[Download] Tải Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn xã. – Tải về File Word, PDF

Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn xã.

Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn xã.
Nội dung Text: Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn xã.

Download


Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ- CP ngày 04/02/2008 của Chính
phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Xây dựng
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/01/2008 và Nghị định
số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ- CP ngày 04/3/2008 của Chính
phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tài nguyên và Môi trường…

Bạn đang xem: [Download] Tải Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn xã. – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn xã. File Word, PDF về máy

Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn xã.

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn xã.

  1. BỘ XÂY DỰNG – BỘ NÔNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    NGHIỆP VÀ PHÁT Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc
    TRIỂN NÔNG Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2011
    THÔN – BỘ TÀI
    NGUYÊN VÀ MÔI (Tài liệu phục vụ hội thảo)
    TRƯỜNG
    Số: /2011/TTLT-BXD-
    BNNPTNT-
    BTN&MT

    THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
    Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch nông thôn mới
    trên địa bàn xã.

    Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ- CP ngày 04/02/2008 của Chính
    phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
    Bộ Xây dựng
    Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/01/2008 và Nghị định
    số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng,
    nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát
    triển nông thôn;
    Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ- CP ngày 04/3/2008 của Chính
    phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
    Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính
    phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng th ể phát tri ển kinh t ế
    – xã hội;
    Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính
    phủ về quy hoạch xây dựng;
    Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính
    phủ về nội dung quy hoạch sử dụng đất;
    Căn cứ nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao tại văn bản số
    221/TB-VPCP ngày 20 / 7 / 2011 thông báo kết luận của Thủ tướng Chính
    phủ tại Hội nghị trực tuyến triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây
    dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới được ban hành
    tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/ 2009 của Thủ tướng Chính
    phủ; Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 và Quyết định số
    800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

    1

  2. Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài
    nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
    nông thôn mới trên địa bàn xã và quy chế quản lý theo quy hoạch như sau:
    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Mục tiêu, nguyên tắc, phạm vi điều chỉnh và đ ối
    tượng áp dụng.
    1. Mục tiêu, phạm vi điều chỉnh:
    – Thông tư này quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt, nhiệm vụ
    và đồ án quy hoạch nông thôn mới: Quy hoạch chung xã (phạm vi ranh
    giới hành chính toàn xã); Quy hoạch chi tiết cải tạo hoặc xây d ựng m ới
    trung tâm xã; Quy hoạch chỉnh trang các khu dân cư hiện có; Quy ho ạch
    phát triển sản xuất; Quy hoạch chi tiết khu tái định c ư ho ặc khu dân c ư
    mới.
    – Bản đồ quy hoạch sử dụng đất trong đồ án quy hoạch chung xã
    nông thôn mới được tổng hợp vào nội dung quy hoạch sử dụng đất của
    cấp huyện và lập kế hoạch sử dụng đất của cấp xã, không phải l ập
    quy hoạch sử dụng đất của cấp xã( điểm 4 Điều 2 Thông tư 19 /TT-
    BTNMT)
    2. Nguyên tắc:
    a) Quy hoạch nông thôn mới cấp xã là định hướng không gian sinh
    sống, sản xuất; phân khu sản xuất và sử dụng đất gọi là đồ án quy
    hoạch chung
    b) Mỗi xã lập một „Đồ án quy hoạch chung”, phải tuân thủ đồ án
    quy hoạch vùng (quy hoạch vùng Huyện, vùng Tỉnh, hoặc Quy hoạch
    chung đô thị) ở các cấp trên và những quy hoạch chuyên ngành đã đ ược
    phê duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn đã ban hành.
    c) Các trường hợp được xem xét điều chỉnh đồ án quy hoạch đã
    có:
    – Đối với những xã đã có quy hoạch xây dựng nông thôn được
    duyệt nhưng chưa đáp ứng các chỉ tiêu về xây dựng xã nông thôn mới
    quy định tại Bộ tiêu chí nông thôn mới ban hành tại Quyết định 491/QĐ-
    TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ; có biến động về địa lý
    tự nhiên chính sách, chủ trương làm thay đổi các dự báo của quy hoạch
    được duyệt Người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng
    quyết định việc điều chỉnh quy hoạch xã nông thôn mới. Khi điều chỉnh
    quy hoạch cần tập trung vào những nội dung thay đổi so v ới quy ho ạch
    đã được phê duyệt.

    2

  3. d) Quy hoạch chung cấp xã được duyệt là căn cứ để lập đề án,
    các đồ án quy hoạch chi tiết trung tâm xã, cải t ạo ch ỉnh trang thôn b ản,
    quy hoạch chi tiết khu dân cư mới, dự án đầu tư xây dựng nông thôn
    mới.
    3. Đối tượng áp dụng.
    – Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thẩm định,
    phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết, quản lý quy hoạch nông
    thôn mới phải tuân theo các quy định tại Thông tư này và các văn bản
    pháp luật khác có liên quan.
    4. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy ho ạch chung
    và đồ án quy hoạch chi tiết:
    a) Lập nhiệm vụ quy hoạch.
    b) Lập đồ án quy hoạch
    c) Thẩm định và phê duyệt đồ án
    d) Quản lý theo quy hoạch.
    Điều 2. Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy
    hoạch và đồ án quy hoạch nông thôn mới.
    a) Chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện quyết định việc lập, thẩm định
    và phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch với các nội dung được
    hướng dẫn tại Thông tư này, đồng thời ban hành quy định quản lý xây
    dựng theo đồ án quy hoạch.
    b) Uỷ ban nhân dân xã là cơ quan tổ chức lập, trình UBND huy ện
    phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch nông thôn mới.
    c) Cơ quan thẩm định: Cơ quan quản lý xây dựng c Êp huyện
    (hoặc tổ công tác do Chủ tịch uỷ ban nhân dân t ỉnh quy ết đ ịnh) có trách
    nhiệm thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch nông thôn mới.
    d) Tổ chức lập đồ án quy hoạch nông thôn mới chịu trách nhiệm
    về những nội dung nghiên cứu và tính toán kinh tế – kỹ thuật th ể hi ện
    trong thuyết minh, hồ sơ bản vẽ của đồ án được trình duyệt.
    Điều 3. Thành phần và quy cách hồ sơ.
    – Thành phần hồ sơ quy hoạch nông thôn mới bao gồm: Thuyết
    minh; các bản vẽ: Sơ đồ vị trí, các bản đồ hiện trạng sử dụng đất, hi ện
    trạng xây dựng và kiến trúc cảnh quan, quy hoạch tổng thể, hệ th ống
    hạ tầng kỹ thuật, bản đồ quy hoạch sử dụng đất; minh hoạ, thiết k ế
    hướng dẫn; phụ lục; dự thảo quy định quản lý quy hoạch, dự thảo
    quyết định phê duyệt.

    3

  4. – Bản vẽ của đồ án được thể hiện trên nền bản đồ hiện trạng s ử
    dụng đất hoặc bản đồ khảo sát xây dựng , tỷ lệ bản đồ tử 1/2000 đến
    1/25.000.
    – Ký hiệu bản vẽ theo quy định tại Quyết định số 21/2005/QĐ-
    BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng về hệ thống ký hiệu bản v ẽ
    trong các đồ án quy hoạch và quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử
    dụng đất trong Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của
    Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Điều 4. Lấy ý kiến đối với đồ án quy hoạch nông thôn mới.
    1. Trong quá trình lập đồ án quy hoạch nông thôn mới, tổ chức tư
    vấn lập quy hoạch có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa
    phương lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân trong khu vực lập quy
    hoạch theo các hình thức hội họp, trao đổi trực tiếp hoặc phát phiếu lấy
    ý kiến về nội dung quy hoạch để nhân dân dễ tiếp cận và góp ý. Nội
    dung cơ bản lấy ý kiến tham gia quy hoạch nông thôn mới gồm: quy
    mô, phương án quy hoạch, giải pháp tổ chức không gian sản suất, sinh
    sống, phân khu sản xuất, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật – xã h ội, gi ải
    phóng mặt bằng (nếu có), giải pháp huy động nguồn lực.
    Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ và báo cáo cấp
    có thẩm quyền xem xét trước khi phê duyệt.
    2. Trên cơ sở hồ sơ, nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và kết quả lấy ý
    kiến, người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, quyết định lựa chọn
    phương án quy hoạch nông thôn mới.
    Điều 5. Quản lý quy hoạch xã nông thôn mới.
    Bao gồm các nội dung:
    – Ban hành Quy định quản lý theo quy hoạch nông thôn m ới được
    duyệt.
    – Tổ chức công bố, công khai quy hoạch nông thôn mới.
    – Cắm mốc chỉ giới.
    – Cung cấp thông tin về quy hoạch nông thôn mới.
    – Lưu trữ Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch nông thôn mới.
    Điều 6. Hướng dẫn lập chi phí quy hoạch xây dựng nông thôn
    mới (Xem phụ lục số 1)
    Chương II
    QUY ĐỊNH CỤ THỂ
    Điều 7. Nội dung lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung.
    1. Căn cứ lập nhiệm vụ quy hoạch chung.

    4

  5. – Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã h ội, ti ềm năng, yêu
    cầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật
    phục vụ sản xuất, dân sinh của từng địa phương;
    – Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới được ban hành tại Quyết
    định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban
    nhân dân xã lập nhiệm vụ quy hoạch, trình Uỷ ban nhân dân huy ện phê
    duyệt.
    2. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung.
    a) Về nhiệm vụ lập đồ án quy hoạch chung.
    1. Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng nông thôn v ề: tình hình
    phát triển kinh tế – xã hội; phân bố dân cư; công trình công cộng và d ịch
    vụ; hệ thống trung tâm; hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi ranh
    giới hành chính xã. Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng
    đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước. Đánh giá tình
    hình và phương thức sản xuất trên địa bàn xã;
    2. Xác định mục tiêu của quy hoạch dựa trên cơ sở các nội dung
    gồm: nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội; các quy hoạch phát triển
    ngành, lĩnh vực trên địa bàn xã.
    3. Các dự báo về quy mô quy hoạch gồm: Dân số, cơ cấu kinh tế,
    phát triển sản xuất, đất đai .v.v.
    4. Nêu các nội dung cần nghiên cứu gồm: Định hướng không gian
    sản xuất – sinh sống; hệ thống các công trình công cộng cấp xã; định
    hướng quy hoạch chỉnh trang khu dân cư hiện có (từng thôn, bản, làng, sóc
    …), các khu xây dựng mới; tổ chức mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ
    thuật toàn xã.v.v.
    5. Danh mục, số lượng hồ sơ, kinh phí, tiến độ, tổ chức thực hiện
    đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
    b) Nội dung phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung:(Xem mục 2
    phụ lục kèm theo)
    Điều 8. Nội dung đồ án quy hoạch chung.
    1. Phân tích và đánh giá hiện trạng tổng hợp:
    – Phân tích và đánh giá tổng hợp hiện trạng về điều kiện tự
    nhiên, kinh tế – xã hội, ( dữ liệu về điều kiện tự nhiên và các nguồn tài
    nguyên gồm đặc điểm địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn, thổ
    nhưỡng, tài nguyên nước, rừng, khoáng sản và tài nguyên biển, hiện
    trạng cảnh quan môi trường và các hệ sinh thái ) để xác định động lực
    phát triển, tính chất đặc trưng vùng, miền và an ninh quốc phòng.

    5

  6. – Hiện trạng xây dựng, hệ thống công trình công cộng cấp xã và
    thôn, bản, nhà ở, hạ tầng kỹ thuật, di tích danh thắng du lịch tôn giáo,
    công nghiệp, kho tàng của xã.
    – Hiện trạng sử dụng đất (đất phi nông nghiệp; đất nông nghiệp
    đánh giá rõ đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, rừng sản xuất,
    phòng hộ, nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và hạ tầng ph ục vụ s ản
    xuất…).Tiềm năng về đất, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
    (nước biển dâng, sa mạc hoá, thiếu nguồn nước, lũ lụt, bão, xâm nhập
    mặn, nhiệt độ tăng,…); Đất chưa sử dụng, đất mặt nước, đất đồi núi…
    2. Dự báo nhu cầu phát triển:
    Dự báo quy mô dân số, quy mô sản xuất và xây dựng, dự báo sử
    dụng quỹ đất xây dựng cho từng loại công trình cấp xã và thôn, ấp; dự
    báo những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện quy hoạch.
    3. Nội dung định hướng quy hoạch chung:
    a) Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã: Định hướng tổ chức
    không gian, phân khu chức năng toàn xã gồm: các khu vực sản xuất; khu
    vực dân cư; hệ thống các công trình công cộng và dịch vụ; các khu vực
    có tính đặc thù khác, đất dự trữ; hệ thống các công trình hạ tầng kỹ
    thuật (bao gồm hạ tầng phục vụ sản xuất và phục vụ đời sống).
    a1) Khu vực sản xuất:
    – Xác định tiềm năng, quy mô của từng loại hình sản xuất (nh ững
    cây trồng, vật nuôi hiện là thế mạnh của địa phương và định h ướng
    những cây trồng, vật nuôi mới phù hợp với điều kiện sản xuất tại địa
    phương; dự báo khả năng sản xuất, sản lượng theo từng giai đoạn;
    Định hướng phát triển đầu ra cho sản phẩm đem lại giá trị kinh t ế cao,
    có gi¸ trÞ trªn thị trường).
    – Quy ho¹ch vïng s¶n xuÊt hµng ho¸, phân khu sản xuất bố trí
    cơ cấu diện tích sản xuất các theo từng loại hình có quy mô phù h ợp,
    phân chia khoảnh, lô, thửa sản xuất phù hợp cho phát triển cây trồng,
    vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá;
    – Xác định mạng lưới, quy mô các công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ
    sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, chÕ biÕn, tiªu thô s¶n phÈm
    bao gồm đường giao thông nội đồng, hệ thống thủy lợi tưới tiêu, h ệ
    thống điện, quản lý sản xuất kiểm soát dịch bệnh, đảm bảo thân thiện
    môi trường;
    – Xác định nhu cầu vốn cho sản xuất và khái toán đầu tư xây dựng
    cơ bản phục vụ sản xuất nông nghiệp cho giai đoạn đầu 2010-2015.
    a2) Đối với hệ thống thôn, bản và khu dân cư mới:
    – Xác định hệ thống thôn, bản và khu dân cư mới;
    6
  7. – Xác định quy mô dân, số hộ theo đặc điểm sinh thái, tập quán
    văn hóa; công trình công cộng cấp thôn, khu dân cư mới.
    – Cấu trúc không gian thôn, bản, định hướng cải tạo chỉnh trang
    các thôn bản hiện có hoặc khu dân cư mới;
    – Đinh hướng giaỉ pháp cải tạo nâng cấp h ệ th ống hạ t ầng kỹ
    thuật phù hợp với đặc điểm của từng thôn, bản, khu dân cư mới;
    – Các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất, công trình công cộng thôn, hạ
    tầng kỹ thuật của thôn, khu dân cư mới;
    a3) Đối với trung tâm xã: (Hệ thống công trình công cộng cấp xã)
    – Xác định: vị trí, ranh giới, diện tích đất, dự báo quy mô xây
    dựng mới hoặc cải tạo, định hướng kiến trúc đặc trưng đối với từng
    công trình công cộng cấp xã;
    – Yêu cầu và nguyên tắc, giải pháp quy hoạch h ệ thống công trình
    hạ tầng kỹ thuật, môi trường trong khu trung tâm gồm: giao thông, thoát
    nước, cấp nước, cấp điện, thoát nước thải, cây xanh và vệ sinh môi
    trường;
    – Các chỉ tiêu về quy hoạch, đất đai, hạ tầng kỹ thuật, h ạ t ầng xã
    hội trung tâm xã .
    – Xác định các dự án ưu tiên đầu tư tại trung tâm xã và các thôn,
    bản, khu vực được lập quy hoạch.
    a4) Quy hoạch sử dụng đất:
    – Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
    của xã; Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn xã đã được
    cấp huyện phân bổ; Xác định khả năng đáp ứng về đất đai cho nhu c ầu
    sử dụng đất.
    – Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất; Phân kỳ quy hoạch sử
    dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu. Xác định ch ỉ tiêu s ử
    dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
    – Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến
    kinh tế, xã hội của xã gồm: đánh giá hiệu quả kinh t ế – xã h ội c ủa vi ệc
    chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn xã;
    – Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch s ử dụng
    đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu và các giải pháp để xác định ranh
    giới ngoài thực địa (đối với diện tích đất lúa nước, đất rừng phòng h ộ,
    đất rừng đặc dụng của cấp quốc gia do cấp trên phân bổ xuống).
    – Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử
    dụng đất
    b) Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: giao
    thông, thoát nước, cấp nước, cấp điện, thoát nước thải, vệ sinh môi
    7
  8. trường, nghĩa trang toàn xã, các thôn, bản và vùng sản xuất và liên xã,
    xác định hệ thống, vị trí, quy mô danh mục công trình, định hướng giải
    pháp, tiêu chuẩn kỹ thuật, mặt cắt chính đáp ứng yêu cầu phát triển của
    từng giai đoạn quy hoạch và bảo vệ môi trường.
    4. Xác định các dự án ưu tiên đầu tư và phân kỳ thực hiện: tại
    trung tâm xã; các thôn, bản; vùng sản xuất và khu v ực được lập quy
    hoạch; Kh¸i to¸n nhu cÇu vèn ®Çu t c¬ së h¹ tÇng kü thuËt phôc vô
    s¶n xuÊt cho giai ®o¹n 2010-2015.
    5. Dự thảo quy định quản lý, quyết định phê duyệt đồ án quy
    hoạch.

    8

  9. Điều 9. Thành phần hồ sơ đồ án quy hoạch chung.
    a) Bản vẽ: Thể hiện trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất
    gồm:
    1- Sơ đồ quan hệ vùng, hiện trạng tổng hợp xây dựng, sử dụng
    đất và sản xuất.
    2- Bản đồ quy hoạch tổng thể không gian kiến trúc cảnh quan
    (tỷ lệ bản đồ 1/2000-1/25000)
    3- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất(tỷ lệ bản đồ 1/2000-1/25000).
    4- Bản đồ quy hoạch tổng thể hạ tầng kỹ thuật toàn xã và kết
    nối với vùng huyện, hạ tầng phục vụ sản xuất, mặt cắt ngang đường,
    vị trí tuyến kỹ thuật, cấu tạo nút giao thông chính và b ảo v ệ môi
    trường.
    b) Thuyết minh tổng hợp, các phụ lục tính toán, hướng dẫn thiết
    kế và minh hoạ.
    c) Dự thảo qui định quản lý xây dựng theo quy hoạch.
    Điều 10. Nội dung phê duyệt đồ án quy hoạch chung xã nông
    thôn:( Xem mục 3 phụ lục kèm theo)
    Điều 11. Quy định cụ thể đối với quy hoạch chi tiết
    Quy ho¹ch chi tiÕt trung t©m x·; Quy ho¹ch chi tiÕt c¶i t¹o,
    chỉnh trang x©y dùng th«n, b¶n. Quy hoạch chi tiết khu dân cư xây
    dựng mới (tạo nguồn lực để phát triển); Nội dung quy hoạch chi tiết
    khu sản xuất (Xem mục 1, 2, 3, 4 phụ lục số 4 kèm theo Thông tư)
    Chương IV
    TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 12. Trách nhiệm các Bộ.
    Bộ Xây dựng: Chủ trì phối hợp với các Bộ, Ngành giúp Ban chỉ
    đạo trung ương; hướng dẫn, kiểm tra, đẩy mạnh công tác quy hoạch
    xây dựng nông thôn mới, định kỳ báo cáo Chính phủ.
    Bộ Tài nguyên và Môi trường: Cung cÊp b¶n ®å nÒn quy hoạch
    sử dụng đất ®Ó c¸c ®Þa ph¬ng lËp quy hoạch chung xây dựng xã
    nông thôn mới, hoµ thiÖn qui ®Þnh lËp b¶n ®å, kiểm tra định kỳ báo
    cáo Chính phủ.
    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan th ường trực
    Chương trình xây dựng nông thôn mới có nhiệm vụ h ướng dẫn th ực
    hiện bộ tiêu chí Xây dựng NTM, đôn đốc, giám sát, đánh giá thực hiện
    Chương trình xây dựng NTM, tổng hợp báo cáo Chính phủ.

    Điều 13. Trách nhiệm của UBND các cấp.

    9

  10. 1. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ
    của mình cụ thể hoá theo điều kiện của địa phương, thực hiện chức
    năng quản lý nhà nước về quy hoạch nông thôn mới, ki ện toàn b ộ máy
    quản lý xây dựng tại địa phương để có đủ năng lực th ực hi ện vi ệc l ập,
    thẩm đinh quy hoạch, chỉ đạo, đôn đốc, truyên truy ền, ki ểm tra vi ệc
    quy hoạch, quản lý xây dựng nông thôn mới.
    2. Cơ quan quản lý xây dựng , quản lý địa chính, nông nghiệp cấp
    huyện, có trách nhiệm cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ công tác quy
    hoạch; thẩm nhiệm vụ, đồ án đồ án quy hoạch và báo cáo Sở Xây d ựng
    hoặc Sở Quy hoạch-Kiến trúc (đối với TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí
    Minh) bằng văn bản theo định kỳ 6 tháng và hàng năm v ề k ế ho ạch,
    chương trình lập quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng
    nông thôn mới trên địa bàn.
    3. Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch- Kiến trúc (đối với TP. Hà
    Nội và TP. Hồ Chí Minh) có trách nhiệm hướng dẫn vi ệc l ập, th ẩm
    định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chung xây dựng,
    kiểm tra thường xuyên, định kỳ về tình hình lập quy hoạch xây dựng,
    thực hiện theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt,
    định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo về Bộ Xây dựng.
    4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cấp bản đồ hiện
    trạng sử dụng đất cấp xã cho UBND huyện để phục vụ công tác quy
    hoạch xây dựng, phối hợp với Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch- Ki ến
    trúc (đối với TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh) h ướng d ẫn vi ệc l ập,
    thẩm định, phê duyệt nội dung quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất trong
    đồ án quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới.
    5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm, phối
    hợp Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch- Kiến trúc (đối với TP. Hà Nội
    và TP. Hồ Chí Minh) hướng dẫn việc lập , thẩm định, phê duy ệt n ội
    dung quy hoạch sản xuất trong đồ án quy hoạch chung xây dựng xã
    nông thôn mới đồng thời tổng hợp báo cáo ban chỉ đạo.
    6. Vụ Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng có trách nhiệm giúp Bộ
    trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện
    Thông tư này.
    Điều 14. Điều khoản thi hành.
    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày … tháng 9 năm 2011 và
    thay thế cho Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây
    dựng quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch
    xây dựng nông thôn; Thông tư số 07/2009/TT-BNN &PTNT ngày
    08/2/2010 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn quy
    hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí quốc gia về
    nông thôn mới;
    2. Trong quá trình thực hiện nếu, có vướng mắc đề nghị các tổ
    chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng, Ban chỉ đạo Chương trình
    xây dựng nông thôn mới để nghiên cứu, giải quyết.

    10

  11. KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NN KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI KT. BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
    VÀ PTNT NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỨ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

    Hồ Xuân Hùng Nguyễn Mạnh Hiển Nguyễn Đình Toàn

    Nơi nhận:
    – Văn phòng Quốc hội;
    – Văn phòng Chủ tịch nước;
    – Văn phòng Chính phủ;
    – Ban Bí thư trung ương Đảng.
    – Văn phòng Ban chỉ đạo chương trình;
    – Hội đồng dân tộc và các UB của Quốc
    hội;
    – Viện kiểm sát tối cao;
    – Toà án nhân dân tối cao;
    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
    CP;
    – UBND, HĐND các tỉnh, TP trực thuộc
    TW;
    – Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
    – Công báo, Website: Chính phủ; Bộ Xây
    dựng;
    – Lưu: VP, Vụ KTQH, Vụ PC, Vụ KHTC.

    11

  12. PHỤ LỤC KÈM THEO THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
    3. MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOACHHJ CHUNG XÃ
    NÔNG THÔN MỚI

    UỶ BAN NHÂN DÂN CÔNG HOA XÃ HÔI CHỦ NGHIA VIÊT NAM
    ̣ ̀ ̣ ̃ ̣
    ̣
    HUYÊN……….. Đôc lâp – Tự do – Hạnh phuc
    ̣ ̣ ́
    ́
    Sô…../QĐ-UBND ̣
    Huyên….Ngay ̀
    ́
    thang..năm2011

    ́
    QUYÊT ĐINH
    Phê duyêt quy hoach chung xã nông thôn mới
    ̣ ̣

    CHỦ TICH UY BAN NHÂN DÂN HUYÊN……….
    ̣ ̉ ̣

    Căn cứ Luât tổ chức HĐNH& UBND ngay 26/11/2003;
    ̣ ̀
    Căn cứ thông tư liên Bộ Xây dung; Bộ NN- PTNT, Bộ TN&MT sô…
    ̣ ́
    ̀
    ngay ../../2011
    Căn cứ thông tư số 31/2009/ TT-BXD ngay 10/9/2009 cua Bộ Xây dựng
    ̀ ̉
    ban hanh tiêu chuân quy hoach xây dựng nông thôn;
    ̀ ̉ ̣
    Căn cứ thông tư số 32/2009/ TT-BXD ngay 10/9/2009 cua Bộ Xây dựng
    ̀ ̉
    ban hanh quy chuân kỹ thuât quôc gia về quy hoach xây dựng nông thôn;
    ̀ ̉ ̣ ́ ̣
    Xet đề nghị cua UBND xã tai tờ trinh số /TTr- UBND ngay ….. V/viêc
    ́ ̉ ̣ ̀ ̀ ̣
    xin phê duyêt quy hoach chung xã nông thôn mới thời kỳ CNH-HĐH đên
    ̣ ̣ ́
    năm 2020, kêt quả thâm đinh đồ an quy hoach chung xã nông thôn mới
    ́ ̉ ̣ ́ ̣
    số …./TĐ-XD ngay ../../2011 cua …. Huyên….
    ̀ ̉ ̣

    ́ ̣
    QUYÊT ĐINH
    Điêu 1. Phê duyêt quy hoach chung xã nông thôn mới thời kỳ CNH-HĐH
    ̀ ̣ ̣
    đên năm 2020 với những nôi dung chinh như sau:
    ́ ̣ ́
    1.Tên đồ an: ́
    2.Pham vi ranh giới quy hoach
    ̣ ̣
    3.Quy mô dân sô: ́
    – Hiên trang: ̣ ̣
    – Đên năm 2015: ́
    – Đên năm 2020: ́
    4. Quy mô đât đai; ( theo biêu tông hợp về đât)
    ́ ̉ ̉ ́
    ́
    – Đâtcông trinh công công ̀ ̣
    – Đât trụ sở cơ quan
    ́
    ́
    – Đât tôn giao ́
    – Đât hạ tâng kỹ thuât;
    ́ ̣
    ́
    – Đât cây xanh;
    – Đât ở nông thôn:
    ́
    ́
    – Đât phi nông nghiêp ̣
    – Đât nông nghiêp:́ ̣
    12

  13. – Đât khac: ́ ́
    5. Cac chỉ tiêu kinh tế kỹ thuât chủ yêu( theo mâu tai biêu sô…phụ luc)
    ́ ̣ ́ ̃ ̣ ̉ ́ ̣
    6 Đinh hướng phat triên không gian san xuât sinh sông:
    ̣ ́ ̉ ̉ ́ ́
    6-1. Quan điêm lựa chon đât ̉ ̣ ́
    6.2. Cơ câu lựa chon đât, giai phap phân khu chức năng và tổ chức
    ́ ̣ ́ ̉ ́
    không gian
    6.3. Khu trung tâm xa; ̃
    + Tô chức không gian tông thể trung tâm: ̉
    + Quy mô đât, xây dựng, giai phap qui hoach cua từng loai công trinh
    ́ ̉ ́ ̣ ̉ ̣ ̀
    ̣
    công công câp xa. ̣ ́ ̃
    + Hệ thông hạ tâng kỹ thuât khu trung tâm.
    ́ ̣
    6.4. Tổ chức không gian ở khu dân cư thôn ban: ̉
    + Tô chức không gian tông thể từng thôn: ̉
    + Quy mô, đât, xây dựng, giai phap qui hoach cua công trinh cônǵ ̉ ́ ̣ ̉ ̀ ̣
    công thôn. ̣
    + Giaỉ phap quy hoach hạ tâng thôn.́ ̣
    6.5. Khu san xuât, dich vu; khu a; khu b, khu c…: ̉ ́ ̣ ̣
    + Phân khu chức năng san xuât: ̉ ́
    + Quy hoach lô thửa: ̣
    + Quy hoach hệ thông hạ tâng và cơ sở vât chât phuc vụ san xuât hang
    ̣ ́ ̀ ̣ ́ ̣ ̉ ́ ̀
    hoa ́
    + Vung phong hộ san xuât, bao vệ môi trương dich bênh.
    ̀ ̀ ̉ ́ ̉ ̣ ̣
    6.6. Quy hoach tông thể kêt nôi hạ tâng toan xã và vung liên xa.: Theo
    ̣ ̉ ́ ́ ̀ ̀ ̀ ̃
    từng chuyên nganh gôm: Giair phap, tuyên, tram, măt căt tiêu biêu, ̀ ̀ ́ ́ ̣ ̣ ́ ̉
    đinh mức kinh tê, kỹ thuât, phân đợt, bước đi.
    ̣ ́ ̣
    6.7. Quy hoach sử dung đât đai toan xa; ̣ ̣ ́ ̀ ̃
    Tông hợp cân đôi sử dung đât toan xã đên năm 2020( theo bang tông
    ̉ ́ ̣ ́ ̀ ́ ̉ ̉
    hợp)
    7. Cac dự an ưu tiên đâu tư, khai toan đâu tư.
    ́ ́ ̀ ́ ́ ̀
    Điêu 2. Tổ chức thực hiên;
    ̀ ̣
    – Cơ quan chủ quan: ̉ UBND huyên ̣
    – Cơ chủ đâu tư: ̀ UBND xã
    – Cơ quan thâm đinh; ̉ ̣
    – Cơ quan tư vân; ́
    – Cơ quan phê duyêt; ̣
    – Cơ quan quan lý nhà nước chuyên nganh: ̉ ̀
    Điêu 3 Quyêt đinh nay có hiêu lực từ ngay ky; thủ trưởng cac nganh…,
    ̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́ ̀
    văn phong HĐNH& UBND huyên; Chủ tich UBND xa… và cac cơ quan ̣ ̣ ̃ ́
    có liên quan căn cứ quyêt đinh thi hanh ./. ́ ̣ ̀

    Nơi nhân;
    ̣ CHỦ TICH
    ̣

    13

  14. 4. NỘI DUNG NHIỆM VỤ, QUY HOẠCH CHI TIẾT TRUNG TÂM
    XÃ.
    I. Néi dung nhiÖm vô, đồ án quy ho¹ch chi tiÕt trung t©m
    x·.
    1. Néi dung nhiÖm vô quy ho¹ch chi tiÕt c¶i t¹o chỉnh trang
    hoÆc x©y dùng míi trung t©m x·.
    a) Yªu cÇu nghiªn cøu vÒ: vÞ trÝ, ranh giíi, qui mô diÖn tÝch
    ®Êt, dù b¸o quy m« x©y dùng míi hoÆc c¶i t¹o hÖ thèng c¸c c«ng
    tr×nh c«ng céng cÊp x·.
    b) Tæ chøc kh«ng gian, tÇng cao, gi¶i ph¸p kiÕn tróc c«ng
    tr×nh c«ng céng vµ dÞch vô, c©y xanh, c¸c vïng h¹n chÕ x©y dùng,
    vïng cÊm x©y dùng, vïng b¶o tån, .
    c) Yªu cÇu vµ nguyªn t¾c, giải pháp Quy hoạch hÖ thèng c«ng
    tr×nh h¹ tÇng kü thuËt, m«i trêng trong khu quy ho¹ch.
    d) C¸c chØ tiªu vÒ quy ho¹ch, kinh tÕ, ®Êt ®ai, h¹ tÇng kü
    thuËt, h¹ tÇng x· héi trung t©m x·.
    e) Danh môc, sè lîng hå s¬, kinh phÝ, tiÕn ®é thùc hiÖn ®å
    ¸n quy ho¹ch x©y dùng.
    2. Néi dung phª duyÖt nhiÖm vô quy ho¹ch chi tiÕt x©y dùng
    míi hoặc cải tạo chỉnh trang trung tâm xã.
    a) VÞ trÝ vµ quy m« quy ho¹ch: Yªu cÇu nghiªn cøu vÒ vÞ
    trÝ, ranh giíi, quy m« diÖn tÝch ®Êt, dù b¸o quy m« x©y dùng míi
    hoÆc c¶i t¹o hÖ thèng c¸c c«ng tr×nh c«ng céng cÊp x·.
    b) Nội dung, yªu cÇu cña ®å ¸n: yªu cÇu vµ nguyªn t¾c vÒ tæ
    chøc kh«ng gian, tÇng cao, gi¶i ph¸p kiÕn tróc c«ng tr×nh c«ng
    céng vµ dÞch vô, c©y xanh, c¸c vïng phát triển, vïng h¹n chÕ x©y
    dùng, vïng cÊm x©y dùng, vïng b¶o tån; tổng mặt bằng quy hoạch
    xây dựng trung tâm xã.
    c) Yªu cÇu vµ nguyªn t¾c x¸c ®Þnh m¹ng líi, gi¶i ph¸p c¶i t¹o
    hÖ thèng c«ng tr×nh h¹ tÇng kü thuËt, m«i trêng trong vïng quy
    ho¹ch.
    d) C¸c chØ tiªu vÒ quy ho¹ch, kinh tÕ, ®Êt ®ai, h¹ tÇng kü
    thuËt, h¹ tÇng x· héi trung t©m x·.
    e) Danh môc, sè lîng hå s¬, kinh phÝ, tiÕn ®é thùc hiÖn ®å
    ¸n quy ho¹ch x©y dùng.
    II. Néi dung ®å ¸n quy ho¹ch chi tiÕt trung t©m x·.

    14

  15. a) Nội dung ®å ¸n: Phân tích hiện trạng sử dụng đất, tình hình
    xây dựng các công trình công cộng cấp xã theo tiêu chuẩn, quy chuẩn và
    tiêu chí xây dựng nông thôn mới, dự báo quy mô xây d ựng, đ ất đai, yêu
    cầu và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cho từng công trình công cộng, công
    trình di tích lịch sử – văn hóa, danh thắng cấp xã;
    b) Quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc hệ thống các công
    trình công cộng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật trung tâm xã;
    c) Tổng mặt bằng quy hoạch xây dựng trung tâm xã.
    d) Yêu cầu, nguyªn t¾c, gi¶i ph¸p c¶i t¹o, xây dựng mới hÖ
    thèng c«ng tr×nh công cộng, h¹ tÇng kü thuËt, m«i trêng khu trung
    tâm xã.
    e) Kinh tế và các dự án ưu tiên, giải pháp huy động nguồn lực.
    g) Kết luận và kiến nghị.
    h) Dự thảo qui định quản lý xây dựng theo Quy hoạch.
    k) Hồ sơ quy hoạch chi tiÕt c¶i t¹o hoặc xây dựng mới trung
    t©m x· được lập trên bản đồ 1/2000- 1/5000 tuỳ thuộc vào quy mô di ện
    tích của khu trung tâm xã.
    III. Néi dung phê duyệt ®å ¸n quy ho¹ch chi tiÕt trung t©m
    x·.
    1, Vị trí và quy mô quy hoạch gồm quy mô đất, quy mô xây dựng.
    2. Nội dung, yêu cầu của đồ án.
    – Phạm vi, Quy mô khu quy hoạch.
    – Quy mô sử dụng đất, quy mô xây dựng của từng công trình công
    cộng cấp xã.
    – Định hướng và giải pháp quy hoạch, tổ chức không gian ki ến
    trúc cảnh quan khu trung tâm xã
    – Định hướng và giải pháp quy hoạch cải tạo, nâng cấp, hoặc xây
    mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu trung tâm xã
    3. Tổng mặt bằng sử dụng đất

    15

  16. 5. NỘI DUNG NHIỆM VỤ, ĐỒ ÁN VÀ PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY
    HOẠCH CHI TIẾT CẢI TẠO CHỈNH TRANG XÂY DỰNG THÔN,
    BẢN.
    I. Néi dung phª duyÖt ®å ¸n quy ho¹ch chi tiÕt cải tạo chỉnh
    trang x©y dùng thôn, bản.
    1. Vị trí và quy mô quy hoạch:
    a) Ranh giới, quy mô diện tích.
    b) Quy mô và cơ cấu dân số, lao động của của thôn theo từng giai
    đoạn quy hoạch.
    2.Nội dung, yêu cầu của đồ án:
    a) Cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế – xã hội của xã.
    b) Làm cơ sở pháp lý cho việc lập dự án đầu t ư và c ải t ạo chỉnh
    trang thôn, bản, định hướng sản xuất, loại hình và hình thức tổ ch ức
    sản xuất, sinh sống, hệ thống công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật,
    hạ tầng phục vụ sản xuất trong thôn.
    3. Xác định quy mô quy hoạch:
    a) Quy mô, cơ cấu dân số, lao động, số hộ theo kỳ quy hoạch.
    b) Quy mô, nhu cầu đất ở, đất sản xuất trong thôn.
    4. Cơ cấu phân khu chức năng, tổ chức không gian cải tạo chỉnh
    trang thôn:
    a) Yêu cầu, nguyên tắc, định hướng giải pháp tổ chức không gian
    kiến trúc các khu dân cư tập trung; khu sản xuất, các khu vực có khả
    năng phát triển, hạn chế phát triển, không phát triển, khu bảo v ệ và các
    nhu cầu khác; các vùng đặc thù, các công trình đầu mối, kết nối hạ
    tầng.
    b). Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong thôn: xác định tuy ến, mặt
    cắt, giải pháp cải tạo chỉnh trang, nâng cấp theo tiêu chí nông thôn
    mới.
    c) Tổng mặt bằng quy hoạch cải tạo, chỉnh trang xây d ựng
    thôn.

    16

  17. 5. Tổng hợp nhu cầu đất xây dựng và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
    về đất và xây dựng.
    6. Quy định quản lý theo quy hoạch.

    17

  18. 6. QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU DÂN CƯ XÂY DỰNG MỚI
    (tạo nguồn lực để phát triển).
    1.Phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội, kiến trúc
    cảnh quan, di tích lịch sử, khả năng quỹ đất, địa kinh tế và định h ướng
    phát triển.
    2. Xác định tính chất, chức năng, các chỉ tiêu về đất, hạ tầng xã
    hội, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu, hạ tầng kỹ thuật.
    3. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; các chỉ tiêu cho từng lô
    đất, diện tích , mật độ, tầng cao.
    4. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: xác định tuyến, mặt cắt, công trình
    đầu mối, giải pháp và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, môi trường theo tiêu chí
    nông thôn mới.
    5. Dự kiến hạng mục ưu tiên, nguồn lực thực hiện
    6. Quy định quản lý theo quy hoạch.

    18

  19. 7. NỘI DUNG QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU SẢN XUẤT
    1.Phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, khả năng quỹ đất, tình
    hình sản xuất hiệu quả kinh tế, hiện trạng hạ tâng phục vụ sản xuất;
    Xác định qui mô sản xuất, sản phẩm chủ yếu và định hướng phát triển.;
    2. Phân lô trong khu sản xuất gồm: Lô đất sản xuất, khu giống
    dịch vụ kỹ thuất, khu dịch vụ sau thu hoạch theo định hướng sản xuất
    hàng hoá, bảo vệ môi trường.
    3. Hạ tầng phục vụ sản xuất gồm: Hệ thống giao thông, hệ
    thống kênh mương cấp, thoát nước, hệ thống điện( trạm, công trình
    đầu mối và đường dây)đến từng lô thửa, và hạ tầng phục vụ thu hoạch.
    4. Tổng mặt bằng sử dụng đất.
    5. Công trình ưu tiên, giải pháp và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, môi
    trường.

    19

Download tài liệu Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn xã. File Word, PDF về máy