[Download] Tải Qui định về thủ tục làm giấy khai sinh và đăng kí – quản lý hộ tịch – Tải về File Word, PDF

Qui định về thủ tục làm giấy khai sinh và đăng kí – quản lý hộ tịch

Qui định về thủ tục làm giấy khai sinh và đăng kí – quản lý hộ tịch
Nội dung Text: Qui định về thủ tục làm giấy khai sinh và đăng kí – quản lý hộ tịch

Download


Làm giấy khai sinh là một thủ tục hành chính pháp lý, gọi là “đăng ký khai sinh”. Các thủ tục và qui định cần thiết khi làm giấy khai sinh như thế nào? Một số giấy tờ các bạn cần lưu ý và chuẩn bị khi đăng kí làm hộ khẩu? Các bạn có thể tìm hiểu qua tài liệu dưới đây.

Bạn đang xem: [Download] Tải Qui định về thủ tục làm giấy khai sinh và đăng kí – quản lý hộ tịch – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Qui định về thủ tục làm giấy khai sinh và đăng kí – quản lý hộ tịch File Word, PDF về máy

Qui định về thủ tục làm giấy khai sinh và đăng kí – quản lý hộ tịch

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Qui định về thủ tục làm giấy khai sinh và đăng kí – quản lý hộ tịch

  1. Qui định về thủ tục làm/đăng

    ký (giấy) khai sinh

  2. Làm giấy khai sinh là một thủ tục hành chính pháp lý, gọi là “đăng ký khai

    sinh”. Việc đăng ký giấy khai sinh, giấy chứng tử, …vv – gọi chung là “đăng ký

    hộ tịch”. Nghị định 158/2005 qui định về việc đăng ký và quản lý hộ tịch.

    Các vấn đề cơ bản về Hộ tịch và đăng ký hộ tịch

    Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một người từ

    khi sinh ra đến khi chết.

    Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm những công việc/thủ

    tục sau:

    a) Xác nhận các sự kiện: sinh; kết hôn; tử; nuôi con nuôi; giám hộ; nhận cha, mẹ,

    con; thay đổi, cải chính, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch; xác định lại giới tính; xác

    định lại dân tộc;

    b) Căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ghi vào sổ hộ tịch

    các việc: xác định cha, mẹ, con; thay đổi quốc tịch; ly hôn; hủy việc kết hôn trái

    pháp luật; chấm dứt nuôi con nuôi.

    Riêng việc đăng ký kết hôn; nhận cha, mẹ, con; nuôi con nuôi có yếu tố nước

    ngoài được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10

    tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật

    Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

  3. Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.

    Về nguyên tắc, mọi sự kiện hộ tịch (nói trên) đều phải được đăng ký đầy đủ, kịp

    thời, chính xác.

    Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một nơi theo đúng thẩm quyền của pháp

    luật. Ví dụ minh họa: một người không thể đăng ký làm Giấy khai sinh ở hai nơi.

    Giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch

    Giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân theo quy định

    của pháp luật về hộ tịch là căn cứ pháp lý xác nhận sự kiện hộ tịch của cá nhân đó.

    Ví dụ: Giấy chứng tử là căn cứ pháp lý (bằng chứng) để xác định một người đã

    chết.

    Giấy tờ hộ tịch do cơ quan đại điện Ngoại giao, cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở

    nước ngoài cấp có giá trị như giấy tờ hộ tịch được cấp ở trong nước.

    Nơi có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký hộ tịch

    Thông thường, thẩm quyền đăng ký hộ tịch được xác định theo nơi cư trú. Cụ thể

    như sau:

    – Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: việc đăng ký hộ tịch được thực hiện

    tại nơi người đó có hộ khẩu thường trú; nếu không có nơi đăng ký hộ khẩu thường

    trú, thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký tạm trú. Cụ

    thể là UBND xã/phường thực hiện.

  4. – Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, việc đăng ký hộ tịch được thực

    hiện tại nơi người đó đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú, thì

    việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký tạm trú.

    Việc đăng ký hộ tịch (trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký việc nuôi con nuôi,

    đăng ký giám hộ, đăng ký việc nhận cha, mẹ, con) có thể ủy quyền cho người khác

    làm thay. Việc ủy quyền phải lập thành văn bản và phải được công chứng hoặc

    chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng,

    anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền.

    Thủ tục làm/đăng ký (giấy) khai sinh

    Giấy khai sinh được xem như là giấy tờ hộ tịch “gốc”, đầu tiên và quan trọng nhất

    của mỗi cá nhân. Giấy khai sinh – như tên gọi của nó – là bằng chứng pháp lý đầu

    tiên và quan trọng nhất xác định một người đã sinh ra (ở đâu, ngày tháng năm nào,

    cha mẹ là ai …).

    Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung ghi về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng,

    năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù

    hợp với Giấy Khai sinh của người đó.

    Như vậy, chẳng hạn khi giữa Chứng minh nhân dân và giấy khai sinh của bạn có

    sự khác biệt, thì cần phải điều chỉnh nội dung trong Giấy chứng minh nhân dân cho

  5. phù hợp với Giấy khai sinh. Về nguyên tắc, giấy khai sinh hầu như không thể thay

    đổi nội dung.

    Thẩm quyền đăng ký khai sinh

    Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã), nơi cư trú của

    người mẹ thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em; nếu không xác định được

    nơi cư trú của người mẹ, thì UBND cấp xã, nơi cư trú của người cha thực hiện việc

    đăng ký khai sinh.

    Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ và người cha, thì

    UBND cấp xã, nơi trẻ em đang sinh sống trên thực tế thực hiện việc đăng ký khai

    sinh.

    Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi được thực hiện tại UBND cấp xã, nơi

    cư trú của người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc nơi có trụ sở của tổ chức đang tạm

    thời nuôi dưỡng trẻ em đó.

    Thời hạn đi khai sinh và trách nhiệm khai sinh

    Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh

    cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân

    thích khác đi khai sinh cho trẻ em.

  6. Thủ tục đăng ký khai sinh

    Người đi đăng ký khai sinh phải nộp giấv chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất

    trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng

    ký kết hôn).

    Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ

    sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm

    chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải

    làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

    Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ

    trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

    Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký

    khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho người

    đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo

    yêu cầu của người đi khai sinh.

    Con ngoài giá thú trong Giấy khai sinh không có tên cha

    Mọi đứa trẻ sinh ra đều phải được đăng ký khai sinh, kể cả các trường hợp “lỡ

    lầm”.

    Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người

  7. cha, thì phần ghi về người cha trong sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để

    trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì UBND cấp xã

    kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.

    Khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi

    Người phát hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và báo ngay cho

    UBND cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn, nơi trẻ bị bỏ rơi để lập biên bản

    và tìm người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó.

    Biên bản phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; giới tính;

    đặc điểm nhận dạng; tài sản và các đồ vật khác của trẻ (nếu có); họ, tên, địa chỉ của

    người phát hiện. Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại UBND cấp xã,

    nơi lập biên bản, một bảo giao cho người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ.

    Sau đó, UBND cấp xã, nơi lập biên bản có trách nhiệm thông báo trên Đài phát

    thanh hoặc Đài truyền hình địa phương để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ. Đài phát thanh

    hoặc Đài truyền hình có trách nhiệm thông báo miễn phí 3 lần trong 3 ngày liên

    tiếp các thông tin về trẻ sơ sinh bị bỏ rơi. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông

    báo cuối cùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻ, thì người hoặc tổ chức đang tạm

    thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh.

  8. Ngày phát hiện trẻ bỏ rơi là ngày sinh của bé

    Khi đăng ký khai sinh cho trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, họ, tên của trẻ được ghi theo đề

    nghị của người đi khai sinh; nếu không có cơ sở để xác định ngày sinh và nơi sinh,

    thì ngày phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày sinh; nơi sinh là địa phương nơi lập biên

    bản; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam.

    Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai

    sinh được để trống. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “trẻ bị

    bỏ rơi”. Trong trường hợp có người nhận trẻ làm con nuôi, thì cán bộ Tư pháp hộ

    tịch căn cứ vào quyết định công nhận việc nuôi con nuôi để ghi tên cha, mẹ nuôi

    vào phần ghi về cha, mẹ trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của con

    nuôi; trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “cha, mẹ nuôi”; nội

    dung ghi chú này phải được giữ bí mật, chỉ những người có thẩm quyền mới được

    tìm hiểu.

    Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi không phải là trẻ sơ sinh, thì việc lập biên bản và

    thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em cũng được thực hiện như trên. Khi đăng ký

    khai sinh, những nội dung liên quan đến khai sinh được ghi theo lời khai của trẻ;

    nếu trẻ không nhớ được thì căn cứ vào thể trạng của trẻ để xác định năm sinh, ngày

    sinh là ngày 01 tháng 01 của năm đó; họ, tên của trẻ được ghi theo đề nghị của

    người đi khai sinh; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam; những nội dung không

  9. xác định được thì để trống. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ

    “trẻ bị bỏ rơi”.

Download tài liệu Qui định về thủ tục làm giấy khai sinh và đăng kí – quản lý hộ tịch File Word, PDF về máy