[Download] Tải Tác động của rủi ro tín dụng lên hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam: Bằng chứng thực nghiệm – Tải về File Word, PDF

Tác động của rủi ro tín dụng lên hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam: Bằng chứng thực nghiệm

Tác động của rủi ro tín dụng lên hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam: Bằng chứng thực nghiệm
Nội dung Text: Tác động của rủi ro tín dụng lên hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam: Bằng chứng thực nghiệm

Download


Bài viết đánh giá thực nghiệm tác động của rủi ro tín dụng lên hiệu quả hoạt động của 20 ngân hàng thương mại ở Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2018 bằng phương pháp ước lượng GMM Arellano-Bond hệ thống. Kết quả cho thấy tỷ lệ nợ xấu và dự phòng rủi ro tín dụng có tác động thúc đẩy trong khi hệ số rủi ro tín dụng có tác động làm giảm hiệu quả hoạt động của các ngân hàng này.

Bạn đang xem: [Download] Tải Tác động của rủi ro tín dụng lên hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam: Bằng chứng thực nghiệm – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Tác động của rủi ro tín dụng lên hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam: Bằng chứng thực nghiệm File Word, PDF về máy

Tác động của rủi ro tín dụng lên hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam: Bằng chứng thực nghiệm

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Tác động của rủi ro tín dụng lên hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam: Bằng chứng thực nghiệm

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

    TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG LÊN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
    CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM:
    BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM
    THE EFFECT OF CREDIT RISK ON THE PERFORMANCE OF COMMERCIAL BANKS
    IN VIETNAM: EMPIRICAL EVIDENCE
    Ngày nhận bài: 22/06/2020
    Ngày chấp nhận đăng: 04/09/2020

    Đặng Văn Hiệp, Nguyễn Văn Bổn
    TÓM TẮT
    Hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn cho
    nền kinh tế. Tuy nhiên, việc cung ứng vốn tín dụng có thể gặp rủi ro và ảnh hưởng xấu lên hiệu
    quả hoạt động của các ngân hàng này. Bài viết đánh giá thực nghiệm tác động của rủi ro tín dụng
    lên hiệu quả hoạt động của 20 ngân hàng thương mại ở Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2018
    bằng phương pháp ước lượng GMM Arellano-Bond hệ thống. Kết quả cho thấy tỷ lệ nợ xấu và dự
    phòng rủi ro tín dụng có tác động thúc đẩy trong khi hệ số rủi ro tín dụng có tác động làm giảm
    hiệu quả hoạt động của các ngân hàng này. Ngoài ra, tỷ lệ an toàn vốn và quy mô ngân hàng cũng
    là các yếu tố quyết định có ý nghĩa. Các phát hiện này đề xuất một số hàm ý quan trọng cho hoạt
    động phòng ngừa rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
    Từ khóa: rủi ro tín dụng, hiệu quả hoạt động, ngân hàng thương mại, phương pháp GMM
    Arellano-Bond hệ thống.

    ABSTRACT
    The commercial banking system in Vietnam plays a crucial role in supplying capital to the
    economy. However, the supply of credit may be risky and adversely affects the performance of
    these banks. The paper empirically investigates the effect of credit risk on the performance for a
    balanced panel data of 20 commercial banks in Vietnam over the period 2005 – 2018 via the
    system GMM Arellano-Bond estimators. The estimated results indicate non-performance loan and
    loan loss provision stimulate while loan asset ratio reduces the performance of these banks.
    Furthermore, capital adequacy ratio and bank size are also significant determinants. These
    findings suggest some important implications relating to the activities of credit risk prevention of
    commercial banks in Vietnam.
    Keywords: credit risk, performance, commercial banks, system GMM Arellano-Bond estimator.

    1. Giới thiệu rủi ro tín dụng có thể giúp nâng cao các chỉ
    số tài chính của ngân hàng, giúp tăng vốn
    Hệ thống các ngân hàng thương mại đóng
    chủ sở hữu và từ đó nâng cao khả năng cạnh
    vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn
    tranh của hệ thống các ngân hàng tại Việt
    cho nền kinh tế Việt Nam, do vậy hiệu quả
    Nam trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu
    hoạt động được xem là một trong các yếu tố
    quan trọng của các ngân hàng này. Một số rộng. Tuy nhiên, việc giảm thiểu các rủi ro
    nghiên cứu mới đây như Alfadli & Rjoub tín dụng đòi hỏi các ngân hàng thương mại
    (2019), Ekinci & Poyraz (2019), và phải có các quy trình cho vay chặt chẽ, đặc
    Abdelaziz et al. (2020) nhấn mạnh việc giảm
    thiểu các rủi ro tín dụng trong quá trình hoạt
    động của ngân hàng là một yêu cầu cần thiết Đặng Văn Hiệp, Học viên cao học ngành Tài
    chính Ngân hàng, Đại học Sài Gòn (SGU)
    để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt Nguyễn Văn Bổn, Khoa Tài chính Ngân hàng,
    động của các ngân hàng. Việc giảm thiểu các Trường Đại học Tài chính Marketing (UFM)
    70

  2. TẠP CHÍ KHOA HỌC KINH TẾ – SỐ 8(03) – 2020

    biệt là cần có sự kiểm tra và giám sát nghiêm liệu nghiên cứu với việc nhấn mạnh vào sự
    ngặt các đối tượng được vay nhằm tăng khả phù hợp của phương pháp ước lượng. Kết quả
    năng thu hồi vốn vay. Điều này có thể thu ước lượng, bàn luận và kiểm tra tính bền được
    hẹp các đối tượng được vay và làm giảm lợi thể hiện trong phần 4. Cuối cùng là kết luận
    nhuận của doanh nghiệp. Do vậy, câu hỏi đặt và đề xuất một vài hàm ý quan trọng.
    ra là liệu việc giảm thiểu rủi ro tín dụng của
    2. Tổng quan các nghiên cứu trước đây
    các ngân hàng thương mại tại Việt Nam có
    Rủi ro tín dụng có thể đưa đến khả năng
    làm giảm tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng
    suy giảm nguồn vốn do vậy hầu hết các
    này hay không?
    nghiên cứu đều chỉ ra rằng rủi ro tín dụng
    Nguyễn Thanh Phong (2019) lập luận
    làm giảm hiệu quả hoạt động của các ngân
    ngân hàng không thể thu hồi vốn tín dụng đã
    hàng. Trong nghiên cứu, rủi ro tín dụng có
    cấp và cho vay khi rủi ro tín dụng phát sinh.
    thể được đo lường bằng một số biến như tỷ lệ
    Điều này có thể khiến ngân hàng mất cân đối
    nợ xấu, hệ số rủi ro tín dụng, và dự phòng rủi
    thu chi, dẫn đến mất khả năng thanh toán và
    ro tín dụng.
    làm tăng nguy cơ rủi ro thanh khoản. Quá
    Với biến đại diện là tỷ lệ nợ xấu, tất cả
    trình này sẽ khiến ngân hàng có thể rơi vào
    các nghiên cứu đều cho thấy việc gia tăng tỷ
    tình trạng phá sản. Sự phá sản của ngân hàng
    lệ nợ xấu là một trong những nguyên nhân
    thương mại, đặc biệt tại các quốc gia đang
    chính làm giảm lợi nhuận của các ngân hàng
    phát triển như Việt Nam, sẽ dẫn đến hiệu ứng
    (Laryea et al., 2016; Alfadli & Rjoub, 2019;
    dây chuyền, làm tê liệt các hoạt động kinh tế
    Ekinci & Poyraz, 2019; Abdelaziz et al.,
    của nhiều doanh nghiệp. Đặc biệt, Việt Nam
    2020). Laryea et al. (2016) phát hiện tỷ lệ nợ
    là một nền kinh tế đang phát triển với mức
    xấu có tác động âm lên lợi nhuận của 22
    tăng trưởng kinh tế tương đối khá, tạo nên
    ngân hàng trong giai đoạn 2005 đến 2010
    điều kiện thuận lợi cho quá trình tích lũy vốn
    bằng các phương pháp pooled OLS, REM, và
    đưa vào nền kinh tế thông qua hệ thống các
    FEM. Trong khi đó, Alfadli & Rjoub (2019)
    ngân hàng thương mại.
    ghi nhận tỷ lệ nợ xấu có tác động âm lên hiệu
    Xuất phát từ đòi hỏi nâng cao chất lượng
    quả tài chính của 62 ngân hàng thương mại
    quản trị của các ngân hàng thương mại tại
    hoạt động tại các quốc gia thuộc Hội đồng
    Việt Nam để giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng
    Hợp tác vùng Vịnh (GCC) từ 2011 đến 2017
    cao chất lượng hoạt động và để trả lời câu
    bằng các phương pháp ước lượng OLS và
    hỏi nghiên cứu nêu trên, chúng tôi đánh giá
    PCSE. Tương tự, Ekinci & Poyraz (2019) chỉ
    thực nghiệm tác động của rủi ro tín dụng lên
    ra tỷ lệ nợ xấu có tác động âm lên tỷ suất
    hiệu quả hoạt động của 20 ngân hàng thương
    sinh lợi của 26 ngân hàng thương mại hoạt
    mại tại Việt Nam trong giai đoạn 2005 –
    động tại Thổ Nhĩ Kỳ trong giai đoạn 2005 –
    2018 với các biến kiểm soát như tỷ lệ an toàn
    2017 bằng các phương pháp ước lượng
    vốn và quy mô ngân hàng bằng phương pháp
    pooled OLS, REM, và FEM. Do vậy, Ekinci
    ước lượng GMM Arellano-Bond hệ thống.
    & Poyraz (2019) nhấn mạnh các ngân hàng
    Bài viết được sắp xếp như sau. Ngoài phần nên tập trung nhiều hơn vào quản lý rủi ro tín
    1 là giới thiệu thì phần 2 là tổng quan các dụng, đặc biệt là kiểm soát và giám sát các
    nghiên cứu trước, tập trung vào tác động của khoản nợ xấu. Ngoài ra, các nhà quản lý nên
    rủi ro tín dụng lên hiệu quả hoạt động của các tập trung nhiều hơn vào các kỹ thuật quản lý
    ngân hàng. Phần 3 trình bày mô hình và dữ rủi ro tín dụng hiện đại. Mới nhất, Abdelaziz

    71

  3. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

    et al. (2020) tìm thấy tỷ suất sinh lời của các mại Trung Quốc có khả năng sinh lời cao
    ngân hàng MENA rất nhạy cảm đối với sự hơn trong môi trường cạnh tranh thấp hơn và
    gia tăng rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản, các loại rủi ro khác nhau như rủi ro tín dụng,
    cụ thể là tỷ lệ nợ xấu và rủi ro thanh khoản rủi ro thanh khoản, rủi ro vốn, rủi ro bảo đảm
    có tác động âm ở các quốc gia Trung Đông và rủi ro mất khả năng thanh toán có liên
    và Bắc Phi (MENA) trong giai đoạn 2004 – quan đáng kể đến lợi nhuận ngân hàng khi sử
    2012 bằng các phương pháp hồi quy pooled dụng mẫu các ngân hàng thương mại Trung
    OLS và GLS. Ngoài ra, chất lượng thể chế Quốc trong giai đoạn 2003-2013 (5 ngân
    làm tăng lợi nhuận của các ngân hàng hàng thương mại nhà nước, 12 ngân hàng
    MENA và giảm thiểu rủi ro tín dụng và rủi ro thương mại cổ phần và 83 ngân hàng thương
    thanh khoản. mại thành phố) bằng phương pháp ước lượng
    Song song đó, Menicucci & Paolucci GMM Arellano-Bond. Tương tự vậy, Trad et
    (2016) và Pepur & Tripović (2017) đều al. (2017) nhận thấy quy mô ngân hàng và
    khẳng định dự phòng rủi ro tín dụng có tác vốn là yếu tố chính chịu trách nhiệm tăng lợi
    động âm lên lợi nhuận của các ngân hàng. nhuận của 78 ngân hàng ở 12 quốc gia Hồi
    Menicucci & Paolucci (2016) chỉ ra dự giáo trong giai đoạn 2004 – 2013 bằng
    phòng rủi ro tín dụng có tác động âm lên lợi phương pháp ước lượng GMM Arellano-
    nhuận 35 ngân hàng hàng đầu Châu Âu trong Bond. Gần đây, Ali et al. (2019) xác nhận rủi
    giai đoạn 2009 – 2013 bằng các phương pháp ro tín dụng có tác động âm lên hiệu quả hoạt
    pooled OLS, REM, FEM. Tương tự, Pepur & động của 6 ngân hàng Hồi giáo tại Pakistan
    Tripović (2017) xác định được dự phòng rủi trong khoảng thời gian từ 2002 đến 2016
    ro tín dụng có tác động âm lên lợi nhuận của bằng phương pháp ước lượng SUR. Gadzo et
    các ngân hàng tại Croatia trong giai đoạn từ al. (2019) cũng chỉ ra rủi ro hoạt động của
    2003 đến 2013 bằng phương pháp ước lượng các ngân hàng có tác động âm đáng kể đến
    GMM Arellano-Bond. Gần đây hơn, Ali & lợi nhuận của 24 ngân hàng ở Ghana bằng
    Puah (2019) lại tìm thấy hệ số rủi ro tín dụng mô hình ước lượng PLS-SEM. Phát hiện này
    có tác động dương lên lợi nhuận của 24 ngân nhấn mạnh rằng các ngân hàng cần tăng tính
    hàng thương mại tại Pakistan trong giai đoạn hiệu quả trong quá trình hoạt động để thu
    2007 – 2015 bằng các phương pháp ước được nhiều lợi nhuận hơn.
    lượng FEM và REM. Tóm lại, thông qua lược khảo các nghiên
    Ngoài các nghiên cứu trên, một số nghiên cứu trước đây, chúng tôi nhận thấy chưa có
    cứu khác đánh giá thực nghiệm các yếu tố một nghiên cứu nào sử dụng cả 3 biến như tỷ
    quyết định lên hiệu quả hoạt động của các lệ nợ xấu, hệ số rủi ro tín dụng, và dự phòng
    ngân hàng như Chowdhury et al. (2017), Tan rủi ro tín dụng vào trong cùng một nghiên
    et al. (2017), Trad et al. (2017), Gadzo et al. cứu, đặc biệt cho các ngân hàng thương mại
    (2019), và Ali et al. (2019). Chowdhury et al. tại Việt Nam. Đặc biệt, nghiên cứu này sử
    (2017) tìm thấy vốn chủ sở hữu và an toàn dụng các phương pháp ước lượng như S-
    vốn có tác động dương trong khi chi phí phi GMM hai bước và một bước có khả năng xử
    lãi có tác động âm đến lợi nhuận của các lí được hiện tượng nội sinh và tương quan
    ngân hàng Hồi giáo ở các nước GCC trong chuỗi để loại trừ khả năng ước lượng bị
    giai đoạn 2005 đến 2013 bằng phương pháp chệch và làm sai lệch kết quả ước lượng. Đây
    ước lượng GMM Arellano-Bond. Tan et al. cũng chính là khoảng trống nghiên cứu mà
    (2017) lại nhấn mạnh các ngân hàng thương bài viết muốn hướng đến.
    72

  4. TẠP CHÍ KHOA HỌC KINH TẾ – SỐ 8(03) – 2020

    3. Mô hình và dữ liệu nghiên cứu cụ yếu ở dạng sai phân. Vì thế, Arellano &
    Bover (1995) đề nghị kết hợp phương trình
    3.1. Mô hình nghiên cứu
    (1) và phương trình (2) để hình thành một hệ
    Dựa trên nghiên cứu của Ali & Puah gồm hai phương trình, một phương trình
    (2019), phương trình thực nghiệm được xác dạng sai phân được công cụ bởi các biến trễ,
    định như sau: và một phương trình dạng gốc được công cụ
    bởi các biến trễ sai phân qua đó GMM được
    với i và t lần lượt ký hiệu cho ngân hàng áp dụng. Đây là phương pháp ước lượng
    và thời gian. ROEit là tỷ suất sinh lợi trên vốn GMM hệ thống (S-GMM), một chiến lược có
    chủ sở hữu, ROEit-1 đại diện cho tỷ suất sinh khả năng tăng tính hiệu quả thông qua việc
    lợi trên vốn chủ sở hữu lúc ban đầu. Xit là giảm bớt hiện tượng chệch và giải quyết
    một tập gồm 3 biến đại diện cho rủi ro tín được các biến công cụ yếu ở GMM sai phân.
    dụng, gồm tỷ lệ nợ xấu, hệ số rủi ro tín dụng, Tính nhất quán của GMM hệ thống hoàn
    và dự phòng rủi ro tín dụng; Zit là tập các toàn dựa trên các giả định là các đại lượng
    sai số không tương quan nhau, các biến công
    biến kiểm soát gồm tỷ lệ an toàn vốn và quy
    cụ có hiệu lực, và các thay đổi trong các biến
    mô ngân hàng. ηi là tác động cố định không
    công cụ thêm vào không tương quan với các
    quan sát được có đặc điểm quốc gia, bất biến
    tác động cố định.
    theo thời gian và ζit là đại lượng sai số; β0, β1,
    β’1, và β’2 là các hệ số ước lượng. Tính hiệu lực của các biến công cụ trong
    S-GMM được đánh giá thông qua thống kê
    Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng
    Sargan/Hansen và thống kê Arellano-Bond.
    các phương pháp ước lượng GMM Arellano
    Các kiểm định Sargan/Hansen với giả thuyết
    & Bond (1991) lần đầu được đề xuất bởi
    null H0: biến công cụ có tính ngoại sinh chặt
    Holtz-Eakin et. al. (1988). Để ước lượng
    chẽ, nghĩa là biến công cụ không tương quan
    phương trình (1), chúng tôi lấy sai phân bậc
    với các sai số. Kiểm định Arellano-Bond
    một để loại trừ các tác động cố định có đặc
    được dùng để đánh giá tự tương quan chuỗi
    tính ngân hàng (ηi). Sau đó, các biến độc lập
    của các số dưới dạng sai phân bậc nhất. Vì
    ở dạng sai phân bậc nhất được sử dụng như
    thế, kết quả kiểm định tự tương quan chuỗi
    các biến được công cụ theo độ trễ của chúng bậc nhất của các sai số bậc nhất AR(1) được
    dưới giả định rằng các sai số thay đổi theo bỏ qua trong khi tự tương quan chuỗi bậc hai
    thời gian trong các mô hình gốc không có của các sai số AR(2) được thực hiện dựa trên
    tương quan chuỗi (Judson & Owen, 1999). các sai phân bậc nhất của các sai số để dò tìm
    Chiến lược này là GMM sai phân, được biết hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất của
    là có khả năng xử lí các hiện tượng chệch do các sai số.
    tác động đồng thời trong các ước lượng.
    3.2. Dữ liệu nghiên cứu
    Phương trình (1) có thể được chuyển đổi
    thành phương trình dưới dạng sai phân bậc Mẫu nghiên cứu bao gồm cơ sở dữ liệu
    nhất như sau: dành riêng cho ngân hàng như: tỷ suất sinh
    lời trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ nợ xấu, hệ số
    rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ
    an toàn vốn, và quy mô ngân hàng được thu
    Trong trường hợp các biến có tính dai thập từ các báo cáo tài chính hàng năm của
    dẳng, nghĩa là các giá trị quá khứ cho thấy 20 ngân hàng thương mại trong giai đoạn từ
    khá ít thông tin về sự biến đổi trong tương 2005 – 2018. Các biến dữ liệu được xác định
    lai, khiến cho các biến trễ trở thành các công cụ thể như sau:
    73

  5. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

     Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu các ngân hàng tại Việt Nam trong giai đoạn
    (ROE): Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở 2005 – 2018 tương đối tốt với giá trị 11%. Tỷ
    hữu (%), đại diện cho hiệu quả hoạt động của lệ nợ xấu trung bình cũng ở mức vừa phải
    các ngân hàng. (0.701%) nhưng dự phòng rủi ro tín dụng
     Các biến đại diện cho rủi ro tín dụng: trung bình lại mang giá trị âm (-0.022%).
    – Tỷ lệ nợ xấu (NPL): Tổng nợ xấu Trong khi đó tỷ lệ an toàn vốn trung bình
    trên tổng dư nợ (%). trong cùng giai đoạn này là 2.035%, một giá
    – Hệ số rủi ro tín dụng (LAR): Tổng trị cũng tương đối tốt. Bảng 2 trình bày ma
    dư nợ cho vay trên tổng tài sản (%). trận tương quan giữa các biến. Tỷ lệ nợ xấu
    – Dự phòng rủi ro tín dụng (LLP): Dự có tương quan âm với tỷ suất sinh lợi trong
    phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ khi dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ an toàn
    (%). vốn và quy mô ngân hàng có tác động dương.
     Tỷ lệ an toàn vốn (CAR): Tổng vốn Đặc biệt, các hệ số tương quan giữa các biến
    cấp 1 và vốn cấp 2 trên tổng tài sản có rủi ro độc lập đều có giá trị nhỏ hơn 0.8, giúp loại
    quy đổi (%). trừ khả năng đa cộng tuyến giữa các biến, do
     Quy mô ngân hàng (SIZ): Tổng tài vậy tất cả các biến độc lập được sử dụng
    sản (ln). trong mô hình.
    Thống kê mô tả các biến được trình bày
    trong Bảng 1. Tỷ suất sinh lợi trung bình của
    Bảng 1. Thống kê mô tả các biến
    Biến Quan Trung Độ lệch Nhỏ Lớn
    sát bình chuẩn nhất nhất
    Tỷ suất sinh lời (ROE, %) 280 11.000 7.000 0.3 42.4
    Tỷ lệ nợ xấu (NPL, %) 280 0.701 2.337 0 13.019
    Hệ số rủi ro tín dụng (LAR, %) 280 0.562 0.131 0.198 0.879
    Dự phòng rủi ro tín dụng (LLP,
    280 -0.022 0.161 -1.08 0.070
    %)
    Tỷ lệ an toàn vốn (CAR, %) 280 2.035 4.343 0.012 18.524
    Quy mô ngân hàng (SIZ, ln) 280 17.880 1.545 12.328 20.995

    Bảng 2. Ma trận tương quan giữa các biến
    ROE NPL LAR LLP CAR SIZ
    ROE 1
    NPL -0.116* 1
    LAR -0.090 0.031 1
    LLP 0.132** 0.061 0.325*** 1
    ** *** **
    CAR 0.144 0.446 0.128 0.072 1
    SIZ 0.207*** -0.037 0.089 -0.035 0.256*** 1
    Ghi chú: ***, ** và * ký hiệu lần lượt cho các mức ý nghĩa 1%, 5%, và 10%

    74

  6. TẠP CHÍ KHOA HỌC KINH TẾ – SỐ 8(03) – 2020

    4. Kết quả và bàn luận âm lên tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng
    trong khi Menicucci & Paolucci (2016) và
    4.1. Ước lượng S-GMM hai bước Pepur & Tripović (2017) phát hiện dự phòng
    Các kết quả ước lượng được trình bày rủi ro tín dụng làm giảm tỷ suất sinh lợi này.
    trong Bảng 3. Ở mỗi cột là một mô hình Tương tự, Ali & Puah (2019) chỉ ra hệ số rủi
    tương ứng với một biến đại diện, hai biến đại ro tín dụng làm tăng tỷ suất sinh lợi. Các kết
    diện và ba biến đại diện cho rủi ro tín dụng. quả trái ngược này chỉ ra các điểm khác biệt
    Việc loại bỏ/thêm vào một vài biến trong mô của các ngân hàng thương mại Việt Nam so
    hình là nhằm kiểm tra xem liệu kết quả ước với các quốc gia khác. Cụ thể như tỷ lệ nợ
    lượng có thay đổi về dấu và mức ý nghĩa hay xấu gia tăng lại làm tăng lợi nhuận của các
    không để đảm bảo tính bền của mô hình. Kết ngân hàng thương mại. Liệu điều này có nói
    quả cho thấy không có sự thay đổi nào về lên hai hiệu ứng bao quanh? Một là các ngân
    dấu và ý nghĩa của các hệ số ước lượng trong hàng sẽ bất chấp các điều kiện của bên được
    các mô hình. Trong tất cả các quy trình ước cấp tín dụng để tiến hành mở rộng cho vay để
    lượng, chúng tôi dò ra được biến tỷ lệ nợ xấu gia tăng lợi nhuận, và hai là nhà nước có
    là nội sinh, vì thế chúng tôi sử dụng biến tỷ những hành động “giải cứu” các ngân hàng
    lệ nợ xấu này như biến được công cụ trong với tỷ lệ nợ xấu cao thông qua việc tái cấu
    thủ tục GMM (biến nội sinh) và các biến còn trúc các ngân hàng thương mại mà thực chất
    lại (hệ số rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro tín là “gánh” các khoản nợ xấu của các ngân
    dụng, tỷ lệ an toàn vốn, và quy mô ngân hàng này. Tương tự như vậy, trích lập dự
    hàng) như các biến công cụ (biến ngoại sinh) phòng rủi ro tín dụng gia tăng cũng hàm ý
    trong thủ tục IV. Để đánh giá tính hiệu lực cho thấy rủi ro tín dụng của các ngân hàng
    của các biến công cụ này và tự tương quan thương mại ở mức tăng. Điều này rõ ràng gắn
    chuỗi của các phần dư, chúng tôi thực hiện liền với các khoản nợ xấu đang ở mức cao
    các kiểm định Sargan và Hansen cũng như xuất phát từ các hoạt động cấp tín dụng với
    kiểm định Arellano-Bond cho tương quan các điều kiện thiếu chặt chẽ và thiếu tài sản
    chuỗi AR(2). Trong Bảng 3, các kiểm định thế chấp đảm bảo khoản vay. Trái lại, hệ số
    Sargan và Hansen chỉ ra các biến công cụ có rủi ro tín dụng tăng cao phản ánh dư nợ cho
    hiệu lực. Tương tự, các kiểm định Arellano- vay tăng lên và ẩn chứa trong đó là các khoản
    Bond AR(2) chấp nhận giả thuyết không có nợ xấu hay nợ khó đòi, làm giảm lợi nhuận
    hiện tượng tương quan chuỗi bậc hai. Các kết của các ngân hàng.
    quả này khẳng định tính tin cậy của S-GMM Tóm lại, các kết quả nghiên cứu ở các
    hai bước được sử dụng.
    ngân hàng thương mại ở Việt Nam cho thấy
    Liên quan đến rủi ro tín dụng thì kết quả sự trái ngược so với các nghiên cứu trước
    ước lượng ở Bảng 3 cho thấy tỷ lệ nợ xấu và đây với hàm ý bên trong lại cho thấy các tác
    dự phòng rủi ro tín dụng có tác động dương động tiêu cực nên Ngân hàng nhà nước nên
    trong khi hệ số rủi ro tín dụng lại có tác động có những giải pháp quản lý theo hướng giảm
    âm lên tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ở tỷ lệ nợ xấu thông qua việc áp đặt các điều
    các ngân hàng thương mại của Việt Nam. Các kiện cấp tín dụng nghiêm ngặt, mình bạch và
    kết quả này hoàn toàn trái ngược với các có sự giám sát chặt chẽ và công khai.
    nghiên cứu trước đó. Cụ thể là các nghiên cứu Ngoài ra, tỷ lệ an toàn vốn làm giảm tỷ
    như Laryea et al. (2016), Alfadli & Rjoub
    suất sinh lợi, nhưng quy mô ngân hàng lại
    (2019), Ekinci & Poyraz (2019), và Abdelaziz
    thúc đẩy. Tác động dương của quy mô ngân
    et al. (2020) tìm thấy tỷ lệ nợ xấu có tác động hàng cũng được tìm thấy trong các nghiên
    75

  7. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

    cứu như Laryea et al. (2016), Menicucci & nhuận. Trong khi đó, tác động âm của tỷ lệ
    Paolucci (2016), Pepur & Tripović (2017), an toàn vốn cũng được tìm thấy trong Laryea
    Alfadli & Rjoub (2019), Ali & Puah (2019), et al. (2016), Menicucci & Paolucci (2016),
    và Ekinci & Poyraz (2019). Việc gia tăng và Abdelaziz et al. (2020) với hàm ý cho
    tổng tài sản sẽ giúp các ngân hàng thương thấy sự gia tăng vốn đưa đến rủi ro cao hơn.
    mại có thêm nhiều vốn để cấp tín dụng, do Các ngân hàng có vốn hóa cao có thể mở
    vậy sẽ làm tăng tỷ suất sinh lợi. Ngoài ra, với rộng tín dụng với tài sản thế chấp không đảm
    tài sản tăng thêm các ngân hàng có thể đa bảo, làm gia tăng nợ xấu và làm giảm lợi
    dạng hóa các danh mục đầu tư nhằm giảm nhuận (Abdelaziz et al., 2020).
    bớt các rủi ro có thể có, từ đó gia tăng lợi
    Bảng 3. Rủi ro tín dụng và hiệu quả hoạt động: S-GMM hai bước, 2005 – 2018
    Biến phụ thuộc: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
    Biến Mô hình 1 Mô hình 2 Mô hình 3
    *** ***
    Tỷ suất sinh lợi (-1) 0.381 0.376 0.352***
    (0.003) (0.003) (0.004)
    0.002*** 0.002*** 0.004***
    Tỷ lệ nợ xấu
    (0.0008) (0.000) (0.000)
    -0.020*** -0.093***
    Hệ số rủi ro tín dụng
    (0.001) (0.001)
    0.080***
    Dự phòng rủi ro tín dụng
    (0.008)
    -0.004*** -0.005*** -0.007***
    Tỷ lệ an toàn vốn
    (0.000) (0.000) (0.000)
    0.004*** 0.004*** 0.007***
    Quy mô ngân hàng
    (0.000) (0.000) (0.000)
    Ngân hàng/Quan sát 20/220 20/220 20/240
    AR(2) test 0.214 0.211 0.137
    Sargan test 0.130 0.100 0.195
    Hansen test 0.851 0.770 0.792
    Ghi chú: ***, ** và * ký hiệu lần lượt cho các mức ý nghĩa 1%, 5%, và 10%
    4.2. Kiểm tra tính bền ro tín dụng làm giảm hiệu quả hoạt động của
    các ngân hàng này. Ngoài ra, tỷ lệ an toàn
    Để kiểm tra tính bền, chúng tôi sử dụng
    vốn là một yếu tố tác động âm và có ý nghĩa
    S-GMM một bước để ước lượng lại phương
    lên lợi nhuận của các ngân hàng, ngược lại
    trình (1). Các kết quả tương ứng cho tất cả
    quy mô ngân hàng có tác động dương và
    các mô hình được thể hiện trong Bảng 4.
    cũng là yếu tố quyết định có ý nghĩa. Các
    Nhất quán với các ước lượng S-GMM hai
    phát hiện này được khẳng định bằng các
    bước trong Bảng 3, chúng tôi tìm thấy tỷ lệ
    kiểm định được chỉ ra ở bên dưới Bảng 4,
    nợ xấu và dự phòng rủi ro tín dụng làm gia
    kiểm định Sargan tests và kiểm định
    tăng (thúc đẩy) lợi nhuận, trong khi hệ số rủi

    76

  8. TẠP CHÍ KHOA HỌC KINH TẾ – SỐ 8(03) – 2020

    Arellano-Bond AR(2), hàm ý rằng các ước hiệu quả hoạt động của 20 ngân hàng thương
    lượng S-GMM một bước đáng tin cậy. mại tại Việt Nam trong giai đoạn 2005 –
    Bảng 4. Rủi ro tín dụng và hiệu quả hoạt 2018 bằng phương pháp ước lượng GMM
    động: S-GMM một bước, 2005 – 2018 Arellano-Bond hệ thống hai bước. Tính bền
    Biến phụ thuộc: Tỷ suất sinh lợi trên vốn của các ước lượng được kiểm tra bằng
    chủ sở hữu (ROE) phương pháp ước lượng GMM Arellano-
    Biến Mô hình Bond hệ thống một bước. Kết quả chỉ ra tỷ lệ
    Tỷ suất sinh lợi (-1) 0.336*** nợ xấu và dự phòng rủi ro tín dụng thúc đẩy
    trong khi hệ số rủi ro tín dụng làm giảm hiệu
    (0.058)
    quả hoạt động của các ngân hàng này. Ngoài
    0.003 ra, tỷ lệ an toàn vốn và quy mô ngân hàng
    Tỷ lệ nợ xấu
    (0.003) cũng là các yếu tố quyết định có ý nghĩa.
    Các phát hiện trong nghiên cứu này đòi
    -0.095***
    Hệ số rủi ro tín dụng hỏi cần có sự thận trọng từ các ngân hàng
    (0.043)
    thương mại tại Việt Nam trong việc cải thiện
    0.077*** và nâng cao các chỉ số rủi ro tín dụng bởi lẻ
    Dự phòng rủi ro tín dụng tỷ lệ nợ xấu gia tăng là nguyên nhân đưa đến
    (0.025)
    việc mất khả năng cân đối thu chi và thanh
    -0.005*** khoản của các ngân hàng, từ đó dẫn đến phá
    Tỷ lệ an toàn vốn
    (0.004) sản. Việc giảm tỷ lệ nợ xấu và gia tăng các
    0.007*** khoản trích lập dự phòng là cần thiết nhằm
    Quy mô ngân hàng lành mạnh hóa các chỉ số tài chính của các
    (0.001)
    ngân hàng. Theo đó, các ngân hàng cần đảm
    Ngân hàng/Quan sát 20/240 bảo quá trình cấp tín dụng cần được thực
    AR(2) test 0.107 hiện một cách minh bạch với các điều kiện
    được giám sát chặt chẽ để đảm bảo thu hồi
    Sargan test 0.235 đầy đủ cả gốc lẫn lãi cho các khoản vay đúng
    Ghi chú: ***, ** và * ký hiệu lần lượt cho các thời hạn. Đặc biệt, Ngân hàng nhà nước cần
    mức ý nghĩa 1%, 5%, và 10% thiết ban hành các chính sách liên quan đến
    5. Kết luận và hàm ý chính sách việc quản lý rủi ro tín dụng của các ngân
    hàng và thực hiện giám sát chặt chẽ việc cấp
    Xuất phát từ thực tiễn là rủi ro tín dụng có
    tín dụng của các ngân hàng trong bối cảnh
    ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng
    hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế
    thương mại tại Việt Nam, bài viết đánh giá
    Việt Nam.
    thực nghiệm tác động của rủi ro tín dụng lên

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Abdelaziz, H., Rim, B., & Helmi, H. (2020). The interactional relationships between credit risk,
    liquidity risk and bank profitability in MENA region. Global Business Review.
    https://doi.org/10.1177/0972150919879304.
    Alfadli, A., & Rjoub, H. (2019). The impacts of bank-specific, industry-specific and
    macroeconomic variables on commercial bank financial performance: evidence from the
    Gulf cooperation council countries. Applied Economics Letters, 1-5.
    https://doi.org/10.1080/13504851.2019.1676870.
    77

  9. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

    Ali, A., Zulkhibri, M., & Kishwar, T. (2019). Credit Risk, Bank Performance and Islamic
    Banking: Evidence from Pakistan. In Islamic Finance, Risk-Sharing and Macroeconomic
    Stability (pp. 171-189). Palgrave Macmillan, Cham.
    Ali, M., & Puah, C. H. (2019). The internal determinants of bank profitability and
    stability. Management Research Review, 42(1), 49-67.
    Arellano, M., & Bond, S. (1991). Some tests of specification for panel data: Monte Carlo
    evidence and an application to employment equations. The Review of Economic Studies
    Journal, 58(2), 277-297.
    Arellano, M., & Bover, O. (1995). Another look at the instrumental variable estimation of
    error-components models. Journal of Econometrics, 68(1), 29-51.
    Chowdhury, M. A. F., Haque, M. M., & Masih, M. (2017). Re-examining the determinants of
    Islamic bank performance: new evidence from dynamic GMM, quantile regression, and
    wavelet coherence approaches. Emerging Markets Finance and Trade, 53(7), 1519-1534.
    Ekinci, R., & Poyraz, G. (2019). The Effect of Credit Risk on Financial Performance of
    Deposit Banks In Turkey. Procedia Computer Science, 158, 979-987.
    Gadzo, S. G., Kportorgbi, H. K., & Gatsi, J. G. (2019). Credit risk and operational risk on
    financial performance of universal banks in Ghana: A partial least squared structural
    equation model (PLS SEM) approach. Cogent Economics & Finance, 7(1), 1589406.
    Judson, R. A., & Owen, A. L. (1999). Estimating dynamic panel data models: a guide for
    macroeconomists. Economics Letters, 65(1), 9-15.
    Laryea, E., Ntow-Gyamfi, M., & Alu, A. A. (2016). Nonperforming loans and bank
    profitability: evidence from an emerging market. African Journal of Economic and
    Management Studies, 7(4), 462-481.
    Menicucci, E., & Paolucci, G. (2016). The determinants of bank profitability: empirical
    evidence from European banking sector. Journal of financial reporting and Accounting,
    14(1), 86-115.
    Nguyễn Thanh Phong (2019). Tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng phá sản các ngân
    hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí Tài chính, 2.
    Pepur, S., & Tripović, M. (2017). Credit Risk and Bank Profitability: Case of Croatia.
    In Finance in Central and Southeastern Europe (pp. 135-144). Springer, Cham.
    Tan, Y., Floros, C., & Anchor, J. (2017). The profitability of Chinese banks: impacts of risk,
    competition and efficiency. Review of Accounting and Finance, 16(1), 86-105.
    Trad, N., Trabelsi, M. A., & Goux, J. F. (2017). Risk and profitability of Islamic banks: A
    religious deception or an alternative solution? European Research on Management and
    Business Economics, 23(1), 40-45.

    78

Download tài liệu Tác động của rủi ro tín dụng lên hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam: Bằng chứng thực nghiệm File Word, PDF về máy