[Download] Tải Tăng cường cơ hội phát hành trái phiếu doanh nghiệp – Nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Tăng cường cơ hội phát hành trái phiếu doanh nghiệp – Nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Tăng cường cơ hội phát hành trái phiếu doanh nghiệp – Nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Nội dung Text: Tăng cường cơ hội phát hành trái phiếu doanh nghiệp – Nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Download


Bài viết sử dụng số liệu của 218 doanh nghiệp đang niêm yết trên HOSE, trong khoảng thời gian 2010-2019 nhằm tìm ra các yếu tố có ảnh hưởng đến việc phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp này, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường việc phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp tại Việt Nam.

Bạn đang xem: [Download] Tải Tăng cường cơ hội phát hành trái phiếu doanh nghiệp – Nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Tăng cường cơ hội phát hành trái phiếu doanh nghiệp – Nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam File Word, PDF về máy

Tăng cường cơ hội phát hành trái phiếu doanh nghiệp – Nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Tăng cường cơ hội phát hành trái phiếu doanh nghiệp – Nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

  1. Khoa học Xã hội và Nhân văn

    Tăng cường cơ hội phát hành trái phiếu doanh nghiệp – Nghiên cứu thực nghiệm
    tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
    Phạm Tiến Mạnh*
    Học viện Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
    Ngày nhận bài 18/8/2020; ngày chuyển phản biện 24/8/2020; ngày nhận phản biện 28/9/2020; ngày chấp nhận đăng 2/10/2020

    Tóm tắt:
    Nghiên cứu sử dụng số liệu của 218 doanh nghiệp đang niêm yết trên HOSE, trong khoảng thời gian 2010-2019
    nhằm tìm ra các yếu tố có ảnh hưởng đến việc phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp này, từ đó đề xuất các giải
    pháp nhằm tăng cường việc phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy,
    quy mô và đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp, GDP và lạm phát có tác động đến việc doanh nghiệp có lựa chọn
    phương án phát hành trái phiếu hay không; trong khi đó, giá trị của đợt phát hành bị tác động bởi ROE, quy mô
    doanh nghiệp và tỷ lệ lạm phát.
    Từ khóa: trái phiếu doanh nghiệp, yếu tố nội tại, yếu tố vĩ mô.
    Chỉ số phân loại: 5.2

    Giới thiệu chung phát triển, trong đó phát hành trái phiếu doanh nghiệp là một
    hướng đi đúng đắn. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm tìm ra
    Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu đóng vai trò
    các yếu tố tác động đến việc phát hành trái phiếu của doanh
    quan trọng đối với doanh nghiệp nói riêng, nền kinh tế nói
    nghiệp, bao gồm cả việc doanh nghiệp cân nhắc có quyết định
    chung. Tuy nhiên, theo số liệu từ Ngân hàng Phát triển châu
    phát hành trái phiếu hay không và giá trị của các đợt phát
    Á – ADB (năm 2019), trong giai đoạn 2008-2018, mặc dù
    hành trái phiếu. Thông qua đó đề xuất một số giải pháp để
    tổng giá trị trái phiếu huy động trong nền kinh tế Việt Nam có
    tăng cường việc phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp
    đà tăng trưởng mạnh mẽ, nhưng phần lớn là do phát hành trái
    phiếu Chính phủ, trong khi giá trị và số lượng phát hành trái tại Việt Nam.
    phiếu của doanh nghiệp thành công vẫn ở mức khiêm tốn. Cụ Cơ sở lý thuyết về các nhân tố tác động đến phát hành trái
    thể, quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam mới phiếu doanh nghiệp
    chỉ chiếm khoảng 1,5% GDP, so với 46,3% của Malaysia,
    21,3% của Thái Lan, 7,1% của Philippines và 2,9% của Mizen và cộng sự (2008) [1] đã phân tích quyết định phát
    Indonesia. Điều này cho thấy phần lớn dòng vốn đầu tư còn hành trái phiếu của doanh nghiệp dựa trên 2 nhóm nhân tố:
    phụ thuộc vào tín dụng ngân hàng, với số liệu thống kê cho uy tín (quy mô doanh nghiệp, số năm hoạt động, tăng trưởng)
    thấy, tỷ lệ tín dụng/GDP của Việt Nam năm 2008 đạt 82,87%; và tính thanh khoản của doanh nghiệp (tỷ lệ tiền mặt, cổ tức,
    năm 2014 đạt 100,3%; năm 2017 đạt 130,67%. quy mô sử dụng đòn bẩy tài chính). Kết quả nghiên cứu cho
    thấy, nhóm nhân tố uy tín doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến
    Do đặc tính vốn tín dụng của ngân hàng khá rủi ro khi việc quyết định phát hành trái phiếu, trong đó quy mô doanh
    dùng một phần vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn, nên năm nghiệp là nhân tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến quyết định
    2018 Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư số 16/2018/ phát hành, theo sau là nhân tố năm hoạt động và tăng trưởng
    TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số doanh nghiệp. Nhóm tác giả cũng cho rằng, nhóm nhân tố
    36/2014/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an
    uy tín và khả năng phát hành trái phiếu có mối quan hệ cùng
    toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
    chiều, tức là với các biến trong nhóm này có giá trị càng cao,
    hàng nước ngoài. Theo đó, kể từ ngày 1/1/2019, tỷ lệ vốn
    thì càng làm tăng khả năng phát hành trái phiếu của doanh
    ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn áp dụng
    nghiệp.
    với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giảm xuống
    còn 40%. Với nguồn vốn cho vay trung và dài hạn bị giảm Miguel và Julian (2000) [2] đã nghiên cứu về các nhân
    xuống, bắt buộc các ngân hàng phải siết chặt các điều kiện tố giúp cho doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro vỡ nợ, gồm có
    cho vay, gây khó khăn cho các doanh nghiệp khi có nhu cầu quy mô doanh nghiệp, dòng tiền ổn định, lợi nhuận cao, có
    vay vốn. Chính vì vậy, bản thân các doanh nghiệp cần phải lượng tài sản thế chấp lớn, lãi suất thấp. Kết quả cho thấy,
    đẩy mạnh các kênh huy động vốn khác để đáp ứng nhu cầu những doanh nghiệp phát hành trái phiếu thành công thường
    *
    Email: manhpham@hvnh.edu.vn

    62(10) 10.2020 7

  2. Khoa học Xã hội và Nhân văn

    là những doanh nghiệp có quy mô lớn, dòng tiền ổn định, có
    Enhancing corporate bond mức lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm, đồng thời những
    doanh nghiệp này có nguồn tài sản thế chấp dồi dào. Nghiên
    issuing opportunities – empirical cứu cũng chỉ ra rằng, các doanh nghiệp có cùng điều kiện nội
    research in listed firms tại như trên, nhưng thời gian hoạt động khác nhau, thì doanh
    nghiệp hoạt động lâu hơn sẽ dễ tham gia vào thị trường trái
    on Vietnam’s stock market phiếu hơn và có nhiều đợt phát hành thành công hơn. Điều
    này được giải thích bởi doanh nghiệp hoạt động lâu hơn đã
    Tien Manh Pham chứng minh cho thị trường thấy khả năng tồn tại qua thời
    Banking Academy, The State Bank of Vietnam gian, giúp các nhà đầu tư tự tin hơn khi đầu tư vào trái phiếu
    Received 18 August 2020; accepted 2 October 2020 của doanh nghiệp này so với các doanh nghiệp có thời gian
    hoạt động ngắn hơn.
    Abstract:
    Nghiên cứu của Nyamita và cộng sự (2014) [3] cho rằng,
    This research uses data from 218 listed firms on quy mô, lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp
    HOSE, in the 2010-2019 period of time, to find out đều đóng vai trò rất lớn trong việc quyết định phát hành trái
    the determinants of corporate bond issuing. Then, the phiếu. Ngoài ra, các yếu tố vĩ mô như GDP và chỉ số lạm phát
    recommendations will be proposed to these companies cũng được nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra được mối
    to enhance corporate bond issuing opportunities. The quan hệ cùng chiều giữa GDP và quyết định phát hành trái
    results show that firm size, financial leverage, GDP, phiếu của doanh nghiệp. Điều này giải thích bởi hiệu ứng đòn
    and inflation rate impact on the corporate bond issuing bẩy, khi nền kinh tế phát triển, doanh nghiệp sẽ cố gắng trưng
    decisions; whereas the value of bond issuing is influenced dụng nhiều vốn từ thị trường với mong muốn sử dụng đòn bẩy
    by ROE, firm size, and inflation rate. để tăng tỷ suất sinh lời cho các dự án của doanh nghiệp, từ đó
    phát hành nhiều trái phiếu hơn. Chỉ số lạm phát cho ra kết quả
    Keywords: company intrinsic factors, corporate bond ngược chiều, khi chỉ số lạm phát tăng cao sẽ đẩy chi phí vay
    issuing, macro factors. vốn nói chung cao hơn, làm chi phí lãi khi phát hành trái phiếu
    Classification number: 5.2 doanh nghiệp lớn hơn, dẫn đến huy động vốn từ trái phiếu trở
    nên thiếu hấp dẫn.
    Tại Việt Nam, có một số nghiên cứu đã đề cập đến vấn
    đề phát hành trái phiếu doanh nghiệp, trong đó Phạm Tiến
    Mạnh và cộng sự (2020) [4] đã nghiên cứu mối quan hệ giữa
    thành phần ban lãnh đạo với việc phát hành trái phiếu của
    doanh nghiệp; và chỉ ra rằng, các thành viên hội đồng quản
    trị độc lập, các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của các công ty
    kiểm toán lớn có tác động tích cực đến phát hành trái phiếu
    của doanh nghiệp; trong khi quy mô của thành phần ban lãnh
    đạo, thành viên ban lãnh đạo là người nước ngoài không tác
    động đến việc phát hành trái phiếu. Tuy nhiên, hiện nay rất
    ít nghiên cứu đề cập đến các yếu tố nội tại của doanh nghiệp
    có tác động như thế nào đến việc phát hành trái phiếu, và đây
    chính là khoảng trống mà nghiên cứu này đề cập đến.
    Số liệu, phương pháp và giả thuyết nghiên cứu
    Số liệu nghiên cứu
    Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ 387 công ty đang niêm yết
    trên Sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HOSE)
    trong giai đoạn 2010-2019 với tổng số 3.483 quan sát. Tuy
    nhiên trên thực tế, một số doanh nghiệp có thời gian hoạt
    động chưa đủ dài, hoặc thiếu số liệu trong quá trình thu thập,
    vì thế tác giả đã lựa chọn dữ liệu của 218 doanh nghiệp, với
    10 nhóm ngành nghề khác nhau, có 1.962 quan sát sử dụng
    làm số liệu nghiên cứu. Số liệu của doanh nghiệp được lấy
    từ các báo cáo tài chính và báo cáo thường niên qua các năm
    (bảng 1).

    62(10) 10.2020 8

  3. Khoa học Xã hội và Nhân văn

    Từ các biến nghiên cứu xây dựng, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu về việc
    Bảng 1. Số lượng các công ty trong nghiên cứu. Từ
    Từcác
    phát hành các
    trái biến
    phiếunghiên
    biến cứu xây
    củanghiên
    doanh dựng,
    cứu xây
    nghiệp, tácdựng,
    dựa giả đề
    trên haixuất
    góc mô
    tác độ,hình
    giả nghiên
    đềlàxuất
    đó cứu hình

    (1) doanh về việc
    nghiệp
    phátnghiên
    hành tráicứu vềcủaviệc phát hànhdựa trái phiếu độ, của doanh nghiệp,
    STT Ngành Số lượng quyết
    dựađịnh lựa phiếu
    trên hai phát doanh
    chọn góc hành nghiệp,
    độ, trái
    đó phiếu
    trên hai
    không; góc
    là (1)haydoanh và (2) giáđóquyết
    nghiệp trịlà của
    (1) doanh
    đợt phátnghiệp
    định hành
    lựa
    1 Nguyên vật liệu 37 quyết
    chọnđịnhphát
    lựa chọn pháttrái
    hành hànhphiếu
    trái phiếu
    hayhaykhông;
    không; vàvà(2)(2)
    giá giá
    trị củatrịđợtcủa
    phátđợt
    hành
    trái phiếu đó.
    2 Bất động sản 26 phát hành
    trái phiếu đó. trái phiếu đó.
    3 Năng lượng 7 Mô
    Môhình 1: 1:
    hình
    Mô hình 1:
    4 Dịch vụ thiết yếu 11
    5 Hàng hóa tiêu dùng thiết yếu 25
    6 Chăm sóc sức khỏe 8
    7 Công nghiệp 62 Mô
    Môhình
    Mô hình 2:
    hình
    2: 2:
    8 Hàng tiêu dùng 26
    9 Công nghệ thông tin 6
    10 Tài chính 10
    Tổng 218 Giả
    Giảthuyết
    Giả thuyết nghiên
    nghiên
    thuyết cứu
    cứu cứu
    nghiên
    Nhằm
    Nhằm tìm ra các tốyếu
    tìm ra các yếu nộitốtạinội
    của tại
    doanh
    củanghiệp
    doanhảnhnghiệp
    hưởng như
    ảnhthếhưởng
    nào đến
    Nguồn: tác giả tổng hợp. Nhằm tìm ra các yếu tố nội tại của doanh nghiệp ảnh hưởng như thế nào đến
    việcnhư
    phátthế hànhnào trái đến
    phiếu,việc phát
    tác giả hànhmộttrái
    đề xuất số phiếu,
    giả thuyếttác giả đề
    nghiên cứuxuất
    sau: một số
    Mô hình nghiên cứu việcgiả
    phátthuyết
    hành trái phiếu, tác
    nghiên cứugiảsau:
    đề xuất một số giả thuyết nghiên cứu sau:
    H1: các yếu tố nội tại có tác động đến việc phát hành trái phiếu của doanh
    Dựa trên mô hình nghiên cứu của Nyamita và cộng sự HH1:1:cáccácyếuyếu tố nộitố tạinộicótại
    tác có
    độngtácđếnđộng
    việc phát
    đến hànhviệctrái phiếu
    phát hànhcủa trái
    doanh
    (2014) [3], kết hợp với các yếu tố tác động đến việc phát hành nghiệp;phiếu của doanh nghiệp;
    trái phiếu của doanh nghiệp, tác giả đề xuất 2 mô hình nghiên nghiệp;H1a: quy mô doanh nghiệp có tác động đến việc phát hành trái phiếu;
    cứu với các nhân tố tác động bao gồm: 1) Việc doanh nghiệp H1a: quy mô doanh nghiệp có tác động đến việc phát hành
    H
    tráiHphiếu; : quy mô doanh nghiệp có tác động đến việc phát hành trái phiếu;
    1b: đòn bẩy tài chính có tác động đến việc phát hành trái phiếu;
    1a
    lựa chọn phát hành trái phiếu doanh nghiệp; 2) Giá trị của đợt
    phát hành trái phiếu với các biến độc lập và biến kiểm soát HHH1b1c1b:: :lợi
    đònđòn
    bẩybẩy
    nhuận tàicóchính
    tác có tácđếnđộng
    tàiđộng
    chính có đến
    phátviệc
    việctác động
    hànhpháttrái
    đến hành trái phiếu;
    việc
    phiếu; phát hành trái
    (bảng 2). phiếu;
    H1c1d: lợi nhuận
    lượng tiềncómặttáccóđộng đến việc
    tác động đến phát
    việc hành trái phiếu;
    phát hành trái phiếu;
    Bảng 2. Diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu. H : lợi nhuận có tác động đến việc phát hành trái phiếu;
    HH1d1e1c:: chi trảtiền
    lượng cổ tứcmặtchocó các cổ đông
    tác động đếncóviệc
    tácphát
    độnghành
    đến trái
    việcphiếu;
    phát hành trái phiếu;
    H1d: lượng tiền mặt có tác động đến việc phát hành trái
    Tên biến Ký hiệu Cách tính HH1f1e:: thời giancổhoạt
    chi trả tức chođộngcáccủa
    cổdoanh
    đông cónghiệp có tác
    tác động đếnđộng
    việc đến
    phátviệc
    hànhphát
    tráihành trái
    phiếu;
    phiếu;
    Biến phụ thuộc phiếu;
    Biến giả, giá trị 1 nếu trong năm
    HH1f1e: thời : chigiantrảhoạt độngcho
    cổ tức của các
    doanhcổnghiệp
    đôngcócótáctác độngđộng
    đến việc
    đếnphát
    việchành
    pháttrái
    Doanh nghiệp phát
    PHTP đó doanh nghiệp có phát hành trái hành H2:trái Các phiếu;
    yếu tố nội tại không tác động đến việc phát hành trái phiếu doanh
    hành trái phiếu
    phiếu; ngược lại, giá trị 0
    phiếu;
    nghiệp. H1f: thời gian hoạt động của doanh nghiệp có tác động đến
    Giá trị trái phiếu phát Logarit tự nhiên của giá trị trái H2: Cáchành
    yếu tố nội tại không tác động đến việc phát hành trái phiếu doanh
    hành
    GTPH
    phiếu phát hành trong năm Kếtviệc
    quả phát
    nghiên cứu trái phiếu;
    Biến độc lập nghiệp.Thống
    H2: các yếutảtố nội tại không tác động đến việc phát hành trái
    kê mô
    phiếu doanh nghiệp.
    Quy mô doanh
    QUY MO Logarit của tổng tài sản Kết quảĐốinghiên
    với cáccứuhai biến phụ thuộc là biến phát hành trái phiếu và giá trị trái phiếu
    nghiệp
    Kết quả nghiên cứu
    Đòn bẩy tài chính DBTC Tổng nợ/Tổng tài sản Thống
    có số quan sátkêlà mô tả giá trị trung bình lần lượt là 0,0234 và 0,2802; độ lệch chuẩn
    1.962,
    Lợi nhuận trên vốn Thống kê mô tả
    chủ sở hữu
    ROE Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu Đốivàvới1,7881;
    là 0,1513 các haicác
    biếngiáphụ
    trị thuộc là biến
    tối thiểu và tốiphát
    đa hành tráibiến
    của các phiếulầnvàlượt
    giá làtrị0trái
    và phiếu
    1 với
    Đối với hai biến phụ thuộc là biến phát hành trái phiếu và
    Lượng tiền mặt trong
    Logarit tự nhiên của tổng tiền và có giá
    số quan
    trị sát
    tráilàphiếu
    1.962, giá
    có trịsốtrung
    quanbìnsát
    h lầnlàlượt là 0,0234
    1.962, giávàtrị0,2802;
    trungđộbình lệch chuẩn
    lần
    TIEN MAT tương đương tiền trong doanh lượt là 0,0234 và 0,2802; độ lệch chuẩn là 0,1513 và 1,7881;
    doanh nghiệp
    nghiệp là 0,1513 và 1,7881; các giá trị tối thiểu và6 tối đa của các biến lần lượt là 0 và 1 với
    các giá trị tối thiểu và tối đa của các biến lần lượt là 0 và 1 với
    Cổ tức bằng tiền mặt
    COTUC
    Cổ tức bằng tiền doanh nghiệp chi biến phát hành trái phiếu do đây là biến giả, tượng trưng cho
    doanh nghiệp chi trả trả trong năm
    việc có hay không phát hành trái phiếu của doanh nghiệp, với
    Thời gian hoạt động
    NAM
    Số năm hoạt động của doanh biến giá trị lần lượt là 0 và 12,6902. 6
    của doanh nghiệp nghiệp, tính đến năm 2019
    Nhóm các nhân tố nội tại của doanh nghiệp, giá trị trung
    Biến kiểm soát
    bình của các biến ROE, quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài
    Tăng trưởng GDP GDP Tăng trưởng GDP của Việt Nam
    chính, tỷ lệ tiền mặt, cổ tức lần lượt là 0,2453; 12,1748; 2,9356;
    Lạm phát L.PHAT Chỉ số lạm phát của Việt Nam 0,0919; 7,0643. Độ lệch chuẩn của các biến có giá trị lần lượt

    62(10) 10.2020 9

  4. Khoa học Xã hội và Nhân văn

    là 0,2995; 0,6331; 4,8741; 0,1067; 9,5714. Biến ROE có giá DBTC -0,093 0,003 -1,66 0,003 0,858 1,012
    trị nhỏ nhất, lớn nhất lần lượt là -1,0322 và 2,1092; QMO là
    COTUC 0,999 0,000 -0,68 0,498 0,999 1,000
    8,9834 và 15,0661; cá biệt có doanh nghiệp không sử dụng vay
    nợ, với DBTC đạt giá trị 0, trong khi có những doanh nghiệp T.MAT 4,914 8,983 0,87 0,384 0,136 176,786
    có đòn bẩy tài chính rất lớn, lên tới 73,0924. Các doanh nghiệp NAM 0,991 0,016 -0,51 0,613 0,960 1,023
    được chọn lấy dữ liệu bao gồm 218 doanh nghiệp với thời gian GDP 86,034 27,303 2,55 0,011 13,400 56,116
    hoạt động trung bình là 22,9052 năm, doanh nghiệp có thời L.PHAT -1,650 94,906 -2,72 0,006 2,170 0,012
    gian hoạt động ngắn nhất là 4 năm và dài nhất là 67 năm.
    _CONS 3,000 6,125 -6,92 0,000 8,530 1,060
    Với các biến vĩ mô, tỷ lệ tăng trưởng GDP trong các năm
    Nguồn: kết quả nghiên cứu.
    nghiên cứu có giá trị trung bình là 0,0621, năm có mức tăng
    GDP cao nhất chính là 2018 với mức GDP đạt 0,0708, mức Kết quả tại mô hình hồi quy logistic cho thấy, có 4 biến có
    GDP thấp nhất vào năm 2012 với mức tăng trưởng chỉ ở 0,0503. ý nghĩa thống kê (do có giá trị p-value nhỏ hơn 0,05) là quy
    Với chỉ số lạm phát, giá trị bình quân đạt được là 0,0877, năm mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, GDP và lạm phát. Theo
    có chỉ số lạm phát đỉnh điểm là 2011 với giá trị 0,184 và năm kết quả hồi quy, quy mô doanh nghiệp có tác động cùng chiều
    thấp nhất là 2018 với giá trị 0,0353 (bảng 3). với quyết định phát hành trái phiếu của doanh nghiệp, khi quy
    mô doanh nghiệp tăng lên 1 phần trăm thì khả năng doanh
    Bảng 3. Thống kê mô tả biến nghiên cứu.
    nghiệp phát hành trái phiếu của doanh nghiệp tăng 5,525%.
    Biến Số quan Giá trị Độ lệch Giá trị tối Giá trị Nhân tố đòn bẩy tài chính có tác động ngược chiều với quyết
    sát trung bình chuẩn thiểu tối đa định phát hành trái phiếu, khi đòn bẩy tài chính của doanh
    PHTP 1.962 0,0234 0,1513 0 1 nghiệp tăng 1 đơn vị thì khả năng phát hành trái phiếu của
    GTTP 1.962 0,2802 1,7881 0 12,6902 doanh nghiệp giảm 0,093 đơn vị. Từ kết quả này, chấp nhận
    ROE 1.962 0,2453 0,2995 -1,0332 2,1092 giả thuyết H1a và H1b, tức là quy mô và đòn bẩy tài chính có tác
    QMO 1.962 12,1748 0,6331 8,9834 15,0661 động đến việc phát hành trái phiếu của doanh nghiệp.
    DBTC 1.962 2,9356 4,8741 0 73,0924 Phân tích hồi quy biến giá trị phát hành trái phiếu: với
    T.MAT 1.962 0,0919 0,1067 0 0,8649 mô hình kiểm định OLS cho ra kết quả như trên, ta thấy mô
    COTUC 1.962 7,0643 9,5714 0 11000 hình OLS có giá trị p-value=0%, nhỏ hơn mức ý nghĩa 5%
    NAM 1.962 22,9052 11,9471 4 67 cho nên mô hình cho ra kết quả phù hợp để kiểm định giả
    GDP 1.962 0,0621 0,0066 0,0503 0,0708 thuyết về giá trị trái phiếu. Tuy nhiên, với mức R-squared là
    L.PHAT 1.962 0,0877 0,0557 0,0353 0,184
    0,0587, nghĩa là mô hình chỉ giải thích được 5%, quá thấp để
    kết quả đạt được đủ mức độ tin cậy để giải thích cho mô hình
    Nguồn: kết quả nghiên cứu. này nên ta không chọn mô hình OLS để phân tích các nhân tố
    Phân tích mô hình hồi quy ảnh hưởng đến giá trị các đợt phát hành trái phiếu của doanh
    nghiệp (bảng 5).
    Mô hình hồi quy logistic: đối với mô hình hồi quy logistic
    đánh giá yếu tố tác động đến việc doanh nghiệp có phát hành Bảng 5. Kết quả mô hình hồi quy OLS, REM và FEM.
    trái phiếu hay không, kết quả nghiên cứu cho thấy có tổng
    Biến OLS REM FEM
    số 1.962 quan sát thỏa mãn điều kiện của mô hình. Bảng 4
    thể hiện các hệ số coefficienets, sai số chuẩn standard errors, GTTP Coef P> |t| Coef P> |z| Coef P> |z|
    kiểm định z-statistics, p-value và 95% confidence interval of ROE -0,2869 0,091 -0,391 0,032 -0,5922 0,008
    the coefficients.
    QMO 0,5953 0,000 0,654 0,000 0,9791 0,000
    Bảng 4. Kết quả chạy mô hình hồi quy OLS với biến quyết DBTC -0,0037 0,669 -0,006 0,575 -0,0075 0,782
    định phát hành trái phiếu.
    COTUC -0,004 0,366 0 0,993 -0,0052 0,266
    Number of obs = 1,962
    TMAT 0,4474 0,264 0,318 0,473 0,0307 0,957
    Logistic regression LR chi2(13) = 95,40
    NAM 0,0015 0,635 0,003 0,452 0,0447 0,032
    Prob > chi2 = 0,0000
    GDP 20,767 0,001 19,56 0,001 11,9549 0,065
    Pseudo R2 = 0,2187
    L.PHAT -2,1945 0,003 -2,048 0,003 -0,6591 0,434
    PHTP Coef. Std. Err. Z P>|z| [95% Conf. Interval] ROE 0,554 0,463 -0,71 0,480 0,108 2,484 Significant F 0,000 0,000 0,000

    QMO 5,525 1,521 6,21 0,000 3,220 9,479 R-square 0.0587

    62(10) 10.2020 10

  5. Khoa học Xã hội và Nhân văn

    Đối với mô hình nhân tố ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM), triển quy mô doanh nghiệp thông qua việc mở rộng sản xuất
    p-value đạt giá trị 0, tức nhỏ hơn 0,05; như vậy mô hình này kinh doanh, tăng tài sản của doanh nghiệp.
    phù hợp để kiểm định tác động của các nhân tố đến giá trị các
    Thứ hai, tuy đòn bẩy tài chính có tác động ngược chiều với
    đợt phát hành trái phiếu của doanh nghiệp. Các biến được
    quyết định phát hành trái phiếu của doanh nghiệp, nhưng mức
    đưa ra và mô hình để xem xét tác động của chúng lên giá
    trị phát hành trái phiếu doanh nghiệp bao gồm 8 biến, chia độ tác động thấp. Do đó, các nhà quản lý doanh nghiệp khi
    thành 2 nhóm: (1) nhóm nhân tố nội tại của doanh nghiệp bao cân nhắc việc lựa chọn phát hành trái phiếu vay nợ tài trợ cho
    gồm 6 biến: ROE, QMO, DBTC, COTUC, T.MAT, NAM; các dự án của doanh nghiệp hoặc giảm tỷ lệ vay nợ của doanh
    (2) nhóm nhân tố vĩ mô bao gồm GDP và L.PHAT. Theo kết nghiệp thì nên ưu tiên tiếp tục phát hành trái phiếu để phát
    quả hồi quy, chỉ 4 nhân tố có ý nghĩa thống kê trong mô hình triển. Tuy nhiên, vốn vay nên được sử dụng cho các dự án
    (có p-value nhỏ hơn 5%) bao gồm biến chỉ số lợi nhuận trên tiềm năng tạo ra tăng trưởng của doanh nghiệp, có khả năng
    vốn chủ sở hữu (p-value ROE=0,032), quy mô doanh nghiệp thu hồi vốn tốt để trả nợ cho các nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu.
    (p-value QMO=0,000), chỉ số tăng trưởng tổng sản phẩm Thứ ba, doanh nghiệp cần có những theo dõi về môi
    quốc nội (p-value GDP=0,001), chỉ số lạm phát (p-value trường kinh doanh nói chung và ngành mà doanh nghiệp đang
    L.PHAT=0,003). Các nhân tố có ý nghĩa thống kê nằm trong hoạt động nói riêng để nhìn nhận khả năng tăng trưởng trong
    2 nhóm nhân tố, nhóm nhân tố nội tại bao gồm nhân tố ROE tương lai, nhằm đưa ra quyết định có nên phát hành trái phiếu
    và quy mô doanh nghiệp, nhóm nhân tố vĩ mô với biến GDP hay không. Theo kết quả hồi quy, chỉ số GDP có tác động
    và chỉ số lạm phát. cùng chiều với quyết định phát hành trái phiếu, đồng nghĩa
    Đối với mô hình tác động cố định (FEM), có giá trị p-value với việc doanh nghiệp chỉ nên phát hành trái phiếu khi thị
    nhỏ hơn 5%, cũng phù hợp để kiểm định tác động của các yếu trường đang có những bước tăng trưởng tốt, mang lại nhiều
    tố đến giá trị đợt phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Do đó, cơ hội để doanh nghiệp phát triển đầu tư tìm kiếm lợi nhuận.
    tác giả sử dụng kiểm định Hausman để xem mô hình nào phù
    Thứ tư, nhà quản lý doanh nghiệp trước khi ra quyết định
    hợp với mục tiêu của nghiên cứu này. Kết quả cho thấy, kiểm
    phát hành trái phiếu nên xem xét kỹ lưỡng chỉ số lạm phát
    định Hausman cho giá trị p-value=0,0012 (nhỏ hơn mức ý
    của nền kinh tế và có những ước tính dự đoán về chỉ số này
    nghĩa 5%), vì thế mô hình nhân tố tác động cố định (FEM)
    để giảm thiểu gánh nặng về chi phí vay nợ khi chỉ số này
    phù hợp hơn để giải thích tác động của các nhân tố đến giá
    trị trái phiếu so với mô hình nhân tố ảnh hưởng ngẫu nhiên thay đổi. Theo kết quả hồi quy, chỉ số lạm phát có tác động
    (REM). ngược chiều đến quyết định có phát hành trái phiếu của doanh
    nghiệp hay không, điều này là do khi chỉ số lạm phát tăng lên
    Kết luận và khuyến nghị sẽ đẩy lãi suất cần phải trả khi phát hành trái phiếu cao hơn
    rất nhiều do nhà đầu tư thường yêu cầu mức lãi suất cao hơn
    Với 218 doanh nghiệp đang niêm yết trên Sở giao dịch
    tỷ lệ lạm phát, nhằm mong muốn duy trì mức lãi suất thực
    chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HOSE), được phân chia thành
    dương. Điều này sẽ gây áp lực lên dòng tiền ngắn hạn của
    10 nhóm ngành nghề khác nhau, 1.962 quan sát được sử dụng,
    nghiên cứu này nhằm mục tiêu tìm ra các yếu tố nội tại tác doanh nghiệp mỗi năm tới kỳ trả lãi do phải trả lãi cao hơn so
    động đến việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp; với hai góc với khi thị trường có mức lạm phát thấp.
    độ tiếp cận là xem xét yếu tố nào tác động đến việc doanh TÀI LIỆU THAM KHẢO
    nghiệp lựa chọn có hay không phát hành trái phiếu, và yếu tố
    nào tác động đến giá trị trái phiếu phát hành ra. Quá trình xử [1] P. Mizen, J. Tsoukalas, S. Tsoukas (2008), What influences a
    lý số liệu và sử dụng mô hình nghiên cứu cho thấy, mô hình firm’ s decision to issue corporate bonds? The role of creditworthiness,
    nhân tố tác động cố định (FEM) phù hợp với việc kiểm định reputation and incentives, Centre for Finance & Credit Markets.
    các yếu tố trong mô hình nghiên cứu. [2] Miguel Cantillo, W. Julian (2000), “How do firms choose their
    lenders? An empirical investigation”, The Review of Financial Studies,
    Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 4 yếu tố tác động đến việc
    13(1), pp.155-189.
    quyết định phát hành trái phiếu doanh nghiệp, đó là quy mô
    doanh nghiệp, tỷ lệ đòn bẩy tài chính, GDP và chỉ số lạm phát; [3] M.O. Nyamita, H.L. Garbharran, N. Dorasamy (2014), “Factors
    trong khi đó, yếu tố quyết định đến giá trị trái phiếu phát hành influencing debt financing decisions of corporations – Theoretical and
    là ROE, quy mô doanh nghiệp và chỉ số lạm phát. empirical literature review”, Problems and Perspectives in Management,
    12(4), pp.189-202.
    Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả xin có một vài khuyến
    nghị nhằm tăng cường quyết định phát hành trái phiếu, cũng [4] P.T. Manh, T.T.T. Huong, N.T. Phuong (2020), “What influences
    corporate bond issuing decision and value? The role of board of
    như giá trị phát hành trái phiếu doanh nghiệp:
    director and large audit firms in Vietnam”, International Journal of
    Thứ nhất, khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh phát Entrepreneurship, 24(1), pp.1-12.

    62(10) 10.2020 11

Download tài liệu Tăng cường cơ hội phát hành trái phiếu doanh nghiệp – Nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam File Word, PDF về máy