[Download] Tải Tác động của kiểm toán và kiểm soát nội bộ đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Tác động của kiểm toán và kiểm soát nội bộ đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Tác động của kiểm toán và kiểm soát nội bộ đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
Nội dung Text: Tác động của kiểm toán và kiểm soát nội bộ đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Download


Bài viết hướng đến việc xác định tác động của các nhân tố kiểm toán độc lập và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.

Bạn đang xem: [Download] Tải Tác động của kiểm toán và kiểm soát nội bộ đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Tác động của kiểm toán và kiểm soát nội bộ đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam File Word, PDF về máy

Tác động của kiểm toán và kiểm soát nội bộ đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Tác động của kiểm toán và kiểm soát nội bộ đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

  1. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(2):754-766
    Open Access Full Text Article Bài nghiên cứu

    Tác động của kiểm toán và kiểm soát nội bộ đến chất lượng thông
    tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt
    Nam
    Phạm Quốc Thuần*

    TÓM TẮT
    Nghiên cứu này hướng đến việc xác định tác động của các nhân tố kiểm toán độc lập và hiệu
    quả của hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính (CLTT
    Use your smartphone to scan this
    BCTC) trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V) tại Việt Nam. Nghiên cứu định tính được thực
    QR code and download this article hiện bằng phương pháp nghiên cứu tình huống với các đối tượng tham gia thảo luận là quản lý
    doanh nghiệp (DN), kế toán trưởng, phụ trách kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên độc lập, tác giả đã
    hoàn thiện thang đo đo lường CLTT BCTC theo đúng quan điểm của FASB&IASB 2018; thực hiện
    gán trọng số cho các thành phần cấu thành CLTT khi đo lường CLTT BCTC. Nghiên cứu định lượng
    được thực hiện bằng phương pháp khảo sát trên mẫu nghiên cứu bao gồm 183 DNN&V tại Việt
    Nam, tác giả đã xây dựng mô hình hồi quy cho thấy mức độ tác động của nhân tố Kiểm toán độc
    lập, bao gồm Kiểm toán ngoài Big4 (Kiểm toán non-Big4), Kiểm toán bởi Big4 (Kiểm toán Big4) và
    Hiệu quả của HTKSNB đến CLTT BCTC, trong đó so sánh mức độ tác động giữa Kiểm toán non-Big4
    và Kiểm toán Big4 đến CLTT BCTC là điểm mới tiêu biểu của nghiên cứu này. Về khía cạnh CLTT
    BCTC, kết quả khảo sát cho thấy CLTT BCTC trong các DNN&V tại Việt Nam được đánh giá ở mức
    chấp nhận được với 3,49/5 điểm. Trong 3 thành phần cấu thành nên CLTT BCTC, thành phần Các
    thuộc tính gia tăng CLTT được đánh giá ở mức cao (3,94/5 đim), hai thành phần còn lại là Thích
    đáng và Trình bày trung thực được đánh giá ở mức khiêm tốn (3,43/5 điểm và 3,31/5 điểm) thực là
    3,31/5 điểm và Thành phần Các thuộc tính gia tăng CLTT BCTC là 3,94/điểm).
    Từ khoá: Báo cáo tài chính, Chất lượng thông tin báo cáo tài chính, Hiệu quả của hệ thống kiểm
    soát nội bộ, Kiểm toán ngoài Big4, Kiểm toán bởi Big4

    GIỚI THIỆU nhiên việc so sánh mức độ tác động của kiểm toán bởi
    Trường Đại học Kinh tế – Luật, các công ty ngoài Big4 (Kiểm toán non-Big4) và kiểm
    Thông tin BCTC góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
    ĐHQG-HCM, Việt Nam toán bởi các công ty thuộc Big4 (Kiểm toán Big4) đến
    động của thị trường vốn thông qua thúc đẩy sự phân
    Liên hệ
    CLTT BCTC vẫn chưa được thực hiện.
    bổ hiệu quả và công bằng các nguồn lực khan hiếm
    Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả cho rằng tìm hiểu
    Phạm Quốc Thuần, Trường Đại học Kinh tế – trong xã hội 1 . Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng
    Luật, ĐHQG-HCM, Việt Nam tác động của kiểm toán độc lập và KSNB đến CLTT
    của thông tin, nghiên cứu về CLTT BCTC là nội dung
    Email: thuanpq@uel.edu.vn BCTC, trong đó làm rõ hơn mức độ tác động giữa
    nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong
    Kiểm toán non-Big4 và Kiểm toán Big4 là cần thiết
    Lịch sử lĩnh vực kế toán (KT) lẫn các tổ chức, hiệp hội nghề
    • Ngày nhận: 29/02/2020 góp phần làm rõ hơn về bản chất của CLTT BCTC.
    nghiệp về kế toán như IASB (Hội đồng Chuẩn mực
    • Ngày chấp nhận: 22/03/2020 Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu là tìm hiểu tác
    • Ngày đăng: 30/06/2020
    Kế toán Quốc tế), FASB (Hội đồng tiêu chuẩn kế toán
    động của Kiểm toán non-Big4, Kiểm toán Big4 và
    tài chính Hoa kỳ). Tổng quan các nghiên cứu trước
    DOI : 10.32508/stdjelm.v4i2.632 hiệu quả của HTKSNB đến CLTT BCTC. Đối tượng
    cho thấy đo lường CLTT BCTC theo phương pháp nghiên cứu là CLTT BCTC. Khách thể nghiên cứu là
    trực tiếp, dựa trên các thuộc tính CLTT BCTC được các DNN&V tại Việt Nam (có trụ sở chính chủ yếu tại
    quy định bởi FASB & IASB là hướng nghiên cứu nhận Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội), dữ liệu
    được sự quan tâm trong thời gian gần đây 2,3 . Tuy định tính được thu thập trong năm 2019, định lượng
    Bản quyền
    nhiên về kỹ thuật tính toán, các nghiên cứu trước khi được thực hiện trong năm 2019 và 2020.
    © ĐHQG Tp.HCM. Đây là bài báo công bố
    xác định giá trị CLTT BCTC của các đối tượng được
    mở được phát hành theo các điều khoản của
    the Creative Commons Attribution 4.0 khảo sát đều đánh đồng giá trị của các thuộc tính cấu CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN
    International license. thành CLTT 2,3 . Bên cạnh đó, mặc dù vai trò của kiểm NGHIÊN CỨU
    toán và kiểm soát nội bộ (KSNB) đối với CLTT BCTC
    Cơ sở lý thuyết
    đã được khẳng định từ các nghiên cứu trước 3,4 . tuy

    Trích dẫn bài báo này: Thuần P Q. Tác động của kiểm toán và kiểm soát nội bộ đến chất lượng thông
    tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Sci. Tech. Dev. J. – Eco. Law
    Manag.; 4(2):754-766.

    754

  2. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(2):754-766

    Khái niệm CLTT BCTC • DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa được xác định
    Khái niệm CLTT BCTC được đề cập nhiều trong các theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản;
    báo cáo của các tổ chức nghề nghiệp KT quốc tế công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch
    (FASB, IASB,…). Theo quan điểm hài hòa của IASB vụ.
    & FASB 2018 5 , CLTT BCTC được đo lường bằng ba Nghiên cứu này xác định DNN&V căn cứ theo số
    thuộc chính chính yếu: Thích đáng, Trình bày trung lượng lao động và tổng nguồn vốn được quy định bởi
    thực và các thuộc tính làm gia tăng CLTT BCTC, cụ Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam.
    thể:
    – Thích đáng: là khả năng tác động của thông tin đến Lý thuyết nền: Lý thuyết đại diện (Agency
    việc ra quyết định của người sử dụng. Để vậy, thông Theory)
    tin cần mang Giá trị dự đoán, Giá trị xác nhận hay cả
    Trong nghiên cứu về CLTT BCTC, các nhà nghiên
    hai, trong đó:
    cứu chủ yếu là dựa vào lý thuyết Đại diện để giải
    • Giá trị dự đoán: thông tin được sử dụng như là thích, biện luận mối quan hệ giữa các nhân tố với
    một thông tin đầu vào bởi người sử dụng khi dự CLTT BCTC. Constant Djama (2018) 7 và George
    đoán các kết quả tương lai. Emmanuel Iatridis (2011) 4 cho rằng thông qua các
    • Giá trị xác nhận: thông tin cung cấp những phản chính sách KT, các nhà quản lý có thể tác động quá
    trình xử lý thông tin KT nhằm cung cấp một hình ảnh
    hồi về việc thừa nhận hoặc những sự thay đổi
    không đúng với thực tế của DN, vì vậy, các nhà quản
    của các đánh giá trước đó.
    lý có thể khai thác thông tin KT để đáp ứng những
    – Trình bày trung thực: BCTC phải trình bày toàn bộ ràng buộc trong hợp đồng với các nhà đầu tư. Tuy
    các thông tin cần thiết để người sử dụng hiểu được nhiên, việc khai thác công cụ KT cho những hành vi
    các hiện tượng bao hàm mọi miêu tả và giải thích cần tư lợi về phía nhà lãnh đạo sẽ bị hạn chế bởi việc thực
    thiết (Toàn vẹn); Không tồn tại những định kiến, điều hiện một cơ chế giám sát từ phía bên trong lẫn bên
    chỉnh, nhấn mạnh, làm nhẹ hoặc là tìm mọi cách để ngoài DN. Dựa vào lập luận trên, các tác giả cho rằng
    chế biến thông tin BCTC làm gia tăng khả năng người vai trò của Kiểm toán độc lập, vai trò của HTKSNB có
    sử dụng đón nhận thông tin với một cái nhìn tốt đẹp mối quan hệ với CLTT BCTC.
    hoặc ngược (Trung lập); Không có lỗi hoặc là bỏ sót Lý thuyết Đại diện giúp nghiên cứu biện giải mối quan
    trong việc miêu tả sự kiện và qui trình được sử dụng hệ của các nhân tố: Kiểm toán độc lập; Vai trò của
    để sản xuất và trình bày thông tin BCTC (Không sai HTKSNB đến CLTT BCTC.
    sót).
    – Các thuộc tính làm gia tăng CLTT: Thông tin có liên Tổng quan các nghiên cứu trước
    quan đến một thực thể sẽ trở nên hữu ích hơn nếu Nghiên cứu của Cecilia Lelly Kewo & Nunuy Nur
    nó có thể được so sánh với những thông tin tương tự Afiah (2017) 8 : Nghiên cứu hướng đến việc kiểm
    của các thực thể khác hoặc là giữa các kỳ khác nhau định và phân tích tác động của Hệ thống kiểm soát
    trong cùng một thực thể thông tin (Có khả năng so nội bộ và Hệ thống kiểm toán nội bộ đến CLTT BCTC
    sánh); Giúp đảm bảo người sử dụng rằng thông tin của các đơn vị Chính quyền địa phương tại Indone-
    phản ánh các hiện tượng kinh tế một cách đúng sự sia. Nghiên cứu định lượng được sử dụng bằng việc
    thật (Có thể kiểm chứng); Thông tin luôn sẵn sàng thu thập dữ liệu từ việc khảo sát 66 đơn vị chính quyền
    cho việc ra quyết định (Kịp thời); Việc phân loại, mô địa phương tại Indonesia trong năm 2015. Tác giả đã
    tả và trình bày thông tin rõ ràng và súc tích (Dễ hiểu) đo lường CLTT BCTC bằng phương pháp trực tiếp
    Trong nghiên cứu này, tác giả khái niệm CLTT BCTC với 4 thành phần chất lượng: Thích đáng (Relevant),
    theo quan điểm hài hòa của IASB & FASB. Đáng tin cậy (Reliability), Kịp thời (Timeliness) và Có
    thể so sánh (Comparability). Kết quả nghiên cứu cho
    Khái niệm DNN&V thấy mô hình có R2 bằng 25,33% và Hệ thống kiểm
    DNN&V bao gồm DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa, soát nội bộ và Hệ thống kiểm toán nội bộ có tác động
    có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân tích cực đến CLTT BCTC.
    năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hưng, Phạm Quốc
    tiêu chí sau đây 6 : Thuần (2016) 9 : Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu
    tìm hiểu thực trạng CLTT BCTC, xác định các nhân
    • Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tố bên ngoài DN tác động đến CLTT BCTC trong
    tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá các DN tại VN. Bằng phương pháp nghiên cứu tình
    300 tỷ đồng. huống, nhóm tác giả đã xác định bốn nhân tố tác động

    755

  3. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(2):754-766

    đến CLTT BCTC bao gồm: Áp lực từ thuế; Niêm yết Phân tích xác định trọng số cho các thuộc tính
    chứng khoán; Kiểm toán độc lập và Chất lượng phần CLTT BCTC
    mềm kế toán. CLTT BCTC là thang đo đa hướng Phần lớn ý kiến các chuyên gia đều cho rằng có sự
    được xây dựng trên cơ sở tham khảo các thuộc tính khác biệt về mức độ trọng yếu giữa các thuộc tính cấu
    CLTT BCTC của FASB&IASB 2018. Mô hình hồi quy thành CLTT BCTC. Phần lớn các ý kiến đều đề nghị
    tuyến tính từ SPSS cho thấy có tổng cộng có 3 nhân gán trọng số là 2 cho các thuộc tính trọng yếu (Trình
    tố tác động đến tính CLTT BCTC là Áp lực về thuế; bày trung thực và Thích đáng) và trọng số là 1 cho
    Chất lượng phần mềm kế toán và Kiểm toán độc lập. thuộc tính còn lại (Các thuộc tính làm gia tăng CLTT).
    Hạn chế của các nghiên cứu trước
    Nội dung thang đo
    Tổng hợp các nghiên cứu trước, tác giả nhận thấy đo
    CLTT BCTC: trên cơ sở kế thừa thang đo CLTT
    lường CLTT BCTC trên cơ sở tham khảo các thuộc
    BCTC của Phạm (2016) kết hợp với ý kiến của các
    tính CLTT được ban hành bởi FASB, IASB là hướng chuyên gia từ nghiên cứu tình huống 3 , thang đo
    nghiên cứu nhận được sự quan tâm. Tuy nhiên về CLTT BCTC là thang đo bậc 3, bao gồm các thành
    kỹ thuật tính toán, các nghiên cứu trước khi xác định phần bậc hai sau đây:
    giá trị CLTT BCTC của các đối tượng được khảo sát
    • Thích hợp: bao gồm hai thành phần bậc một là
    đều đánh đồng giá trị của các thuộc tính cấu thành Giá trị dự đoán (được đo lường bằng 3 biến quan
    CLTT. Điều này là chưa hợp lý, bởi lẽ FASB & IASB sát) và Giá trị xác nhận (3 biến quan sát).
    2018 phân chia các thuộc tính CLTT ra làm hai nhóm, • Trình bày trung thực: bao gồm ba thành phần
    nhóm thuộc tính chất lượng nền tảng và nhóm thuộc bậc một là Toàn vẹn (4 biến quan sát), Trung
    tính góp phần gia tăng CLTT. Bên cạnh đó, mặc dù lập (4 biến quan sát), Không sai sót (3 biến quan
    vai trò của kiểm toán và KSNB đối với CLTT BCTC sát).
    đã được khẳng định từ các nghiên cứu trước 3,4 . tuy • Gia tăng CLTT bao gồm bốn thành phần bậc
    nhiên việc so sánh mức độ tác động của Kiểm toán một là Có khả năng so sánh (3 biến quan sát),
    non-Big4 Kiểm toán Big4 đến CLTT BCTC vẫn chưa Có thể kiểm chứng (4 biến quan sát), Kịp thời
    (3 biến quan sát) và Dễ hiểu (3 biến quan sát).
    được thực hiện.
    Kiểm toán non-Big4: được khái niệm là BCTC được
    Mô hình, giả thuyết nghiên cứu kiểm toán bởi các công ty kiểm toán không thuộc
    Big4, là biến Dummy nhận giá trị 1 nếu khách thể
    Dựa trên tổng quan nghiên cứu trước, những hạn
    nghiên cứu được kiểm toán bởi các công ty ngoài Big4
    chế của nghiên cứu trước và lý thuyết nền, tác giả
    và 0 cho các trường hợp còn lại. Biến được cách mã
    xây dựng mô hình nghiên cứu (Hình 1) và giả thuyết
    theo Bảng 1.
    nghiên cứu như sau: Kiểm toán Big4: được khái niệm là BCTC được kiểm
    Giả thuyết H1: Kiểm toán non- Big4 có tác động cùng toán bởi các công ty kiểm toán thuộc Big4 (E&Y, De-
    chiều đến CLTT BCTC; H2: Kiểm toán Big4 tác động loitte, KPMG và PwC), là biến Dummy nhận giá trị
    cùng chiều đến CLTT BCTC; H3: Hiệu quả của HTK- 1 nếu khách thể nghiên cứu được kiểm toán bởi các
    SNB có tác động cùng chiều đến CLTT BCTC. công ty Big4 và 0 cho các trường hợp còn lại. Biến
    được cách mã theo Bảng 2.
    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Hiệu quả của HTKSNB: được hiểu là việc DN đảm
    bảo hợp hợp lý đạt được 3 tiêu chí về mục tiêu hoạt
    Nghiên cứu định tính
    động, báo cáo, tuân thủ và tiêu chí năm bộ phận cấu
    Mục tiêu, phương pháp nghiên cứu định tính thành 10 . Hiệu quả của HTKSNB là thang đo bậc 1
    Nghiên cứu định tính hướng đến mục tiêu là xác định được đo lường bởi 5 biến quan sát, tương ứng với 5
    thành phần của KSNB theo COSO 2013.
    trọng số cho các thuộc tính CLTT BCTC, hoàn thiện
    thang đo CLTT BCTC. Nghiên cứu này được thực
    Nghiên cứu định lượng
    hiện bằng phương pháp nghiên cứu tình huống, số
    Nghiên cứu định lượng hướng đến mục tiêu đo lường
    lượng tình huống được xem xét là 7 với các đối tượng
    CLTT BCTC, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và
    tham gia thảo luận là phụ trách công tác KT trong các xác định mức độ tác động của các nhân tố đến CLTT
    DN; Quản lý DN; Trưởng phòng KSNB trong các DN, BCTC. Nghiên cứu này được tiến hành bằng phương
    nghiên cứu đã tiến hành hoàn thiện thang đo đo lường pháp khảo sát thông qua Bảng câu hỏi khảo sát với các
    CLTT BCTC và xác định trọng số phù hợp cho từng đối tượng là phụ trách công tác KT trong các DNV&N
    thuộc tính CLTT BCTC. tại Việt Nam.

    756

  4. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(2):754-766

    Hình 1: Mô hình nghiên cứu (nguồn: xây dựng từ cơ sở lý thuyết)

    Bảng 1: Cách mã dummy cho biến Kiểm toán ngoài Big4

    Mã dummy

    Kiểm toán độc lập Định tính N1

    DN không được kiểm toán 1 0

    DN được kiểm toán bởi ngoài Big4 2 1

    DN được kiểm toán bởi Big4 3 0

    Bảng 2: Cách mã dummy cho biến Kiểm toán ngoài Big4

    Mã dummy

    Kiểm toán độc lập Định tính N1

    DN không được kiểm toán 1 0

    DN được kiểm toán bởi ngoài Big4 2 0

    DN được kiểm toán bởi Big4 3 1

    KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU tham khảo ý kiến của các chuyên gia, chúng tôi quyết
    định gán hệ số bằng 2 cho hai thuộc tính này, cụ thể:
    Mô tả mẫu nghiên cứu CLTT BCTC = (Thích đáng x 2 + Trình bày trung thực
    Nghiên cứu được thực hiện trên một mẫu bao gồm x 2 + Các thuộc tính làm gia tăng CLTT)/5.
    183 DNN&V tại Việt Nam. Trong số này có 36 DN Số liệu phân tích ở Bảng 03 cho thấy thực trạng CLTT
    siêu nhỏ, 86 DN nhỏ và 61 DN vừa. Có 114 DN chưa BCTC trong các DN DNN&V tại Việt Nam theo kết
    thực hiện kiểm toán BCTC; 45 DN được ngoài Big 4 quả khảo sát được đánh giá với số điểm bình quân là
    kiểm toán và 24 DN được big4 kiểm toán. Về trụ sở 3,49/5 điểm. So sánh với kết quả nghiên cứu trước
    chính, có 153 DN có trụ sở chính tại miền Nam (chủ đây của Ferdy van Beest & ctg (2009) 2 (Beest & ctg
    yếu là tại TP.HCM); 13 DN tại miền Trung (chủ yếu đã tiến hành đo lường CLTT BCTC cho các công ty
    là tại Đà Nẵng) và 17 DN tại miền Bắc (chủ yếu là tại niêm yết tại Mỹ, Anh và Đức trong khoản thời gian
    Hà Nội) từ năm 2005-2007) với điểm số là 3,51/5, tác giả nhận
    thấy CLTT BCTC trong các DN tại Việt Nam không
    Thực trạng về CLTT BCTC trong các DNN&V có khác biệt đáng kể so với các nghiên cứu trước đó
    tại Việt Nam của nước ngoài. Sự khác biệt về kết quả đo lường được
    Tác giả tiến hành tính toán giá trị của CLTT BCTC giải thích là do khác biệt về điều kiện nghiên cứu; căn
    trên cơ sở lấy giá trị trung bình của các biến quan sát cứ xây dựng thang đo (Ferdy van Beest & ctg thiết kế
    (để xác định giá trị các thuộc tính CLTT BCTC) và thang đo dựa trên quy định của FASB & IASB 2008).
    trung bình của các thuộc tính CLTT BCTC (để xác
    định giá trị CLTT BCTC). Bên cạnh đó, do FASB & Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng C ron-
    IASB phân chia các thuộc tính CLTT ra làm hai nhóm, bach ∝
    trong đó Thích đáng và Trình bày trung thực được Kết quả kiểm định cho thấy Cronbach ∝ của các thang
    xem là hai thuộc tính chất lượng nền tảng. Trên cơ sở đo đều có giá trị rất cao (từ 0,719 đến 0,944) và hệ số

    757

  5. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(2):754-766
    Bảng 3: Thực trạng CLTT BCTC trong các DNN&V tại Việt Nam

    Ký hiệu biến Tên biến N Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất Mean

    CLTTBCTC CLTT BCTC 183 2,15 4,71 3,4861

    THICHDANG Thích đáng 183 1,17 4,83 3,4326

    GTDĐ Giá trị dự đoán 183 1,00 4,67 3,3279

    GTXN Giá trị xác nhận 183 1,00 5,00 3,5373

    TBTRUNGTHUC T/bày trung thực 183 1,75 4,64 3,3134

    TRUNGLAP Trung lập 183 1,00 5,00 2,4112

    KSAISOT Không sai sót 183 2,00 5,00 3,6849

    TOANVEN Toàn vẹn 183 2,00 5,00 3,8443

    GTGT Các thuộc tính gia tăng CLTT 183 2,17 4,92 3,9383

    SOSANH Có khả năng so sánh 183 2,00 5,00 3,9217

    KIEMCHUNG Kịp thời 183 2,00 5,00 3,9590

    KIPTHOI Kiểm chứng 183 1,33 5,00 4,0474

    DEHIEU Có thể hiểu được 183 1,67 5,00 3,8251
    Nguồn: số liệu khảo sát thực tế 2020.

    tương quan biến tổng của các biến đều lớn hơn 0,3.
    Vì vậy các thành phần thang đo đo lường khái niệm
    nghiên cứu có độ tin cậy rất tốt và các biến quan sát
    đều đạt yêu cầu (Xem Bảng 4).

    758

  6. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(2):754-766
    Bảng 4: Kết quả phân tích Cronbach ∝ cho các thang đo
    Biến quan sát Trung bình thang Phương sai thang Tương quan biến Cronbach’s Alpha
    đo nếu loại biến đo nếu loại biến tổng nếu loại biến
    Thành phần: Giá trị dự đoán, Alpha = 0,880
    DĐ1 6,30 2,407 ,804 ,798
    DĐ2 6,23 2,496 ,802 ,800
    DĐ3 7,44 2,776 ,702 ,887
    Thành phần: Giá trị xác nhận, Alpha = 0,917
    XN1MH 7,12 4,898 ,818 ,891
    XN2MH 6,98 4,714 ,869 ,850
    XN3MH 7,13 4,594 ,811 ,899
    Thành phần: Toàn vẹn, Alpha = 0,851
    TV1 11,31 5,587 ,647 ,833
    TV2 11,68 4,284 ,713 ,809
    TV3 11,58 4,718 ,717 ,800
    TV4 11,56 5,017 ,723 ,799
    Thành phần: Trung lập, Alpha = 0,859
    TL1MH 7,38 5,939 ,748 ,803
    TL2MH 7,10 6,672 ,688 ,827
    TL3MH 7,21 6,825 ,688 ,827
    TL4MH 7,25 6,838 ,702 ,822
    Thành phần: Không sai sót, Alpha = 0,763
    KSS1 7,30 2,255 ,624 ,651
    KSS2 7,37 1,949 ,608 ,674
    KSS3 7,44 2,445 ,564 ,717
    Thành phần: Có khả năng so sánh, Alpha = 0,770
    SS1 7,66 1,754 ,672 ,627
    SS2 7,63 1,751 ,635 ,660
    SS3 8,25 1,582 ,531 ,796
    Thành phần: Có thể kiểm chứng, Alpha = 0,840
    KC1 11,69 5,732 ,654 ,811
    KC2 11,74 5,623 ,695 ,796
    KC3 12,15 4,603 ,686 ,797
    KC4 11,93 4,473 ,714 ,783
    Thành phần: Kịp thời, Alpha = 0,748
    KT1 8,00 1,582 ,785 ,403
    KT2 8,13 2,104 ,470 ,776
    KT3 8,15 1,911 ,498 ,756
    Thành phần: Dễ hiểu, Alpha = 0,902
    DH1 7,49 2,449 ,914 ,781
    DH2 7,48 2,624 ,785 ,879
    DH3 7,99 2,088 ,760 ,926
    Thành phần: Hiệu quả HTKSNB, Alpha = 0,944
    KSNB1 13,59 12,496 ,750 ,948
    KSNB2 13,58 12,497 ,826 ,934
    KSNB3 13,64 11,759 ,874 ,926
    KSNB4 13,65 11,976 ,889 ,923
    KSNB5 13,64 12,087 ,903 ,921
    RELIABILITY ANALYSIS- SCALE (ALPHA) Số mẫu: 183
    Nguồn: số liệu khảo sát thực tế 2020

    759

  7. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(2):754-766

    Kiểm định giá trị thang đo bằng phân tích Kết quả phân tích hồi quy
    EFA Kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính: tác giả dùng
    Kiểm định mức độ quan hệ giữa các biến đo Biểu đồ Scatter để kiểm định giả định liên hệ tuyến
    lường tính (Hình 2). Rất dễ dàng để quan sát được là phần
    dư được phân tán ngẫu nhiên trong một vùng xung
    Kết quả kiểm định Bartlett và KMO cho thang đo
    thuộc biến phụ thuộc (CLTT BCTC) và thang đo quanh đường đi qua tung độ 0. Điều này cho thấy
    thuộc biến độc lập định lượng (Hiệu quả của HTK- phần dư và giá trị dự đoán đã được chuẩn hóa là độc
    SNB) cho thấy p=0,000 0,50 (Bảng 5) lập nhau, giả định liên hệ tuyến tính được thỏa mãn.
    như vậy thang đo được xem là phù hợp để phân tích Kiểm tra giả định về phân phối chuẩn phần dư: tác
    EFA. giả xây dựng Biểu đồ tần suất của các phần dư để kiểm
    định giả thuyết này. Hình 3 cho thấy một đường cong
    Phân tích EFA cho thang đo thuộc biến phụ phân phối chuẩn được đặt chồng lên biểu đồ tần số với
    thuộc (CLTT BCTC) phân phối phần dư xấp xỉ chuẩn (trung bình Mean = 0
    và độ lệch chuẩn Std. Dev. = 0,992 tức là gần bằng 1).
    Vì số lượng các thuộc tính CLTT BCTC đã được FASB
    Điều này cho thấy giả thuyết phân phối chuẩn không
    & IASB 2018 khẳng định bao gồm 9 thành phần,
    bị vi phạm.
    phương pháp chọn trước số lượng nhân tố sẽ được
    Kiểm tra giả định về tính độc lập của sai số: nghiên
    áp dụng cho trường hợp này 11 . Tiếp theo, tác giả tiếp
    cứu dùng giá trị d để kiểm định giả thuyết này
    tục xem xét ma trận trọng số nhân tố để xem xét các
    (Bảng 9). Hoàng và Chu (2008) cho rằng nếu các phần
    biến sẽ được nhóm vào nhân tố nào. Ma trận trọng số
    nhân tố của thang đo nhân tố thuộc biến phụ thuộc dư không có tương quan chuỗi bậc nhất với nhau, giá
    ở lần phân tích đầu tiên cho thấy biến quan sát SS1 trị d sẽ gần bằng 2. Kết quả kiểm định Durbin- Wat-
    và KT3 không nhóm vào thành phần mà chúng đo son cho thấy giá trị d = 2,008 (gần bằng 2), như vậy
    lường là So sánh và Kịp thời. Vì vậy, chúng tôi quyết giả định về tính độc lập của sai số được thỏa mãn 12 .
    định loại bỏ hai biến quan sát này và tiến hành xem
    Mô hình hồi quy và kiểm định giả thuyết
    xét lần thứ hai ma trận trọng số nhân tố. Kết quả phân
    tích theo Bảng 06 cho thấy trọng số nhân tố của biến nghiên cứu
    XN1, XN2, XN3 trên nhân tố Giá trị xác nhận mà nó Trong nghiên cứu này, các giả thuyết nghiên cứu đều
    đo lường đạt giá trị cao nhất. Tương tự như vậy cho đã được xác lập, vì vậy tác giả quyết định lựa chọn
    các trọng số nhân tố của các nhân tố còn lại. Riêng phương pháp đồng thời khi phân tích hồi quy. Để
    đối với thang đo KT1, lại nhóm vào nhân tố KC (Có ước lượng các trọng số hồi quy βk , tác giả sử dụng
    thể kiểm chứng) thay vì nhóm vào nhân tố Kịp thời. phương pháp bình phương bé nhất OLS (Ordinary
    Tuy nhiên, sau khi xem xét lại nội dung và tham khảo Least Squares). Kiểm định F (Bảng 10) cho thấy mức
    ý kiến từ phía các chuyên gia, chúng tôi quyết định ý nghĩa = 0,000. Như vậy, mô hình hồi quy phù hợp.
    tôn trọng giá trị nội dung của biến, giữ lại cho nhân Kiểm định giả thuyết H1: Kiểm toán non-Big4 tác
    tố “Kịp thời”. động cùng chiều đến CLTT BCTC
    Bảng 11 cho thấy giá trị Sig. của biến Kiểm toán non-
    Phân tích EFA cho thang đo thuộc biến độc Big4 = 0,000 < mức ý nghĩa thống kê = 5%. Điều
    lập này chứng tỏ giả thuyết H0 bị bác bỏ. Bên cạnh đó,
    Tác giả giả thuyết ban đầu là có 3 nhân tố thuộc biến biến này có tác động cùng chiều đến tính Thích đáng
    độc lập, trong đó có 2 nhân tố (Kiểm toán non-Big4 và CLTT BCTC vì trọng số hồi quy mang giá trị dương
    Kiểm toán Big 4) thuộc biến Dummy. Vì vậy để phân (β = 0,502) cho phép chúng ta chấp nhận hoàn toàn
    tích EFA cho thang đo này, tác giả tiến hành xem xét giả thuyết H1. Với mức ý nghĩa thống kê= 5%, các
    nhân tố trích cho nhân tố còn lại là Hiệu quả KSNB. DNN&V có thực hiện kiểm toán bởi các công ty ngoài
    Kết quả phân tích (Bảng 7) cho thấy có 1 nhân tố trích Big4 thì CLTT BCTC sẽ tăng thêm 0,371 điểm so với
    được tại Eigenvalues là 1,150 với tổng phương sai trích các đơn vị còn lại.
    TVE là 70 %. Điều này hoàn toàn phù hợp với giả Kiểm định giả thuyết H2: Kiểm toán Big4 tác động
    thuyết ban đầu của tác giả đề ra. Tiếp theo, kiểm định cùng chiều đến CLTT BCTC.
    giá trị hội tụ của thang đo này dựa vào phép trích PCA Bảng 11 cho thấy giá trị Sig. của biến Kiểm toán ngoài
    cho thấy các trọng số nhân tố của biến đều được nhóm Big4 = 0,000 < mức ý nghĩa thống kê = 5%. Điều
    vào các biến mà nó đo lường và đều > 0,50 cho thấy này chứng tỏ giả thuyết H0 bị bác bỏ. Bên cạnh đó,
    các biến này thực sự đo lường khái niệm chúng ta cần biến này có tác động cùng chiều đến tính Thích đáng
    đo lường (Bảng 8). CLTT BCTC vì trọng số hồi quy mang giá trị dương

    760

  8. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(2):754-766

    Bảng 5: Kiểm định Bartlett và KMO cho thang đo

    Kiểm định KMO và Bartlett CLTT BCTC Hiệu quả HTKSNB

    Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. ,893 ,897
    Bartlett’s Test of Sphericity Approx, Chi-Square 888,677 888,677

    Df 10 10

    Giá trị Sig. ,000 ,000
    Nguồn: số liệu khảo sát thực tế 2020

    Hình 2: Biểu đồ phân tán giữa giữa các phần dư và giá trị dự đoán của Mô hình hồi quy tuyến tính được sử dụng
    cho nghiên cứua
    a
    Nguồn: số liệu khảo sát thực tế 2020

    Hình 3: Biểu đồ tần suất của các phần dư chuẩn hóa a
    a
    Nguồn: số liệu khảo sát thực tế 2020

    761

  9. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(2):754-766

    Bảng 6: Ma trận trọng số nhân tố của thang đo CLTT BCTC sau sắp xếp lại các nhân tố

    Ma trận trọng số nhân tố đã xoaya

    Nhân tố

    XN KC DH TV TL DĐ KSS KT

    DĐ1 ,358 ,130 ,131 ,226 ,075 ,745 ,186 ,091 ,110

    DĐ2 ,378 ,198 ,095 ,264 ,083 ,666 ,221 ,182 ,148

    DĐ3 ,297 ,208 ,284 ,277 ,068 ,652 ,011 ,140 ,050

    XN1 ,808 ,149 ,127 ,172 ,066 ,237 ,151 ,033 ,095

    XN2 ,879 ,153 ,092 ,148 ,094 ,188 ,098 ,060 ,069

    XN3 ,823 ,192 ,091 ,168 ,098 ,202 ,062 ,123 ,065

    TV1 ,017 ,310 ,122 ,768 -,009 ,190 ,149 -,194 -,014

    TV2 ,256 ,389 ,073 ,584 ,001 ,245 ,058 ,305 ,154

    TV3 ,287 ,142 ,089 ,718 ,023 ,149 ,173 ,222 ,057

    TV4 ,217 ,064 ,290 ,770 ,020 ,164 ,035 ,144 ,094

    TL1MH -,050 ,065 -,035 -,094 ,846 ,141 ,167 -,096 ,029

    TL2MH ,237 ,030 ,060 ,138 ,819 -,044 -,102 ,088 ,070

    TL3MH -,099 ,092 -,041 -,139 ,820 ,147 ,111 ,092 ,031

    TL4MH ,204 -,031 -,009 ,146 ,834 -,091 -,012 ,069 -,005

    KSS1 ,419 ,296 ,221 ,280 ,179 ,105 ,484 ,183 ,166

    KSS2 ,097 ,267 ,204 ,082 ,127 ,151 ,795 ,055 ,014

    KSS3 ,220 ,011 ,384 ,247 -,018 ,145 ,581 ,174 ,109

    SS2 ,153 ,401 ,161 ,349 ,046 -,023 ,332 ,441 ,298

    SS3 ,044 ,153 ,314 ,092 ,067 ,152 ,094 ,767 ,060

    KC1 ,148 ,780 ,299 ,187 ,052 ,214 ,069 ,054 ,047

    KC2 ,209 ,741 ,261 ,225 ,017 ,100 ,203 ,106 ,141

    KC3 ,227 ,516 ,093 ,141 ,113 ,150 ,162 ,570 ,101

    KC4 ,231 ,602 ,059 ,148 ,113 ,160 ,135 ,462 ,196

    KT1 ,172 ,583 ,301 ,240 ,060 ,048 ,150 ,171 ,475

    KT2 ,140 ,230 ,054 ,076 ,085 ,158 ,067 ,092 ,900

    DH1 ,118 ,219 ,865 ,130 ,002 ,109 ,191 ,161 ,081

    DH2 ,058 ,257 ,798 ,140 -,041 ,165 ,183 ,126 ,068

    DH3 ,110 ,114 ,869 ,136 -,010 ,053 ,084 ,076 ,002
    Phương pháp trích: Principal Component Analysis.
    Phương pháp xoay: Varimax with Kaiser Normalization.
    a. Rotation converged in 9 iterations.
    (Nguồn: số liệu khảo sát thực tế 2020)

    762

  10. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(2):754-766

    Bảng 7: Nhân tố và phương sai trích của thang đo thuộc biến độc lập

    Tổng phương sai giải thích Total Variance Explained
    Nhân tố Giá trị Eigen ban đầu Tổng bình phương tải trọng xoay

    TC % phương sai Lũy kế TC % phương sai Lũy kế

    1 4,097 81,943 81,943 4,097 81,943 81,943

    2 ,373 7,469 89,412

    3 … …

    Extraction Method: Principal Component Analysis.
    Nguồn: số liệu khảo sát thực tế 2020

    Bảng 8: Ma trận trọng số nhân tố thang đo các biến độc lập

    Ma trận trọng số nhân tố đã xoay (Rotated Component Matrix)a

    Nhân tố

    1

    KSNB1 ,832

    KSNB2 ,890

    KSNB3 ,923

    KSNB4 ,933

    KSNB5 ,943

    Extraction Method: Principal Component Analysis.
    a. 1 components extracted.
    Nguồn: số liệu khảo sát thực tế 2020

    Bảng 9: Kết quả kiểm định Durbin- Watson

    Tóm tắt mô hình (Model Summaryb )

    Mô hình R R bình phương R bình phương hiệu chỉnh Sai số chuẩn Giá trị
    Durbin-Watson

    1 ,506a ,417 ,372 ,37674 2,153
    a. Biến độc lập: (Hằng số), KSNB, KTBIG4, KTNONBIG4
    b. Biến phụ thuộc: CLTTBCTC
    Nguồn: số liệu khảo sát thực tế 2020

    Bảng 10: Kết quả kiểm định F

    ANOVAa

    Mô hình Tổng bình df Trung bình bình F Giá trị Sig.
    phương phương
    1 Hồi quy 39,242 3 13,081 92,161 ,000b

    Phần dư 25,406 179 ,142

    Tổng cộng 64,648 182
    a. Biến độc lập: (Hằng số), KSNB, KTBIG4, KTNONBIG4
    b. Biến phụ thuộc: CLTTBCTC
    Nguồn: số liệu khảo sát thực tế 2020

    763

  11. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(2):754-766
    Bảng 11: Bảng trọng số hồi quy

    Coefficientsa

    Mô Hệ số chưa chuẩn hóa Hệ số Giá trị T Mức ý Thống kê cộng tuyến
    hình chuẩn hóa nghĩa Sig.

    Std. Error Beta Dung sai VIF
    1 (Hằng số) 2,316 ,123 18,888 ,000

    KTNONBIG4 ,502 ,076 ,371 6,624 ,000 ,699 1,432

    KTBIG4 ,703 ,091 ,413 7,730 ,000 ,770 1,299

    KSNB ,275 ,039 ,400 7,064 ,000 ,684 1,462
    a.Biến phụ thuộc: CLTTBCTC
    Nguồn: số liệu khảo sát thực tế 2020

    (β = 0,703) cho phép chúng ta chấp nhận hoàn toàn KẾT LUẬN VÀ THẢO LUẬN
    giả thuyết H2. Với mức ý nghĩa thống kê= 5%, các
    Kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng CLTT BCTC
    DNN&V có thực hiện kiểm toán bởi các công ty thuộc
    trong các DNN&V tại Việt Nam theo kết quả khảo sát
    Big4 thì CLTT BCTC sẽ tăng thêm 0,413 điểm so với
    được đánh giá với số điểm bình quân là 3,49/5 điểm
    các đơn vị còn lại.
    với điểm số các thành phần như sau:
    Kiểm định giả thuyết H3: Hiệu quả của HTKSNB có
    tác động cùng chiều đến CLTT BCTC. • Thành phần Các thuộc tính gia tăng CLTT
    Bảng 11 cho thấy giá trị Sig. của biến BCTC được BCTC được đánh giá khả quan nhất với số điểm
    kiểm toán= 0,000 < mức ý nghĩa thống kê = 5% chứng bình quân là 3,94. Điều này cho thấy BCTC
    tỏ giả thuyết H0 bị bác bỏ. Bên cạnh đó vì trọng số hồi trong các DN Việt Nam hiện nay đều đạt được
    quy mang giá trị dương (β = 0,275) cho phép chúng mức độ khá tốt ở khía cạnh So sánh, Kịp thời,
    ta chấp nhận hoàn toàn giả thuyết H3. Với mức ý Kiểm chứng và Có thể hiểu được.
    nghĩa thống kê= 5%, CLTT BCTC sẽ tăng lên 0,400 • Thành phần Thích đáng được đánh giá với số
    điểm tương ứng với mỗi điểm tăng thêm của hiệu quả điểm bình quân là 3,43 cho thấy BCTC trong
    HTKSNB. các DN hiện nay chưa được đánh giá cao ở khía
    Mô hình hồi quy cạnh Giá trị dự đoán (3,33 điểm) và Giá trị xác
    Bảng 11 cho thấy VIF của các biến đều rất thấp (

  12. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(2):754-766

    Đối với mô hình các nhân tố, nghiên cứu đã khẳng Kiểm toán non-Big4: Kiểm toán ngoài Big4
    định tác động của nhân tố Kiểm toán và Hiệu quả KSNB: Kiểm soát nội bộ
    HTKSNB đến CLTT BCTC, trong đó điểm mới của KT: Kế toán
    nghiên cứu này chính là so sánh mức độ tác động của
    Kiểm toán ngoài Big4 và Kiểm toán Big đối với CLTT XUNG ĐỘT LỢI ÍCH
    BCTC. Cụ thể, dựa vào hệ số Beta đã chuẩn hóa, rõ Tác giả xin cam đoan rằng không có bất kì xung đột
    ràng là Kiểm toán Big4 có tác động mạnh hơn Kiểm lợi ích nào trong công bố bài báo.
    toán ngoài Big4 (Beta đã chuẩn hóa bằng 0,413 so với
    0,371). Nội dung mô hình hồi quy và hệ số Beta chưa
    ĐÓNG GÓP CỦA CÁC TÁC GIẢ
    chuẩn hóa cho thấy các đơn vị được kiểm toán bởi các Tác giả đã xây dựng thang đo CLTT BCTC trên cơ
    công ty Big4 thì CLTT BCTC sẽ cao hơn so với các sở tuân thủ hoàn toàn khái niệm CLTT BCTC theo
    đơn vị còn lại là 0,703 điểm và các đơn vị được kiểm khuôn mẫu của FASB & IASB 2018. Bên cạnh đó,
    toán bởi các công ty ngoài Big4 thì CLTT BCTC sẽ cao nghiên cứu cũng đã tiến hành đo lường CLTT BCTC
    hơn so với các đơn vị còn lại là 0,502 điểm. Đối với trên cơ sở gán trọng số cho các thuộc tính chất lượng
    KSNB, nếu hiệu quả HTKSNB của đơn vị tăng thêm nền tảng của CLTT BCTC. Tác giả đã xây dựng mô
    1 điểm thì CLTT BCTC của đơn vị cũng tăng thêm hình hồi quy cho thấy mức độ tác động của nhân tố
    0,275 điểm. Kiểm toán độc lập, bao gồm Kiểm toán ngoài Big4
    Dựa trên thực trạng của CLTT BCTC và kết quả phân (Kiểm toán non-Big4), Kiểm toán bởi Big4 (Kiểm
    tích mô hình hồi quy, tác giả đưa ra các gợi ý sau để toán Big4) và Hiệu quả của HTKSNB đến CLTT
    gia tăng CLTT BCTC: BCTC, trong đó so sánh mức độ tác động giữa Kiểm
    Nâng cao CL kiểm toán: Nhà nước cần hoàn thiện toán non-Big4 và Kiểm toán Big4 đến CLTT BCTC là
    khuôn khổ pháp luật kiểm toán cụ thể là cần ban hành điểm mới tiêu biểu của nghiên cứu này.
    khung giá phí kiểm toán. Cần gia tăng kiểm soát CL
    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    kiểm toán từ bên ngoài với sự tham gia của Bộ Tài
    1. Ahmad NO. Accounting Information Qualititative Character-
    chính và Hội Kiểm toán viên hành nghề.. istics Gap: Evidence from Jordan. International Management
    Nâng cao hiệu quả hoạt động của HTKSNB: Các nhà Review. 2007;3(2):26–32.
    2. Ferdy B, Geert B, Suzanne B. Quality of Finan-
    quản trị bao gồm các nhà điều hành hoạt động DN
    cial Reporting: measuring qualitative characteris-
    cần định hướng rõ vai trò và quan điểm của mình đối tics. [Online][cited 2018 Dec 21]. 2009;Available from:
    với CLTT BCTC; am hiểu và kiểm soát được thông https://www.ru.nl/economie/onderzoek/nice-working-papers/
    #ha0a0d3d6-f0e7-43f9-a3bd-108782977ce2.
    tin tài chính của đơn vị mình; xác định rõ tầm quan
    3. Thuần PQ. Các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin
    trọng trong việc nâng cao CLTT BCTC và xây dựng báo cáo tài chính trong các DN tại Việt Nam. Luận Án Tiến sĩ,
    một môi trường văn hóa chú trọng đến sự liêm chính, trường ĐH Kinh Tế TPHCM. 2016;.
    4. George EI. Accounting disclosures, accounting quality and
    đạo đức nghề nghiệp, thực hiện nghiêm túc việc tuân conditional and unconditional conservatism. International
    thủ các qui định chế độ hiện hành về KT. Cần có cơ Review of Financial Analysis. 2011;20:88–102.
    chế giám sát việc thiết lập và hoạt động của HTKSNB 5. IASB. Conteptual Framework for Financial Reporting 2018.
    IFRS Foundation. 2018;p. 10–17.
    trong các đơn vị theo quy định tại Điều 39 của Luật 6. Chính phủ. Quy định chi tiết một số điều của luật hỗ trợ DN
    Kế toán Việt Nam. nhỏ và vừa. Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm
    2018 của Thủ tướng Chính phủ. [Online] [cited 2019 Dec
    LỜI CẢM ƠN 16] . 2018;Available from: http://vanban.chinhphu.vn/portal/
    page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&_page=1&
    Nghiên cứu được tài trợ bởi Đại học Quốc gia Thành mode=detail&document_id=193166.
    7. Constant Djama. Fraude à l’information comptable et finan-
    phố Hồ Chí Minh (ĐHQG – HCM) trong khuôn khổ
    cière: le rôle des autorités de régulation. Comptabilité Con-
    Đề tài mã số C2018-34-07. trôle Audit, Association Francophone de Comptabilité. [On-
    line][cited 2019 Dec 19]. 2008;Available from: https://halshs.
    DANH MỤC TIẾT TẮT archives-ouvertes.fr/halshs-00522510/.
    8. Cecilia LK, Nunuy NA. Does Quality of Financial State-
    BCTC: Báo cáo tài chính ment Affected by Internal Control System and Internal Au-
    CLTT: Chất lượng thông tin dit? International Journal of Economics and Financial Issues.
    2017;7(2):568–573.
    DN: Doanh nghiệp. 9. Hưng NX, Thuần PQ. Tác động của các nhân tố bên ngoài DN
    DNN&V: doanh nghiệp nhỏ và vừa đến tính thích đáng của chất lượng thông tin kế toán trên báo
    FASB: Hội đồng tiêu chuẩn kế toán tài chính Hoa Kỳ cáo tài chính. Tạp chí Phát triển kinh tế. 2016;(2):24–35.
    10. COSO-Committee of Sponsoring Organization. Internal con-
    (The Financial Accounting Standards Board) trol – Intergrated framework. Publisher: American Institute of
    HTKSNB: Hệ thống kiểm soát nội bộ CPAs. 2013;.
    11. Thọ ND. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh.
    IASB: Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (Inter-
    NXB Lao động- Xã hội. 2011;p. 349–363.
    national Accounting Standards Board) 12. Trọng H, Ngọc CNM. Phân tích dữ liệu với SPSS. TPHCM: NXB
    Kiểm toán Big4: Kiểm toán bởi Big4 Hồng Đức. 2008;p. 139–170.

    765

  13. Science & Technology Development Journal – Economics – Law and Management, 4(2):754-766
    Open Access Full Text Article Research Article

    Impact of auditors and internal control effectiveness on the
    financial reporting quality in small and medium-sized enterprises
    in Vietnam
    Pham Quoc Thuan*

    ABSTRACT
    This study aims to determine the impact of auditors (Big 4 and non-big 4) and internal control ef-
    fectiveness on the financial reporting quality in Small and medium-sized enterprises in Vietnam.
    Use your smartphone to scan this The case study reasearch with participants who are in the following positions: Head of finance and
    QR code and download this article accounting department; General manager/director; Internal control manager; Auditors is used to
    build and complete the measurement scale of financial reporting quality based on viewpoints of
    FASB and IASB 2018. Weighted average is applied for the elements of information quality in measur-
    ing financial reporting quality. By using the survey method with a sample of 183 respondents from
    small and medium – sized enterprises in Vietnam, the authors have developed a regression model
    showing the impact of these factors named: Auditors (Big 4 and Non-big 4) and Internal Control
    Effectiveness to the financial reporting quality. In which, the differences in the influence of Big 4
    and Non-Big 4 on the quality of financial statements information is the highlighted contributions
    of this study. In terms of financial reporting quality, the survey results show that financial reporting
    quality in small and medium – sized enterprises in Vietnam is considered acceptable with average
    point being 3.49/5. Among 3 qualitative characteristics of financial reporting quality, the enhanc-
    ing characteristics are highly evaluated (3.94/5) while the fundamental characteristics (relevance
    and faithful presentation) are considered as moderate (3.43/5 and 3.31/5).
    Key words: Financial reporting, Financial reporting quality, internal control effectiveness, Non-
    big4 Auditors, Big4 Auditors

    University of Economics and Law,
    VNU-HCM, Vietnam

    Correspondence
    Pham Quoc Thuan, University of
    Economics and Law, VNU-HCM,
    Vietnam
    Email: thuanpq@uel.edu.vn

    History
    • Received: 29/02/2020
    • Accepted: 22/03/2020
    • Published: 30/06/2020
    DOI : 10.32508/stdjelm.v4i2.632

    Copyright
    © VNU-HCM Press. This is an open-
    access article distributed under the
    terms of the Creative Commons
    Attribution 4.0 International license.

    Cite this article : Thuan P Q. Impact of auditors and internal control effectiveness on the financial
    reporting quality in small and medium-sized enterprises in Vietnam. Sci. Tech. Dev. J. – Eco. Law
    Manag.; 4(2):754-766.

    766

Download tài liệu Tác động của kiểm toán và kiểm soát nội bộ đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam File Word, PDF về máy