lại nội dung của ví dụ trên , chúng ta nghiên
    cứu sự biên động của lợi nhuận thông qua m ột số tình
    huông độc lập sau:

  6. K ế Toán Quản Trị 159

    * S ự thay đổi về doanh thu:
    Sự thay đổi về doanh thu sẽ xảy ra khi có một trong hai
    đại lượng thay đổi: hoặc số lượng bán ra, hoặc đơn giá bán ra.
    Thay đổi sô lượng bán ra: nghĩa là với số lượng bán
    tăng hoặc giảm sẽ làm cho lợi nhuận tăn g giảm tương ứng
    là bao nhiêu?
    – Gọi qi là số lượng bán ra của phương án kinh doanh mới;
    Fo lần lượt là s ố lượng, giá bán, biến phí
    – q o , So, Vo,
    đơn vị và tổng định phí của phương án ban đầu;
    Như vậy, khi số lượng bán ra thay đổi (qi) thì lợi
    nhuận của phương á n kinh doanh mới (Pi) sẽ biến động
    (tăng, giảm lợi nhuận; Ap) so với phương án kinh doanh
    ban đầu là bao nhiêu?
    Pi = qi.(s0 – Vo) – F0
    Po = qo-(so – Vo) – F0
    Ap = Pi – Po
    = (qi – qo).(s0 – Vo)

    = Aq . mc
    Vậy:
    Mức tăng, giảm lợi nhuận = Mức tăng(+), giảm (—)x Số dư
    đảm phí số lượng một đơn vị (m)
    Giả sử số lượng bán ra theo phương án mới của Xí nghiệp
    tăng lên 1.000 sản phẩm so với kỳ dự toán (các yếu tố khác
    không đổi), ta tín h được mức lợi nhuận thay đổi như sau:
    Ap = Aq X m
    = +1.000 X 5.000
    = +5.000.000đ.
    Do các yếu tố khác không đổi nên lợi nhuận của XN sẽ
    tăng tương ứng là 5.000.000đ. Như vậy tổng lợi nhuận thực
    hiện theo phương án mới sẽ là 25.000.000đ.

  7. 160 K ế Toán Quản Trị

    – Thay đổi đơn giá bán: nghĩa là giá bán của 1 sản
    phẩm (hàng hóa) thay đổi sẽ làm cho lợi nhuận tă n g giảm
    tương ứng là bao nhiêu?
    – Gọi S i l à giá bán ra của phương án k inh doanh mới;
    vậy khi giá bán thay đổi thì lợi nhuận của phương án kinh
    doanh mới sẽ biến động so với phương án kinh doanh ban
    đầu l à bao nhiêu?
    Pi = q0.(si – Vo) – F0
    Po = qo-(s0 – Vo) – F0
    Ap = Pi – Po
    = qo.(si —So)
    = qo • As
    Vậy: Mức tăng, giảm lợi nhuận = Số lượng X Mức tăng (+),
    giảm (-) giá b án (hay mức tăn g (+), giảm (-) sô’ dư đảm
    phí m ột đơn vị sản phẩm).
    Giả sử trong kỳ Xí nghiệp quyết định tă n g đơn giá bán
    là 600 đ/sp, ta tín h được mức lợi nhuận tă n g tương ứng
    như sau:
    Ap = q0 . As
    = lO.OOOsp X 600 đ/sp = + 6.000.000đ.
    Do các yếu tố khác không đổi nên lợi nhuận của XN sẽ
    tăn g tương ứng là 6.000.000 đ. Như vậy tổng lợi nhuận
    thực hiện theo phương á n mới sẽ là 26.000.000đ.
    * S ự thay đổi của biến phí:
    Sự th ay đổi của biến phí sẽ làm tă n g hoặc giảm mức lợi
    nhuận tương ứng là bao nhiêu?
    – Gọi Vi biến phí đơn vị của phương án kinh doanh
    mới; khi biên phí thay đổi thì lợi nhuận của phương án
    kinh doanh mới sẽ tăn g (giảm) bao nhiêu so với phương án
    ban đầu?

  8. K ế Toán Quản Trị 161

    Pi = q0.(s0 – Vi) – F0
    Po = qo-(so – Vo) – F 0

    Ap = Pi – Po = qo.(-vi + Vo)

    = -qo-(vi – Vo) = qo.(-Av)
    với (Av = V i —Vo)
    (hoặc = qo X Am, nếu biến phí sản phẩm tăn g th ì Am
    giảm (âm) và ngược lại)
    Vậy: Mức tăng, giảm lợi nhuận = Số lượng X Mức
    tăng (-), giảm (+) biến phí
    Giả sử biến phí đơn vị của Xí nghiệp trong kỳ dự kiến
    tăng lên là 300đ/SP.
    Biến phí đơn vị tăng lên 300đ/SP làm cho lợi nhuận giảm:
    Ap = qo-(-Av)
    = 10.000SP X (-300đ/sp) = -3.000.000đ
    Do các yếu tố khác không đổi nên lợi nhuận của XN sẽ
    giảm là 3.000.000đ. Như vậy tổng lợi nhuận thực hiện theo
    phương án mới sẽ là 17.000.000đ.
    * S ự thay đổi của định phí:
    Tổng định phí tăn g hoặc giảm sẽ làm cho lợi nhuận
    tăng hoặc giảm bao nhiêu?
    – Gọi Fi là định phí của phương á n k inh doanh mới;
    khi định phí th ay đổi th ì lợi nhuận của phương á n kinh
    doanh mới sẽ tă n g (giảm ) bao nhiêu so với phương án
    ban đầu?
    Pi = qo-(so – Vo) – Fi
    Po = qo-(s0 – Vo) – F0

    Ap = Pi – Po
    = —Fi + Fo = —(Fi —Fo)
    = -ÁF với (ÁF = Fi —Fo)

  9. 162 Kê’ Toán Quản Trị

    Vậy: Mức tăng, giảm lợi nhuận = Mức tăn g (-), giảm
    (+) định phí (Do đơn giá bán và biểu phí đơn vị giữa hai kỳ
    không đổi, n ên số dư đảm phí không đổi).
    Giả sử tổng định phí của Xí nghiệp dự kiến tăn g lên
    8.000.OOOđ.
    Ap – – AF = – 8.000.000đ
    Do các yếu tố khác không đổi nên lợi n huận của XN sẽ
    giảm là 8.000.000đ. Như vậy tổng lợi nhuận thực h iện theo
    phương án mới sẽ là 12.000.000đ.
    2. P h ư ơ n g p h áp p h â n tích k ế t c ấ u c h i p h í
    2.1. K h á i n iệ m k ế t c ấ u c h ỉ p h í
    Trong quá trìn h sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
    thường có m ột phạm vi có th ể chuyển đổi giữa biến phí và
    định phí. C hẳng hạn, khi ta thay th ế việc sử dụng lao
    động chân tay bằng các th iế t bị tự động.
    K ết cấu chi phí là chỉ tiêu p h ả n á n h mốì quan hệ tỷ
    lệ giữa biến phí và định phí tro n g tổng chi phí của
    doanh nghiệp.
    2.2. P h â n tíc h k ế t c ấ u c h i p h í
    Khi có sự thay đổi giữa biến phí và định phí thì lựa
    chọn k ế t cấu chi phí như th ế nào là tối ưu n h ất. T ăng biến
    phí, giảm định phí hay ngược lại? Câu trả lời phụ thuộc
    vào điều kiện về thời gian, không gian, đặc điểm SXKD cụ I
    th ể của từng xí nghiệp.
    Để làm rõ vấn đề này, chúng ta xem xét và phân tích
    báo cáo thu nhập dự toán của hai sản phẩm A và B có k ết
    cấu chi phí khác nhau như sau:

  10. K ế Toán Quản Trị 163

    Sản Sô’ lượng Đơn giá Biên phí Tổng định phí
    phẩm (sp) (đ/sp) (đ/sp) (đ)
    A 1 0 .0 0 0 5 0 .0 0 0 4 5 .0 0 0 3 0 .0 0 0 .0 0 0

    B 1 0 .0 0 0 5 0 .0 0 0 4 0 .0 0 0 8 0 .0 0 0 .0 0 0

    Từ số liệu thu thập ở bảng trên, ta lập được bảng Báo cáo
    kết quả kinh doanh của hai loại sản phẩm A và B như sau:
    Sản phẩm A Sản phẩm B
    Chỉ tiêu
    Sô’ tiền % Sô’ tiền %

    D oanh th u 5 0 0 .0 0 0 .0 0 0 100 5 0 0 .0 0 0 .0 0 0 100

    T rừ b iế n p h í 4 5 0 .0 0 0 .0 0 0 90 4 0 0 .0 0 0 .0 0 0 80

    S ố dư đ ả m p h í 5 0 .0 0 0 .0 0 0 10 1 0 0 .0 0 0 .0 0 0 20

    T rừ đ ịn h p h í 3 0 .0 0 0 .0 0 0 8 0 .0 0 0 .0 0 0

    Lãi rò n g 2 0 .0 0 0 .0 0 0 2 0 .0 0 0 .0 0 0

    T ỷ lệ đ ịn h p h í/ b iế n p h í 6 ,6 7 2 0 ,0 0

    Qua số liệu của Báo cáo k ết quả kinh doanh trê n cho
    thấy tổng doanh thu và tổng chi phí của cả hai sản phẩm
    A và B đều bằng nhau, dẫn đến lợi nhuận của hai phương
    án cũng bằng nhau (20.000.000đ). Tuy nhiên k ế t cấu chi
    phí của chúng khác nhau hoàn toàn: Sản phẩm B có tỷ lệ
    định phí/ biến phí cao hơn so với sản phẩm A (20% >
    6,67%)
    Bây giờ ta so sánh k ết cấu chi phí của hai sản phẩm A
    và B, xem sản phẩm nào có kết cấu chi phí tốt hơn? Câu trả
    lời sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như biến động
    hàng kỳ của doanh thu, kế hoạch phát triển doanh thu dài
    hạn, cũng như thái độ của người quản lý đối với rủi ro.

    Ta có: Ap = Aq . m 0 => Ap = — . q0 . m0
    q0

  11. 164 Kế Toán Quản Trị

    Vậy: Mức tăng, giảm lợi nhuận = Số dư đảm phí X Tỷ
    lệ tăn g (+), giảm (-) doanh thu (hay số lượng bán ra)
    Nếu doanh thu có xu hướng p h á t triể n lên hơn
    500.000.000 trong tương lai (đồng thời cho cả hai sản
    phẩm A và 13) thì rõ ràng SP B có k ế t cấu chi phí tố t hơn
    vì tỷ lệ số dư đảm phí của nó cao hơn, và do vậy lợi nhuận
    của SP B sẽ tăn g hơn so với SP A.
    Giả sử doanh thu của mỗi sản phẩm đều tă n g đồng thời
    là 10%, tức tăn g 50.000.000 đ so với dự toán ban đầu, khi
    đó lợi nhuận của hai SP A và B sẽ tăn g lên:
    . A P a = 50.000.000 X (10%) = + 5.000.000đ
    . Apa = 50.000.000 X (20%) = + 10.000.000d
    Ngược lại, nếu doanh thu giảm xuống dưới 500.000.000d
    và cứ tiếp tục giảm dần, trong trường hợp này thì kết cấu
    chi phí của sản phẩm A sẽ tốt hơn sản phẩm B, và tỷ lệ số
    dư đảm phí thấp hơn nên nó có xu hướng bền vững hơn,
    không bị giảm lãi nhanh như sản phẩm B.
    Giả sử doanh thu của mỗi sản phẩm đều giảm đồng
    thời là 10% so với dự toán ban đầu, khi đó lợi nhuận của
    hai SP A và B sẽ giảm xuống:
    . ApA = 50.000.000 X (-10%) = -5.000.000đ
    • ApB = 50.000.000 X (-20%) = -10.000.000d
    Một cách tổng quát, ta có thể chứng m inh ràng:
    Hai phương án kinh doanh có tổng doanh thu như
    nhau (Sản lượng và đơn giá bán bằng nhau), tổng chi phí
    bằng nhau, tấ t n hiên tổng lợi nhuận cũng bằng nhau. Nếu
    tăn g sô lượng bán ra bằng nhau đồng thời cho cả hai
    phương án, thì phương án nào có tỷ lệ định phí/ biến phí
    cao hơn, phương án đó sẽ có mức tăn g lợi nhuận cao hơn
    và ngược lại.

  12. Kế Toán Quản Trị 165

    Tóm lại nếu:

    Với:
    qA = qB ; S A = SB ; F a + VA= F B + VB ; P a =P b ; AqA= AqB
    Chứng m inh rằng: ApB > Apa
    Ta có:
    F a + Va = F b + Vb Va – VB = F b —F a = AF
    V – V a F
    o =v VB= — (> 0; do F b > F a )
    q q
    M ặt khác ta cũng có:
    ApB = AqB.mB= AqB.(sB – VB) (1)

    ApA = AqA.mA= AqA.(sA – VA) (2)
    Lấy (1) trừ (2) ta được:
    ApB – ApA= Aq.(vA – VB) (do qA = qB và SA = SB)

    A p „ – A p . = — X AF
    q

    c>ApB> Apa (do Aq và AF đều > 0)
    Hệ q u ả : Nếu hai phương án có cùng doanh thu và lợi
    nhuận như nhau, th ì phương án nào có tỷ lệ định phí/
    biến phí cao hơn sẽ có mức tăn g lợi nhuận cao hơn, nếu
    cả hai cùng tăn g mức sản lượng bán ra như nhau và
    ngược lại. Và m ức chênh lệch lợ i n h u ậ n t ă n g lên
    g iữ a h ai p h ư ơ n g án sẽ b ằ n g m ức chênh lệch địn h
    p h í n h â n với tỷ lệ tă n g /g iả m d o a n h th u hay
    tă n g /g iả m s ố lượng bán ra.
    Cụ thể, trong trường hợp trên, khi ta tăng sản lượng
    cho cả hai phương án A và B lên cùng 10%, thì lợi nhuận
    của phương án B sẽ tăng cao hơn phương án A là:

  13. 166 K ế Toán Quản Trị

    r Aq
    ApB – APa = A F x -= l
    q

    = (8 0 .0 0 0 .0 0 0 – 3 0 .0 0 0 .0 0 0 ) X 10% = + 5 .0 0 0 .0 0 0

    Như vậy nếu doanh nghiệp có xu hướng tă n g doanh thu
    thì k ế t cấu chi phí của SP B tố t hơn với tỷ lệ số dư đảm
    phí là 20%. Nếu tăn g doanh thu 10%, SP B sẽ có’ mức lãi
    thuần tăn g lên 10.000.000d trong khi đó SP A chỉ tă n g có
    5-OOO.OOOđ.
    Ngược lại, nếu nhà quản lý có khuynh hướng trá n h
    những rủi ro trong kinh doanh trong điều kiện th ị trường
    b ất ổn định, k ế t cấu chi phí của SP A sẽ an toàn hơn với
    tỷ lệ sô dư đảm phí là 10%. Nếu doanh thu giảm xuống
    10%, SP A sẽ chỉ giảm bớt lợi nhuận là 5.000.000đ trong
    khi đó SP B số lợi nhuận giảm xuống đến 10.000.000d.
    3. P h ư ơ n g p h áp p h â n tích đ òn b ẩ y k in h d o a n h
    3.1. K h á i n iệ m đ ò n b ẩ y k ỉn h d o a n h
    Đòn bẩy kinh doanh là sự đánh giá phạm vi mà các
    định phí và biến phí sử dụng trong m ột doanh nghiệp. Nếu
    trong m ột doanh nghiệp sử dụng định phí với tỷ lệ lớn hơn
    so với biến phí, đòn bẩy kinh doanh sẽ lớn hơn và nhỏ hơn
    ở các doanh nghiệp có k ế t cấu chi phí ngược lại.
    T rong quản tr ị doanh nghiệp, đòn bẩy k in h doanh
    được hiểu là m ột doanh nghiệp có th ể đ ạ t được m ột sự
    tă n g trưởng về lợi n h u ận (nói về phương d iện số tương
    đô’i) với chỉ m ột sự tă n g nhỏ về doanh thu và khô’i lượng
    sản phẩm .
    * Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh:
    Trong việc xem xét m ột dự án sản xuất kinh doanh cần
    đầu tư, các nhà quản trị doanh nghiệp thường có nhu cầu
    cần biết rằng, nếu tăn g thêm 1% doanh thu thì lợi nhuận
    của dự án sẽ tăn g lên tương ứng bao nhiêu.

  14. Kổ Toán Quàn Trị 167

    Một công cụ của đòn bấy kinh doanh cho phép ta tính
    toán ngay dược số lợi nhuân thu dược tương ứng. dó là dộ
    nghiêng của đòn bấv kinh doanh.
    Độ nghiêng của đòn bẩy kinh doanh biểu thị tỷ lệ tồng
    giảm về lợi nhuận phát sinh do tỷ lệ táng, giảm về doanh
    thu hay sản lượng tiêu thụ.
    3.2. P hản tích đòn bấy kinh doanh.
    Từ khái niệm trên, dộ nghiêng dòn bây kinh doanh sẽ
    được thê hiện qua công thức sau:
    Độ nghiêng cùa _ Tỉ lệ tầng, giảm lợi nhuận
    dòn bẩy kinh doanh Tỉ lệ tăng, giảm doanh thu
    Gọi Lf: là dộ nghiêng đòn bẩy kinh doanh, ta có:
    Lfs AP – /Pọ _ (q. – q0) m x q0 _ Mọ
    – Aq (q, – q 0) / q 0 P0 ‘ 0 (q, – q0) P0
    Như vậy, ta dã chứng minh được công thức của dộ
    nghiêng đòn bẩy kinh doanh chính là:
    J _ M Sô dư dảm phí
    p Lợi nhuận thuần
    Bảy giờ ta xét dẻ’n mức độ ảnh hường cùa doanh thu
    và lợi nhuận tâng, giảm dôi với đòn bẩy kinh doanh như
    thế nào.
    I f _M _ q . m
    ” “p ” q . m – F
    + Ta thảy: Nêu q tiên dần đến 0 thì p sẽ tiên đến điểm
    hòa vôn (tưc p = 0) và Lf sờ có xu hướng tiến dần đến ».
    Vậy nẻu doanh thu càng gần điểm hòa vốn, thì độ
    nghiêng của đòn bẩy sd lớn dần vá tiến tới ».
    + Ta tiếp tục xét:
    p +F
    p

  15. 168 K ế Toán Quản Trị

    Nếu q càng lớn thì M sẽ càng lớn, kéo theo p càng tăng.
    F
    Do F cố định nên p càng tăng thì Lf = 1 + ị sẽ càng nhỏ;

    Vậy nếu doanh thu càng lớn kéo theo lợi nhuận càng
    tăn g th ì độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh sẽ giảm dần.
    Để m inh họa, ta xem xét ví dụ m inh họa về tầ i liệu dự
    toán qua các kỳ của xí nghiệp X sau đây:
    – Số lượng b án (SP): Kỳ 1: 8.000; Kỳ 2: 10.000;
    Ky 3: 12.000; Ky 4: 14.000 SP;
    Ky 5: 16.000 SP;
    – Đơn giá bán: 50.000 đ/sp;
    – Biến phí m ột sản phẩm: 37.500 đ/sp;
    – Định phí hoạt động (không đổi qua các kỳ): 100.000.000d
    BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
    CỦA XÍ NG H IỆP X
    ĐVT: 1000 đồng
    Chỉ tiêu Kỳ 1 Kỳ 2 Kỳ 3 Kỳ 4 Kỳ 5
    Doanh số 4 0 0 .0 0 0 5 0 0 .0 0 0 6 0 0 .0 0 0 7 0 0 .0 0 0 8 0 0 .0 0 0

    T rừ b iế n p h í 3 0 0 .0 0 0 3 7 5 .0 0 0 4 5 0 .0 0 0 5 2 5 .0 0 0 6 0 0 .0 0 0

    S ố dư đ ả m p h í 1 0 0 .0 0 0 1 2 5 .0 0 0 1 5 0 .0 0 0 1 7 5 .0 0 0 2 0 0 .0 0 0

    T rừ đ ịn h p h í 1 0 0 .0 0 0 1 0 0 .0 0 0 1 0 0 .0 0 0 1 0 0 .0 0 0 1 0 0 .0 0 0

    T h u n h ậ p th u ầ n 0 2 5 .0 0 0 5 0 .0 0 0 7 5 .0 0 0 1 0 0 .0 0 0

    Độ n g h iê n g của đòn bẩy oo 5 3 2 ,3 3 2

    Qua quan sá t ví dụ trên, ta th ấy độ nghiêng của đòn
    bẩy kinh doanh sẽ giảm dần theo mức tăn g doanh thu, tức
    doanh thu được chuyển xa dần điểm hòa vốn. Tại điểm hòa
    vôn độ nghiêng của đòn bẩy kinh doanh sẽ không xác định
    (300.000/0 = oo).

  16. K ế Toán Quản Trị 169

    ơ mục “Độ nghiêng của đòn bẩy” của ví dụ trê n cho
    thấy, cứ tăn g 1% t r ê r doanh thu 500.000.000 sẽ tạo cho
    doanh nghiệp tăn g mức lợi nhuận là 5% (= 1% X 5); Cụ thể
    doanh thu kỳ 3 so với kỳ 2 tăn g 20% thì lợi nhuận sẽ tăng
    lên 25.000.000 và đ ạ t mức 50.000.000.

    Ap = p x – ^ x L ,
    q
    = 2 5 .0 0 0 .0 0 0 X 2 0 % X 5 % = 2 5 .0 0 0 .0 0 0
    (
    -I Aq
    p = p + AP = p 1+ — xL, – 2 5 .0 0 0 .0 0 0 (1 + 1 0 0 % ) = 5 0 .0 0 0 .0 0 0
    11 10 0

    K hái niệm về đòn bẩy kinh doanh giúp doanh nghiệp
    m ột công cụ có th ể h iển th ị nhanh chóng ả n h hưởng của
    những biến động % trong doanh số đến lợi nhuận, mà
    không cần phải lập các báo cáo thu nhập chi tiế t. K ết quả
    tín h toán của đòn bẩy kinh doanh có th ể gây ấ n tượng
    sâu sắc. Nếu m ột doanh nghiệp đã đ ạ t điểm kh á gần với
    điểm hòa vôn, th ì sẽ cố gắng cật lực để có sự tă n g trưởng
    doanh thu, dù nhỏ nhưng có th ể tạo ra m ột lượng lớn về
    lợi nhuận.
    4. Phương pháp phân tích điểm hòa vốn
    4.1. K h á i n iệ m đ iể m h ò a vốn
    Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù
    đắp h ế t chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh bỏ ra,
    trong điều kiện giá bán sản phẩm dự kiến hay giá được thị
    trường chấp nhận.
    Trong phương pháp lập báo cáo thu nhập theo cách ứng
    xử của chi phí (phương pháp trực tiếp), mối quan hệ giữa
    doanh thu, chi phí và lợi nhuận được thể hiện qua phương
    trìn h sau:
    Tổng _ Tổng Tổng Lợi
    doanh thu biến phí định phí nhuận

  17. 170 Kê’ Toán Quản Trị

    Tại điểm hòa vốn theo khái niệm trê n th ì lợi nhuận sẽ
    bằng không, vậy phương trìn h trê n sẽ là:
    Tổng doanh thu = Tổng biến phí + Tổng định phí
    Hay: Tổng doanh thu – Tổng biến phí = Tổng định phí
    Số dư đảm phí = Tổng định phí
    4.2. P h ư ơ n g p h á p x á c đ ịn h đ iể m h ò a vố n
    P h ân tích điểm hòa vón là m ột phần quan trọng của
    việc phân tích mối quan hệ giữa chi phí khôi lượng và lợi
    nhuận. Đó là m ột kỹ th u ật xác định tín h khả th i của m ột
    phương án sản xuất kinh doanh, nhằm phác thảo xem
    phương án đó thực h iện có hiệu quả hay không và tầm mức
    hiệu quả cao hay thấp.
    (1) Xác định sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn:
    Như đã trìn h bày ở phần trê n mối quan hệ giữa doanh
    thu, chi phí và lợi nhuận được biểu diễn bằng phương
    trìn h sau:
    Doanh thu = Biến phí + Định phí + Lợi nhuận
    q.s = q.v + F + p
    Tại điểm hòn. vốn lợi nhuận p sẽ bằng 0, và như vậy:
    F F
    q.s = q .V F => q(s – v) = F => qj
    s – V m

    Hoặc q, r = —— = ————
    ‘ v s – V s( 1 – v/s)

    Tổng định phí
    Sản lượng hòa vốn =
    Số dư đảm phí đơn vị
    Hoặc:
    Sản lượng Tổng định phí
    í rp *>
    hòa vôn Tỷ lệ biến phí
    Giá bán X 1 –
    V Doanh thu J

  18. Kê Toán Quản Trị 171

    F.s F
    q s hv= hoặc: qshv=
    (s – v) (s – v) / s
    Tổng định phí
    Doanh thu hòa vốn =
    Số dư đảm phí đơn vị
    Hoặc:
    _ —–Tổng
    — -—định
    – phí
    r * , , , V V V
    Doanh thu hòa vốn = ——–
    Tỷ lệ sô dư đảm phí

    V í d ụ : Có tài liệu dự toán về doanh thu và chi phí tại
    xí nghiệp X như sau:
    — Số lượng bán: 10.000 sản phẩm; Đơn giá bán: 50.000
    đ/sp; biến phí đơn vị: 37.500 đ/sp; Tổng định phí:
    100.000.000 đ.
    * Xác định sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn
    của XN:

    + Sản lượng hòa vốn – _ _ _ _ _ _ _ _ _ = 8.000 sp
    50.000 – 37.500
    Hoặc
    Q , . , , V 100 . 000.000 _ _ _ _ _
    + Sán lượng hòa von = ——- —————^ ——= 8.000sp
    50.000. (1 – 0,75 (*))
    + Doanh thu hòa vốn = 8.000 X 50.000 = 400.000.000d.
    Hoặc

    + Doanh thu hòa vốn = – — = 400.000.000đ
    0.25 (**)
    (*): v% = 37.500/50.000 = 0.75
    (**): M% = 1 – 0,75 = 0,25
    (2) Xác định giá bán tại điểm hòa vốn:

  19. 172 Kê’ Toán Quản Trị

    Từ p h ư ơ n g trìn h b iể u d iễ n d o a n h th u h ò a vốn:
    q.v + F
    q.s = q.v + F => Shv= ^ – J —

    Giá b án tạ i điểm hòa vốn = — 7———- Tong chi phi———–
    Sô lượng sản phấm b án ra

    Từ tài liệu của ví dụ trên , ta xác định được giá bán tại
    điểm hòa vốn của xí nghiệp X như sau:
    Giá bán 10.000 X 37.500 + 100.000.000
    =47.500đ/sp
    tại điểm HV 10.000

    (3). Xác định biến p h í tại điểm hòa vốn:

    Từ q.s = q.v + F => Vhv = ^
    q

    Từ tà i liệu của vi dụ trên, biến phí tạ i điểm hòa vốn
    của xí nghiệp X được xác định như sau:
    Biến phí tại _ 10.000 X 50.000 – 100.000.000
    điểm HV ~ 10.000
    = 40.000 đ/sp
    4.3. P h â n tíc h đ iể m h ò a vốn
    4.3.1. P hăn tích điểm hòa vốn trong m ối quan hệ vớ
    kết cấu hàng bán.
    K êt cấu hàng bán là tỷ trọng của từng m ặ t h àng chiếm
    trong tổng sô’ m ặt hàng bán ra.
    Mỗi m ặt hàng có chi phí, giá bán khác nhau nên sẽ có
    tỷ lệ sô dư đảm phí khác nhau. Khi doanh nghiệp bán
    nhiều m ặt hàng khác nhau mà tỷ trọng của các m ặt hàng
    đó thay đổi thì điểm bán hoà vôn cũng sẽ thay đổi. Do đó
    nếu b iêt k ê t hợp hợp lý giữa các m ặt hàng sẽ đem lại lợi
    nhuận cao cho doanh nghiệp.

  20. Kế Toán Quản Trị 173

    Để m inh họa ta xem xét ví dụ sau:
    Công ty M sản xuất và tiêu thụ ba loại sản phẩm A, B,
    c, tài liệu về doanh thu và chi phí của kỳ thực hiện năm
    trước và k ế hoạch kinh doanh của năm nay như sau:
    Thực hiện năm trước K ế hoạch năm nay

    SP A SP B SP c SP A SP B SP c

    SỐ lượng b á n (s p ) 6 0 .0 0 0 2 0 .0 0 0 7 2 .0 0 0 6 6 .0 0 0 1 0 .0 0 0 1 3 3 .2 0 0

    Đơn g iá bán (n g d /s p ) 45 180 25 45 180 25

    B iế n p h í đ /v ị ( n g .đ /s p ) 18 1 0 5 .3 7 .5 18 1 0 5 .3 7 .5

    T ổ n g đ ịn h p h í ( n g .d ) 2 . 1 6 0 .0 0 0 2 .1 6 0 .0 0 0

    Từ số liệu của bảng trên, ta lập được bảng Báo cáo k ết
    quả thu nhập của hai kỳ như sau:
    ĐVT: triệu đồng
    Thực hiện năm trước Kê’ hoạch năm nay

    Diễn giải Tống cộng Tổng cộng
    SP A SP B SP c SP A SP B SP c
    Sô’ Sô’
    % %
    tiền tiển

    D o a n h th u 2700 3600 1800 8 .1 0 0 100 2970 1800 3330 8 .1 0 0 100

    T rừ b iế n p h í 1080 2106 540 3 .7 2 6 4 6 ,0 1188 1053 999 3 .2 4 0 4 0 ,0

    S ố dư d ả m p h í 1620 1494 1260 4 .3 7 4 5 4 ,0 1782 747 2331 4 .8 6 0 6 0 ,0

    % sô’ dư d /p h í 6 0 ,0 4 1 ,5 70 5 4 ,0 6 0 ,0 4 1 ,5 7 0 ,0 6 0 ,0

    T rừ d ịn h p h í 2 .1 6 0 2 .1 6 0 2 .1 6 0 2 .1 6 0

    L ã i th u ẩ n 2 .2 1 4 2 .7 0 0

    Doanh thu hòa vốn = ——- p^1—————
    Tỉ lệ sô dư đảm phí

Download tài liệu Thực hành Kế toán quản trị: Phần 2 File Word, PDF về máy