[Download] Tải Sự phát triển của khu vực ngân hàng và hiệu quả tài chính của các tổ chức tài chính vi mô chính thức tại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Sự phát triển của khu vực ngân hàng và hiệu quả tài chính của các tổ chức tài chính vi mô chính thức tại Việt Nam

Sự phát triển của khu vực ngân hàng và hiệu quả tài chính của các tổ chức tài chính vi mô chính thức tại Việt Nam
Nội dung Text: Sự phát triển của khu vực ngân hàng và hiệu quả tài chính của các tổ chức tài chính vi mô chính thức tại Việt Nam

Download


Nghiên cứu đánh giá tác động sự phát triển của khu vực ngân hàng đến hiệu quả tài chính của các tổ chức tài chính vi mô chính thức tại Việt Nam. Bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng, kết quả cho thấy hệ thống ngân hàng phát triển có thể thay thế các tổ chức tài chính vi mô chính thức trong việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

Bạn đang xem: [Download] Tải Sự phát triển của khu vực ngân hàng và hiệu quả tài chính của các tổ chức tài chính vi mô chính thức tại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Sự phát triển của khu vực ngân hàng và hiệu quả tài chính của các tổ chức tài chính vi mô chính thức tại Việt Nam File Word, PDF về máy

Sự phát triển của khu vực ngân hàng và hiệu quả tài chính của các tổ chức tài chính vi mô chính thức tại Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Sự phát triển của khu vực ngân hàng và hiệu quả tài chính của các tổ chức tài chính vi mô chính thức tại Việt Nam

  1. Sự phát triển của khu vực ngân hàng và hiệu quả
    tài chính của các tổ chức tài chính vi mô chính thức tại
    Việt Nam

    Phan Thị Hồng Thảo
    Học viện Ngân hàng, Phân viện Bắc Ninh

    Nghiên cứu đánh giá tác động sự phát triển của khu vực ngân hàng đến
    hiệu quả tài chính của các tổ chức tài chính vi mô chính thức tại Việt Nam.
    Bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng, kết quả cho thấy hệ thống ngân
    hàng phát triển có thể thay thế các tổ chức tài chính vi mô chính thức trong
    việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Vì vậy, các tổ chức này trở nên kém
    bền vững hơn, chi phí hoạt động cao hơn và khả năng sinh lời thấp hơn khi
    hệ thống ngân hàng phát triển. Mặt khác, hệ thống ngân hàng phát triển sẽ
    tạo ra những kỹ thuật mới lan tỏa sang lĩnh vực tài chính vi mô, làm cho các
    tổ chức này hoạt động an toàn hơn, tỷ lệ dư nợ có rủi ro giảm.
    Từ khóa: Hiệu quả tài chính; Tổ chức tài chính vi mô chính thức; Sự phát
    triển của khu vực ngân hàng.

    1. Đặt vấn đề tế- xã hội, đặc biệt là công cuộc giảm
    nghèo và phát triển xã hội tại các quốc gia
    Tài chính vi mô (TCVM) đóng một vai đang phát triển (Nguyễn Kim Anh và cộng
    trò rất quan trọng đối với phát triển kinh sự, 2014). Tại Việt Nam, sau một chặng

    The development of banking sector and financial efficiency of formal microfinance institution: the
    case of Vietnam
    Abstract: This paper analyzes the impacts of the development of banking sector on financial efficiency of
    formal microfinance institutions in Vietnam. Using data panel regression model, this study shows that the
    development of the banking sector can substitute the formal microfinance institutions in providing services
    to custormes. Therefore, these organizations become less sustainable, higher operating costs and lower
    profitability when the banking system grows. On the other hand, the developed banking system will create new
    techniques that spread to the microfinance sector, making these organizations safer, portfolio at risk decreases.
    Keywords: Development of banking, financial efficiency, formal microfinance institution

    Thao Thi Hong Phan
    Email: thaopth@hvnh.edu.vn
    Banking Academy of Vietnam – Bacninh Campus

    Ngày nhận: 14/09/2019 Ngày nhận bản sửa: 06/04/2020 Ngày duyệt đăng: 17/04/2020

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng © Học viện Ngân hàng
    Số 217- Tháng 6. 2020 52 ISSN 1859 – 011X

  2. PHAN THỊ HỒNG THẢO

    đường dài (hơn 3 thập kỷ), hoạt động tổ chức TCVM chính thức đã đạt được
    TCVM đã tỏ rõ vai trò quan trọng trong nhiều thành quả đáng kể về hiệu quả tài
    việc gia tăng mức độ tiếp cận dịch vụ tài chính như: quy mô hoạt động ngày càng
    chính cho người nghèo/người có thu nhập mở rộng, khả năng sinh lời và độ tự vững
    thấp (Nguyễn Kinh Anh & cộng sự, 2014). được duy trì ở mức cao, tỷ lệ chi phí hoạt
    Thông qua việc tiếp vốn cho sản xuất động có xu hướng giảm, tỷ lệ dư nợ có rủi
    kinh doanh, TCVM giúp người nghèo tạo ro ở mức thấp. Tuy nhiên, bên cạnh những
    thu nhập, cải thiện cuộc sống, đồng thời thành quả đó, hiệu quả tài chính của các
    giảm thiểu các ảnh hưởng của khu vực phi tổ chức này còn bộc lộ một số hạn chế
    chính thức đắt đỏ. Bằng cách này, TCVM như quy mô và tốc độ tăng trưởng chưa
    đã có những đóng góp tích cực trong công ổn định và đồng đều, độ tự vững chưa ổn
    cuộc xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an định, hoạt động vẫn tiềm ẩn rủi ro… (Phan
    sinh xã hội và thúc đẩy sự phát triển của Thị Hồng Thảo, 2019). Những tồn tại này
    nền kinh tế. Chương trình TCVM du nhập tác động tiêu cực và đáng kể đến vai trò,
    vào Việt Nam từ năm 1987 và chứng kiến sứ mệnh của tổ chức. Vì vậy, để đảm bảo
    sự phát triển nhanh chóng trong khoảng phát triển bền vững, đòi hỏi phải có sự
    thời gian từ cuối thập niên 80 đến cuối nghiên cứu, đánh giá về các nhân tố ảnh
    thập niên 90. Trong khoảng thời gian này, hưởng đến hiệu quả tài chính của các tổ
    chương trình TCVM nhận được sự hỗ trợ chức TCVM chính thức.
    chủ yếu về vốn và kỹ thuật từ các tổ chức
    phi chính phủ nước ngoài. Tuy nhiên, đến Hiệu quả tài chính chịu sự chi phối bởi
    những năm đầu của thế kỷ XXI, hoạt động nhiều nhân tố, cả về phía môi trường,
    TCVM gặp nhiều khó khăn. Trong khi cũng như các nhân tố bên trong tổ chức.
    nhiều chương trình, dự án lần lượt đóng Các nhân tố môi trường gồm: sự thay đổi
    cửa thì cũng có nhiều tổ chức nỗ lực tìm của các qui định pháp lý, sự thay đổi của
    cách tồn tại và phát triển. các yếu tố trong môi trường kinh tế, sự
    phát triển của các ngân hàng ở khu vực
    Cùng với sự thay đổi các qui định pháp chính thức… Trong đó, sự phát triển của
    lý về TCVM, làn sóng chính thức hóa đã hệ thống ngân hàng chính thức là nhân tố
    diễn ra, đầu tiên là tổ chức TCVM trách quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động của
    nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên tổ chức TCVM (Vanrosee & D’Espallier,
    Tình Thương (TYM) vào năm 2010. Tiếp 2009). Thực tế hiện nay, thị trường TCVM
    đó, nhiều tổ chức khác, cũng lên kế hoạch Việt Nam có sự tham gia rất tích cực của
    chuyển đổi thành tổ chức chính thức. Tính các ngân hàng thương mại (Ngân hàng
    đến thời điểm hiện tại, 4 tổ chức TCVM Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
    được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Nam- Agribank, Ngân hàng Liên Việt,
    (NHNN) cấp phép gồm: TYM, tổ chức Ngân hàng Cộng đồng hiện đã được sáp
    TCVM TNHH M7 (M7MFI), tổ chức nhập vào ngân hàng bán lẻ của Maritime
    TCVM TNHH Thanh Hóa (Thanh Hóa Bank…), Ngân hàng Chính sách xã hội
    MFI) và tổ chức TCVM TNHH một thành Việt Nam- VBSP, Ngân hàng Hợp tác-
    viên cho người lao động nghèo tự tạo việc Coopbank và hệ thống Quỹ tín dụng nhân
    làm (CEP). dân- PCF. Ba tổ chức dẫn đầu thị trường
    TCVM Việt Nam về qui mô và số lượng
    Trong thời gian triển khai hoạt động, các khách hàng là VBSP, Agribank, Coopbank

    Số 217- Tháng 6. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 53

  3. Sự phát triển của khu vực ngân hàng và hiệu quả tài chính của các tổ chức tài chính vi mô
    chính thức tại Việt Nam

    và PCF. Trong đó, Agribank và VBSP thu chính cho người nghèo, bao gồm tiền gửi,
    hút tới 79% số lượng khách hàng và dư cho vay, thanh toán, chuyển tiền và bảo
    nợ tín dụng (Nhóm công tác TCVM Việt hiểm. Cũng theo quan điểm này, “Tổ chức
    Nam, 2016). So với các tổ chức TCVM TCVM là tổ chức có hoạt động kinh doanh
    chính thức, đây là những tổ chức có lợi thế chính là cung cấp dịch vụ TCVM”, các tổ
    về quy mô, mạng lưới hoạt động, cán bộ chức này có thể ở khu vực chính thức hoặc
    cũng như sự ưu đãi lớn từ Chính phủ và bán chính thức. Ở khu vực chính thức, bao
    trở thành đối thủ cạnh tranh đáng kể của gồm các tổ chức hoạt động trên cơ sở giấy
    các tổ chức TCVM chính thức. phép của Ngân hàng Trung ương (NHTW)
    cấp, chịu sự quản lý và giám sát của
    Vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu, đánh giá NHTW. Các tổ chức TCVM chính thức
    tác động sự phát triển của hệ thống ngân được đề cập tới trong nghiên cứu này là
    hàng ở khu vực chính thức đến hiệu quả những tổ chức TCVM nhận tiền gửi được
    tài chính của các tổ chức TCVM chính NHNN cấp phép và quản lý trên cơ sở
    thức ở Việt Nam. Với ý nghĩa đó, nghiên chuyển đổi từ các tổ chức phi chính phủ.
    cứu này tập trung đánh giá tác động sự
    phát triển của khu vực ngân hàng đến 2.2. Hiệu quả tài chính của các tổ chức
    hiệu quả tài chính của các tổ chức TCVM tài chính vi mô chính thức
    chính thức tại Việt Nam. Phần còn lại của
    bài báo được cấu trúc như sau: Tổng quan Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng
    nghiên cứu (phần 2), mô hình và phương rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế,
    pháp nghiên cứu (phần 3), kết quả và thảo kỹ thuật và xã hội. Trong lĩnh vực kinh
    luận (phần 4), kết luận (phần 5). tế, hiệu quả là mối tương quan giữa yếu
    tố đầu vào khan hiếm với đầu ra hàng
    2. Tổng quan nghiên cứu hóa dịch vụ (Nguyễn Khắc Minh, 2004).
    Phân tích hiệu quả là cần thiết để đánh
    2.1. Tổ chức tài chính vi mô chính thức giá hoạt động của trung gian tài chính
    nói chung và tổ chức TCVM chính thức
    TCVM ra đời đã thu hút sự quan tâm của nói riêng. Vì vậy, nghiên cứu về hiệu quả
    rất nhiều nhà nghiên cứu. Các khái niệm đã thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà
    về TCVM rất đa dạng. Theo Ledgerwood nghiên cứu. Đối với tổ chức TCVM, hiệu
    (1999), “TCVM là một phương pháp phát quả là cần thiết để thúc đẩy sự bền vững,
    triển kinh tế nhằm mang lại lợi ích cho đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh gia
    dân cư có thu nhập thấp… Cùng với trung tăng (Masawe, 2013). Đồng thời Masawe
    gian tài chính, nhiều tổ chức TCVM cung (2013) cho rằng: “Hiệu quả trong TCVM
    cấp các dịch vụ trung gian xã hội…”. Như là một câu hỏi về việc tổ chức TCVM
    vậy, theo quan niệm này, TCVM không phân bổ đầu vào như thế nào (chẳng hạn
    phải là một hoạt động từ thiện, TCVM là như tài sản, nhân viên, trợ cấp) để tạo ra
    một phương pháp để phát triển kinh tế. sản lượng tối đa (như số lượng khoản vay,
    Theo đó, TCVM không chỉ đơn thuần là tự vững tài chính và tiếp cận đói nghèo)”.
    tín dụng vi mô mà còn bao gồm nhiều dịch
    vụ tài chính và phi tài chính khác. Trong Rose & Hudgins (2008) đề xuất thước
    khi đó, ADB (2000) cho rằng TCVM đo phản ánh rõ nhất hiệu quả trong hoạt
    chỉ tập trung đề cập đến các dịch vụ tài động của tổ chức tài chính là tỷ lệ hiệu

    54 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 217- Tháng 6. 2020

  4. PHAN THỊ HỒNG THẢO

    quả hoạt động, được xác định bằng tỷ lệ lực. Trong khi đó El-Maksoud (2016) lại
    giữa tổng chi phí hoạt động với tổng thu tập trung vào khía cạnh lợi nhuận để đánh
    từ hoạt động. Đối với một tổ chức, hiệu giá hoạt động của tổ chức TCVM thông
    quả được đề cập tới bao gồm hiệu quả qua chỉ tiêu OSS, tỷ lệ dư nợ rủi ro trên 30
    tài chính (hiệu quả hạch toán kinh tế), ngày, tỷ lệ mất vốn, lãi suất cho vay bình
    là hiệu quả được xem xét trong phạm vi quân, chi phí bình quân, lợi nhuận gộp,
    một chủ thể và hiệu quả kinh tế xã hội, là chi phí cho mỗi người vay và chi phí trên
    hiệu quả được đánh giá trên phạm vi toàn mỗi đồng đô la cho vay. Trong nghiên cứu
    bộ nền kinh tế (Trương Thị Hoài Linh, này, tác giả đánh giá hiệu quả tài chính
    2012). Cũng như các tổ chức khác, hiệu của các tổ chức TCVM chính thức trên các
    quả của tổ chức TCVM bao gồm hiệu quả khía cạnh độ tự vững, chi phí, lợi nhuận
    tài chính và hiệu quả xã hội. Trong thời và mức độ an toàn thông qua các chỉ tiêu:
    kỳ đầu, tổ chức TCVM hoạt động chủ tự vững hoạt động (OSS), tỷ lệ chi phí
    yếu dựa vào các nguồn tài trợ, vì vậy vấn hoạt động (OER), tỷ suất sinh lời trên tài
    đề hiệu quả xã hội liên quan đến tiếp cận sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ
    cộng đồng và tác động của TCVM được sở hữu (ROE) và tỷ lệ dư nợ rủi ro trên 30
    quan tâm hàng đầu. Tuy nhiên, khi TCVM ngày (PAR30).
    ngày càng phát triển, số lượng các tổ chức
    TCVM ngày càng gia tăng trong điều kiện 2.3. Sự phát triển của khu vực ngân hàng
    các nguồn tài trợ ngày càng eo hẹp, đòi
    hỏi các tổ chức TCVM phải huy động các Sự phát triển của khu vực ngân hàng đề
    nguồn lực bên ngoài thông qua con đường cập đến những thay đổi về đặc điểm của
    chính thức hóa. Sự thay đổi về hình thức hệ thống ngân hàng của một quốc gia. Hầu
    pháp lý này làm cho tổ chức TCVM trở hết các nghiên cứu trước đây đã sử dụng
    thành một trung gian tài chính thực sự, huy các chỉ số truyền thống về phát triển tài
    động vốn và cho vay. Do đó, để bù đắp chính để đánh giá sự phát triển của khu
    được các khoản chi phí, đặc biệt là chi phí vực ngân hàng chính thức (El-Maksoud,
    huy động, nhằm đảm bảo cung cấp dịch 2016). Các chỉ số thường được sử dụng
    vụ phù hợp cho người nghèo một cách bền gồm tỷ lệ M2/GDP và tỷ lệ tín dụng tư
    vững thì hiệu quả tài chính lại trở nên quan nhân trên GDP. Tuy nhiên, hạn chế của
    trọng hơn so với mục tiêu, tôn chỉ ban đầu. các chỉ số này là không phản ánh được
    mức độ trung gian của ngân hàng cũng
    Hiệu quả tài chính của tổ chức TCVM là như không kiểm soát được các khoản nợ
    một khái niệm rộng, được xem xét dưới xấu. Hơn nữa, các chỉ tiêu về hiệu quả và
    nhiều góc độ như độ tự vững, lợi nhuận, qui mô của ngành ngân hàng chính thức
    chi phí và rủi ro. Vanrosee & cộng sự hầu như không có ảnh hưởng đáng kể đến
    (2009) đã sử dụng chỉ tiêu tự vững hoạt hoạt động của tổ chức TCVM. Vì vậy, các
    động (OSS), tỷ suất sinh lời của tài sản chỉ số về thâm nhập ngân hàng là phép đo
    (ROA) và tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở tốt hơn về sự phát triển của khu vực ngân
    hữu (ROE) để đánh giá hiệu quả của các hàng (Beck, Demirguc-Kunt & Martinez
    tổ chức TCVM. Masawe (2013) đã đề xuất Peria, 2007). Các chỉ số thâm nhập ngân
    11 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của hàng gồm chỉ số thâm nhập về địa lý (số
    tổ chức TCVM trên khía cạnh về chi phí, chi nhánh ngân hàng trên 1.000 km2, số
    lợi nhuận, rủi ro và hiệu suất nguồn nhân lượng ATM ngân hàng trên 1.000 km2)

    Số 217- Tháng 6. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 55

  5. Sự phát triển của khu vực ngân hàng và hiệu quả tài chính của các tổ chức tài chính vi mô
    chính thức tại Việt Nam

    và chỉ số thâm nhập về nhân khẩu học (số trường TCVM. Thêm vào đó, cạnh tranh
    lượng chi nhánh ngân hàng trên 100.000 còn giúp các tổ chức TCVM nâng cao
    người, số lượng ATM trên 100.000 người) hiệu quả tài chính thông qua cải thiện kỹ
    (Beck & cộng sự, 2007). Vanrosee và năng của cán bộ cho vay cũng như cán bộ
    cộng sự (2009) đã sử dụng tỷ lệ tín dụng quản lý. Quan điểm này được các tác giả
    trên GDP (độ sâu tài chính) và số ATM Hermes, Lensink & Meesters (2009) tìm
    có sẵn trên 1 triệu dân (tiếp cận) để phản ra trong nghiên cứu về 435 tổ chức TCVM
    ánh sự phát triển của ngành tài chính. Tác trên toàn thế giới trong khoảng thời gian
    giả El-Maksoud (2016) đã sử dụng cả chỉ từ 1997-2007.
    số truyền thống (tỷ lệ tín dụng đối với khu
    vực tư nhân trên GDP và tỷ lệ nợ phải trả Quan điểm ngược lại cho rằng, cạnh tranh
    trên GDP) và các chỉ số thâm nhập ngân có thể gây ra những tác động bất lợi đến
    hàng (số lượng chi nhánh ngân hàng trên hiệu quả tài chính của các tổ chức TCVM.
    100.000 người trưởng thành và số lượng Bởi hệ thống ngân hàng phát triển tốt có
    ATM trên 100.000 người trưởng thành) để thể thay thế cho các tổ chức TCVM cung
    đánh giá sự phát triển của hệ thống ngân ứng dịch vụ cho khách hàng có thu nhập
    hàng chính thức. Trong nghiên cứu này, thấp. Ngoài ra, nếu khách hàng có thể tiếp
    tác giả đánh giá sự phát triển của hệ thống cận với nhiều khoản vay từ nhiều tổ chức
    ngân hàng Việt Nam thông qua chỉ số tài chính khác nhau thì khả năng hoàn trả
    thâm nhập ngân hàng (số lượng chi nhánh có thể giảm. Vanroose & cộng sự (2009)
    ngân hàng trên 100.000 người trưởng tìm thấy mối quan hệ tiêu cực giữa sự phát
    thành- Commercial bank branches (per triển của khu vực tài chính chính thức
    100,000 adults)). với hoạt động của tổ chức TCVM, cụ thể
    là tổ chức TCVM tiếp cận nhiều khách
    2.4. Mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính hàng hơn và có lợi nhuận cao hơn khi khả
    của các tổ chức tài chính vi mô với sự năng tiếp cận khu vực ngân hàng chính
    phát triển của khu vực ngân hàng thức là thấp. Kết quả này xác nhận một
    thực tế rằng tổ chức TCVM phục vụ một
    Hiện nay, có hai quan điểm đối lập về mối thị trường ngách khác và phát triển mạnh
    quan hệ giữa hiệu quả tài chính của tổ nơi ngành tài chính ngân hàng thất bại.
    chức TCVM và sự phát triển của khu vực El-Maksoud (2016) đã chứng minh rằng
    ngân hàng. Quan điểm thứ nhất cho rằng, khi chỉ số thâm nhập ATM nhân khẩu học
    khu vực ngân hàng phát triển sẽ góp phần tăng thì cạnh tranh gia tăng đã làm tăng
    cải thiện hiệu quả tài chính của các tổ đáng kể chi phí trên một khách hàng vay
    chức TCVM. Bởi khi hệ thống ngân hàng và chi phí trên một đồng đô la cho vay.
    phát triển sẽ cung cấp một môi trường Nguyên nhân là do để đối mặt với cạnh
    cạnh tranh hơn, từ đó kích thích các tổ tranh, các tổ chức TCVM có thể phải thuê
    chức TCVM giảm chi phí, nâng cao hiệu thêm nhân sự, vì vậy chi phí nhân sự tăng.
    quả tài chính bằng cách đa dạng hóa và cải Ngoài ra, tác giả còn tìm thấy mối quan hệ
    thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Hơn tiêu cực giữa sự thâm nhập nhân khẩu học
    nữa, sự phát triển của hệ thống tài chính với tự vững hoạt động và mối quan hệ tích
    và khu vực ngân hàng có thể tạo ra những cực với tỷ lệ tổn thất trong cho vay.
    kỹ thuật ngân hàng và sáng kiến tài chính
    mới có thể gây ra hiệu ứng lan tỏa sang thị Dựa trên kết quả nghiên cứu của Vanrosee

    56 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 217- Tháng 6. 2020

  6. PHAN THỊ HỒNG THẢO

    & cộng sự (2009), El-Maksoud (2016), TCVM. El-Maksoud (2016) tiến hành
    tác giả kỳ vọng sự phát triển của hệ thống kiểm tra tác động của các nhân tố môi
    ngân hàng Việt Nam tác động tiêu cực đến trường bên ngoài đến hoạt động của 124
    hiệu quả tài chính của các tổ chức TCVM tổ chức TCVM tại 45 quốc gia ở khu vực
    chính thức tại Việt Nam. Cụ thể, khi hệ Trung Đông- Bắc Phi (MENA) trong giai
    thống ngân hàng ngày càng phát triển đoạn 2004- 2011. Trong mô hình, tác giả
    thì tự vững hoạt động, khả năng sinh lời sử dụng biến số lượng ATM và số lượng
    trên tài sản và khả năng sinh lời trên vốn chi nhánh ngân hàng trên 100.000 người
    chủ sở hữu giảm; đồng thời tỷ lệ chi phí trưởng thành để đo lường sự phát triển của
    hoạt động và tỷ lệ dư nợ có rủi ro tăng. khu vực ngân hàng. Ngoài ra, các biến đặc
    Kỳ vọng này xuất phát từ đặc trưng trong điểm của tổ chức như thời gian hoạt động,
    thị trường TCVM Việt Nam là có sự chi quy mô tài sản, loại hình tổ chức được sử
    phối rất lớn bởi các ngân hàng thương mại dụng làm biến kiểm soát. Qua mô hình
    (NHTM), VBSP, Agribank, Coop Bank và hồi quy dữ liệu bảng tác động ngẫu nhiên,
    PCF. Vì vậy, khi hệ thống ngân hàng ngày nghiên cứu chỉ ra rằng khi mức độ thâm
    càng phát triển sẽ thay thế các tổ chức nhập của ngành ngân hàng ngày càng rộng
    TCVM chính thức trong việc cung ứng thì tỷ lệ chi phí hoạt động của TCVM
    dịch vụ cho khách hàng, do đó hoạt động (OER) tăng và tự vững hoạt động (OSS)
    của tổ chức TCVM chính thức bị thu hẹp, giảm. Bên cạnh đó, tác giả không tìm thấy
    khả năng sinh lời và tự vững giảm. Đồng mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa mức
    thời, để cạnh tranh với ngân hàng, các tổ độ thâm nhập của ngân hàng và tỷ lệ dư
    chức TCVM chính thức có thể nới lỏng nợ rủi ro (PAR30).
    các điều kiện vay vốn và phải thuê thêm
    nhân sự. Vì vậy, kết quả là tỷ lệ dư nợ có Từ nghiên cứu của Vanrosee & cộng sự
    rủi ro và tỷ lệ chi phí hoạt động tăng. (2009), El-Madsoud (2013), tác giả đề
    xuất mô hình tổng quát đo lường tác động
    3. Mô hình và phương pháp nghiên cứu sự phát triển của khu vực ngân hàng đến
    hiệu quả tài chính của các tổ chức TCVM
    Vanrosee & cộng sự (2009) nghiên cứu chính thức tại Việt Nam như sau:
    về mối quan hệ giữa sự phát triển của
    ngành tài chính chính thức với hoạt động Yi, t = β0i + β1X1i,t + β2X2i,t + Ui
    của 1.073 tổ chức TCVM tại 5 khu vực
    trên thế giới trong giai đoạn 1997-2006. Trong đó:
    Để đo lường sự phát triển của ngành tài Yi,t là véc tơ biến phụ thuộc phản ánh hiệu
    chính chính thức, các tác giả sử dụng quả tài chính của tổ chức TCVM chính
    các biến như tỷ lệ tín dụng trên GDP, số thức i trong năm t. Trong nghiên cứu này,
    ATM trên 100.000 người trưởng thành. tác giả sử dụng biến tự vững hoạt động
    Ngoài ra, các biến kinh tế vĩ mô và đặc (OSS), tỷ lệ chi phí hoạt động (OER), tỷ
    điểm của tổ chức được sử dụng làm biến suất sinh lời trên tài sản (ROA), tỷ suất
    kiểm soát. Bằng mô hình hồi quy dữ liệu sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ lệ
    bảng tác động ngẫu nhiên, nghiên cứu dư nợ có rủi ro (PAR30) để phản ánh hiệu
    chỉ ra rằng tồn tại một mối quan hệ tiêu quả tài chính của tổ chức TCVM chính
    cực giữa sự phát triển của ngành tài chính thức (Vanrosee & cộng sự, 2009; El-
    chính thức với hoạt động của các tổ chức Maksoud, 2016).

    Số 217- Tháng 6. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 57

  7. Sự phát triển của khu vực ngân hàng và hiệu quả tài chính của các tổ chức tài chính vi mô
    chính thức tại Việt Nam

    X1 là véc tơ biến phụ thuộc phản ánh mức của các tổ chức. Thống kê mô tả các biến
    độ thâm nhập của ngân hàng. được trình bày trong Bảng 2.

    X2 là véc tơ biến kiểm soát phản ánh quy Kết quả thống kê mô tả cho biết, các tổ
    mô của tổ chức TCVM. Quy mô của tổ chức TCVM chính thức tại Việt Nam đều
    chức tài chính (thường được đo lường duy trì hiệu quả tài chính ở mức tốt thông
    bằng tổng tài sản, tổng tiền gửi hoặc qua các khía cạnh tự vững, chi phí, khả
    vốn chủ sở hữu) có ảnh hưởng lớn đến năng sinh lời và mức độ an toàn. Về độ
    lợi nhuận và các chỉ tiêu khác của ngân tự vững, các tổ chức chính thức đều đảm
    hàng (Rose & cộng sự, 2008). Trong bảo tự vững trong dài hạn với chỉ số OSS
    nghiên cứu này, tác giả sử dụng logarit trung bình đạt 138,2% (cao hơn so với
    tự nhiên của tổng tài sản để thể hiện quy chuẩn quốc tế). Tỷ lệ chi phí hoạt động
    mô của tổ chức TCVM chính thức. Cách bình quân đạt 12,44%, điều đó có nghĩa là
    xác định này tương tự như trong nghiên cứ 100 VNĐ cho vay thì chi phí hoạt động
    cứu của Vanrosee & cộng sự (2009) và bỏ ra là 12,44 VNĐ. Khả năng sinh lời
    El-Maksoud (2016). Quy luật hiệu quả được duy trì ở mức cao, với tỷ lệ ROA và
    kinh tế theo quy mô chỉ ra rằng, chi phí ROE bình quân lần lượt là 4,9% và 19%
    bình quân trong dài hạn giảm dần khi quy (cao hơn so với chuẩn quốc tế). Mức độ
    mô sản lượng của doanh nghiệp tăng. Vì an toàn trong hoạt động cao, tỷ lệ dư nợ
    vậy, kỳ vọng của nhân tố này trong mô có rủi ro duy trì ở mức rất thấp, bình quân
    hình là tác động tích cực đến hiệu quả tài 0,15%. Mức độ thâm nhập của hệ thống
    chính, cụ thể là khả năng tự vững và sinh ngân hàng Việt Nam thấp hơn so với các
    lời tăng, tỷ lệ chi phí hoạt động và tỷ lệ quốc gia khác, kết quả thống kê cho thấy,
    dư nợ rủi ro giảm. Tương tự như kết luận bình quân có 3,5 chi nhánh ngân hàng trên
    của Vanrosee & cộng sự (2009) và El- 100.000 người trưởng thành. Con số này
    Maksoud (2016). chỉ bằng ½ so với các nước có thu nhập
    trung bình thấp và bằng 1/3 so với nhóm
    Ui là sai số thống kê. nước Asean- 5 (Đặng Thế Tùng, 2017).

    Cụ thể về các biến phụ thuộc và độc lập Ma trận hệ số tương quan giữa các biến
    trong mô hình được mô tả Bảng 1. (Bảng 3) cho biết, tồn tại cả mối quan
    hệ tích cực và tiêu cực giữa sự phát triển
    4. Kết quả và thảo luận của hệ thống ngân hàng với hiệu quả tài
    chính của các tổ chức TCVM chính thức.
    4.1. Mô tả dữ liệu Trong đó, mức độ thâm nhập của hệ thống
    ngân hàng có mối tương quan nghịch và
    Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp trong mạnh nhất với khả năng tự vững của tổ
    khoảng thời gian 10 năm (2008- 2017) của chức TCVM chính thức. Ngoài ra, mức độ
    4 tổ chức TCVM được NHNN cấp phép, thâm nhập của hệ thống ngân hàng cũng
    gồm: TYM, M7 MFI, Thanh Hóa MFI có tương quan nghịch với tỷ lệ sinh lời của
    và CEP. Tác giả thu thập dữ liệu từ Danh tài sản và vốn chủ sở hữu và tỷ lệ dư nợ có
    bạ TCVM Việt Nam của Nhóm Công tác rủi ro trên 30 ngày. Ở chiều ngược lại, khi
    TCVM Việt Nam (VMFWG), trang web mức độ thâm nhập của hệ thống ngân hàng
    www.themix.org và Báo cáo hoạt động càng tăng tỷ lệ chi phí hoạt động tăng.

    58 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 217- Tháng 6. 2020

  8. PHAN THỊ HỒNG THẢO

    Bảng 1. Mô tả các biến được sử dụng trong mô hình
    Tác Ký hiệu
    động kỳ trong
    Tên biến Giải thích vọng mô hình Nguồn số liệu
    Biến phụ thuộc
    (Thu từ hoạt động ÷ (Chi phí hoạt VMFWG , Themix &
    Tự vững hoạt
    động+chi phí tài chính + dự phòng OSS Báo cáo hoạt động
    động
    rủi ro) ) * 100% của các tổ chức
    VMFWG , Themix &
    Tỷ lệ chi phí hoạt (Chi phí hoạt động ÷ Dư nợ cho
    OER Báo cáo hoạt động
    động vay bình quân) *100%
    của các tổ chức
    VMFWG , Themix &
    Tỷ suất sinh lời ((Thu hoạt động ròng-Thuế) ÷ Tài
    ROA Báo cáo hoạt động
    của tài sản sản bình quân) *100%
    của các tổ chức
    Tỷ suất sinh lời VMFWG , Themix &
    ((Thu hoạt động ròng-Thuế) ÷ Vốn
    của vốn chủ sở ROE Báo cáo hoạt động
    chủ sở hữu bình quân) *100%
    hữu của các tổ chức
    VMFWG , Themix &
    (Tổng dư nợ quá hạn trên 30 ngày
    Tỷ lệ dư nợ rủi ro PAR30 Báo cáo hoạt động
    ÷ Tổng dư nợ cho vay) *100%
    của các tổ chức
    Biến độc lập
    Mức độ thâm nhập Số chi nhánh ngân hàng trên
    – BP WB
    của ngân hàng 100.000 người trưởng thành
    VMFWG , Themix &
    Quy mô của tổ
    Tổng tài sản của tổ chức + Log_size Báo cáo hoạt động
    chức
    của các tổ chức
    Nguồn: Tác giả tổng hợp

    Bảng 2. Mô tả thống kê các biến
    Variable Obs Mean Std. Dev. Min Max
    OSS 40 138,2088 24,50185 100 196
    OER 40 12,44075 2,516509 7,21 18,83
    ROA 40 4,9865 2,863793 0,4 13
    ROE 40 19,111 8,192325 3,33 40,52
    PAR30 40 0,158125 0,2101943 0 0,63
    BP 40 3,535284 0,2595208 3,142071 3,876154
    log_size 40 12,49589 1,434375 9,81214 14,99859
    Nguồn: Kết quả thu được từ xử lý dữ liệu qua phần mềm Stata

    4.2. Kết quả và thảo luận của mô hình bởi giá trị Prob>F= 0,1347.
    Vì vậy tác giả điều chỉnh mô hình bằng
    4.2.1. Kết quả hồi quy theo mô hình OLS cách thay thế biến ROE bằng cách lấy
    logarit tự nhiên của ROE. Kết quả hồi quy
    Riêng mô hình hồi quy với biến phụ thuộc thu được trong Bảng 4.
    ROE, kết quả cho thấy sự không phù hợp

    Số 217- Tháng 6. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 59

  9. Sự phát triển của khu vực ngân hàng và hiệu quả tài chính của các tổ chức tài chính vi mô
    chính thức tại Việt Nam

    Bảng 3. Ma trận hệ số tương quan
    OSS OER ROA ROE PAR30 BP log_size
    OSS 1
    OER -0,4861 1
    ROA 0,7664 -0,2532 1
    ROE 0,3522 -0,2205 0,6095 1
    PAR30 0,2496 -0,1938 0,3539 0,2437 1
    BP -0,56 0,1135 -0,4127 -0,1077 -0,0806 1
    log_size 0,1293 -0,4364 0,1983 0,2487 0,4789 0,3334 1
    Nguồn: Kết quả thu được từ xử lý dữ liệu qua phần mềm Stata

    Bảng 4. Kết quả hồi quy theo mô hình OLS
    Tên biến  OSS OER ROA ROE PAR30
    BP -64,06077*** 2,825007* -5,94489*** -0,4590686 -0.2188933*
    log_size 6,071801** -0,9359982*** 0,7544486** 0,187837*** 0,0833861***
    Hằng số 288,8093*** 14,14968*** 16,57445*** 2,097836* -0,110009
    Prob 0,0000 0,0033 0,0015 0,0196 0,0016
    R2 42,59 26,59 29,73 19,16 29,43
    Ghi chú bảng: ***, **, * tương ứng với mức ý nghĩa thống kê 1%, 5% và 10%
    Nguồn: Kết quả thu được từ xử lý dữ liệu qua phần mềm Stata

    Bảng 5. Kết quả hồi quy theo mô hình FEM
     Tên biến OSS OER ROA ROE PAR30
    BP -50,10072*** 3,387747** -4,010736** -0,4432564 -0,2159522**
    log_size -1,592163 -1,245006** -0.3043822 0,1785606 0,0825924***
    Hằng số 355,2246*** 16,02156*** 22,96912*** 2,157676 -0,1104876
    Prob 0,0001 0,0314 0,0103 0,2569 0,0246
    R 2
    25,15 26,51 7,46 10,16 29,43
    Ghi chú bảng: ***, **, * tương ứng với mức ý nghĩa thống kê 1%, 5% và 10%
    Nguồn: Kết quả thu được từ xử lý dữ liệu qua phần mềm Stata

    Kết quả hồi quy theo mô hình OLS cho Kết quả hồi quy theo mô hình FEM cho
    biết, với giá trị Prob< 0,05, sự phát triển biết, với giá trị Prob< 0,05, sự phát triển
    của hệ thống ngân hàng có quan hệ tiêu của hệ thống ngân hàng có quan hệ tiêu
    cực với OSS, ROA, PAR30; và có quan cực với OSS, ROA, PAR30; và có quan hệ
    hệ tích cực với biến OER. Mô hình không tích cực với biến OER. Riêng mô hình với
    tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa thống kê biến phụ thuộc ROE không phù hợp bởi
    giữa sự phát triển của hệ thống ngân hàng giá trị Prob> 0,05.
    với biến ROE.
    4.2.3. Kết quả hồi quy theo mô hình REM
    4.2.2. Kết quả hồi quy theo mô hình FEM

    60 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 217- Tháng 6. 2020

  10. PHAN THỊ HỒNG THẢO

    Bảng 6. Kết quả hồi quy theo mô hình REM
     Tên biến OSS OER ROA ROE PAR30
    BP -64,06077*** 2,825007* -5,944489*** -0,449279 -0,2161361**
    log_size 6,071801*** -0,9359982*** 0,7544486** 0,1820381** 0,082542***
    Hằng số 288,8093*** 14,14968*** 16,57445*** 2,139194* -0,1139128
    Prob 0,0000 0,0012 0,0004 0,0951 0,0051
    R2 42,59 26,59 29,73 19,16 29.43
    Ghi chú bảng: ***, **, * tương ứng với mức ý nghĩa thống kê 1%, 5% và 10%
    Nguồn: Kết quả thu được từ xử lý dữ liệu qua phần mềm Stata

    Bảng 7. Kết quả kiểm định Breusch-Pagan Lagrange multiplier
      OSS OER ROA ROE PAR30
    Kiểm định Hausman
    Prob> Chi2 0,0289 0,7286 0,0200 0,9987 0,7921
    Kiểm định Breusch-Pagan Lagrange multiplier
    Thống kê Chi2 0,00 0,07 18,28
    Prob>Chi2 1,00 0,3932 0,0000
    Nguồn: Kết quả thu được từ xử lý dữ liệu qua phần mềm Stata

    Bảng 8. Kết quả hồi quy cuối cùng
    Tên biến OSS OER ROA ROE PAR30
    BP -50,0072*** 2,825007* -4,010736** -0,4590686 -0,2161361**
    log_size -1,592163 -0,9359982*** -0,3043822 0,187837*** 0,082542***
    Hằng số 355,2246*** 14,14968*** 22,96912*** 2,097836* -0,1139128
    Prob 0,0001 0,0033 0,0103 0,0196 0,0051
    R2 25,15 26,59 7,46 19,16 29.43
    Mô hình FEM OLS FEM OLS REM
    Kiểm định phương Prob> Chi 2= Prob> Chi 2= Prob> Chi 2= Prob> Chi 2 = Prob> Chi 2=
    sai sai số thay đổi 0,4521 0,0699 0,0462 0,0000 0,0000
    Kiểm định đa cộng
    1,13 1,13 1,13 1,13 1.41
    tuyến
    Ghi chú bảng: ***, **, * tương ứng với mức ý nghĩa thống kê 1%, 5% và 10%
    Nguồn: Kết quả thu được từ xử lý dữ liệu qua phần mềm Stata

    Kết quả hồi quy theo mô hình REM cho với biến ROE.
    biết, với giá trị Prob< 0,05, sự phát triển
    của hệ thống ngân hàng có quan hệ tiêu 4.2.4. Chọn mô hình hồi quy
    cực với OSS, ROA, PAR30; và có quan
    hệ tích cực với biến OER. Mô hình không Trước hết, tác giả sử dụng kiểm định
    tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa thống kê Hausman để lựa chọn mô hình FEM hay
    giữa sự phát triển của hệ thống ngân hàng REM. Tiếp theo, để lựa chọn mô hình REM

    Số 217- Tháng 6. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 61

  11. Sự phát triển của khu vực ngân hàng và hiệu quả tài chính của các tổ chức tài chính vi mô
    chính thức tại Việt Nam

    hay OLS, tác giả sử dụng kiểm định Breusch- mạch. Kết quả ước lượng theo mô hình
    Pagan Lagrange multiplier (Bảng 7). sai số chuẩn mạch thể hiện trong Bảng 9.
    Ngoài ra, tác giả sử dụng kiểm định VIF
    Kết quả kiểm định cho thấy, biến phụ để kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến.
    thuộc OSS và ROA có giá trị Prob< 0,05 Kết quả kiểm định cho thấy các giá trị VIF
    nên lựa chọn mô hình FEM. Với biến phụ đều nhỏ hơn 2, chứng tỏ không có hiện
    thuộc PAR30 có giá trị Prob< 0,05 nên tượng đa cộng tuyến.
    quyết định chọn mô hình REM; hai biến
    phụ thuộc còn lại có giá trị Prob> 0,05 nên Với mô hình REM, tác giả sử dụng kiểm
    quyết định chọn mô hình OLS. định Breusch and Pagan Lagrangian để kiểm
    tra hiện tượng phương sai sai số thay đổi.
    Để kiểm định sự phù hợp của mô hình được Kết quả kiểm định cho thấy giá trị Prob>
    chọn, tác giả sử dụng các kiểm định sau: Chi2= 0,0000< 0,05, chứng tỏ có hiện tượng
    phương sai sai số thay đổi. Vì vậy, để khắc
    Với các mô hình OLS, tác giả sử dụng kiểm phục hiện tượng này, tác giả sử dụng mô
    định Breusch-Pagan để kiểm tra hiện tượng hình sai số chuẩn mạch. Kết quả ước lượng
    phương sai sai số thay đổi. Với mô hình theo mô hình sai số chuẩn mạch thể hiện
    hồi quy biến OER, kết quả kiểm định cho trong Bảng 9. Ngoài ra, tác giả sử dụng kiểm
    thấy các giá trị Prob> Chi2> 0,05 chứng tỏ định VIF để kiểm định hiện tượng đa cộng
    không có hiện tượng phương sai sai số thay tuyến. Kết quả kiểm định cho thấy các giá trị
    đổi. Với biến ROE, giá trị Pbob> Chi2= VIF đều nhỏ hơn 2, chứng tỏ không có hiện
    0,0000 chứng tỏ có hiện tượng phương sai tượng đa cộng tuyến.
    sai số thay đổi. Vì vậy, để khắc phục hiện
    tượng này, tác giả sử dụng mô hình sai số Kết quả hồi quy cuối cùng cho biết, sự
    chuẩn mạch. Kết quả ước lượng theo mô phát triển của khu vực ngân hàng tác động
    hình sai số chuẩn mạch thể hiện trong Bảng tiêu cực đến hiệu quả tài chính của các
    9. Ngoài ra, tác giả sử dụng kiểm định VIF tổ chức TCVM chính thức thông qua các
    để kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến. Kết biến OSS, OER và ROA. Cụ thể, khi hệ
    quả kiểm định cho thấy, các giá trị VIF đều thống ngân hàng phát triển thì khả năng tự
    nhỏ hơn 2, chứng tỏ không có hiện tượng vững và sinh lời của các tổ chức TCVM
    đa cộng tuyến. chính thức giảm, đồng thời, tỷ lệ chi phí
    hoạt động tăng. Kết quả này phù hợp với
    Với mô hình FEM, tác giả sử dụng kiểm kỳ vọng của mô hình và nghiên cứu của
    định Wald để kiểm tra hiện tượng phương Vanrosee & cộng sự (2009), El-Maksoud
    sai sai số thay đổi. Với mô hình hồi quy (2016). Điều này được lý giải bởi sự phát
    biến phụ thuộc OSS, kết quả kiểm định triển của hệ thống ngân hàng ở khu vực
    cho thấy giá trị Prob> Chi2= 0,4521> chính thức đã tạo áp lực cạnh tranh ngày
    0,05; chứng tỏ không có hiện tượng càng gia tăng. Về lĩnh vực huy động vốn,
    phương sai sai số thay đổi. Với mô hình trong điều kiện các khoản vốn tài trợ và
    hồi quy biến phụ thuộc ROA, kết quả cho vay ưu đãi ngày càng eo hẹp, thì các tổ
    thấy giá trị Prob> Chi2= 0,0462< 0,05 chức TCVM chính thức sẽ phải cạnh tranh
    chứng tỏ có hiện tượng phương sai sai số với các ngân hàng về lãi suất cũng như sự
    thay đổi. Vì vậy, để khắc phục hiện tượng thuận tiện của các khoản tiền gửi. Sự cạnh
    này, tác giả sử dụng mô hình sai số chuẩn tranh này làm tăng chi phí tài chính cũng

    62 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 217- Tháng 6. 2020

  12. PHAN THỊ HỒNG THẢO

    Bảng 9. Kết quả hồi quy biến phụ thuộc theo mô hình quy mô tổ chức tăng thì tỷ lệ dư
    sai số chuẩn mạch nợ rủi ro tăng tại mức ý nghĩa
    Tên biến ROA ROE PAR30
    1%. Kết quả này ngược lại với
    kỳ vọng của mô hình và nghiên
    BP -4,010736** -0,4590686 -0,2161361***
    cứu của El-Maksoud (2016).
    log_size -3,043822 0,187837** 0,082542*** Điều này được lý giải bởi, nếu
    Hằng số 22,96912*** 2,097836 -0,1139128 tổ chức chú trọng mở rộng quy
    Prob 0,0000 0,0561 0,0001 mô tài sản mà không đi kèm với
    R2 7,46 19,16 29.43 các biện pháp tăng cường đảm
    Ghi chú bảng: ***, **, * tương ứng với mức ý nghĩa thống kê
    bảo an toàn thì rủi ro sẽ gia tăng
    1%, 5% và 10% và qua đó tác động tiêu cực đến
    Nguồn: Kết quả thu được từ xử lý dữ liệu qua phần mềm Stata hiệu quả tài chính của tổ chức.
    Ở một khía cạnh khác, quy mô
    như chi phí hoạt động của tổ chức TCVM. của tổ chức lại có tác động tích cực đến
    Hơn nữa, về lĩnh vực cho vay, tổ chức hiệu quả tài chính. Cụ thể, quy mô của tổ
    TCVM chính thức cũng gặp phải những chức tăng làm giảm tỷ lệ chi phí hoạt động
    khó khăn trong cạnh tranh về lãi suất cho tại mức ý nghĩa 1% và tăng ROE tại mức
    vay, vì vậy doanh thu giảm, lợi nhuận ý nghĩa 5%. Kết quả này phù với kỳ vọng
    giảm. Kết quả là, độ tự vững và khả năng của mô hình và nghiên cứu của tác giả El-
    sinh lời của tổ chức TCVM chính thức Maksoud (2016). Đây là một minh chứng
    giảm, trong khi tỷ lệ chi phí hoạt động tăng. thực tế bổ sung cho quy luật hiệu quả kinh
    tế theo quy mô.
    Bên cạnh đó, mô hình cũng tìm thấy mối
    quan hệ tích cực giữa sự phát triển của 5. Kết luận
    khu vực ngân hàng và hiệu quả tài chính
    của các tổ chức TCVM chính thức thông Trên cơ sở bộ dữ liệu bảng thu thập trong
    qua biến PAR 30. Cụ thể, khi hệ thống 10 năm từ 4 tổ chức TCVM được NHNN
    ngân hàng càng phát triển thì tỷ lệ dư nợ cấp phép, nghiên cứu tiến hành đánh giá
    rủi ro trên 30 ngày của các tổ chức TCVM tác động sự phát triển của khu vực ngân
    chính thức càng giảm, tại mức ý nghĩa hàng đến hiệu quả tài chính của các tổ
    thống kê 1%. Kết quả này ngược lại với chức TCVM chính thức. Với phương pháp
    kỳ vọng của mô hình và là phát hiện mới hồi quy dữ liệu bảng theo mô hình OLS,
    của nghiên cứu. Mối quan hệ này được lý FEM và REM kết hợp với các kiểm định
    giải bởi hệ thống ngân hàng phát triển sẽ cần thiết để lựa chọn mô hình phù hợp
    tạo ra những kỹ thuật và sáng kiến mới lan nhất. Kết quả cuối cùng cho thấy sự phát
    tỏa sang lĩnh vực TCVM. Với những kỹ triển của khu vực ngân hàng tác động đa
    thuật và sáng kiến mới này sẽ giúp nâng chiều đến hiệu quả tài chính của tổ chức
    cao mức độ an toàn trong hoạt động của tổ TCVM chính thức tại Việt Nam. Tùy
    chức TCVM chính thức. thuộc vào từng khía cạnh cụ thể của hiệu
    quả tài chính được xem xét mà sự phát
    Tương tự, nghiên cứu cũng tìm thấy tồn triển của khu vực ngân hàng tác động tích
    tại mối quan hệ tiêu cực giữa quy mô và cực hay tiêu cực: Trên khía cạnh tự vững,
    hiệu quả tài chính của tổ chức TCVM chi phí và lợi nhuận, sự phát triển của khu
    chính thức qua chỉ số PAR30. Cụ thể, khi vực ngân hàng tác động ngược chiều với

    Số 217- Tháng 6. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 63

  13. Sự phát triển của khu vực ngân hàng và hiệu quả tài chính của các tổ chức tài chính vi mô
    chính thức tại Việt Nam

    hiệu quả tài chính của các tổ chức TCVM hàng trước khi tổ chức TCVM chính thức
    chính thức. Kết quả này làm rõ thêm luận có thể hoạt động.
    điểm của Vanrosee & cộng sự (2009) và
    El-Maksoud (2016). Đồng thời, kết quả Bên cạnh đó, kết quả mô hình cho biết,
    này làm rõ thêm luận điểm rằng, tổ chức quy mô tổ chức tác động tích cực đến hiệu
    TCVM chính thức phục vụ một thị trường quả tài chính trên khía cạnh chi phí và lợi
    ngách khác và phát triển hơn nơi ngành nhuận; trong khi đó lại có tác động tiêu
    ngân hàng chính thức thất bại. Do đó, tổ cực trên khía cạnh rủi ro. Kết luận này
    chức TCVM chính thức có thể được coi hàm ý rằng, để gia tăng hiệu quả tài chính,
    là phương thức hỗ trợ khu vực tài chính các tổ chức TCVM chính thức có thể tiến
    chính thức phát triển. Ngược lại, trên khía hành mở rộng quy mô hoạt động song
    cạnh rủi ro, sự phát triển của hệ thống song với thực thi quản lý rủi ro hiệu quả.
    ngân hàng lại có tác động tích cực đến
    hiệu quả tài chính của các tổ chức TCVM Nghiên cứu này chưa đánh giá được tác
    chính thức. Đây là phát hiện mới của mô động sự phát triển của khu vực ngân hàng
    hình so với El-Maksoud (2016). Kết quả đến hiệu quả xã hội, cũng như chưa đánh giá
    này chỉ ra rằng để đảm bảo hiệu quả tài được mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính và
    chính của các tổ chức TCVM chính thức hiệu quả xã hội. Đây là hướng có thể phát
    cần thiết phải có một ngưỡng tối thiểu triển cho các nghiên cứu tiếp theo ■
    nhất định cho sự phát triển của ngành ngân

    Tài liệu tham khảo
    1. ADB (2000), Finance for the Poor: Microfinance Development Strategy, retrieved on September 16th 2018, from

    2. Beck, Demirguc-Kunt & Martinez Peria (2007), ‘Reaching out: Access to and Use of Banking Services Across
    Countries’, Journal of Financial Economics, No 85(1), pp. 234–26
    3. Đặng Thế Tùng (2017), ‘Vai trò của Fintech trong việc thúc đẩy tài chính toàn diện ở Việt Nam’, Kỷ yếu Hội thảo
    Quốc tế Thúc đẩy tiếp cận tài chính tại Việt Nam, Nhà Xuất bản Lao động – Xã hội, Tập 1, Trang 343-366
    4. El-Maksoud (2016), ‘Performance of Microfinance Institutions’, A Doctor of Philosophy, Cardiff School of
    Management
    5. Hermes, Lensink & Meesters (2009), ‘Financial Development and the Efficiency of Microfinance Institutions’,
    Electronic copy available at: ,from
    6. Ledgerwood (1999), Microfinance Hand Book: Institutional and financial Perspective, Washington D.C. the World
    Bank
    7. Masawe (2013), ‘The Impact of Microfinance Efficiency on Sustainability of Microfinance Institutions in Tazania’,
    the Degree of Masters of Science in Accounting and Finance, Mzumbe University
    8. Nguyễn Kim Anh, Lê Thanh Tâm, Nguyễn Mạnh Cường, Nguyễn Văn Thuyết, Nguyễn Thị Tuyết Mai (2014), ‘Tài
    chính vi mô tại Việt Nam: Thực trạng và khuyến nghị chính sách’, Nhóm Công tác Tài chính Vi mô Việt Nam
    9. Nguyễn Khắc Minh (2004), Từ điển Toán kinh tế, Thống kê, Kinh tế lượng Anh – Việt, Nhà xuất bản Khoa học kỹ
    thuật, Hà Nội
    10. Nhóm Công tác Tài chính vi mô Việt Nam, Danh bạ Tài chính vi mô hàng năm
    11. Rose S.P. & Hudgins C.S. (2008), Bank Management & Financial Services, Seventh Edition, The McGraw-Hill
    Companies, Singapo
    12. Trương Thị Hoài Linh (2012), ‘Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam’, Luận án Tiến sĩ
    kinh tế, Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội
    13. Vanroose & D’Espallier (2009), ‘Microfinance and Financial Sector Development’, CEB Working Paper, N°
    09/040, retrieved on September 14th 2018, from .
    14. Phan Thị Hồng Thảo (2019), ‘Hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô chính thức tại Việt Nam’, Tạp chí thị
    trường tài chính tiền tệ , Số 6(519), Tháng 3/2019, Trang 21-24

    64 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 217- Tháng 6. 2020

Download tài liệu Sự phát triển của khu vực ngân hàng và hiệu quả tài chính của các tổ chức tài chính vi mô chính thức tại Việt Nam File Word, PDF về máy