[Download] Tải Tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam
Nội dung Text: Tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Download


Nghiên cứu này nhằm phân tích tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả hoạt động của 30 ngân hàng thương mại Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2019, sử dụng phương pháp GMM (generalized method of moments). Kết quả cho thấy vốn trí tuệ (VAIC) có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam.

Bạn đang xem: [Download] Tải Tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam File Word, PDF về máy

Tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam

  1. Journal of Finance – Marketing, Vol. 61, Febuary 2021

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
    UNIVERSITY OF FINANCE – MARKETING

    Journal of Finance – Marketing ISSN: 1859-3690

    http://jfm.ufm.edu.vn Số 61 – Tháng 02 Năm 2021

    IMPACT OF INTELLECTUAL CAPITAL ON THE PERFORMANCE OF
    COMMERCIAL BANKING IN VIETNAM
    Le Hong Nga, Nguyen Thanh Đat
    Bac Lieu University

    Received date: January 19, 2021 Accepted: February 4, 2021 Post date: February 25, 2021

    Abstract: This study aims to analyze the impact of intellectual capital on the
    performance of 30 Vietnamese commercial banks from 2007 to 2019, using the system
    generalized method of moments (GMM). The find shows the positive impacts of that
    intellectual capital (VAIC)on the performance of commercial banking in VietNam.
    However, the results also emphasize that the relationship between VAIC and the bank’s
    performance is a nonlinear (U-shaped) relationship. In addition, when observing the
    components of VAIC, it can be seen that capital efficiency (CEE), efficiency in using
    human resources (HCE) and capital structure (SCE) have a positive effect on efficiency.
    financial performance of banks. In particular, the influence of CEE is significant in the
    financial performance of banks. Therefore, Vietnamese banks need to improve the
    efficiency of their capital in order to achieve higher returns.

    Keywords: Performance, Commercial Bank of Vietnam, Intellectual Capital.

    48

  2. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing, số 61 – Tháng 02 Năm 2021

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
    UNIVERSITY OF FINANCE – MARKETING

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing ISSN: 1859-3690

    http://jfm.ufm.edu.vn Số 61 – Tháng 02 Năm 2021

    TÁC ĐỘNG CỦA VỐN TRÍ TUỆ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
    CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM
    Lê Hồng Nga, Nguyễn Thành Đạt
    Trường Đại học Bạc Liêu

    Ngày nhận bài: 19/01/2021 Ngày chấp nhận đăng: 04/02/2021 Ngày đăng: 25/02/2021

    Tóm tắt: Nghiên cứu này nhằm phân tích tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả hoạt
    động của 30 ngân hàng thương mại Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2019, sử dụng
    phương pháp GMM(generalized method of moments). Kết quả cho thấy vốn trí tuệ
    (VAIC) có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt
    Nam. Tuy nhiên, kết quả cũng nhấn mạnh rằng mối quan hệ giữa VAIC và hiệu quả
    hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam là mối quan hệ phi tuyến (hình chữ
    U). Ngoài ra, khi quan sát các thành phần của VAIC, có thể nhận thấy rằng hiệu quả
    sử dụng vốn (CEE), hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực (HCE) và cơ cấu vốn (SCE)
    có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động tài chính của các ngân hàng thương
    mại Việt Nam. Trong đó, ảnh hưởng của CEE là đáng kể trong hiệu quả hoạt động tài
    chính của các ngân hàng. Do đó, các ngân hàng thương mại Việt Nam cần nâng cao
    hiệu quả sử dụng vốn của mình để đạt được mức sinh lời cao hơn.

    Từ khóa: Hiệu quả hoạt động, Ngân hàng thương mại Việt Nam, Vốn trí tuệ.

    1. Giới thiệu có gì ngạc nhiên khi IC thu hút được sự
    quan tâm của các nhà nghiên cứu từ các
    Vốn trí tuệ (IC) đóng vai trò quan trọng
    quốc gia trên thế giới đặc biệt trong các
    trong hoạt động của mọi tổ chức. Nó đại
    lĩnh vực quản lý, kế toán và tài chính. Điển
    diện cho các đặc điểm khác biệt, quyết định
    hình như nghiên cứu của (Roos, Edvinsson,
    sự thành công hay thất bại của một công ty
    & Dragonetti, 1997); (Bontis, 1998); (Wu
    so với các công ty cùng ngành (El‐Bannany,
    & Tsai, 2005); (Chen, Danbolt, & Holland,
    2008). Vì vậy, trong nhiều năm qua không
    2014); (Curado, Guedes, & Bontis, 2014).

    49

  3. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing, số 61 – Tháng 02 Năm 2021

    Tại Việt Nam, với sự phát triển mạnh và khủng hoảng ngân hàng (Demirgüç-
    mẽ của công nghệ thông tin, hệ thống ngân Kunt & Detragiache, 2000). Điều này cũng
    hàng thương mại Việt Nam đã không ngừng phản ánh chất lượng quản lý, hành vi của
    đầu tư và ứng dụng vốn trí tuệ trong các sản cổ đông, chiến lược cạnh tranh của ngân
    phẩm và dịch vụ của mình. Bởi lẽ, việc sử hàng, hiệu quả và năng lực quản lý rủi ro.
    dụng hiệu quả IC là nhân tố rất quan trọng Vì IC là một trong những yếu tố ngày càng
    đóng góp vào sự thành công của ngân hàng quan trọng góp phần vào sự thành công
    (Goh, 2005; Kamath, 2007). của các ngân hàng, nên điều quan trọng là
    phải điều tra xem IC có ảnh hưởng gì đến
    Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động
    lợi nhuận của ngân hàng ở Việt Nam hay
    vốn trí tuệ ở các quốc gia trên thế giới đều
    không. Kể từ khi gia nhập Tổ chức Thương
    nhận thấy rằng việc quản lý vốn trí tuệ hiệu
    mại Thế giới năm 2007, sự hiện diện của
    quả có tác động đến việc cải thiện hiệu
    các ngân hàng nước ngoài trên thị trường
    quả ngân hàng. Một số nghiên cứu điển
    ngày càng tăng. Hai hình thức tham gia của
    hình như: (Meles, Porzio, Sampagnaro, &
    nước ngoài là đầu tư vào lĩnh vực xanh và
    Verdoliva, 2016). Tuy nhiên, kết quả nghiên
    mua lại một cổ phần thiểu số. Sự hiện diện
    cứu của (Haris, Yao, Tariq, Malik, & Javaid,
    của các ngân hàng nước ngoài dẫn đến sự
    2019) lại cho thấy rằng tác động IC đến lợi
    cạnh tranh gay gắt về tiền gửi và cho vay, do
    nhuận của các tổ chức tài chính Pakistan là
    đó có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của các
    tuyến tính và phi tuyến tính (mối quan hệ
    ngân hàng trong nước. Để đối phó, cùng với
    hình chữ U ngược). Ngoài ra, nghiên cứu
    việc chuyển hướng sang các hoạt động phi
    của (Vo, 2018) không tìm thấy mối quan hệ
    truyền thống, các ngân hàng trong nước cần
    giữa IC và hiệu quả hoạt động tài chính của
    nâng cao hơn nữa hiệu quả vốn trí tuệ của
    các ngân hàng ở Thái Lan.
    mình. Hơn nữa, thị trường cũng đã chứng
    Các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã kiến ​​sự cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa
    phát triển mạnh mẽ về kinh tế so với thế các ngân hàng thương mại Nhà nước và
    giới, cụ thể tốc độ tăng trưởng kinh tế trung ngân hàng thương mại tư nhân (T. D. Q. Le,
    bình hàng năm khoảng 5,3% từ năm 2007 2019). Tính cạnh tranh này càng gây áp lực
    đến năm 2019. Trong đó Việt Nam là một lên các ngân hàng trong việc duy trì nguồn
    trong những nước đi đầu về kết quả kinh tế thu nhập ổn định. Các ngân hàng này nên
    và được coi là con rồng tiếp theo của châu coi hiệu quả sử dụng vốn trí tuệ là mục tiêu
    Á. Với kết quả hoạt động xuất sắc này, hệ dài hạn của họ. Với cấu trúc đa dạng của
    thống ngân hàng là trụ cột của nền kinh tế hệ thống ngân hàng Việt Nam, điều này đòi
    Việt Nam do thị trường chứng khoán còn hỏi phải tiến hành nghiên cứu thực nghiệm
    tương đối kém phát triển. Khả năng sinh lời để điều tra xem IC có thể tăng lợi nhuận
    lành mạnh và bền vững là một trong những ngân hàng ở Việt Nam hay không. Vì vậy,
    yếu tố dự báo chính về khó khăn tài chính bài viết này góp phần xem xét tác động của

    50

  4. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing, số 61 – Tháng 02 Năm 2021

    vốn trí tuệ đến hiệu quả hoạt động của hệ trong những động lực nâng cao năng lực
    thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam. và đảm bảo tăng trưởng của doanh nghiệp
    (Michalisin, Kline, & Smith, 2000). (Amit
    2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên & Schoemaker, 1993) cho rằng, vốn trí tuệ
    cứu quyết định những nguồn lực nào sẽ được sử
    dụng để tạo ra sản phẩm và dịch vụ mới.
    2.1. Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực
    nghiệm Bên cạnh đó các nghiên cứu thực nghiệm
    chỉ ra rằng VAIC là thước đo hiệu quả dùng
    Các nhà nghiên cứu đã định nghĩa vốn trí
    để đo lường mối quan hệ giữa vốn trí tuệ
    tuệ theo những cách khác nhau. Vốn trí tuệ
    và hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực ngân
    có thể được hiểu là một phần tài sản vô hình
    hàng (Pulic, 2004). Theo đó, hầu hết các
    trong doanh nghiệp, ngoài những tài sản trí
    nghiên cứu đều tìm thấy mối tương quan
    tuệ (bằng sáng chế, phát minh, nhãn hiệu,
    thuận giữa VAIC và kết quả tài chính.
    bí mật kinh doanh,…); vốn trí tuệ còn là sự
    tổng hợp của kiến thức, kinh nghiệm, các (Kamath, 2007) khẳng định rằng khu
    mối quan hệ, quy trình làm việc, sự đánh giá vực tư nhân các ngân hàng hoạt động tốt
    từ thị trường và khách hàng. hơn nhiều so với tất cả các ngân hàng khác
    ở Pakistan khi sử dụng vốn trí tuệ hiệu quả.
    Vốn trí tuệ bao gồm 3 thành phần chính:
    Trong đó, hiệu quả hoạt động tốt là nhờ
    Vốn con người, vốn cấu trúc và vốn khách
    vào hiệu quả sử dụng và quản lý nguồn
    hàng (Steward, 1997). Vốn con người là
    nhân lực. (Al-Musali & Ismail, 2014) với
    kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, khả năng
    phương pháp VAIC, sử dụng bộ dữ liệu từ
    thích nghi và hoạt động của mỗi nhân viên
    cuộc khảo sát từ các ngân hàng niêm yết Ả
    trong doanh nghiệp (Schultz, 1961). Vốn
    Rập trong giai đoạn 2008 – 2010 cho thấy
    con người quan trọng, vì đó là nguồn lực
    hiệu suất IC có liên quan tích cực đến các
    cho sự sáng tạo và đổi mới mang tính chiến
    chỉ số hoạt động tài chính của ngân hàng.
    lược (Bontis, 1998).
    Cũng với quan điểm trên, (Ting & Lean,
    Vốn cấu trúc bao gồm tài sản trí tuệ và 2009) kết luận rằng VAIC và ROA có liên
    cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp. Ngoài ra, quan tích cực trong lĩnh vực tài chính của
    vốn cấu trúc còn bao gồm các hệ thống, Malaysia. Kết quả cũng cho thấy ba thành
    quy trình hay văn hóa của doanh nghiệp phần của VAIC có đóng góp 71,6% vào
    (Steward, 1997). Vốn khách hàng là các mối khả năng sinh lời của ngân hàng. Kế đến,
    quan hệ trong và ngoài doanh nghiệp nhằm nghiên cứu (Alhassan, Asare, Adcroft, &
    duy trì doanh nghiệp phát triển theo hướng Murphy, 2016) kết luận rằng VAIC có ảnh
    bền vững: sự hài lòng của khách hàng, sự hưởng tích cực đến hiệu quả của các ngân
    đánh giá từ các nhà cung cấp, đối tác hay các hàng ở Ghana. Kết quả nghiên cứu còn chỉ
    cơ quan (Steward, 1997). Vốn trí tuệ là một ra rằng hiệu quả sử dụng vốn con người và

    51

  5. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing, số 61 – Tháng 02 Năm 2021

    hiệu quả sử dụng vốn là nhân tố quan trọng ra, (Haris et al., 2019) xác nhận mối quan hệ
    thúc đẩy tăng trưởng hiệu quả trong ngành hình chữ U ngược giữa VAIC và ngân hàng
    ngân hàng. Quy mô ngân hàng và mức độ lợi nhuận ở Pakistan. Trong đó HCE và
    tập trung của ngành cũng được xác định là CEE có tác động tích cực đến khả năng sinh
    những động lực quan trọng của năng suất lời ngân hàng nhưng SCE lại có mối tương
    trên thị trường. Hơn nữa, (Joshi, Cahill, quan nghịch biến. Tuy nhiên, (Joshi, Cahill,
    Sidhu, & Kansal, 2013) phát hiện ra rằng & Sidhu, 2010) chỉ ra rằng khả năng tạo ra
    hiệu suất của VAIC là khác nhau đối với các giá trị của các ngân hàng chỉ phụ thuộc vào
    thành phần cấu thành nên IC trong các lĩnh HCE. CEE và SCE được phát hiện là không
    vực tài chính của Úc. Trong đó, ảnh hưởng hoặc ít ảnh hưởng đến hiệu quả chung của
    của vốn con người là đáng kể trong việc tạo các ngân hàng tại Úc. Kết quả nghiên cứu
    ra giá trị của các ngân hàng trong giai đoạn trên là phù hợp với các nghiên cứu của
    2005 – 2007. (Goh, 2005) ở Malaysia, (Kamath, 2007) ở
    Ấn Độ, (Mavridis, 2004) ở Nhật Bản nơi
    Gần đây, (Meles et al., 2016) đã khẳng
    mà các ngân hàng hoạt động hiệu quả do
    định vốn Trí tuệ tác động tích cực đến hoạt
    sử dụng tốt IC hoặc HCE và ít sử dụng CEE
    động tài chính của các ngân hàng Hoa Kỳ.
    hơn trong ngân hàng của họ. Hơn nữa, một
    Ngoài ra, kết quả cho thấy hiệu quả sử dụng
    nghiên cứu của (Poh, Kilicman, & Ibrahim,
    vốn con người (HC), một thành phần phụ
    2018) cho thấy rằng tác động tích cực của
    của hiệu quả IC, được cho là có tác động
    VAIC có thể phụ thuộc vào các thước đo
    đến hiệu quả tài chính hơn các thành phần
    khác nhau về khả năng sinh lời của ngân
    phụ IC khác. Trái lại, (Vo, 2018) nghiên
    hàng trong từng gia đoạn khác nhau.
    cứu tác động của VAIC và các thành phần
    (Mondal & Ghosh, 2012) sử dụng dữ liệu
    của nó (HCE, CEE, SCE) về hoạt động của
    của Ấn Độ cho thấy rằng mối quan hệ giữa
    ngân hàng. Kết quả nghiên cứu không tìm
    IC và các chỉ số hoạt động tài chính rất đa
    thấy mối tương quan giữa VAIC và khả
    dạng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng HCE
    năng sinh lời của ngân hàng ở Thái Lan.
    ảnh hưởng tích cực đến ROA và ROE và
    Quan điểm trên tiếp tục được khẳng định
    kết luận rằng SCE không đóng vai trò quan
    bởi (Joshi et al., 2013), (Ozkan, Cakan, &
    trọng trong lợi nhuận của ngân hàng. Ngoài
    Kayacan, 2017) và (Singh, Sidhu, Joshi, &
    ra, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng vốn
    Kansal, 2016) khi nghiên cứu ở các quốc gia
    trí tuệ của các ngân hàng rất quan trọng cho
    như Úc, Thổ Nhĩ Kỳ và Ấn độ. Phát hiện
    lợi thế cạnh tranh của họ.
    của họ cũng chứng minh rằng hiệu quả sử
    dụng vốn (CEE) và hiệu quả sử dụng vốn Tóm lại, các kết quả nghiên cứu đều
    nhân lực (HCE) ảnh hưởng tích cực đến tài khẳng định rằng VAIC và hiệu quả hoạt
    chính của các ngân hàng. Trong đó, (CEE) động ngân hàng có mối liên quan chặt chẽ
    có nhiều ảnh hưởng hơn so (HCE). Ngoài với nhau. Mặc dù, tác động của VAIC đến

    52

  6. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing, số 61 – Tháng 02 Năm 2021

    lợi nhuận của ngân hàng là khác nhau và (theo mức độ và sự khác biệt) và các giá trị
    có thể thay đổi tùy theo loại hình sở hữu trễ của các biến hồi quy khác có khả năng
    của ngân hàng. Những phát hiện này cho mắc phải tính đồng nhất làm công cụ. Tiếp
    thấy rằng sự phát triển của các kỹ thuật theo (Bond, 2002), chúng tôi sử dụng các
    quản lý vốn trí tuệ là cần thiết, cho phép giá trị trễ của các biến được coi là nội sinh
    các ngân hàng sử dụng IC hiệu quả để như các công cụ được thể hiện bằng chữ in
    thích ứng với sự thay đổi của môi trường nghiêng trong bảng kết quả. Phương pháp
    nhằm đạt được mục tiêu của các nhà quản tiếp cận của chúng tôi sử dụng các công
    lý ngân hàng và các nhà hoạch định chính cụ cho tất cả các phần tử hồi quy ngoại trừ
    sách. Tuy nhiên, hiện nay có rất ít nghiên những phần tử được coi là ngoại sinh. Bên
    cứu xem xét IC và hiệu quả hoạt động của cạnh đó, số độ trễ được xác định bằng các
    ngân hàng thương mại Việt Nam tại Việt thử nghiệm tự tương quan Arellano-Bond
    Nam. Do đó, nghiên cứu này là cần thiết để (AR) và thử nghiệm hạn chế xác định quá
    cung cấp một sự hiểu biết về khả năng sinh mức (Hansen, 1982).
    lợi của ngân hàng thương mại Việt Nam
    Mô hình nghiên cứu kế thừa từ (Ozkan
    trong giai đoạn hiện nay.
    et al., 2017), phát biểu dưới dạng tổng quát:
    2.2. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu Yit = α + β.ICit + γ.controlit + ε
    nghiên cứu
    Trong đó:
    Phương pháp nghiên cứu
    Yit  là hiệu quả tài chính của NHTM,
    Do cấu trúc của dữ liệu bảng được sử được đo lường bằng tỷ suất lợi nhuận trên
    dụng trong nghiên cứu này, công cụ ước tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lợi trên
    lượng GMM do (Arellano & Bover, 1995) vốn chủ sở hữu (ROE), đại diện cho hiệu
    đề xuất được sử dụng. Mục tiêu của GMM quả kinh doanh các hoạt động ngân hàng
    là kiểm soát hai vấn đề cơ bản bao gồm các thương mại Việt Nam, khi dùng (ROE) giúp
    vấn đề không đồng nhất và nội sinh không nhà đầu tư đánh giá cách đầu tư của họ tạo
    quan sát được (Arellano, 2002). Công cụ thu nhập, trong khi lợi nhuận trên tài sản
    ước lượng GMM tính đến sự không đồng (ROA) giúp nhà đầu tư đo lường cách quản
    lý sử dụng tài sản hoặc tài nguyên của mình
    nhất không được quan sát và sự tồn tại của
    để tạo thêm thu nhập.
    biến phụ thuộc. Do đó, công cụ ước lượng
    này mang lại ước tính nhất quán của các ICit là vốn trí tuệ, được đo lường bằng
    tham số. hệ số giá trị gia tăng trí tuệ (VAIC) và các
    thành phần của nó, lần lượt là CEE, HCE
    Đối với các vấn đề về tính đồng nhất,
    và SCE.
    công cụ ước lượng GMM của hệ thống sử
    dụng các giá trị trễ của các biến phụ thuộc Controlit là tập hợp các biến kiểm soát.

    53

  7. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing, số 61 – Tháng 02 Năm 2021

    i và t đại diện cho quan sát tương ứng với α, β, γ lần lượt là các hệ số hồi quy; còn ε
    NHTM thứ i trong năm t. là phần dư.

    Bảng 1. Mô tả biến
    Dấu kỳ
    Tên biến Ký hiệu Công thức đo lường
    vọng
    Biến phụ thuộc
    Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA Lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản +
    Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE Lợi nhuận sau thuế/ +
    Tổng vốn chủ sở hữu
    Biến độc lập
    Hệ số giá trị gia tăng trí tuệ VAIC VAICit = CEEit+ HCEit+ SCEit +
    Hiệu quả vốn sử dụng CEE CEEit = VAit/CEit +
    Hiệu quả vốn con người HCE HCEit = VAit/HCit +
    Hiệu quả cấu trúc vốn SCE SCEit = SCit/ VAit +
    Biến kiểm soát
    Tỷ lệ vốn chủ sở hữu CAP Vốn chủ sở hữu/tổng tài sản +/-
    Quy mô LNTA Logarit tổng tài sản +/-
    Sở hữu Owner Biến giả khi ngân hàng có +/-
    sở hữu nhà nước nhận giá trị 1,
    và ngược lại 0
    Tỷ lệ sở hữu nước ngoài Foreign Tỷ lệ sở hữu cổ đông nước ngoài +/-
    Niêm yết Listed Ngân hàng niêm yết nhận +/-
    giá trị 1, ngược lại 0
    Tốc độ tăng trưởng GDP GDP hằng năm +/-
    Tỷ lệ lạm phát INF INF hằng năm +/-

    Nguồn: Tổng hợp từ tác giả

    Phương pháp thu thập số liệu hàng thương mại Việt Nam thu thập từ báo
    cáo thường niên của 30 ngân hàng thương
    Số liệu GDP và INF được thu thập từ
    mại ở Việt Nam giai đoạn 2007 – 2019.
    Tổng cục Thống kê Việt Nam, số liệu ngân

    54

  8. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing, số 61 – Tháng 02 Năm 2021

    3. Kết quả và thảo luận
    Bảng 2. Mô tả thống kê các biến trong mô hình
    Tên biến Trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất
    ROA 0,008 0,008 -0,055 0,060
    ROE 0,086 0,081 -0,820 0,363
    VAIC 4,783 2,279 -2,452 19,784
    SCE 0,669 0,280 -2,768 2,356
    HCE 3,776 2,148 -0,737 18,636
    CEE 0,298 0,138 -0,047 0,827
    CAP 0,106 0,072 0,029 0,808
    LNTA 31,975 1,347 27,520 34,938
    OWNER 0,133 0,340 0,000 1,000
    FOREIGN 0,066 0,094 0,000 0,300
    LISTED 0,279 0,449 0,000 1,000
    GDP 0,062 0,007 0,052 0,071
    INF 0,076 0,063 0,006 0,231
    Nguồn: Tác giả tổng hợp từ phần mềm STATA

    Bảng 2 cho thấy tỷ suất sinh lợi trên tổng mô hình nhưng có hiện tượng phương sai
    tài sản của các ngân hàng thương mại Việt sai số thay đổi. Cụ thể, kết quả kiểm định
    Nam bình quân tương đối thấp (0,8%), tỷ cho thấy rằng có mối tương quan thuận
    suất sinh lời trên vốn chủ sở bình quân đáng kể giữa ROA, ROE với VAIC, CEE và
    (8,1%). Hệ số giá trị gia tăng trí tuệ VAIC HCE. Trong đó, hệ số cao nhất (0,586 và
    bình quân mang giá trị dương, nhưng dao 0,487) thể hiện lần lượt mối quan hệ giữa
    động lớn giữa các NHTM; hiệu quả vốn ROE và CEE và mối tương quan giữa ROA
    con người HCE có biến động tương tự như và HCE. Các hệ số tương quan khác xấp xỉ
    VAIC, trong khi hai thành phần còn lại 10%. Ngoài ra, kết quả kiểm định Breusch
    (CEE và SCE) biến động không lớn. và Pagan cho kết quả P-value = 0,000 chứng
    minh rằng có hiện tượng phương sai sai
    3.1.2. Kết quả phân tích
    số thay đổi trong mô hình. Do đó, kết quả
    Các kiểm định đa cộng tuyến và phương ước lượng được thực hiện dựa trên phương
    sai sai số thay đổi được thực hiện cho thấy pháp GMM là thích hợp để xử lý những vấn
    không có hiện tượng đa cộng tuyến trong đề trên.

    55

  9. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing, số 61 – Tháng 02 Năm 2021

    Bảng 3. Kiểm định phương sai sai số thay đổi – Breusch và Pagan
    ROA ROE
    VAIC VAIC Components VAIC VAIC Components
    Chi-square (χ2) 41.67 19.27 40.46 123.3
    P-value 0.000 0.000 0.000 0.000
    Nguồn: Kết quả thu thập được từ phân tích dữ liệu trên STATA

    Bảng 4 trình bày kết quả ước lượng của có nghĩa là các ước tính không nhất quán.
    mô hình hồi quy GMM với hai biến phụ Sự không nhất quán sẽ được kết luận nếu có
    thuộc ROA và ROE. Giá trị p value của kiểm hiện tượng tự tương quan bậc hai (Arellano
    định Hansen có nghĩa là tất cả các điều kiện & Bond, 1991). Vì giá trị p value của AR2
    cho các khoảnh khắc đều được thỏa mãn và cho thấy rằng các điều kiện thời điểm của
    các công cụ được chấp nhận. Hơn nữa, giả mô hình được đáp ứng. Nói chung, chúng
    thuyết về sự không tồn tại của tự tương quan tôi kết luận rằng mô hình ước tính đáp ứng
    bậc nhất giữa các chênh lệch phần dư đầu các kiểm tra chẩn đoán.
    tiên bị bác bỏ. Tuy nhiên, điều này không

    Bảng 4. Kết quả ước lượng của mô hình hồi quy GMM
    π ROA ROE
    0.147*** 0.106*** 0.056* 0.130*** 0.139*** 0.123***
    πt-1
    (0.025) (0.019) (0.032) (0.030) (0.015) (0.031)
    0.003*** 0.006*** 0.002*** 0.039*** 0.057*** 0.014***
    VAIC
    (0.000) (0.001) (0.000) (0.005) (0.005) (0.003)
    -0.001*** -0.002***
    VAIC2
    (0.002) (0.000)
    0.059*** 0.063*** 0.073*** 0.309*** 0.327*** 0.043**
    CAP
    (0.009) (0.004) (0.010) (0.077) (0.050) (0.118)
    0.001 0.003* 0.005*** -0.010 0.034*** 0.014**
    LNTA
    (0.002) (0.001) (0.001) (0.013) (0.009) (0.023)
    0.010 -0.002 -0.004 0.013 0.167** -0.118
    OWNER
    (0.012) (0.004) (0.002) (0.080) (0.066) (0.033)
    0.002*** 0.002* -0.001 0.030** -0.021 0.019
    LISTED
    (0.001) (0.001) (0.002) (0.014) (0.014) (0.030)

    56

  10. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing, số 61 – Tháng 02 Năm 2021

    π ROA ROE
    -0.007 -0.008* -0.087*** 0.068 -0.182*** -0.960**
    FOREIGN
    (0.007) (0.004) (0.029) (0.064) (0.046) (0.416)
    -0.001 -0.018
    VAIC*OWNER
    (0.001) (0.005)
    0.000 0.001
    VAIC*LISTED
    (0.000) (0.006)
    0.016*** 0.234**
    VAIC*FOREIGN
    (0.005) (0.069)
    0.085** 0.053 -0.085 1.914 1.347*** -0.715
    GDP
    (0.038) (0.041) (0.082) (1.161) (0.384) (1.233)
    -0.007 0.001 0.006*** -0.229 0.248*** 0.065*
    INF
    (0.006) (0.004) (0.002) (0.049) (0.068) (0.036)
    -0.069 -0.127 -0.182 -0.124 -1.566 -0.479
    Constant
    (0.048) (0.027) (0.037) (0.356) (0.266) (0.754)
    No. of Obs 353 353 353 353 353 353
    No. of Groups 30 30 30 30 30 30
    AR1
    0.093 0.037 0.035 0.021 0.063 0.017
    (p-value)
    AR2 (p-value) 0.941 0.563 0.345 0.160 0.763 0.209
    Hansen test (p-value) 0.400 0.223 0.879 0.135 0.584 0.831
    Ghi chú: *, ** và *** chỉ các mức ý nghĩa 10%, 5%, và 1% tương ứng.
    Nguồn: Kết quả thu thập được từ phân tích dữ liệu trên STATA

    Bảng 4 Hệ số πt-1 dương và có ý nghĩa Hệ số quy mô ngân hàng (LnTA) dương
    thống kê ở tất cả các mô hình cho thấy và có ý nghĩa lần lượt ở mức 5% và 1% đối
    rằng lợi nhuận của ngân hàng là không đổi với hai chỉ số ROA, ROE chỉ ra mối tương
    theo thời gian. Kết quả này phù hợp với quan thuận giữa quy mô và khả năng sinh lợi
    (Goddard, Molyneux, & Wilson, 2004), (T. (ROA và ROE) của ngân hàng. Điều này ngụ
    D. Le & Ngo, 2020). Hệ số CAP (tỷ lệ tổng ý rằng quy mô ngân hàng tác động tích cực
    vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản) dương và có ý đến cả ROA và ROE của ngân hàng thương
    nghĩa thống kê ở mức 10%, chỉ ra mối tương mại ở Việt Nam.
    quan thuận giữa vốn hóa với lợi nhuận của
    ngân hàng. Phát hiện này phù hợp với kết Hệ số OWNER dương và có ý nghĩa trong
    quả của T. D. Le and Nguyen (2020). cả hai bảng 4 và 5, cho thấy rằng các ngân

    57

  11. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing, số 61 – Tháng 02 Năm 2021

    hàng thương mại cổ phần có lợi nhuận thấp quan hệ phi tuyến tính. Điều này ngụ ý rằng
    hơn các ngân hàng thương mại Nhà nước. tác động của VAIC còn phụ thuộc vào việc
    Điều này có thể là do các ngân hàng thương sử dụng và quản lý hiệu quả các nguồn lực
    mại Nhà nước được hưởng trợ cấp của vô hình khác. Phát hiện này phù hợp với kết
    Chính phủ. Mặt khác, do quyền sở hữu của quả của Haris et al. (2019), (Britto, Monetti,
    Chính phủ nên các ngân hàng thương mại & da Rocha Lima Jr, 2014). Ngoài ra, khi
    Nhà nước thường được coi là an toàn hơn xem xét tương tác giữa VAIC với OWNER,
    trong hệ thống ngân hàng. Do đó, người gửi LISTED FOREIGN. Kết quả nghiên cứu tìm
    tiền sẵn sàng chấp nhận mặc dù lãi suất tiền thấy mối quan hệ tích cực của hệ số VAIC *
    gửi là thấp hơn so với các ngân hàng thương FOREIGN đối với ROA và ảnh hưởng đáng
    mại cổ phần đưa ra (Le et al., 2019). kể đối với ROE ngụ ý rằng các ngân hàng có
    vốn đầu tư nước ngoài sử dụng các nguồn
    Hệ số LISTED tương quan thuận với
    lực vô hình hiệu quả hơn so với các ngân
    khả năng sinh lợi (ROA và ROE) cho thấy
    hàng thương mại trong nước.
    rằng ngân hàng có niêm yết có lợi hơn so
    với các ngân hàng không niêm yết. Hệ số Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của mô hình
    FOREIGN âm và có ý nghĩa cho thấy rằng GMM còn tìm thấy ảnh hưởng của các yếu
    tỷ lệ vốn sở hữu của nước ngoài có tác động tố vĩ mô đến khả năng sinh lợi của các ngân
    tiêu cực đối với khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại Việt Nam như là: GDP và
    hàng. Điều này có thể là do, các ngân hàng INF. Cụ thể hệ số GDP có dấu dương và có
    này đang đầu tư vào các tài sản có rủi ro cao ý nghĩa đối với khả năng sinh lợi (ROA và
    hơn để tìm kiếm cơ hội tăng trưởng. Phát ROE) cho thấy tăng trưởng kinh tế (GDP)
    hiện này phù hợp với kết quả của (Naaborg có mối tương quan thuận với khả năng sinh
    & Lensink, 2008). lời của ngân hàng thương mại Việt Nam.
    Cuối cùng, Hệ số INF có dấu dương và có
    Hệ số VAIC có dấu dương và có ý nghĩa ý nghĩa thống kê chỉ ra mối tương quan
    ở mức 1% đối với khả năng sinh lợi (ROA thuận giữa lạm phát và ROA, ngụ ý rằng tỷ
    và ROE) cho thấy rằng vốn trí tuệ có liên lệ lạm phát cao hơn sẽ dẫn đến lãi suất cho
    quan tích cực và đáng kể đến khả năng sinh vay cao hơn, do đó lợi nhuận của ngân hàng
    lời của ngân hàng. Tuy nhiên, hệ số VAIC2 lớn hơn. Tuy nhiên, hệ số này lại âm và có
    âm và có ý nghĩa ở mức 1%, cho thấy rằng ý nghĩa thống kê ở mức 1% khi hồi quy với
    VAIC và khả năng sinh lời của các ngân ROE, cho thấy lạm phát có tác động tiêu cực
    hàng thương mại ở Việt Nam có tồn tại mối đến ROE.

    58

  12. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing, số 61 – Tháng 02 Năm 2021

    Bảng 5. Mối quan hệ giữa các thành phần VAIC và lợi nhuận của ngân hàng
    π ROA ROE
    πt-1 0.151*** 0.138*** 0.130** 0.164*** 0.126*** 0.094*** 0.075*** 0.131*** 0.106*** 0.101**
    (0.050) (0.032) (0.058) (0.047) (0.033) (0.019) (0.027) (0.037) (0.036) (0.040)
    SCE 0.005** 0.003 0.008** 0.006 -0.004 -0.077* 0.071*** 0.50 0.061** -0.041
    (0.002) (0.003) (0.003) (0.004) (0.003) (0.038) (0.018) (0.031) (0.029) (0.045)
    SCE2 -0.007** -0.097***
    (0.002) (0.008)
    HCE 0.000*** 0.003*** 0.001*** 0.002*** 0.002*** 0.016*** 0.042*** 0.009** 0.009** 0.012**
    (0.000) (0.001) (0.000) (0.000) (0.000) (0.003) (0.003) (0.003) (0.003) (0.005)
    HCE2 -0.000*** -0.001***
    (0.000) (0.000)
    CEE 0.038*** 0.077** 0.034*** 0.036*** 0.037*** 0.495*** 0.688*** 0.470*** 0.462*** 0.533***
    (0.005) (0.018) (0.005) (0.007) (0.007) (0.031) (0.102) (0.056) (0.053) (0.067)
    CEE2 -0.063** -0.300**
    (0.021) (0.143)
    SCE*OWNER -0.011 0.092
    (0.012) (0.192)
    SCE*LISTED -0.006 0.052
    (0.006) (0.076)
    SCE*FOREIGN -0.158** -2.340***
    (0.032) (0.333)
    HCE*OWNER 0.001** 0.006**
    (0.005) (0.006)
    HCE*LISTED -0.000 0.011
    (0.000) (0.007)
    HCE*FOREIGN 0.160 -2.215
    (0.029) (0.335)
    CEE*OWNER -0.005 -0.398
    (0.018) (0.141)
    CEE*LISTED -0.017 -0.172
    (0.008) (0.076)
    CEE*FOREIGN 0.037 1.151
    (0.061) (0.380)
    Constant 0.119 0.024 0.074 0.124** 0.051 0.522** 0.835* 1.106*** 0.851*** 1.124***
    (0.034) (0.039) (0.053) (0.059) (0.072) (0.252) (0.429) (0.280) (0.274) (0.340)
    No. of Obs 353 353 353 353 353 353 353 353 353 353
    No. of Groups 30 30 30 30 30 30 30 30 30 30
    AR1 (p-value) 0.012 0.078 0.022 0.021 0.080 0.022 0.017 0.014 0.017 0.014
    AR2 (p-value) 0.295 0.364 0.641 0.878 0.407 0.342 0.217 0.292 0.185 0.492
    Hansen test (p-value) 0.340 0.993 0.978 0.975 0.923 0.422 0.980 0.967 0.987 0.353

    Ghi chú: *, ** và *** chỉ các mức ý nghĩa 10%, 5%, và 1% tương ứng.
    Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu trên STATA
    59

  13. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing, số 61 – Tháng 02 Năm 2021

    Bảng 5 đối với các thành phần VAIC, sinh lợi của ngân hàng (ROA, ROE) có mối
    hệ số πt-1 dương và có ý nghĩa thống kê ở tương quan thuận VAIC. Tuy nhiên, kết
    tất cả các mô hình cho thấy rằng lợi nhuận quả cũng nhấn mạnh rằng mối quan hệ giữa
    của ngân hàng là không đổi theo thời gian, VAIC và hiệu quả hoạt động của ngân hàng
    kết quả cho thấy tác động của SCE, HCE và là mối quan hệ phi tuyến (hình chữ U).
    CEE là tích cực đối với ROA và ROE. Trong Ngoài ra, khi quan sát các thành phần của
    đó, ảnh hưởng của CEE là đáng kể đối với VAIC, có thể nhận thấy rằng hiệu quả sử
    khả năng sinh lợi của ngân hàng. Tuy nhiên, dụng vốn (CEE), hiệu quả sử dụng nguồn
    mối quan hệ giữa các thành phần VAIC với nhân lực (HCE) và cơ cấu vốn (SCE) có
    ROA và ROE là mối quan hệ hình chữ U ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động
    ngược (phi tuyết tính). Kết quả này là phù tài chính của các ngân hàng. Trong đó,
    hợp với Haris (2019). Khi quan sát về tương ảnh hưởng của CEE là đáng kể trong hiệu
    tác giữa các thành phần VAIC và quyền sở quả hoạt động tài chính của các ngân hàng
    hữu ngân hàng thương mại Việt Nam. Hệ số thương mại.
    dương và có ý nghĩa của HCE * OWNER chỉ
    4.2. Khuyến nghị
    ra rằng các ngân hàng thương mại thuộc sở
    hữu nhà nước có xu hướng sử dụng vốn con Mặc dù những phát hiện trên cho thấy
    người hiệu quả hơn các ngân hàng tư nhân, tầm quan trọng của IC trong việc cải thiện
    do đó tạo ra lợi nhuận cao hơn. Trái lại, hệ khả năng sinh lời của ngân hàng thương
    số SCE * FOREIGN tương quan nghịch và mại Việt Nam, chúng tôi khuyến nghị các
    có ý nghĩa lần lượt 5% và 10% với khả năng ngân hàng thương mại Việt Nam nên thận
    sinh lợi của ngân hàng (ROA, ROE) cho trọng theo đuổi việc đầu tư mạnh vào IC vì
    thấy các ngân hàng thương mại trong nước những tác động tích cực có thể tồn tại ở một
    sử dụng cơ cấu vốn là hiệu quả hơn, do đó mức độ nhất định. Bên cạnh đó, chú trọng
    tạo ra lợi nhuận tốt hơn cho ngân hàng. hoàn thiện vốn cấu trúc thông qua việc hoàn
    thiện hệ thống quy định, quy trình, văn hóa
    4. Kết luận và khuyến nghị doanh nghiệp, nhằm hỗ trợ cho hoạt động
    kinh doanh ngân hàng truyền thống và hiện
    4.1. Kết luận
    đại. Ngoài ra, ứng dụng công nghệ thông
    Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động tin để giảm chi phí nhân sự trong các hoạt
    của vốn trí tuệ đến khả năng sinh lợi của động truyền thống, phát huy vốn nhân lực
    ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai để nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới,
    đoạn 2007 – 2019. Kết quả cho thấy suất phù hợp với xã hội thông tin.

    60

  14. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing, số 61 – Tháng 02 Năm 2021

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    Al-Musali, M. A. K., & Ismail, K. N. I. K. (2014). Intellectual capital and its effect on financial
    performance of banks: Evidence from Saudi Arabia. Procedia-Social and Behavioral Sciences,
    164, 201-207.
    Alhassan, A. L., Asare, N., Adcroft, A., & Murphy, P. (2016). Intellectual capital and bank
    productivity in emerging markets: evidence from Ghana. Management decision.
    Amit, R., & Schoemaker, P. J. (1993). Strategic assets and organizational rent. Strategic management
    journal, 14(1), 33-46.
    Arellano, M. (2002). Sargan’s intrumental variables estimation and the generalized method of
    moments. Journal of Business & Economic Statistics, 20(4), 450-459.
    Arellano, M., & Bond, S. (1991). Some tests of specification for panel data: Monte Carlo evidence
    and an application to employment equations. The review of economic studies, 58(2), 277-297.
    Arellano, M., & Bover, O. (1995). Another look at the instrumental variable estimation of error-
    components models. Journal of econometrics, 68(1), 29-51.
    Bond, S. R. (2002). Dynamic panel data models: a guide to micro data methods and practice.
    Portuguese economic journal, 1(2), 141-162.
    Bontis, N. (1998). Intellectual capital: an exploratory study that develops measures and models.
    Management decision.
    Britto, D. P., Monetti, E., & da Rocha Lima Jr, J. (2014). Intellectual capital in tangible intensive
    firms: the case of Brazilian real estate companies. Journal of Intellectual Capital.
    Chen, L., Danbolt, J., & Holland, J. (2014). Rethinking bank business models: The role of intangibles.
    Accounting, Auditing & Accountability Journal.
    Curado, C., Guedes, M. J., & Bontis, N. (2014). The financial crisis of banks (before, during and
    after): An intellectual capital perspective. Knowledge and Process Management, 21(2),
    103-111.
    Demirgüç-Kunt, A., & Detragiache, E. (2000). Monitoring banking sector fragility: A multivariate
    logit approach. The World Bank Economic Review, 14(2), 287-307.
    El‐Bannany, M. (2008). A study of determinants of intellectual capital performance in banks: The
    UK case. Journal of Intellectual Capital. doi: https://doi.org/10.1108/14691930810892045
    Goddard, J., Molyneux, P., & Wilson, J. O. (2004). Dynamics of growth and profitability in banking.
    Journal of money, credit and banking, 1069-1090.
    Goh, P. C. (2005). Intellectual capital performance of commercial banks in Malaysia. Journal of
    Intellectual Capital.
    Hansen, L. P. (1982). Large sample properties of generalized method of moments estimators.
    Econometrica: journal of the Econometric Society, 1029-1054.

    61

  15. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing, số 61 – Tháng 02 Năm 2021

    Haris, M., Yao, H., Tariq, G., Malik, A., & Javaid, H. M. (2019). Intellectual capital performance and
    profitability of banks: Evidence from Pakistan. Journal of Risk and Financial Management,
    12(2), 56.
    Joshi, M., Cahill, D., & Sidhu, J. (2010). Intellectual capital performance in the banking sector: An
    assessment of Australian owned banks. Journal of Human Resource Costing & Accounting.
    Joshi, M., Cahill, D., Sidhu, J., & Kansal, M. (2013). Intellectual capital and financial performance:
    an evaluation of the Australian financial sector. Journal of Intellectual Capital.
    Kamath, G. B. (2007). The intellectual capital performance of the Indian banking sector. Journal of
    Intellectual Capital.
    Le, T. D., & Ngo, T. (2020). The determinants of bank profitability: A cross-country analysis. Central
    Bank Review, 20(2), 65-73.
    Le, T. D., & Nguyen, D. T. (2020). Capital Structure and Bank Profitability in Vietnam: A Quantile
    Regression Approach. Journal of Risk and Financial Management, 13(8), 168.
    Le, T. D. Q. (2019). The interrelationship between liquidity creation and bank capital in Vietnamese
    banking. Managerial Finance.
    Mavridis, D. G. (2004). The intellectual capital performance of the Japanese banking sector. Journal
    of Intellectual Capital.
    Meles, A., Porzio, C., Sampagnaro, G., & Verdoliva, V. (2016). The impact of the intellectual capital
    efficiency on commercial banks performance: Evidence from the US. Journal of Multinational
    Financial Management, 36, 64-74.
    Michalisin, M. D., Kline, D. M., & Smith, R. D. (2000). Intangible strategic assets and firm
    performance: A multi-industry study of the resource-based view. Journal of Business
    Strategies, 17(2), 91-117.
    Mondal, A., & Ghosh, S. K. (2012). Intellectual capital and financial performance of Indian banks.
    Journal of Intellectual Capital.
    Naaborg, I., & Lensink, R. (2008). Banking in transition economies: Does foreign ownership
    enhance profitability? The European Journal of Finance, 14(7), 545-562.
    Ozkan, N., Cakan, S., & Kayacan, M. (2017). Intellectual capital and financial performance: A study
    of the Turkish Banking Sector. Borsa Istanbul Review, 17(3), 190-198.
    Poh, L. T., Kilicman, A., & Ibrahim, S. N. I. (2018). On intellectual capital and financial performances
    of banks in Malaysia. Cogent Economics & Finance, 6(1), 1453574.
    Pulic, A. (2004). Intellectual capital-does it create or destroy value? Measuring business excellence.
    Roos, J., Edvinsson, L., & Dragonetti, N. C. (1997). Intellectual capital: Navigating the new business
    landscape: Springer.
    Schultz, T. W. (1961). Investment in human capital. The American economic review, 51(1), 1-17.

    62

  16. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing, số 61 – Tháng 02 Năm 2021

    Singh, S., Sidhu, J., Joshi, M., & Kansal, M. (2016). Measuring intellectual capital performance of
    Indian banks: A public and private sector comparison. Managerial Finance.
    Steward, T. A. (1997). Intellectual capital. New York: Bantam Doubleday Dell Publishing Group.
    Ting, I. W. K., & Lean, H. H. (2009). Intellectual capital performance of financial institutions in
    Malaysia. Journal of Intellectual Capital.
    Tổng cục Thống Kê. https://www.gso.gov.vn/
    Vo, D. H. (2018). Should bankers be concerned with Intellectual capital? A study of the Thai banking
    sector. Journal of Intellectual Capital.
    Wu, W.-Y., & Tsai, H.-J. (2005). Impact of social capital and business operation mode on intellectual
    capital and knowledge management. International journal of technology management, 30(1-2),
    147-171.

    63

Download tài liệu Tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam File Word, PDF về máy