[Download] Tải Tác động của đa dạng hóa đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Tác động của đa dạng hóa đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Tác động của đa dạng hóa đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Nội dung Text: Tác động của đa dạng hóa đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Download


Nghiên cứu phân tích và đánh giá tác động của đa dạng hóa đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam giai đoạn 2007 – 2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy đa dạng hóa thu nhập tác động dương đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Bạn đang xem: [Download] Tải Tác động của đa dạng hóa đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Tác động của đa dạng hóa đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam File Word, PDF về máy

Tác động của đa dạng hóa đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Tác động của đa dạng hóa đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam

  1. Journal of Finance – Marketing; Vol. 63, No. 3; 2021
    ISSN: 1859-3690
    DOI: https://doi.org/10.52932/jfm.vi63
    ISSN: 1859-3690

    TẠP CHÍ

    NGHIÊN CỨU
    TÀI CHÍNH – MARKETING

    Journal of Finance – Marketing
    Số 63 – Tháng 06 Năm 2021

    JOURNAL OF FINANCE – MARKETING

    http://jfm.ufm.edu.vn

    THE IMPACTS OF BANK DIVERSIFICATION ON PROFITABILITY
    OF COMMERCIAL BANKS IN VIETNAM
    Pham Duy Phu Thinh1, Phan Thi My Hanh2 & Phan Thu Hien3*
    1
    Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development
    2
    University of Finance – Marketing
    3
    University of Economics Ho Chi Minh City

    ARTICLE INFO ABSTRACT

    DOI: The study analyses and examines the impacts of bank diversification on
    10.52932/jfm.vi63.163 profitability of commercial banks in Vietnam over the period of 2007 –
    2018. The results show that income diversification has a positive effect
    Received: on Return on equity (ROE). Both asset growth and bank size positively
    August 13, 2020 affect bank profitability. Moreover, economic growth and financial crisis
    Accepted: make bank profitability greater. By contrast, when market concentration
    October 07, 2021 increases, the bank profitability decreases. From these findings, the study
    Published: recommends some solutions to increase the profitability of commercial
    June 25, 2021 banks in Vietnam, thereby helping them develop more sustainably.

    Keywords:
    Bank diversification,
    commercial banks,
    profitability.

    *Corresponding author:
    Email: phanthuhien@ueh.edu.vn

    53

  2. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing Số 63 – Tháng 6 Năm 2021

    ISSN: 1859-3690

    TẠP CHÍ

    NGHIÊN CỨU
    TÀI CHÍNH – MARKETING

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing
    Số 63 – Tháng 06 Năm 2021

    JOURNAL OF FINANCE – MARKETING

    http://jfm.ufm.edu.vn

    TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI
    CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
    Phạm Duy Phú Thịnh1, Phan Thị Mỹ Hạnh2 & Phan Thu Hiền3*
    1
    Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
    2
    Trường Đại học Tài chính – Marketing
    3
    Trường Đại học Kinh tế TPHCM

    THÔNG TIN TÓM TẮT

    DOI: Nghiên cứu phân tích và đánh giá tác động của đa dạng hóa đến khả năng
    10.52932/jfm.vi63.163 sinh lời của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam giai đoạn 2007
    – 2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy đa dạng hóa thu nhập tác động dương
    Ngày nhận: đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Tốc độ tăng trưởng tài sản
    13/08/2020 và quy mô ngân hàng đều ảnh hưởng tích cực đến khả năng sinh lời của
    Ngày nhận lại:
    ngân hàng. Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế và khủng hoảng tài
    chính cũng giúp cho ngân hàng gia tăng khả năng sinh lời. Ngược lại, khi
    07/10/2020
    mức độ tập trung thị trường càng tăng thì khả năng sinh lời của ngân hàng
    Ngày đăng:
    càng giảm. Từ kết quả này, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm gia
    25/06/2021
    tăng khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam, từ đó giúp hệ thống ngân
    hàng phát triển bền vững hơn.
    Từ khóa:
    Đa dạng hóa
    ngân hàng, khả năng
    sinh lời, ngân hàng
    thương mại.

    1. Đặt vấn đề có tổng tài sản đạt 11,06 triệu tỷ đồng (tăng
    Trong những năm gần đây, với những sự 10,6% so với cuối năm 2017), tổng vốn điều
    nỗ lực không ngừng, ngành ngân hàng Việt lệ đạt 576,3 nghìn tỷ đồng (tăng 12,5% so với
    Nam luôn đạt được những kết quả hoạt động cuối năm 2017), vốn tự có đạt 806,1 nghìn tỷ
    đồng (tăng 12,9% so với cuối năm 2017), khả
    khả quan. Đến cuối năm 2018, toàn hệ thống
    năng sinh lời ROA và ROE lần lượt là 0,9%
    và 11,8% đều gia tăng so với năm 2017 (Ngân
    *Tác giả liên hệ:
    hàng Nhà nước Việt Nam, 2019). Tuy nhiên,
    Email: phanthuhien@ueh.edu.vn

    54

  3. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing Số 63 – Tháng 6 Năm 2021

    cơ cấu thu nhập của các NHTM Việt Nam vẫn 2. Tổng quan nghiên cứu về tác động của
    phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động tín dụng với đa dạng hóa đến khả năng sinh lời của
    tỷ lệ đóng góp 82% tổng thu nhập hoạt động NHTM
    của các ngân hàng vào năm 2015 và có xu Đa dạng hóa ngân hàng có thể được xem
    hướng giảm nhẹ xuống 75% vào năm 2018. xét ở khía cạnh đa dạng hóa thu nhập hay đa
    Thu nhập ngoài lãi tăng trưởng tích cực trong dạng hóa tài sản. Các ngân hàng có thể đa
    năm 2018 là nhờ vào sự gia tăng thu nhập từ dạng hóa thu nhập bằng cách tạo ra thu nhập
    các hoạt động như thu phí dịch vụ, liên kết lãi thuần và thu nhập ngoài lãi từ hoạt động
    bảo hiểm, môi giới và đầu tư chứng khoán, dịch vụ, hoạt động kinh doanh ngoại hối,
    giao dịch vàng và hối đoái, hoạt động thoái mua bán chứng khoán kinh doanh, mua bán
    vốn đầu tư và thanh lý tài sản ngoại bảng. chứng khoán đầu tư, thu nhập từ góp vốn mua
    Theo Chương trình hành động của ngành cổ phần. Bên cạnh đó, theo Syed Moudud-Ul-
    ngân hàng, thực hiện chiến lược phát triển Huq và cộng sự (2018) các ngân hàng có thể
    ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, đa dạng hóa danh mục tài sản bằng cách mở
    định hướng đến năm 2030, được ban hành rộng thực hiện các hoạt động mới, chẳng hạn
    kèm theo Quyết định số 34/QĐ-NHNN ngày như cung cấp dịch vụ môi giới, đầu tư và bảo
    07 tháng 01 năm 2019 của Thống đốc Ngân lãnh phát hành và chứng khoán kinh doanh.
    hàng Nhà nước, nêu rõ “Tăng tỷ trọng thu Do đó, các ngân hàng sẽ đa dạng hóa tài sản
    nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng trong bằng cách hình thành cả tài sản tạo ra thu
    tổng thu nhập của các NHTM lên khoảng 16- nhập ngoài lãi và tài sản tạo ra thu nhập từ lãi.
    17%”. Do đó, đây cũng là xu hướng mà các
    Một số nghiên cứu cho rằng việc gia tăng
    NHTM hiện nay đang hướng tới, đó là cơ
    lợi nhuận có liên quan đến đa dạng hóa nguồn
    cấu lại cấu trúc thu nhập, chú trọng và đầu
    thu nhập (Baele và cộng sự, 2007, Lee và cộng
    tư nhiều hơn vào các hoạt động tạo ra thu
    nhập ngoài lãi, giúp giảm áp lực cạnh tranh sự, 2013). Khi các ngân hàng đa dạng hóa thu
    huy động vốn, giảm phụ thuộc quá nhiều vào nhập thì ngân hàng sẽ sử dụng có hiệu quả
    hoạt động tín dụng, từ đó giúp hạn chế rủi ro hơn các nguồn lực về vật chất và lao động do
    cho ngân hàng. đó sẽ giảm được chi phí quản lý, chi phí hoạt
    động, từ đó làm gia tăng lợi nhuận, ngoài ra
    Những nghiên cứu trước đây cũng đã phân
    tích tác động của đa dạng hóa đến khả năng các ngân hàng có thể phân tán và giảm rủi ro
    sinh lời như Birchwood và cộng sự (2017), trong hoạt động kinh doanh. Hơn nữa, chiến
    Hussain (2014), Trujillo – Ponce (2013), Hồ lược đa dạng các nguồn thu nhập ngoài lãi
    còn giúp ngân hàng giảm sự phụ thuộc vào
    Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2015),
    hoạt động tín dụng và tăng khả năng cạnh
    Võ Xuân Vinh và Trần Thị Phương Mai tranh. Nghiên cứu của Lee và cộng sự (2013)
    (2015), Naiwei và cộng sự (2018). Tuy nhiên, về tác động của đa dạng hóa thu nhập đến
    hầu hết các nghiên cứu này chỉ nghiên cứu khả năng sinh lời và rủi ro của 967 NHTM
    riêng lẻ tác động của đa dạng hóa thu nhập tại 22 quốc gia châu Á trong giai đoạn 1995 –
    hoặc đa dạng hóa tài sản đến khả năng sinh 2009 đã chỉ ra rằng đa dạng hóa thu nhập có
    lời của NHTM và các kết quả nghiên cứu vẫn lợi cho các ngân hàng ở các nước thu nhập
    còn chưa thống nhất. Vì vậy, trong nghiên trung bình và thấp thông qua việc tăng khả
    cứu này nhóm tác giả sẽ xem xét cả tác động năng sinh lời và giảm rủi ro. Tuy nhiên, một
    của cả đa dạng hóa thu nhập và đa dạng hóa số nghiên cứu khác lại bác bỏ lợi ích của đa
    tài sản đến khả năng sinh lời của các NHTM dạng hóa thu nhập đối với khả năng sinh lời
    Việt Nam trong cùng mô hình nghiên cứu. (DeYoung & Roland, 2001; Petria và cộng

    55

  4. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing Số 63 – Tháng 6 Năm 2021

    sự, 2015; Trujillo – Ponce, 2013). DeYoung không có tác động đáng kể đến hoạt động và
    và Roland (2001) và Birchwood và cộng sự sự ổn định của ngân hàng tại Việt Nam.
    (2017) đều cho rằng ngân hàng có khả năng
    Đối với trường hợp Việt Nam, Hồ Thị
    mất khách hàng khi đẩy mạnh nguồn thu
    Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2015) đã
    từ phí hơn so với nguồn thu từ hoạt động
    đưa ra bằng chứng về tác động cùng chiều
    tín dụng. Nghiên cứu của Petria và cộng sự
    của đa dạng hóa thu nhập đến khả năng sinh
    (2015) đưa ra bằng chứng về đa dạng hóa thu
    lời của 22 NHTM Việt Nam giai đoạn 2007 –
    nhập không ảnh hưởng đến khả năng sinh 2013. Võ Xuân Vinh và Trần Thị Phương Mai
    lời ngân hàng tại 27 quốc gia thành viên châu (2015) cũng chỉ ra đa dạng hóa thu nhập giúp
    Âu giai đoạn 2004 – 2011. Kết quả này cũng các NHTM Việt Nam tăng khả năng sinh lời
    được ủng hộ bởi nghiên cứu của Trujillo – trong giai đoạn 2006 – 2013, tuy nhiên khi
    Ponce (2013) với kết luận rằng đa dạng hóa xem xét yếu tố rủi ro thì các ngân hàng có
    thu nhập không có tác động đến tỷ lệ sinh lời mức độ đa dạng hoá thu nhập càng cao thì lợi
    trên tài sản (ROA) và tỷ lệ sinh lời trên vốn nhuận điều chỉnh rủi ro càng giảm. Võ Đức
    chủ sở hữu (ROE) của các ngân hàng Tây Thọ (2017) xem xét ảnh hưởng của đa đạng
    Ban Nha trong giai đoạn 1999 – 2009. hóa đến hiệu quả hoạt động của các NHTM
    Naiwei và cộng sự (2018) xem xét tác động ở Việt Nam trong giai đoạn 2001 – 2015. Kết
    của đa dạng hóa tài sản đến khả năng sinh quả nghiên cứu cho thấy đa dạng hóa tiền gửi,
    lời của các ngân hàng tại ba quốc gia châu Á đa dạng hóa tín dụng và đa dạng hóa tài sản
    (Malaysia, Pakistan và Indonesia) giai đoạn có tác động tích cực đến khả năng sinh lời của
    2006 – 2012 chỉ ra rằng đa dạng hóa có tương các NHTM trong khi đa dạng hóa thu nhập
    quan nghịch với khả năng sinh lời ROA. Syed tác động tiêu cực đến khả năng sinh lời của
    và cộng sự (2018) nghiên cứu về tác động của các NHTM.
    sự đa dạng hóa thu nhập và đa dạng hóa tài
    sản đến hiệu quả và rủi ro của các ngân hàng 3. Mô hình và phương pháp nghiên cứu
    trong các nền kinh tế mới nổi ASEAN gồm 3.1. Giả thuyết nghiên cứu
    Indonexia, Thái Lan, Malaysia, Philippines
    và Việt Nam từ 2011 đến 2015 cho thấy các Việc đa dạng hóa thu nhập có thể giúp các
    ngân hàng Indonesia và Thái Lan được hưởng ngân hàng sử dụng hiệu quả hơn các nguồn
    lợi nhiều nhất từ ​​các chiến lược đa dạng hóa. lực, giảm được chi phí quản lý, chi phí hoạt
    Cả đa dạng hóa thu nhập và tài sản đều có động, giảm sự phụ thuộc vào hoạt động tín
    tác động tích cực đến khả năng sinh lời và dụng và tăng khả năng cạnh tranh, từ đó làm
    tác động ngược chiều đến rủi ro ngân hàng. gia tăng lợi nhuận. Ngân hàng càng đa dạng
    Các ngân hàng tại Phillippines, Việt Nam hóa thu nhập thì càng có thể tăng tỷ suất sinh
    và Malaysia được hưởng lợi từ đa dạng hóa lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) (Syed và cộng
    thu nhập, tuy nhiên lại chịu ảnh hưởng khác sự, 2018; Hồ Thị Hồng Minh & Nguyễn Thị
    khau từ đa dạng hóa tài sản. Cụ thể, đa dạng Cành, 2015). Do đó:
    hóa tài sản mang lại lợi ích cho ngân hàng
    Giả thuyết H1: Đa dạng hóa thu nhập tác
    Phillippines về cải thiện hiệu quả chi phí,
    động cùng chiều đến khả năng sinh lời.
    nhưng không cải thiện khả năng sinh lời ngân
    hàng, đa dạng hóa tài sản tác động tiêu cực Khi thực hiện chiến lược đa dạng hóa tài
    đến khả năng sinh lời ngân hàng Malaysia, sản, các ngân hàng sẽ tăng tỷ trọng các tài
    tuy nhiên, nó giúp các ngân hàng nâng cao sản tạo ra thu nhập ngoài lãi và tương ứng
    hiệu quả và giảm rủi ro, và đa dạng hóa tài sản sẽ làm giảm tỷ trọng tài sản tạo ra thu nhập

    56

  5. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing Số 63 – Tháng 6 Năm 2021

    từ lãi. Nghiên cứu về tác động của đa dạng năng sinh lời của ngân hàng. Phan và cộng
    hóa tài sản đến khả năng sinh lời tại các quốc sự (2016), Võ Đức Thọ (2017) cho thấy mối
    gia châu Á cho thấy chiến lược đa dạng hóa quan hệ ngược chiều giữa thanh khoản và khả
    tài sản của các ngân hàng ở khu vực này có năng sinh lời. Do đó:
    ảnh hưởng tích cực đến khả năng sinh lời của Giả thuyết H5: Tỷ lệ tài sản thanh khoản
    ngân hàng (Syed và cộng sự, 2018; Võ Đức trên tổng tài sản tác động ngược chiều đến khả
    Thọ, 2017). Do đó: năng sinh lời.
    Giả thuyết H2: Đa dạng hóa tài sản tác động Các ngân hàng lớn có thể tạo ra nhiều sản
    cùng chiều đến khả năng sinh lời. phẩm khác biệt, nhiều hệ thống các chi nhánh
    Tăng trưởng về tài sản, tiền gửi và các để thu hút khách hàng và đảm bảo các khoản
    khoản cho vay có vai trò quan trọng đối với tài trợ cho quá trình hoạt động ở mức chi
    các ngân hàng. Các ngân hàng đứng đầu về phí thấp hơn so với các ngân hàng nhỏ. Bilal
    khả năng sinh lời thường có mức tăng trưởng và cộng sự (2013), Petria và cộng sự (2015),
    tổng tài sản nhanh hơn các ngân hàng có khả Lee và cộng sự (2013), Menicucci và Paolucci
    năng sinh lời trung bình. Kết quả nghiên cứu (2016), Phan và cộng sự (2016), Naiwei và
    của Lee và cộng sự (2013) và Phan Thị Hằng cộng sự (2018), Nga và Đạt (2021) cũng chỉ
    Nga (2017) chỉ ra rằng tốc độ tăng trưởng ra rằng quy mô ngân hàng có tác động cùng
    tổng tài sản và khả năng sinh lời có mối quan chiều với khả năng sinh lời. Do đó:
    hệ cùng chiều. Do đó: Giả thuyết H6: Quy mô ngân hàng tác động
    Giả thuyết H3: Tốc độ tăng trưởng tổng tài cùng chiều đến khả năng sinh lời.
    sản tác động cùng chiều đến khả năng sinh lời. Giả thuyết sức mạnh thị trường và lý thuyết
    Petria và cộng sự (2015), Lee và cộng sự cấu trúc hiệu quả được chứng minh qua thực
    (2013), Islam và Nishiyama (2016), Menicucci nghiệm từ nghiên cứu của Trujillo – Ponce
    và Paolucci (2016), Nguyễn Thị Mỹ Linh và (2013), Phan và cộng sự (2016), các nghiên
    Nguyễn Thị Ngọc Hương (2015), Phan Thị cứu trên tìm thấy mối quan hệ đồng biến giữa
    Hằng Nga (2017), Nga và Đạt (2021) cho rằng mức độ tập trung thị trường và khả năng sinh
    khi sử dụng cấu trúc vốn có tỷ lệ vốn chủ sở lời của ngân hàng. Do đó:
    hữu cao hơn sẽ tạo ra lợi nhuận tốt hơn. Hay
    Giả thuyết H7: Mức độ tập trung thị trường
    nói cách khác, ngân hàng có tỷ lệ tổng nợ trên
    tác động cùng chiều đến khả năng sinh lời.
    tổng tài sản càng thấp thì thu được khả năng
    sinh lời càng cao. Do đó: Theo nghiên cứu của Ali và cộng sự (2011),
    Hussain (2014), Petria và cộng sự (2015),
    Giả thuyết H4: Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản
    Erina và Lace (2013), Trujillo – Ponce (2013),
    tác động ngược chiều đến khả năng sinh lời.
    Phan và cộng sự (2016), Phan Thị Hằng Nga
    Tỷ lệ tài sản thanh khoản trên tổng tài sản (2017), Nga và Đạt (2021) tăng trưởng kinh tế
    là một chỉ số đại diện cho khả năng quản trị có tác động cùng chiều đến khả năng sinh lời
    rủi ro thanh khoản của các ngân hàng. Để của NHTM. Do đó:
    duy trì và quản lý rủi ro thanh khoản, các
    Giả thuyết H8: Tăng trưởng kinh tế có tác
    ngân hàng sẽ gia tăng tỷ lệ nắm giữ các tài
    sản có thanh khoản, nếu đầu tư vào các tài động cùng chiều đến khả năng sinh lời.
    sản có thanh khoản tỷ trọng lớn sẽ có nguy cơ Hussain (2014), Erina và Lace (2013),
    thặng dư thanh khoản và mức sinh lời thấp Trujillo – Ponce (2013), Hoàng Trung Khánh
    từ tài sản thanh khoản thấp, sẽ làm giảm khả và Vũ Thi Đan Trà (2015), Phan Thị Hằng

    57

  6. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing Số 63 – Tháng 6 Năm 2021

    Nga (2017), Nga và Đạt (2021) cho rằng có đến khả năng sinh lời, nhóm tác giả xây dựng
    mối quan hệ đồng biến giữa tỷ lệ lạm phát và mô hình nghiên cứu sau:
    khả năng sinh lời của các ngân hàng. Do đó:
    ROEit = α0 + α1IDit + α2ADit + α3AGit
    Giả thuyết H9: Tỷ lệ lạm phát có tác động + α4LEV + α5LIQit + α6SIZEit + α7HHIit
    cùng chiều đến khả năng sinh lời. + α8GDPit + α9INFit + α10CRISISit + εit
    Khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 – Trong đó: i, t lần lượt là thứ tự NHTM i tại
    2009 ảnh hưởng đáng kể đến thị trường tài năm t.
    chính và kinh tế vĩ mô ở các quốc gia. Islam
    và Nishiyama (2016) cho rằng khủng hoảng Nghiên cứu sử dụng hai biến độc lập về đa
    kinh tế có mối quan hệ ngược chiều với khả dạng hóa gồm đa dạng hóa thu nhập (ID) và
    năng sinh lời của ngân hàng. Do đó: đa dạng hóa tài sản (AD) để xem xét tác động
    của cả hai dạng đa dạng hóa đến khả năng
    Giả thuyết H10: Khủng hoảng kinh tế có tác
    sinh lời của NHTM. Ngoài ra, nghiên cứu còn
    động ngược chiều đến khả năng sinh lời.
    sử dụng các biến kiểm soát như các biến đặc
    3.2. Mô hình và phương pháp nghiên cứu tính của các NHTM (AG, LEV, LIQ, SIZE),
    Dựa vào nghiên cứu của Syed và cộng sự biến về ngành (HHI) và các biến vĩ mô (GDP,
    (2018) về đa dạng hóa ngân hàng tác động INF, CRISIS) vào trong mô hình.

    Bảng 1. Mô tả các biến trong mô hình
    Tên biến Mô tả Đo lường
    Lợi nhuận sau thuế
    ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
    Vốn chủ sở hữu
    Thu nhập ngoài lãi
    ID Đa dạng hóa thu nhập
    Tổng thu nhập hoạt động
    Tài sản không mang lãi
    AD Đa dạng hóa tài sản
    Tổng tài sản
    TAit – TAi(t–1)
    AG Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản TAi(t–1)
    TA: Tổng tài sản
    Tổng nợ phải trả
    LEV Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản
    Tổng tài sản
    Tỷ lệ tài sản thanh khoản trên tổng tài Tài sản thanh khoản
    LIQ
    sản Tổng tài sản
    SIZE Quy mô ngân hàng Logarit tự nhiên tổng tài sản
    Tổng tài sản của 4 ngân hàng lớn nhất
    Tổng tài sản các ngân hàng
    HHI Mức độ tập trung thị trường
    4 ngân hàng gồm BIDV, Vietcombank,
    Vietinbank và Sacombank.

    58

  7. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing Số 63 – Tháng 6 Năm 2021

    Tên biến Mô tả Đo lường
    (GDPt – GDPt–1)
    GDP Tăng trưởng kinh tế
    GDPt–1
    (CPIt – CPIt–1)
    INF Tỷ lệ lạm phát
    CPIt–1
    t = 1: năm 2008 và 2009
    CRISIS Khủng hoảng kinh tế
    t = 0: các năm còn lại

    Sau khi tiến hành các kiểm định đa cộng 3.3. Dữ liệu nghiên cứu
    tuyến, tự tương quan, Hausman, Breusch- Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp thu
    Pagan Lagrange, nghiên cứu đã lựa chọn thập từ các báo cáo tài chính đã được kiểm
    mô hình các yếu tố ảnh hưởng ngẫu nhiên toán và báo cáo thường niên của 21 NHTM
    (REM). Nghiên cứu cũng tiến hành kiểm tra Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2018. Dữ
    hiện tượng tự tương quan cho các phần dư liệu đã loại trừ các ngân hàng sáp nhập, ngân
    và khắc phục hiện tượng tự tương quan cho hàng bị mua lại không đồng, các ngân hàng
    các phần dư bằng phương pháp ước lượng nước ngoài, ngân hàng liên doanh và các ngân
    GLS (Generalized Least Squares) (Tiên & hàng không đầy đủ số liệu báo cáo tài chính.
    Hằng, 2020). Các số liệu vĩ mô như tăng trưởng GDP, lạm
    phát được thu thập từ nguồn dữ liệu của Quỹ
    tiền tệ Quốc tế (IMF).

    4. Kết quả nghiên cứu
    Bảng 2. Kết quả thống kê mô tả các biến định lượng trong mô hình (đơn vị tính %)
    Biến Số Giá trị Giá trị Giá trị Độ lệch
    quan sát quan sát nhỏ nhất lớn nhất trung bình chuẩn
    ROE 252 0,0008 0,4248 0,1008 0,0705
    ID 252 -0,6069 0,8076 0,1970 0,1492
    AD 252 0,1396 0,8018 0,4307 0,1239
    AG 252 -0,3726 7,7907 0,3461 0,6797
    LEV 252 0,6290 0,9594 0,8931 0,0565
    LIQ 252 0,0452 0,6109 0,2199 0,1075
    SIZE 252 14,5267 20,9956 18,0901 1,3258
    HHI 252 0,4954 0,6332 0,5819 0,0433
    GDP 252 0,0525 0,0713 0,0619 0,0063
    INF 252 0,0088 0,2312 0,0813 0,0628

    59

  8. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing Số 63 – Tháng 6 Năm 2021

    Bảng 3. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu
    Biến ID AD AG LEV LIQ SIZE HHI GDP INF
    AD 0,0951 1
    AG 0,2072 0,2630 1
    LEV 0,1381 0,0215 -0,0436 1
    LIQ 0,0193 0,6611 0,3763 -0,0556 1
    SIZE 0,1604 -0,1754 -0,2808 0,7054 -0,2437 1
    HHI 0,1661 -0,2622 0,1059 0,0237 -0,1799 -0,0170 1
    GDP 0,1147 -0,0841 0,2446 0,1443 -0,1483 0,1070 0,4070 1
    INF -0,1163 0,2975 0,0345 -0,2645 0,4010 -0,2918 -0,3058 -0,3331 1
    CRISIS 0,0718 0,0797 0,0154 -0,2234 0,2702 -0,2841 0,1303 -0,4681 0,4962

    Kết quả ma trận tương quan được trình so sánh từng cặp giữa các biến đều nhỏ hơn
    bày trong Bảng 3 cho thấy hệ số tương quan 0,8 là chấp nhận được.

    Bảng 4. Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến
    Biến quan sát VIF 1/VIF Biến quan sát VIF 1/VIF
    SIZE 2,58 0,387587 INF 1,87 0,535343
    CRISIS 2,32 0,431256 HHI 1,83 0,546471
    LIQ 2,25 0,445290 AG 1,52 0,657342
    LEV 2,21 0,451686 ID 1,20 0,830755
    AD 1,99 0,503775 Mean VIF 1,97
    GDP 1,98 0,506206

    Hệ số VIF (Variance Inflation Vector) nhỏ ra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến
    hơn 5 (Gujarati, 2004) cho thấy khả năng xảy trong mô hình là không đáng kể.

    Bảng 5. Kết quả hồi quy các yếu tố tác động đến ROE
    Biến quan sát POOLED OLS FEM REM
    ID 0,0929*** 0,0785*** 0,0817***
    AD -0,0818* -0,0737 -0,0768*
    AG 0,0161** 0,0172*** 0,0170***
    LEV 0,0200 -0,0656 -0,0395
    LIQ 0,0859* 0,1749*** 0,1479***
    SIZE 0,0215*** 0,0270*** 0,0245***
    HHI -0,5464*** -0,5017*** -0,5168***
    GDP 2,8421*** 2,7572*** 2,7747***
    INF 0,1716** 0,1264 0,1359*
    CRISIS 0,0453*** 0,0437*** 0,0437***
    CONS -0,1934 -0,2541 -0,2185
    Adj R-Square 0,3061 0,2942 0,2929
    Ghi chú: ký hiệu *, **, *** thể hiện có ý nghĩa thống kê tương ứng ở mức 10%, 5%, 1%.

    60

  9. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing Số 63 – Tháng 6 Năm 2021

    Bảng 6. Kết quả kiểm định Breusch Pagan Lagrange và Hausman
    Kiểm định Chi-square Prob,Chi-Square Phương pháp được chọn
    Breusch Pagan Lagrange 75,32 0,0000 REM
    Hausman 11,40 0,3270 REM

    Kết quả kiểm định nhân tử Largrange cho α = 0,05 (mức ý nghĩa 5%), do đó không thể
    thấy kết quả có Prob.Chi-Square bằng 0,000 bác bỏ giả thuyết H0. Chính vì thế sử dụng
    nhỏ hơn 0,05 (α = 5%) nên kết luận bác bỏ mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) để
    giả thuyết H0. Vậy phương pháp ước lượng giải thích kết quả sẽ phù hợp hơn so với mô
    tác động ngẫu nhiên (REM) sẽ giải thích hình tác động cố định (FEM). Từ hai kết quả
    kết quả tốt hơn so với phương pháp Pooled kiểm định trên, mô hình hồi quy tác động
    OLS. Kết quả kiểm định Hausman cho thấy ngẫu nhiên (REM) được lựa chọn là mô hình
    chỉ số Prob.Chi-Square có giá trị lớn hơn phù hợp với mô hình nghiên cứu.

    Bảng 7. Kết quả kiểm định tự tương quan của phần dư cho mô hình
    Chi-Square Prob.Chi-Square Kết quả
    92,20 0,0000 Xảy ra hiện tượng tự tương quan

    Kiểm định hiện tượng tự tương quan cho thực hiện xử lý sai phạm bằng phương pháp
    các phần dư cũng chỉ ra Prob = 0,0000 < 0,05 ước lượng GLS (Generalized Least Square)
    (mức ý nghĩa 5%) do đó giả thuyết H0 bị bác cho mô hình tác động ngẫu nhiên để khắc
    bỏ. Kết luận mô hình có hiện tượng tự tương phục mô hình và cho kết quả chính xác hơn.
    quan giữa các phần dư. Do đó, nhóm tác giả

    Bảng 8. Kết quả hồi quy mô hình GLS khắc phục sai phạm của mô hình
    Biến quan sát Hệ số hồi quy Mức ý nghĩa
    ID 0,0768*** 0,001
    AD -0,0472 0,305
    AG 0,0156*** 0,005
    LEV 0,0437 0,687
    LIQ 0,0821 0,101
    SIZE 0,0176*** 0,005
    HHI -0,4839*** 0,000
    GDP 2,3052*** 0,001
    INF 0,0672 0,256
    CRISIS 0,0365*** 0,005
    Cons -0,1490 0,212
    Số quan sát 252
    Wald.Chi Square 77,27
    Prob-Chi-Square 0,0000
    Ghi chú: ký kiệu *, **, *** thể hiện có ý nghĩa thống kê tương ứng ở mức 10%, 5%, 1%.

    61

  10. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing Số 63 – Tháng 6 Năm 2021

    Kết quả nghiên cứu cho thấy đa dạng hóa kết quả nghiên cứu của Lee và cộng sự (2013),
    thu nhập có hệ số dương với mức ý nghĩa 1%. Phan Thị Hằng Nga (2017). Tại Việt Nam, các
    Điều đó cho thấy khi ngân hàng đa dạng hóa NHTM xác định bên cạnh tăng vốn điều lệ,
    thu nhập thì sẽ tăng tỷ suất sinh lời trên vốn vốn tự có thì tăng quy mô tổng tài sản là một
    chủ sở hữu. Đối với các NHTM Việt Nam, trong những nhiệm vụ quan trọng trong đề
    các hoạt động tạo ra thu nhập ngoài lãi được án tái cấu trúc hệ thống ngân hàng. Chính vì
    chú trọng trong thời gian qua nhưng thực tế thế các ngân hàng luôn có những chiến lược
    những đóng góp của nguồn thu nhập ngoài cụ thể trong từng thời kỳ để có mức tăng
    lãi vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ so với thu nhập trưởng tổng tài sản hợp lý. Việc tăng quy mô
    lãi thuần trong tổng thu nhập. Tỷ lệ thu nhập tài sản giúp các ngân hàng có nhiều cơ hội
    ngoài lãi trên tổng thu nhập của 21 ngân đầu tư hơn, đa dạng hóa danh mục đầu tư tốt
    hàng từ năm 2007 đến năm 2018 trung bình hơn, phân tán rủi ro trong danh mục. Đầu tư
    là 19,70%. Khi tăng thu nhập ngoài lãi sẽ làm phát triển các sản phẩm dịch vụ, hay mở rộng
    tăng chỉ số đa dạng hóa thu nhập, các ngân các chi nhánh, địa điểm giao dịch với khách
    hàng có thể khai thác thêm và mở rộng các hàng, từ đó ngân hàng có nhiều cơ hội tiếp
    hoạt động tạo ra thu nhập ngoài lãi, ngân hàng cận khách hàng, cung ứng sản phẩm dịch vụ,
    cũng giảm được chi phí quản lý và hoạt động, bán chéo các sản phẩm dịch vụ, mở rộng quy
    đồng thời gia tăng cạnh tranh và từ đó có thể mô tín dụng, huy động vốn và các sản phẩm
    làm tăng khả năng sinh lời ROE. Kết quả này khác. Do đó tăng trưởng tài sản ở mức hợp lý
    phù hợp với nghiên cứu của Birchwood và sẽ cải thiện khả năng sinh lời cho các NHTM.
    cộng sự (2017), Syed và cộng sự (2018), Hồ Quy mô ngân hàng tác động dương đến
    Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2015). ROE ở mức ý nghĩa 1%. Kết quả này phù hợp
    Đa dạng hóa tài sản là biến thứ hai được với các kết quả nghiên cứu bởi Bilal và cộng sự
    sử dụng đo lường tác động đa dạng hóa đến (2013), Petria và cộng sự (2015), Lee và cộng sự
    khả năng sinh lời của ngân hàng. Theo kết quả (2013), Menicucci và Paolucci (2016), Phan và
    nghiên cứu, tác động của đa dạng hóa tài sản cộng sự (2016), Naiwei và cộng sự (2018). Tăng
    đến ROE không có ý nghĩa thống kê. Một lý do quy mô sẽ gia tăng khả năng sinh lời, điều này
    được đưa ra có thể là quy mô và thanh khoản phù hợp với tình hình thực tế của các NHTM
    của thị trường chứng khoán tại Việt Nam còn Việt Nam. Các ngân hàng có quy mô lớn có
    khá nhỏ so với các quốc gia trong khu vực, tính thể hưởng lợi nhờ tính kinh tế theo quy mô,
    ổn định của thị trường còn hạn chế vì thế các khả năng đầu tư, khả năng quản lý hoạt động
    ngân hàng trong thời gian qua chưa đạt hiệu tốt hơn, sức mạnh uy tín thương hiệu tốt hơn,
    quả trong việc đa dạng các kênh đầu tư tạo ra tạo được niềm tin và tin cậy từ khách hàng,
    tài sản phi lãi, đặc biệt là chứng khoán. Một hơn nữa rủi ro trong giao dịch sẽ được quản
    số ngân hàng thu được hiệu quả từ hoạt động lý tốt hơn, mạng lưới chi nhánh và hệ thống
    kinh doanh đầu tư chứng khoán và các hoạt giao dịch bao phủ tạo điều kiện thuận lợi cho
    động góp vốn mua cổ phần nhưng cũng có triển khai kế hoạch kinh doanh. Ngoài ra, các
    rất nhiều ngân hàng thua lỗ từ các hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử, các sản phẩm dịch
    này. Kết quả nghiên cứu này cũng phù hợp với vụ chuyên biệt, thuận tiện và an toàn sẽ thu
    nghiên cứu của Syed và cộng sự (2018). hút được khách hàng tiềm năng, từ đó giúp gia
    Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản tác động tăng khả năng sinh lời.
    cùng chiều đến khả năng sinh lời ROE ở mức Mức độ tập trung thị trường tác động âm
    ý nghĩa 1%. Điều này cho thấy tốc độ tăng đến ROE ở mức ý nghĩa 1%. Nói cách khác,
    trưởng tổng tài sản tác động cùng chiều đến khi thị trường càng tập trung thì khả năng
    khả năng sinh lời như kỳ vọng và phù hợp với sinh lời của ngân hàng càng giảm. Kết quả

    62

  11. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing Số 63 – Tháng 6 Năm 2021

    nghiên cứu này được ủng hộ bởi Petria và hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro và ảnh hưởng đến
    cộng sự (2015), Hussain (2014), Nassar và lợi nhuận. Do đó, việc đa dạng hóa ngân hàng
    cộng sự (2014), Islam và Nishiyama (2016), có thể giúp ngân hàng hạn chế và kiểm soát
    Hoàng Trung Khánh và Vũ Thị Đan Trà được rủi ro tốt hơn, giảm sự phụ thuộc vào
    (2015). Tăng trưởng kinh tế có tác động cùng một nguồn thu chủ yếu. Đây cũng là xu thế
    chiều với khả năng sinh lời, phù hợp với kết phát triển tất yếu của các ngân hàng trong bối
    quả nghiên cứu của Ali và cộng sự (2011), cảnh cạnh tranh ngày càng quyết liệt và phù
    Hussain (2014), Petria và cộng sự (2015), hợp với đề án cơ cấu hệ thống NHTM. Để
    Erina và Lace (2013), Trujillo-Ponce (2013), tồn tại và phát triển trong điều kiện hội nhập
    Phan và cộng sự (2016), Phan Thị Hằng Nga quốc tế và cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ
    (2017). Tỷ lệ lạm phát có mối tương quan trong và ngoài nước thì các NHTM Việt Nam
    cùng chiều đến ROE nhưng không có ý nghĩa cần có các biện pháp phát triển đa dạng cũng
    thống kê. Kết quả nghiên cứu cho thấy khủng như nâng cao chất lượng của các hoạt động
    hoảng kinh tế có tác động cùng chiều với phi tín dụng như dịch vụ ngân hàng điện tử,
    ROE và có ý nghĩa thống kê ở mức 1%. Mặc dịch vụ thẻ, dịch vụ thanh toán v.v. một cách
    dù hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng chịu hiệu quả như sau:
    ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng tài chính ■ Tập trung vào những sản phẩm dịch vụ
    toàn cầu nhưng nhờ vào những biện pháp có hàm lượng công nghệ cao, có đặc điểm
    can thiệp mạnh mẽ và hỗ trợ kịp thời từ phía nổi trội trên thị trường để tạo sự khác biệt
    ngân hàng Nhà nước và Chính phủ thông trong cạnh tranh. Gia tăng tính tiện ích
    qua việc nghiêm túc thực hiện Nghị quyết số của các dịch vụ ngân hàng, tăng cường khả
    10/2008/NQCT ngày 17/04/2008 về các biện năng liên kết, tích hợp giữa các sản phẩm
    pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ dịch vụ nhằm tối đa hóa lợi ích cho khách
    mô bảo đảm an sinh xã hội và tăng trưởng hàng, tạo sự riêng biệt, tăng lợi thế cạnh
    bền vững, hoạt động ngân hàng đã có những tranh với các đối thủ.
    chuyển biến tích cực. ■ Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ thẻ nội
    địa, thẻ quốc tế, thanh toán lương, phát
    5. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả triển đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ
    năng sinh lời của các NHTM Việt Nam (POS). Xây dựng mức phí cạnh tranh, thực
    Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất hiện các chính sách miễn giảm phí trong
    một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng sinh thời gian đầu sử dụng dịch vụ của ngân
    lời của các NHTM Việt Nam như sau: hàng nhằm thu hút sự quan tâm và sử
    dụng ngày càng nhiều hơn các sản phẩm
    Thứ nhất, ngân hàng cần thực hiện chiến dịch vụ.
    lược đa dạng hóa phù hợp. ■ Nâng cao năng lực quảng bá và tiếp thị
    Kết quả nghiên cứu cho thấy đa dạng hóa giúp khách hàng nhận biết, tiếp cận, trải
    thu nhập có thể giúp NHTM gia tăng tỷ suất nghiệm, sử dụng có hiệu quả các dịch vụ
    sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE. Đa dạng ngân hàng.
    hóa tạo sự đa dạng trong cơ cấu thu nhập và ■ Xây dựng chiến lược phát triển về trình
    tài sản, phân tán rủi ro và nâng cao sự ổn định độ công nghệ, kỹ thuật, khả năng cải tiến,
    lợi nhuận của ngân hàng. Trong những năm nghiên cứu và phát triển sản phẩm dịch vụ,
    qua, hệ thống NHTM Việt Nam vẫn chủ yếu ứng dụng, khai thác công nghệ thông tin,
    tập trung vào các nghiệp vụ cho vay truyền kỹ thuật số, điện tử và viễn thông đi đôi với
    thống, nguồn thu chủ yếu vẫn là từ hoạt động phát triển các nguồn lực hiện có và đảm bảo
    tín dụng, điều này khiến cho hệ thống ngân tính an toàn trong vận hành công nghệ.

    63

  12. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing Số 63 – Tháng 6 Năm 2021

    Thứ hai, ngân hàng cần mở rộng quy mô nhằm giảm rủi ro mang tính hệ thống hay
    ngân hàng, gia tăng tài sản. phát sinh các vấn đề nợ xấu. Việc gia tăng
    nguồn vốn chủ sở hữu bằng cách không
    Các NHTM Việt Nam cần có các biện
    ngừng nâng cao khả năng quản lý, chất lượng
    pháp thích hợp để mở rộng quy mô, tăng tài
    hoạt động, uy tín và thương hiệu của ngân
    sản nhằm cải thiện lợi nhuận và gia tăng hiệu
    hàng mình nhằm thu hút vốn đầu tư từ nhà
    quả hoạt động như thu hút và tìm kiếm vốn
    đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước
    đầu tư của các nhà đầu tư lớn trong và ngoài
    trên thị trường chứng khoán, ngoài ra ngân
    nước nhằm gia tăng nguồn vốn, tài sản cũng
    hàng có thể tiến hành không chia cổ tức để bổ
    như gia tăng uy tín, phát triển thương hiệu
    sung vốn tự có hoặc trả cổ tức bằng cổ phiếu
    ngân hàng và học hỏi kinh nghiệm quản lý
    hay phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông
    từ các nhà đầu tư và đối tác chuyên nghiệp. hiện hữu.
    Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng tiến hành
    mở rộng mạng lưới giao dịch, các chi nhánh, Thứ tư, ngành ngân hàng cần tạo môi
    phòng giao dịch tại các địa bàn tiềm năng, trường cạnh tranh lành mạnh
    phù hợp với chiến lược và lợi thế cạnh tranh Cạnh tranh trong thị trường ngân hàng là
    của từng ngân hàng. Đối với các ngân hàng một trong những yếu tố giúp cho hệ thống
    có quy mô nhỏ, hiệu quả hoạt động kém thì NHTM Việt Nam nâng cao hiệu quả hoạt
    cần xem xét phương án mua bán, sáp nhập để động. Do đó, để tạo điều kiện thuận lợi cho
    giúp ngân hàng cải thiện quy mô của mình và các ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh
    gia tăng năng lực tài chính. và cùng phát triển thì nhiệm vụ quan trọng
    của Ngân hàng nhà nước và Chính phủ là
    Thứ ba, ngân hàng cần gia tăng và nâng cao đảm bảo tính cạnh tranh, ổn định và lành
    chất lượng nguồn vốn chủ sở hữu. mạnh của thị trường, tránh gia tăng quá mức
    Các ngân hàng cần thực hiện các chiến mức độ độc quyền hay độc quyền nhóm
    lược tăng vốn một cách bền vững, giảm thiểu trong quá trình thực hiện đề án tái cấu trúc
    các nguồn vốn rủi ro cao, tránh tình trạng sở các ngân hàng, mua bán và sáp nhập, từ đó
    hữu chéo và đa phương giữa các ngân hàng làm ảnh hưởng đến môi trường cạnh tranh
    với doanh nghiệp, ngân hàng với ngân hàng và hoạt động kinh doanh của các ngân hàng.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    Ali K., Akhtar M.F., & Ahmed H.Z. (2011). Bank-Specific and Macroeconomic Indicators of Profitability
    – Empirical Evidence from the Commercial Bank of Pakistan. International Journal of Business and
    Social Science, 6(2).
    Baele, L., De Jonghe, O., & Vander Vennet, R. (2007). Does the stock market value bank diversification?
    Journal of Banking & Finance, 31(7), 1999-2023.
    Bilal M., Saeed A., Gull A.A., & Akram T. (2013). Influence of bank specific and macroeconomic factors
    on profitability of commercial banks: A case study of Pakistan. Research Journal of Finance and
    Accounting, 4, 117-126.
    Birchwood, A., Brei M., & Noel D. (2017). Interest margins and bank regulation in Central America and the
    Caribbean. Journal of Banking and Finance, 85, 56-68.
    Erina J., & Lace N. (2013). Commercial banks Profitability Indicators: Empirical Evidence from Latvia.
    IBIMA Business Review, 2013, 1.

    64

  13. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing Số 63 – Tháng 6 Năm 2021

    DeYoung, R., & Roland, K. P. (2001). Product mix and earnings volatility at commercial banks: Evidence
    from a degree of total leverage model. Journal of Financial Intermediation, 10(1), 54- 84.
    Gujarati, D. (2004). Basic econometrics (4th Ed.). India: Tata McGraw Hill.
    Hoàng Trung Khánh & Vũ Thị Đan Trà (2015). Những nhân tố ảnh hưởng đến hệ số thu nhập lãi thuần
    (NIM) của các NHTM tại Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 215, 47-55.
    Hồ Thị Hồng Minh & Nguyễn Thị Cành (2015). Đa dạng hóa thu nhập và các yếu tố tác động đến khả năng
    sinh lời của các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, 106+107, 13-24.
    Hồ Thủy Tiên & Trần Xuân Hằng (2020). Cấu trúc thuế và tự do hóa thương mại: Nghiên cứu thực nghiệm
    tại các nước ASEAN. Tạp Chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing, 57, 1-14. https://doi.org/10.52932/
    jfm.vi57.93
    Hussain I. (2014). Banking industry concentration and net interest margins (NIMs) in Pakistan, Journal of
    Business Economics and Management, 15(2), 384-402.
    Islam Md. S., & Nishiyama. S-I. (2016). The determinants of bank net interest margins: A panel evidence
    from South Asian countries. Research in International Business and Finance. S0275-5319(16)30023-X.
    Lee C.C., Yang S.J., & Chang C.H. (2013). Non-interest income, profitability, and risk in banking industry:
    A cross-country analysis. North American Journal of Economics and Finance, 27, 48-67.
    Lê Hồng Nga & Nguyễn Thành Đạt (2021). Tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả hoạt động của các ngân
    hàng thương mại tại Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing, (61).
    Menicucci, & E., Paolucci G. (2016). Factors affecting bank profitability in Europe: An empirical investigation.
    African Journal of Business Management, 10(17), 410-420.
    Naiwei, C., Hsin-Y.L., & Min-T.Y. (2018). Asset diversification and bank performance: Evidence from three
    Asian countries with a dual banking system. Pacific-Basin Finance Journal, 0927-538X.
    Nassar, K.B., Martinez E., & Pineda A. (2014). Determinants of Banks’ Net Interest Margins in Honduras.
    International Monetary Fund (IMF).
    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2019). Báo cáo thường niên năm 2018. Nhà xuất bản Thông tin và truyền thông.
    Nguyễn Thị Mỹ Linh & Nguyễn Thị Ngọc Hương (2015). Nghiên cứu các yếu tố hảnh hưởng đến thu nhập lãi
    cận biên của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, 450, 43-51.
    Petria N., Capraru B., & Ihnatov, I. (2015). Determinants of banks’s profitability: evidence from EU 27
    banking systems. Procedia Economics and Finance, 20, 518-524.
    Phan H. T. M., Daly K., & Akhter S. (2016). Bank efficiency in emerging Asian countries. Research in
    International Business and Finance, 38, 517-530.
    Phan Thị Hằng Nga (2017). Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
    sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 237, 65-73.
    Syed M., Changjun Z., Anupam D.G., & Badar N.A. (2018). Does Bank Diversification Heterogeneously
    Affect Performance and Risk-taking in ASEAN Emerging Economies? Research in International
    Business and Finance, S0275-5319(17), 30652-9.
    Trujillo – Ponce A. (2013). What determines the profitability of Bank? Evidence from Spain. Accounting &
    Finance, 53, 561-586.
    Võ Đức Thọ (2017). Ảnh hưởng của đa dạng hóa đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ở
    Việt Nam. Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, 141, 56-70.
    Võ Xuân Vinh & Trần Thị Phương Mai (2015). Lợi nhuận và rủi ro từ đa dạng hóa thu nhập của ngân hàng
    thương mại Việt Nam. Tạp chí phát triển kinh tế, 26, 54-70.

    65

Download tài liệu Tác động của đa dạng hóa đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam File Word, PDF về máy