[Download] Tải Thủ tục ly hôn – Tải về File Word, PDF

Thủ tục ly hôn

Thủ tục ly hôn
Nội dung Text: Thủ tục ly hôn

Download


Trích một số qui định về luật ly hôn, các thủ tục và hồ sơ cần thiết để tiến hành ly hôn tại Việt Nam. Mời các bạn cùng tham khảo và tìm hiểu thêm về những qui định này.

Bạn đang xem: [Download] Tải Thủ tục ly hôn – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Thủ tục ly hôn File Word, PDF về máy

Thủ tục ly hôn

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Thủ tục ly hôn

  1. Thủ tục ly hôn
  2. Điều 85. Quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn

    1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn.

    2. Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì

    chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn.

    Điều 86. Khuyến khích hoà giải ở cơ sở

    Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hoà giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly

    hôn. Việc hoà giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở.

    Điều 87. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

    Toà án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

    Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Toà án thụ lý và

    tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 11

    của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại

    khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Luật này.

    Điều 88. Hoà giải tại Toà án

  3. Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Toà án tiến hành hoà giải theo quy định của

    pháp luật về tố tụng dân sự.

    Điều 89. Căn cứ cho ly hôn

    1. Toà án xem xét yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống

    chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Toà án quyết

    định cho ly hôn.

    2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Toà án tuyên bố mất tích xin ly

    hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn.

    Điều 90. Thuận tình ly hôn

    Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn mà hoà giải tại Toà án không

    thành, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia

    tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận

    thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi

    chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận

    nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

    Điều 91. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

  4. Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hoà giải tại Toà án không thành thì

    Toà án xem xét, giải quyết việc ly hôn.

    Điều 92. Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn

    1. Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi

    dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân

    sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

    Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

    2. Vợ, chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi

    bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thoả thuận được thì Toà án quyết định

    giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu

    con từ đủ chín tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

    Về nguyên tắc, con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên

    không có thoả thuận khác.

    Điều 93. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

    Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định

    thay đổi người trực tiếp nuôi con.

  5. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện trong trường

    hợp người trực tiếp nuôi con không bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của con và phải

    tính đến nguyện vọng của con, nếu con từ đủ chín tuổi trở lên.

    Điều 94. Quyền thăm nom con sau khi ly hôn

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai

    được cản trở người đó thực hiện quyền này.

    Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản

    trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng

    con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom

    con của người đó.

    Điều 95. Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn

    1. Việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được

    thì yêu cầu Toà án giải quyết. tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của

    bên đó.

    2. Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:

    a) Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét

    hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc

  6. tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được

    coi như lao động có thu nhập;

    b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên

    bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có

    tài sản để tự nuôi mình;

    c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề

    nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

    d) Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào

    nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải

    thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

    3. Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thoả

    thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

    Điều 96. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà

    ly hôn

    1. Trong trường hợp vợ, chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của

    vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc

    chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công

    sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì phát triển khối tài sản chung

  7. cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản

    chung do vợ chồng thoả thuận với gia đình; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu

    Toà án giải quyết.

    2. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng

    trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn,

    phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia.

    Điều 97. Chia quyền sử dụng đất của vợ, chồng khi ly hôn

    1. Quyền sử dụng đất riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

    2. Việc chia quyền sử dụng đất chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như

    sau:

    a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản, nếu cả hai

    bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thoả

    thuận của hai bên; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết theo

    quy định tại Điều 95 của Luật này.

    Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì

    bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền

    sử dụng đất mà họ được hưởng;

  8. b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng

    năm, nuôi trồng thuỷ sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng

    đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

    c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở

    thì được chia theo quy định tại Điều 95 của Luật này;

    d) Việc chia quyền sử dụng đối với các loại đất khác được thực hiện theo quy định

    của pháp luật về đất đai và pháp luật dân sự.

    3. Trong trường hợp vợ, chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử

    dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử

    dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định

    tại Điều 96 của Luật này.

    Điều 98. Chia nhà ở thuộc sở hữu chung của vợ chồng

    Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung của vợ chồng có thể chia để sử dụng

    thì khi ly hôn được chia theo quy định tại Điều 95 của Luật này; nếu không thể

    chia được thì bên được tiếp tục sử dụng nhà ở phải thanh toán cho bên kia phần giá

    trị mà họ được hưởng.

    Điều 99. Giải quyết quyền lợi của vợ, chồng khi ly hôn trong trường hợp nhà

    ở thuộc sở hữu riêng của một bên

  9. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của một bên đã được đưa vào sử dụng

    chung thì khi ly hôn, nhà ở đó vẫn thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà, nhưng

    phải thanh toán cho bên kia một phần giá trị nhà, căn cứ vào công sức bảo dưỡng,

    nâng cấp, cải tạo, sửa chữa nhà.

Download tài liệu Thủ tục ly hôn File Word, PDF về máy