[Download] Tải Tác động của các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Agribank – Tải về File Word, PDF

Tác động của các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Agribank

Tác động của các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Agribank
Nội dung Text: Tác động của các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Agribank

Download


Bài viết nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng thương mại, đồng thời đo lường mức tác động của từng nhân tố đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại Agribank.

Bạn đang xem: [Download] Tải Tác động của các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Agribank – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Tác động của các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Agribank File Word, PDF về máy

Tác động của các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Agribank

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Tác động của các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Agribank

  1. Tác động của các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống
    kiểm soát nội bộ tại Agribank

    Nguyễn Thị Quỳnh Hương
    Học viện Ngân hàng

    Ngày nhận: 11/12/2020
    Ngày nhận bản sửa: 31/12/2020
    Ngày duyệt đăng: 28/01/2021

    Tóm tắt: Các nghiên cứu trong nước và quốc tế đều đã chứng minh vai trò quan
    trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) trong các doanh nghiệp nói chung
    và đặc biệt là các ngân hàng- đối tượng dễ bị tổn thương bởi những biến động của
    môi trường bên trong và bên ngoài. Một HTKSNB hữu hiệu được cho là sẽ giúp các
    ngân hàng hoạt động giảm thiểu rủi ro, an toàn và hiệu quả.
    Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là ngân hàng
    thương mại (NHTM) 100% vốn sở hữu của Nhà nước, là ngân hàng lớn nhất trong
    hệ thống về quy mô tài sản, nguồn vốn, mạng lưới hoạt động, số lượng nhân viên,
    số lượng khách hàng… Tuy nhiên, Agribank cũng gặp nhiều rủi ro trong hoạt động
    và một trong những nguyên nhân được xác định là do lỗ hổng kiểm soát. Bài viết
    nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại NHTM,
    đồng thời đo lường mức tác động của từng nhân tố đến HTKSNB tại Agribank. Kết
    quả cho thấy, các nhân tố tác động đến sự hữu hiệu của HTKSNB theo mức độ quan

    Impact of factors on the effectiveness of the internal control system at Agribank
    Abstract: Both domestic and international studies have demonstrated the really important role of the
    internal control system (ICS) in enterprises in general and especially banks. An effective ICS will help
    banks to reduce risks, be safely and effectively.
    Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development (Agribank) which is one of the four state-owned
    commercial banks, is the largest bank in the banking system in terms of size of assets, capital resources,
    operating network, the number of employees, the number of customers… However, Agribank also
    faces many risks in operation and one of the reasons identified is due to the control gap so Agribank
    needs to improve the ICS. The article aims to identify the factors affecting on the effectiveness of the
    ICS at commercial banks and measure the impact of each factor on the ICS at Agribank so that this
    bank has a direction to improve the ICS. The result shows on that the factors affecting the effectiveness
    of the internal control system by decreasing importance are risk assessment, control environment,
    information, communication, control activities and monitoring activities.
    Keywords: Internal Control, Internal Control System, The Effectiveness of Internal Control System

    Huong Thi Quynh Nguyen
    Email: huongntq@hvnh.edu.vn
    Banking Academy of Vietnam

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng © Học viện Ngân hàng
    Số 226- Tháng 3. 2021 42 ISSN 1859 – 011X

  2. NGUYỄN THỊ QUỲNH HƯƠNG

    trọng giảm dần là đánh giá rủi ro, môi trường kiếm soát, thông tin và truyền thông,
    hoạt động kiểm soát và giám sát.
    Từ khóa: kiểm soát nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ, sự hữu hiệu của hệ thống kiểm
    soát nội bộ

    1. Các nghiên cứu có liên quan Đức Thảo và Trần Quốc Đạt (2006), Việt
    Dũng (2007), Phan Văn Tính (2007),
    Các nghiên cứu ở nước ngoài: COSO Đào Minh Phúc và Lê Văn Hinh (2012),
    (1992) đã đưa ra khái niệm, mục tiêu và Nguyễn Thị Hương Liên (2015) đã chỉ
    các thành phần của HTKSNB. Angella ra HTKSNB của các NHTM Việt Nam
    Amudo & Eno L.Inange (2009) trong đã có những thay đổi tích cực trong thời
    nghiên cứu đã chỉ ra 06 nhân tố tác động gian qua. Tuy nhiên, các nghiên cứu đều
    đến sự hữu hiệu của HTKSNB, bao gồm: nhận thấy HTKSNB của các NHTM Việt
    (1) Môi trường kiểm soát, (2) Đánh giá rủi Nam cũng vẫn còn những hạn chế như:
    ro, (3) Hệ thống thông tin truyền thông, nhà quản trị chưa thực sự quan tâm đến
    (4) Các hoạt động kiểm soát, (5) Giám sát, KSNB, nhân lực cho công tác KSNB còn
    (6) Công nghệ thông tin. Sau đó Sultana & mỏng, công tác giám sát còn chưa hiệu
    Haque (2011), Gamage & cộng sự (2014) quả. Nguyễn Anh Phong và Hà Tôn Trung
    cũng chỉ ra 5 nhân tố tác động đến sự Hạnh (2010) trong nghiên cứu của mình
    hữu hiệu của HTKSNB bao gồm: (1) Môi đã dựa vào các nguyên tắc của Basel 2
    trường kiểm soát, (2) Đánh giá rủi ro, (3) và chỉ ra rằng có năm nhóm nhân tố tác
    Hệ thống thông tin truyền thông, (4) Các động đến hiệu quả của HTKSNB trong các
    hoạt động kiểm soát, (5) Giám sát. Ngoài NHTM bao gồm: Môi trường kiểm soát
    ra còn có các nghiên cứu tác động của và giám sát của Ban lãnh đạo; Xác định và
    từng thành phần trong HTKSNB đến tính đánh giá rủi ro; Các hoạt động kiểm soát
    hữu hiệu của HTKSNB như: Nghiên cứu và phân công phân nhiệm; Thông tin và
    của D”Aquyla (1998), Ramos (2004), Rae truyền thông; Giám sát hoạt động và sửa
    & Subramaniam (2006) về môi trường chữa sai sót. Hồ Vũ Tuấn (2016) trong
    kiểm soát; Lannoye (1999), Walker (1999) luận án của mình đã kiểm định các nhân
    về đánh giá rủi ro; Steihoff (2001), Hevesi tố tác động (môi trường kiểm soát, đánh
    (2005) về thông tin và truyền thông; giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin
    Jenkinson (2008), Ramos (2004) về hoạt và truyền thông, giám sát, thể chế trính trị
    động kiểm soát; Springer (2004), Muhota và lợi ích nhóm) và đo lường mức độ tác
    (2005), Diamond (1984), Calomiris & động của các nhân tố đến sự hiệu hữu của
    Khan (1991) về giám sát. HTKSNB trong NHTM. Nguyễn Thị Bích
    Liên (2018) đã nhận diện những yếu tố
    Các nghiên cứu trong nước: Liên quan ảnh hưởng tới xây dựng KSNB trong các
    tới lĩnh vực ngân hàng, cũng có khá nhiều NHTM và đánh giá thực trạng KSNB của
    công trình nghiên cứu về kiểm soát nội bộ các NHTM theo hiệu lực của năm bộ phận
    (KSNB), HTKSNB. Các nghiên cứu của cấu thành theo khuôn mẫu COSO.
    Hoàng Huy Hà (2006), Đinh Phà Minh Trên cơ sở các nhân tố tác động đến sự
    (2006), Vũ Thuý Ngọc (2006), Nguyễn hữu hiệu của HTKSNB được kế thừa từ

    Số 226- Tháng 3. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 43

  3. Tác động của các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Agribank

    các nghiên cứu trước đó, bài viết nghiên soát (2) Đánh giá rủi ro (3) Hoạt động
    cứu cho một ngân hàng cụ thể là Agribank kiểm soát (4) Thông tin và truyền thông
    nhằm đo lường mức độ tác động của từng (5) Giám sát và xây dựng được mô hình
    nhân tố đó đến sự hữu hiệu của HTKSNB nghiên cứu (Hình 1).
    tại Ngân hàng. Bảng khảo sát định lượng được xây dựng
    dựa vào bảng trên (thang đo likert 5 bậc từ
    2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên “hoàn toàn không đồng ý” đến “hoàn toàn
    cứu đồng ý”) được gửi tới các đối tượng khảo
    sát là các nhà quản lý và nhân viên (cán
    Dựa khuôn mẫu KSNB theo báo cáo bộ thuộc Ban kiểm soát trực thuộc Hội
    COSO năm 1992 với các thành phần của đồng thành viên, cán bộ thuộc Ban Kiểm
    HTKSNB, nghiên cứu sử dụng phương tra Kiểm soát nội bộ trực thuộc Tổng giám
    pháp nghiên cứu định tính, cụ thể là phỏng đốc, cán bộ thuộc Phòng Kiểm tra Kiểm
    vấn sâu với các chuyên gia để xác định soát nội bộ tại các chi nhánh, cán bộ tín
    các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu dụng…) của Agribank thông qua 03 hình
    của HTKSNB tại NHTM. Đối tượng được thức: (1) Điện thoại; (2) Email; (3) Phỏng
    phỏng vấn là những người có trình độ và vấn trực tiếp, trong đó tập trung vào Trụ
    kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng: sở chính, các chi nhánh tại Hà Nội, Đà
    Nhà quản lý ngân hàng, Cơ quan quản lý Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và một
    nhà nước về ngân hàng, các nhà nghiên số tỉnh thành khác. Với 350 phiếu phát
    cứu và giảng dạy trong lĩnh vực ngân ra trong khoảng thời gian 2019 – 2020,
    hàng. Các câu hỏi cụ thể bao gồm: (1) nghiên cứu thu về 315 phiếu (đạt tỷ lệ
    Ông/Bà cho biết theo quan điểm của mình 90%); qua quá trình làm sạch đã loại bỏ
    có những nhân tố
    nào ảnh hưởng
    đến sự hữu hiệu Hình 1. Mô hình nghiên cứu
    của HTKSNB tại
    các NHTM Việt
    Nam? (2) Ông/
    Bà cho biết theo
    quan điểm của
    mình có những
    tiêu chí nào để đo
    lường sự hữu hiệu
    của HTKSNB tại
    các NHTM Việt
    Nam? Từ đó,
    nghiên cứu xác
    định các nhân tố
    ảnh hưởng đến
    sự hữu hiệu của
    HTKSNB bao
    gồm: (1) Môi
    trường kiểm Nguồn: Đề xuất của tác giả dựa trên tổng quan nghiên cứu

    44 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 226- Tháng 3. 2021

  4. NGUYỄN THỊ QUỲNH HƯƠNG

    Bảng 1. Các biến và mã hoá
    Biến Mã hoá
    Môi trường kiểm soát MTKS
    – Quy định và truyền thông quy định về tính chính trực và các giá trị đạo đức MTKS1
    – Xử lý việc vi phạm các quy tắc, chuẩn mực ứng xử một cách kịp thời MTKS2
    – Hội đồng thành viên và Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Ban điều hành MTKS3
    – Có cơ cấu tổ chức hợp lý MTKS4
    – Đã thiết lập các kênh báo cáo đầy đủ và rõ ràng MTKS5
    – Xác định, phân công và giới hạn các quyền hạn và trách nhiệm cụ thể MTKS6
    – Có văn bản quy định việc tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nhân viên, đề bạt,
    MTKS7
    trả lương…
    – Thiết lập phương pháp đánh giá hoạt động và cơ chế thưởng phạt phân
    MTKS8
    minh
    Đánh giá rủi ro DGRR
    – Cân nhắc đến khả năng chịu đựng các rủi ro để cân nhắc việc sử dụng các
    DGRR1
    nguồn lực
    – Các loại rủi ro phát sinh trong toàn bộ ngân hàng đã được nhận diện DGRR2
    – Nhà quản lý có sự hiểu biết về rủi ro và có ý thức trong việc quản trị rủi ro DGRR3
    – Đã đánh giá rủi ro về khả năng xảy ra rủi ro và tác động của rủi ro DGRR4
    – Quản lý rủi ro đảm bảo tách biệt: tạo rủi ro- phê duyệt- giám sát DGRR5
    – Thường xuyên xác định và đánh giá những thay đổi của môi trường bên
    DGRR6
    ngoài
    – Thường xuyên đánh giá những thay đổi về cơ cấu tổ chức DGRR7
    – Thường xuyên đánh giá việc sử dụng mới hay nâng cấp hệ thống thông tin DGRR8
    Hoạt động kiểm soát HDKS
    – Lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát dựa vào đánh giá rủi ro HDKS1
    – Cân nhắc giữa lợi ích và chi phí khi lựa chọn hoạt động kiểm soát HDKS2
    – Kiểm soát hoạt động của trung tâm dữ liệu HDKS3
    – Kiểm soát phần mềm hệ thống gồm việc mua sắm, thực hiện và bảo trì HDKS4
    – Thiết lập hoạt động kiểm soát truy cập HDKS5
    – Việc truy cập hệ thống, sửa đổi hay truy xuất dữ liệu đều được ghi lại trên
    HDKS6
    nhật ký
    – Thường xuyên đánh giá lại các chính sách và thủ tục kiểm soát HDKS7
    Thông tin và truyền thông TTTT
    – Nhà quản lý đã nhận thức rõ vai trò của thông tin TTTT1
    – Thông tin luôn đảm bảo chất lượng thông qua xử lý TTTT2
    – Mọi bộ phận và cá nhân đã nhận được thông tin cần thiết TTTT3
    – Có cơ chế phù hợp để truyền thông và thu thập thông tin nội bộ TTTT4
    – Kênh truyền thông nội bộ riêng biệt được cung cấp đầy đủ TTTT5
    – Có cơ chế phù hợp để truyền thông và thu thập thông tin từ bên ngoài TTTT6

    Số 226- Tháng 3. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 45

  5. Tác động của các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Agribank

    Biến Mã hoá
    – Kênh truyền thông bên ngoài riêng biệt được cung cấp đầy đủ TTTT7
    Giám sát GS
    – Thực hiện kiểm toán nội bộ để đảm bảo chất lượng của HTKSNB GS1
    – Các quy chuẩn để đánh giá HTKSNB đều được thiết lập GS2
    – Nhân viên thực hiện việc đánh giá HTKSNB có năng lực và kiến thức GS3
    – Có sự điều chỉnh phạm vi và tần suất đánh giá HTKSNB một cách thích hợp GS4
    – Việc đánh giá HTKSNB được thực hiện khách quan GS5
    – Khiếm khuyết của HTKSNB được thông báo kịp thời GS6
    – Theo dõi khiếm khuyết của HTKSNB có được khắc phục một cách kịp thời GS7
    Sự hữu hiệu của HTKSNB HTKSNB
    – Các hoạt động đạt được hiệu quả và hiệu năng HTKSNB1
    – BCTC được lập một cách đáng tin cậy HTKSNB2
    – Hoạt động tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan HTKSNB3
    Nguồn: Đề xuất của tác giả dựa trên COSO (1992), tổng quan nghiên cứu và phỏng vấn chuyên gia

    Bảng 2. Thống kê mẫu phiếu khảo sát định lượng
    Vị trí Phiếu khảo sát thu về Phiếu khảo sát đã làm sạch
    STT
    công tác Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
    01 Nhà quản lý 78 25% 75 27%
    02 Nhân viên 237 75% 203 73%
    Tổng cộng 315 100 278 100
    Nguồn: Tổng hợp của tác giả

    những phiếu không đạt yêu cầu thì số còn lại 06 nhân tố đảm bảo chất lượng tốt
    lượng phiếu đã làm sạch và được đưa vào (với hệ số a > 0,6) với 33 biến quan sát
    xử lý và phân tích là 278 phiếu. được thể hiện ở Bảng 3 dưới đây.
    Dựa vào dữ liệu thu thập được, kiểm Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
    tra độ tin cậy của các biến qua chạy Bảng 4 chỉ ra Hệ số KMO= 0,856, thoả
    Cronbach’s Alpha, xác minh nhân tố khám mãn điều kiện: 0,5< KMO< 1, phân tích
    phá (EFA) và cuối cùng là chạy phân tích nhân tố khám phá là thích hợp cho dữ liệu
    các biến. thực tế. Kiểm định Barlett có Sig. ≤ 0,05
    nghĩa là nhân tố đại diện và các biến quan
    3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận sát có tương quan tuyến tính với nhau.
    Mối quan hệ giữa các biến độc lập và phụ
    Mẫu nghiên cứu thuộc được thể hiện qua phương trình hồi
    Kiểm định Cronbach’s Alpha: Qua các quy tuyến tính sau:
    phân tích kiểm định Cronbach’s Alpha đối SHH HTKSNB = B0 + B1*MTKS +
    với các nhân tố, mô hình đã loại bỏ các B2*DGRR + B3*HDKS + B4*TTTT +
    biến quan sát không đảm bảo chất lượng, B5*GS

    46 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 226- Tháng 3. 2021

  6. NGUYỄN THỊ QUỲNH HƯƠNG

    Bảng 3. Bảng tổng hợp kết quả kiểm định chất lượng thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến
    sự hữu hiệu của HTKSNB
    Trung bình Phương sai Hệ số
    Cronbach’s Alpha
    Nhân tố thang đo nếu thang đo nếu tương quan
    nếu loại biến
    loại biến loại biến biến tổng
    Môi trường kiểm soát, a = 0,892 (lần 1)
    MTKS1 19,85 24,883 ,553 ,892
    MTKS2 19,82 23,024 ,651 ,882
    MTKS3 19,61 22,728 ,732 ,871
    MTKS4 19,92 22,095 ,753 ,869
    MTKS5 19,85 22,464 ,727 ,872
    MTKS6 19,79 22,854 ,728 ,872
    MTKS7 19,82 23,326 ,684 ,877
    Đánh giá rủi ro, a = 0,913
    DGRR1 16,45 26,927 ,585 ,917
    DGRR2 16,37 25,865 ,652 ,911
    DGRR3 16,24 25,470 ,653 ,912
    DGRR4 16,19 25,818 ,966 ,880
    DGRR5 15,80 26,596 ,777 ,896
    DGRR6 16,21 26,068 ,941 ,882
    DGRR7 16,19 26,888 ,734 ,900
    Hoạt động kiểm soát, a = 0,801
    HDKS1 11,52 11,334 ,538 ,774
    HDKS2 11,17 11,328 ,500 ,783
    HDKS3 11,58 10,991 ,637 ,753
    HDKS4 11,18 10,694 ,526 ,779
    HDKS6 11,65 11,031 ,578 ,765
    HDKS7 11,40 11,188 ,574 ,766
    Thông tin & truyền thông, a = 0,821
    TTTT1 14,57 7,619 ,637 ,779
    TTTT2 14,51 7,600 ,587 ,795
    TTTT3 14,64 7,199 ,711 ,756
    TTTT4 14,70 7,789 ,568 ,800
    TTTT5 14,43 8,145 ,572 ,798
    Giám sát, a = 0,771
    GS1 10,09 6,542 ,534 ,732
    GS2 10,27 6,505 ,534 ,732
    GS3 9,82 6,724 ,560 ,725

    Số 226- Tháng 3. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 47

  7. Tác động của các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Agribank

    Trung bình Phương sai Hệ số
    Cronbach’s Alpha
    Nhân tố thang đo nếu thang đo nếu tương quan
    nếu loại biến
    loại biến loại biến biến tổng
    GS4 10,18 6,459 ,528 ,734
    GS5 10,28 6,214 ,560 ,723
    Sự hữu hiệu của HTKSNB, a = 0,749
    HTKSNB1 5,66 3,105 ,596 ,659
    HTKSNB2 5,51 2,624 ,601 ,637
    HTKSNB3 5,69 2,576 ,552 ,704
    Nguồn: Xử lý dự liệu nghiên cứu bằng SPSS Statistics 20

    Bảng 4. Kiểm định về tính thích hợp của phương pháp và dữ liệu thu thập

    Nguồn: Xử lý dự liệu nghiên cứu bằng SPSS Statistics 20

    Phân tích các kiểm định: bởi 5 biến độc lập.
    * Kiểm định tương quan từng phần của hệ – Mức độ phù hợp
    số hồi quy Bảng 7 có Sig. < 0,01, có thể kết luận rằng
    Bảng 5 cho cột mức ý nghĩa (Sig.) cho mô hình đưa ra phù hợp với dữ liệu thực
    thấy: Tất cả các biến đều có Sig.

  8. NGUYỄN THỊ QUỲNH HƯƠNG

    Bảng 5. Kiểm định tương quan từng phần của các hệ số hồi quy (Coefficientsa)

    Nguồn: Xử lý dự liệu nghiên cứu bằng SPSS Statistics 20

    Bảng 6. Kiểm định mức độ giải thích của mô hình (Model Summaryb)

    Nguồn: Xử lý dự liệu nghiên cứu bằng SPSS Statistics 20

    Bảng 7. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (phương sai- ANOVA)

    Nguồn: Xử lý dự liệu nghiên cứu bằng SPSS Statistics 20

    thì kết quả sự hữu hiệu của HTKSNB Vì vậy, Agribank có thể dựa tầm quan
    tổng quát sẽ tăng thêm tương ứng lần trọng của từng nhân tố tác động đến sự
    lượt là 0,319; 0,319; 0,194; 0,146; 0,126 hữu hiệu của HTKSNB tại ngân hàng để
    điểm. Kết quả này cho thấy các nhân tố cân nhắc hoàn thiện HTKSNB của mình.
    trên được đảm bảo thì sẽ là nền tảng cho Thứ nhất về môi trường kiểm soát: Đây
    HTKSNB của Agribank đạt được sự hữu là nhân tố tác động nhiều nhất đến sự hữu
    hiệu, từ đó giúp ngân hàng này hoạt động hiệu của HTKSNB tại Agribank theo kết
    an toàn và hiệu quả. quả nghiên cứu. Vì vậy, Agribank cần cân

    Số 226- Tháng 3. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 49

  9. Tác động của các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Agribank

    nhắc để có một môi trường kiểm soát lành soát cũng như xây dựng cách thức truyền
    mạnh làm nền tảng cho HTKSNB hữu thông nhằm tăng cường sự hữu hiệu của
    hiệu tại ngân hàng này. Qua tìm hiểu về HTKSNB. Cụ thể, thông tin cần được
    môi trường kiểm soát tại Agribank, nghiên cung cấp chính xác, kịp thời và đồng thời
    cứu nhận thấy: Các văn bản được ban làm tốt công tác truyền thông trong nội
    hành còn mang tính hình thức; Cơ cấu tổ bộ, công tác truyền thông bên ngoài tại
    chức của Agribank về cơ bản phù hợp với Agribank.
    quy mô và đặc thù hoạt động nhưng chưa Thứ tư về hoạt động kiểm soát: Các hoạt
    có bản mô tả công việc cụ thể về trách động kiểm soát tại Agribank cũng cần
    nhiệm của từng cá nhân, bộ phận, nguyên được gia tăng và cải tiến thường xuyên để
    tắc bất kiêm nhiệm chưa được tuân thủ đáp ứng được yêu cầu quản lý của ngân
    chặt chẽ, đặc biệt ở các chi nhánh; Phương hàng. Agribank đã xây dựng quy trình
    pháp và tiêu chuẩn công tác đánh giá nhân nghiệp vụ đầy đủ, thiết lập các chốt kiểm
    viên còn chung chung, kết quả đánh giá soát nhằm ngăn chặn, phát hiện và xử lý
    chưa phản hồi hay trao đổi lại với nhân các sai phạm nhưng tính hiệu lực của các
    viên, chưa gắn với chế độ tiền lương, cơ hoạt động kiểm soát đôi lúc chưa được
    hội đề bạt… Vì vậy, để hoàn thiện môi đảm bảo do các nhân viên chưa tuân thủ,
    trường kiểm soát, Agribank cần xây dựng lợi dụng các điểm yếu, lỗ hổng của KSNB
    tính trung thực và các giá trị đạo đức của để thực hiện các hành vi gian lận. Các hoạt
    ban lãnh đạo và nhân viên trong ngân động kiểm soát được thực hiện thường
    hàng, cơ cấu tổ chức hợp lý, chính sách xuyên và hiệu quả bao gồm soát xét của
    nhân sự hiệu quả. các nhà quản lý cấp cao, soát xét của các
    Thứ hai về đánh giá rủi ro: Qua khảo sát nhà quản lý cấp trung gian, kiểm soát quá
    về thực trạng, Agribank đã xây dựng các trình xử lý thông tin trong ngân hàng,
    văn bản đánh giá rủi ro nhưng chưa thực kiểm soát vật chất tại Agribank sẽ làm gia
    sự chủ động vào việc nhận diện rủi ro, tăng sự hữu hiệu của HTKSNB cho ngân
    thường tập trung vào việc phát hiện và hàng này.
    giảm thiểu rủi ro; chưa quan tâm nhiều Thứ năm về giám sát: Mặc dù đây là nhân
    đến quản trị sự thay đổi hay các yếu tố có tố được xác định tác động ít nhất đến
    thể dẫn tới rủi ro. Vì vậy, Agribank cần có sự hữu hiệu của HTKSNB tại Agribank
    các biện pháp nhằm tăng cường quản lý nhưng cũng cần được cải thiện. Qua khảo
    rủi ro trong hoạt động. Cụ thể, Agribank sát thực tế, Agribank chưa thực hiện duy
    cần thực hiện tốt việc đánh giá rủi ro bao trì thành phần giám sát các kiểm soát,
    gồm việc xác định, nhận dạng, phân tích, việc kiểm soát thường xuyên chưa thực
    đánh giá và quản trị rủi ro; từ đó, có thể sự được quan tâm, thường chỉ khi có sự
    tác động đến việc nâng cao sự hữu hiệu kiện bất thường xảy ra trong quá trình hoạt
    của HTKSNB tại Agribank. động thì mới thực hiện kiểm soát. Bộ phận
    Thứ ba về thông tin và truyền thông: kiểm toán nội bộ về cơ bản được thành
    Tại Agribank, thực trạng cho thấy việc lập, tuy nhiên còn hạn chế cả về số lượng
    thiết lập các kênh thông tin hiện này còn so với quy mô của ngân hàng cũng như
    nhiều hạn chế, đôi lúc thông tin kiểm về trình độ chuyên môn. Kết quả là hoạt
    soát chủ yếu diễn ra theo một chiều từ động kiểm toán còn mỏng, chưa kiểm toán
    trên xuống. Vì vậy, Agribank cần có giải được nhiều đơn vị trong hệ thống và nội
    pháp nâng cao chất lượng thông tin kiểm dung kiểm toán còn chưa toàn diện nên

    50 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 226- Tháng 3. 2021

  10. NGUYỄN THỊ QUỲNH HƯƠNG

    chưa đánh giá được tổng quát hoạt động
    của Agribank. Vì vậy, Agibank cũng cần
    có giải pháp gia tăng giám sát bên trong
    và bên ngoài đối với ngân hàng nhằm tăng
    cường sự hữu hiệu của HTKSNB của ngân
    hàng này. Cụ thể, HTKSNB của Agribank
    cần luôn được kiểm tra và cải tiến liên
    tục thông qua việc giám sát thường xuyên
    các hoạt động, giám sát định kỳ, đánh giá
    HTKSNB của kiểm toán viên độc lập ■

    Tài liệu tham khảo
    1. Angella Amudo, Eno L.Inanga, (2009). Evaluation of Internal Control Systems: A Case Study from Uganda,
    International Research Journal of Finance an Economics, 27:125-144.
    2. COSO (1992). Internal Control Integrated Framework, The Committed Sponsoring Organizaion (COSO) of The
    National Commission of Fraudulent Financial Reporting the (Treadway Commission).
    3. Đào Minh Phúc và Lê Văn Hinh (2012). Hệ thống kiểm soát nội bộ gắn với quản lý rủi ro tại các NHTM Việt Nam
    trong giai đoạn hiện nay. Tạp chí ngân hàng, Số 24, Trang 20-25.
    4. Đinh Phà Minh (2006). Hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ của các NHTM Nhà nước. Tạp chí Khoa
    học và Đào tạo Ngân hàng, Số 51, Trang 17-21.
    5. Gamage, C.T., Lock, K.L, & Fernando, A. A. J, (2014). A Proposed Research Framework: Effectiveness of Internal
    Control System in State Commercial Banks in Sri Lanka. International Journal of Scientific Research and Innovative
    Technology, 25-44.
    6. Hồ Vũ Tuấn (2016). Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của Hệ thống Kiểm soát nội bộ trong các NHTM Việt
    Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
    7. Nguyễn Anh Phong và Hà Tôn Trung Hạnh (2010). Nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ của các NHTM
    trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí phát triển kinh tế, số 10, trang 41-48.
    8. Nguyễn Đức Thảo và Trần Quốc Đạt (2006). Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO tại các NHTM Việt Nam.
    Tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng, Số 50, Trang 44-50.
    9. Nguyễn Thị Bích Liên (2018). Hoàn thiện hoạt động kiểm soát nội bộ trong các NHTM Việt Nam. Luận án tiến sĩ
    kinh tế. Học viện Tài chính.
    10. Nguyễn Thị Hương Liên (2015). Bài học từ thất bại của hệ thống kiểm soát nội bộ NHTM. Tạp chí khoa học kiểm
    toán, Số 08/2015.
    11. Phan Văn Tính (2007). Bàn về xây dựng hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong NHTM theo yêu cầu mới. Tạp
    chí Ngân hàng, Số 8, Trang 23-26.
    12. Sultana & Haque, (2011). Evaluation of Internal Control Structure: Evidence from Six Listed Banks in Bangladesh,
    ASA University Review, 5(1), 69-81. Retrieved from http://www.asaub.edu.bd/data/asaubreview/v5n1sl4.pdf.
    13. Việt Dũng (2007). Mô hình tổ chức quản lý rủi ro trong ngân hàng. Tạp chí Ngân hàng, Số 10, trang 33-36.
    14. Vũ Thuý Ngọc (2006). Hệ thống Kiểm soát nội bộ của một NHTM hiện đại. Tạp chí Ngân hàng, Số 9, Trang 29-30.

    Số 226- Tháng 3. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 51

Download tài liệu Tác động của các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Agribank File Word, PDF về máy