[Download] Tải Quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam

Quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam
Nội dung Text: Quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam

Download

Bạn đang xem: [Download] Tải Quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Bài viết tiến hành xem xét sự tồn tại của quan hệ bổ sung, quan hệ thay thế giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp Việt Nam. Trên mẫu dữ liệu của 490 công ty niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2009-2016, nhóm tác giả đã tìm thấy sự tồn tại của mối quan hệ bổ sung và quan hệ thay thế giữa hai biến nghiên cứu và sự khác biệt của hành vi sử dụng tín dụng thương mại của các doanh nghiệp Việt Nam trong và sau khủng hoảng tài chính toàn cầu (2007-2008).

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam File Word, PDF về máy

Quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam

TÀI CHÍNH – Tháng 9/2017<br />
<br />
<br />
<br />
<br />
QUAN HỆ GIỮA TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI VÀ TÍN DỤNG<br />
NGÂN HÀNG: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM<br />
PHẠM QUỐC VIỆT, NGUYỄN HỮU DUY – Đại học Tài chính – Marketing<br />
<br />
Bài viết tiến hành xem xét sự tồn tại của quan hệ bổ sung, quan hệ thay thế giữa tín dụng thương mại và<br />
tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp Việt Nam. Trên mẫu dữ liệu của 490 công ty niêm yết tại Việt<br />
Nam trong giai đoạn 2009-2016, nhóm tác giả đã tìm thấy sự tồn tại của mối quan hệ bổ sung và quan hệ<br />
thay thế giữa hai biến nghiên cứu và sự khác biệt của hành vi sử dụng tín dụng thương mại của các doanh<br />
nghiệp Việt Nam trong và sau khủng hoảng tài chính toàn cầu (2007 – 2008).<br />
Từ khóa: Tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, tài chính, khủng hoảng tài chính<br />
<br />
<br />
<br />
TDTM, nhóm tác giả tiến hành kiểm định trên mẫu<br />
The paper examines the relationship between<br />
dữ liệu các công ty niêm yết trên thị trường chứng<br />
commercial and banking credits in terms of<br />
khoán Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2016 nhằm<br />
supplement and alternative for the enterprises<br />
trả lời cho câu hỏi nghiên cứu: Tồn tại quan hệ bổ<br />
in Vietnam since the global financial crisis.<br />
sung hay quan hệ thay thế giữa TDTM và TDNH<br />
On the basis of a research sample of 490<br />
trong giai đoạn khủng hoảng và sau khủng hoảng<br />
listed enterprises (2009-2016), the authors<br />
tài chính tại Việt Nam?<br />
discover both the supplement and alternative<br />
relationships between commercial and Tổng quan lý luận nghiên cứu<br />
banking credits and the difference in the use<br />
TDTM là “loại tín dụng dưới hình thức các nhà<br />
behavior of commercial credits of enterprises<br />
kinh doanh ứng vốn cho nhau hoặc vay lẫn nhau,<br />
in Vietnam in and after global financial crisis.<br />
bằng cách bán chịu hàng hoá hay thông qua lưu<br />
Keywords: Banking credits, commercial credits, thông kỳ phiếu, nhờ đó làm thông suốt và thúc đẩy<br />
finance, financial crisis lưu thông tư bản” (Từ điển Bách khoa Viêt Nam,<br />
tập 4, trang 414).<br />
TDNH là việc ngân hàng “thỏa thuận để tổ<br />
chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam<br />
Ngày nhận bài: 02/8/2017<br />
kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên<br />
Ngày hoàn thiện biên tập: 30/8/2017<br />
tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,<br />
Ngày duyệt đăng: 31/8/2017<br />
cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân<br />
<br />
<br />
<br />
<br />
T<br />
hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” (Luật<br />
ín dụng thương mại (TDTM) và tín dụng Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12).<br />
ngân hàng (TDNH) là một trong những chủ Theo Danielson và Scott (2004), vai trò của TDTM<br />
đề quan trọng trong quản trị tài chính doanh trong cấu trúc vốn của một công ty tùy thuộc vào<br />
nghiệp (DN). Nó đã thu hút sự quan tâm của nhiều khả năng hoàn trả nợ của nó. Nếu công ty có thể trả<br />
nhà nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong nhiều nợ đúng hạn, TDTM là nguồn thay thế cho TDNH;<br />
lĩnh vực ở các quốc gia trên thế giới. Sau giai đoạn tuy nhiên, khi công ty gặp khó khăn về dòng tiền<br />
khủng hoảng tài chính toàn cầu, Ngân hàng Nhà và không thể tiếp cận TDNH bổ sung, TDTM trở<br />
nước Việt Nam (NHNN) tiến hành thực hiện chính thành nguồn thay thế cho TDNH, mặc dù có chi phí<br />
sách tiền tệ chặt chẽ và thận trọng, đồng thời với tỷ cao. Như vậy, mối quan hệ thay thế giữa TDTM và<br />
lệ nợ xấu tăng cao dẫn đến các ngân hàng hạn chế TDNH kỳ vọng tương quan âm giữa khoản phải trả<br />
cho vay, làm cho việc tiếp cận vốn từ kênh TDNH và vay ngân hàng; còn quan hệ bổ sung giữa TDTM<br />
của các DN trở nên khó khăn. và TDNH kỳ vọng tương quan dương giữa khoản<br />
Để tồn tại và phát triển, các DN phải tìm kiếm phải thu/TDTM ròng (chênh lệch giữa khoản phải<br />
nguồn vốn từ các kênh khác và mở rộng sang thu và khoản phải trả) và vay ngân hàng.<br />
<br />
47<br />
NGHIÊN CỨU – TRAO ĐỔI<br />
<br />
Lợi thế của TDTM so BẢNG 1: THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH<br />
với TDNH thể hiện ở: Biến Số quan sát Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất<br />
(i) Giảm bất cân xứng<br />
TRECTOS 3920 0.2344 0.7151 0 30.7974<br />
thông tin giữa người<br />
mua và người bán với TPAYTOC 3920 0.3308 5.0229 0 218.3653<br />
<br />
vai trò đảm bảo chất NTCS 3920 -0.0754 5.5063 -270.2860 14.8455<br />
<br />
lượng sản phẩm (Smith, CFW 3920 0.0942 0.1081 -0.6193 3.7814<br />
1987); (ii) Là một bộ CASHTA 3920 0.0481 0.0560 0 0.6690<br />
phận của chính sách BKLOAN 3920 0.1639 0.1984 0 7.7019<br />
định giá nhằm gia tăng GROWTH 3920 0.2022 0.8489 -0.9984 17.1867<br />
doanh thu và giữ khách<br />
EXCHRGR 8 0.0384 0.4842 0.0051 0.1019<br />
hàng (Pike và ctg, 2005);<br />
CRISIS 8 0.3750 0.4842 0 1<br />
(iii) Giảm thiểu chi phí<br />
Nguồn: Tính toán của các tác giả<br />
giao dịch (Ferris, 1981).<br />
Tuy nhiên, để hiện thực BẢNG 2: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH HỒI QUY THEO FGLS<br />
hóa lợi thế này, các DN Biến TRECTOS TPAYTOC NTCS<br />
phải quản trị tốt chi phí<br />
CFW -0.184*** -0.200*** 0.375***<br />
tài trợ và rủi ro đối tác.<br />
CASHTA -0.123*** -0.115*** 0.611***<br />
Nhiều bằng chứng<br />
thực nghiệm trên thế giới BKLOAN 0.0163 -0.0888*** 0.276***<br />
<br />
đã ủng hộ cho cả quan CRISIS -0.0125*** 0.00266 -0.00514<br />
hệ bổ sung, quan hệ thay GROWTH -0.0305*** -0.0509*** -0.00382<br />
thế hoặc cả hai tại các Hệ số chặn 0.188*** 0.197*** -0.130***<br />
nền kinh tế khác nhau. Nguồn: Tính toán của các tác giả<br />
Demirgüç-Kunt và<br />
Maksimovic ( 2 0 0 1 ) Ghi chú: các ký hiệu ***, **, * đại diện cho các mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%.<br />
nghiên cứu mẫu DN tại<br />
40 quốc gia trong giai BẢNG 3: KẾT QUẢ KIỂM TRA TÍNH VỮNG CỦA MÔ HÌNH HỒI QUY THEO FGLS<br />
<br />
đoạn 1989-1996 và tìm Biến TRECTOS TPAYTOC NTCS<br />
thấy mối quan hệ bổ sung CFW -0.198*** -0.203*** 0.375***<br />
giữa TDTM và TDNH. CASHTA -0.127*** -0.0925*** 0.595***<br />
Love và ctg (2007) xem<br />
BKLOAN 0.0142 -0.0868*** 0.275***<br />
xét ảnh hưởng của<br />
EXCHRGR -0.0996*** 0.130 -0.0687<br />
khủng hoảng tài chính<br />
tác động đến mối quan GROWTH<br />
-0.0302*** -0.0501*** -0.00514<br />
<br />
hệ giữa TDTM và TDNH Hệ số chặn 0.190*** 0.185*** -0.127***<br />
<br />
trên dữ liệu mẫu khảo Nguồn: Tính toán của các tác giả<br />
<br />
sát, bao gồm 890 công ty Ghi chú: các ký hiệu ***, **, * đại diện cho các mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%.<br />
tại 6 nền kinh tế mới nổi Biến EXCHRGR thay thế biến CRISIS trong mô hình.<br />
và cung cấp bằng chứng<br />
về mối quan hệ thay thế (năm 2015) xem xét các tác động của TDNH và<br />
giữa TDTM và TDNH tại các công ty lớn trong TDTM đến hiệu quả hoạt động của 118 DN nông<br />
khủng hoảng. nghiệp niêm yết trên hai sở giao dịch chứng khoán<br />
Lin và Chou (2015) dựa trên mẫu số liệu của ở Việt Nam trong giai đoạn 2008-2013.<br />
1.213 công ty Trung Quốc đã tiến hành kiểm tra Trần Ái Kết (2007) cũng xem xét các yếu tố ảnh<br />
ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính đối với hưởng tới TDTM của các trang trại nuôi trồng<br />
mối quan hệ giữa TDTM và TDNH. Kết quả cho thuỷ hải sản ở tỉnh Trà Vinh với cơ sở dữ liệu bao<br />
thấy, có một sự bổ sung và thay thế giữa TDTM gồm 310 trang trại nuôi tôm nước lợ tại Trà Vinh<br />
và TDNH trong giai đoạn khủng hoảng tài chính. vào tháng 5/2005… Tuy nhiên, chưa có nghiên<br />
Đến nay, tại Việt Nam, chủ đề này rất ít được cứu nào về mối quan hệ giữa TDTM và TDNH tại<br />
nghiên cứu, theo hiểu biết chủ quan của các tác Việt Nam trong và sau giai đoạn khủng hoảng tài<br />
giả. Chẳng hạn, Bùi Tuấn Anh và Lê Khương Ninh chính toàn cầu.<br />
<br />
48<br />
TÀI CHÍNH – Tháng 9/2017<br />
<br />
Kế thừa các nghiên cứu trước, đặc biệt là nghiên REM; lựa chọn mô hình phù hợp; kiểm định các vi<br />
cứu của Lin và Chou (2015), nhóm tác giả tiến hành phạm giả định hồi quy (đa cộng tuyến, tự tương<br />
kiểm định giả thuyết về sự tồn tại đồng thời của quan, phương sai sai số thay đổi) và khắc phục<br />
quan hệ bổ sung và quan hệ thay thế giữa TDTM bằng FGLS.<br />
và TDNH tại Việt Nam và nhận thấy sự thay đổi về Thảo luận kết quả nghiên cứu<br />
TDTM trong giai đoạn khủng hoảng.<br />
Phương pháp nghiên cứu Khi phân tích ma trận hệ số tương quan, hầu<br />
hết hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình<br />
Kế thừa Love và ctg (2007), nhóm tác giả đề xuất tương đối nhỏ, thấp hơn 0,8 nên mô hình không có<br />
3 mô hình hồi quy: tương quan lớn giữa các biến độc lập và các biển<br />
TRECTOSit= α0 + β1CFWit + β2GROWTHit + β3 EXCHRGR t + β4 kiểm soát. Tuy nhiên, hệ số tương quan giữa biến<br />
CASHTAit + β5 BKLOANit + β6 CRISISt + ε EXCHRGR và CRISIS là 0,8993 rất cao.<br />
TPAYTOCit = α0 + β1CFWit + β2 GROWTHit + β3 EXCHRGR t + β4<br />
CASHTAit + β5 BKLOANit + β6 CRISISt + ε<br />
NTCSit = α0 + β1CFWit + β2 GROWTHit + β3 EXCHRGRt + β4 CASHTAit Lợi thế của tín dụng thương mại so với tín dụng<br />
+ β5 BKLOANit + β6 CRISISt + ε ngân hàng thể hiện ở: (i) Giảm bất cân xứng<br />
thông tin giữa người mua và người bán với<br />
Trong đó: vai trò đảm bảo chất lượng sản phẩm (Smith,<br />
Biến phụ thuộc: 1987); (ii) Là một bộ phận của chính sách định<br />
TRECTOSit: Tỷ lệ khoản phải thu trên doanh giá nhằm gia tăng doanh thu và giữ khách<br />
thu thuần của công ty i tại năm t; hàng (Pike và ctg, 2005); (iii) Giảm thiểu chi phí<br />
TPAYTOCit: Tỷ lệ khoản phải trả trên giá vốn giao dịch (Ferris, 1981).<br />
hàng bán của công ty i tại năm t;<br />
NTCSit: Tỷ lệ TDTM ròng (khoản phải thu-<br />
khoản phải trả) trên doanh thu thuần của công ty Để khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến và phục<br />
i tại năm t. vụ cho việc kiểm định giả thuyết về TDTM trong<br />
Biến độc lập: giai đoạn khủng hoảng, các tác giả quyết định giữ<br />
BKLOANit: Tỷ lệ nợ vay ngắn hạn trên tổng tài lại biến CRISIS; còn biến EXCHRGR sẽ dùng để<br />
sản công ty i tại năm t. kiểm tra tính vững của mô hình.<br />
Các biến kiểm soát: Kết quả Bảng 2 cho thấy, tồn tại tương quan âm<br />
CFWit: Dòng tiền hoạt động trên tổng tài sản có ý nghĩa thống kê (mức ý nghĩa 1%) giữa khoản<br />
công ty i tại năm t, tính bằng tỷ lệ thu nhập trước phải trả (TPAYTOC) và TDNH (BKLOAN), cung<br />
lãi vay, thuế và khấu hao trên tổng tài sản; cấp bằng chứng về sự tồn tại của quan hệ thay<br />
GROWTHit: Tốc độ tăng trưởng của doanh thu thế giữa TDTM và TDNH của các DN trong giai<br />
công ty i tại năm t; đoạn nghiên cứu. Kết quả này xác nhận giả thuyết<br />
EXCHRGRt: Biến động tỷ giá danh nghĩa USD/ nghiên cứu, đồng thời phù hợp với các kết quả<br />
VND tại năm t so với năm t-1; trước đó của Love và ctg (2007) và Lin và Chou<br />
CASHTAit: Tỷ lệ tiền mặt trên tổng tài sản công (2015). Đối với các nước có nền tài chính chưa phát<br />
ty i tại năm t; triển, phụ thuộc nhiều vào TDNH như Việt Nam,<br />
CRISISt: Là một biến giả biểu thị trong giai đoạn việc tiếp cận TDTM để sử dụng nguồn tài chính từ<br />
khủng hoảng của năm t. Căn cứ vào tỷ lệ tăng các nhà cung ứng, bán hàng là kênh ưu tiên, vì thế<br />
trưởng GDP và lạm phát của Việt Nam trong giai các công ty sẵn sàng tìm kiếm nguồn tài chính từ<br />
đoạn 2009-2016, nhóm tác giả xác định giai đoạn TDTM khi bị từ chối cho vay.<br />
khủng hoảng ở Việt Nam là 2009-2011, do tỷ lệ lạm Giữa TDNH (BKLOAN) và TDTM ròng (NCTS)<br />
phát trong giai đoạn này biến động rất lớn, trong tồn tại tương quan dương với mức ý nghĩa 1%,<br />
khi tỷ lệ tăng trưởng GDP thấp hơn mức bình chứng tỏ khi các công ty tăng nợ vay ngân hàng,<br />
quân. Vì vậy, CRISIS nhận giá trị 1 trong các năm số tiền cung ứng tín dụng ròng của các công ty cho<br />
2009-2011 và bằng 0 ở các năm 2012-2016. khách hàng sẽ gia tăng, ngụ ý tồn tại mối quan hệ<br />
Mẫu dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính của bổ sung giữa TDTM và TDNH. Kết quả này cũng<br />
490 công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường ủng hộ giả thuyết nghiên cứu của các tác giả và<br />
chứng khoán Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2016. tương tự như kết quả nghiên cứu của Demirgüç-<br />
Phương pháp xử lý dữ liệu được sử dụng là hồi Kunt và Maksimovic (2001), Lin và Chou (2015).<br />
quy dữ liệu bảng thông qua Pooled OLS, FEM và Ngoài ra, biến khủng hoảng tài chính có tác<br />
<br />
49<br />
NGHIÊN CỨU – TRAO ĐỔI<br />
<br />
động tiêu cực lên tỷ lệ khoản phải thu với mức ý đoạn 2009-2016, nhóm tác giả đã tìm thấy sự tồn<br />
nghĩa 1% nhưng không có mối quan hệ có ý nghĩa tại đồng thời của mối quan hệ bổ sung và thay thế<br />
thống kê với khoản phải trả và TDTM ròng. Kết giữa TDTM và TDNH và dấu hiệu của thắt chặt<br />
quả này cho thấy, trong giai đoạn 2009-2011, Việt khoản phải thu trong giai đoạn khủng hoảng.<br />
Nam bị ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, TDTM tại các<br />
thế giới, các công ty sẽ giảm cung ứng TDTM cho DN Việt Nam còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố<br />
khách hàng của họ, điều này đúng với giả thuyết tài chính như tỷ lệ dòng tiền hoạt động, tỷ lệ tiền<br />
nghiên cứu cho rằng có sự khác nhau của TDTM ở mặt – năng lực thanh khoản của DN và tốc độ tăng<br />
giai đoạn trong và sau khủng hoảng. trưởng doanh thu trong hoạt động kinh doanh.<br />
Một số kết quả nghiên cứu khác liên quan đến Kết quả nghiên cứu này dẫn đến gợi ý chính<br />
các biến kiểm soát bao gồm: (i) Dòng tiền hoạt sách đối với DN phải cân nhắc giữa lợi ích đạt<br />
động và tỷ lệ tiền mặt có tương quan âm có ý nghĩa được trong cung ứng TDTM với các chi phí kiệt<br />
với khoản phải thu và khoản phải trả, nhưng lại có quệ tài chính có thể xảy ra do mất cân đối dòng<br />
tương quan dương có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ tiền, thiếu hụt tiền mặt và thiếu hụt nguồn tài trợ<br />
TDTM ròng; (ii) Tốc độ tăng trưởng doanh thu có từ các ngân hàng.<br />
tương quan âm có ý nghĩa với khoản phải thu và Về phía cơ quan quản lý nhà nước, kết quả<br />
khoản phải trả, nhưng không có tương quan có ý nghiên cứu này cung cấp bằng chứng về sự tồn<br />
nghĩa thống kê với tỷ lệ TDTM ròng. Các kết quả tại đồng thời của TDTM và TDNH với quan hệ bổ<br />
nghiên cứu này được giải thích bằng mối quan hệ sung và thay thế cho nhau. Vì vậy, nếu xảy ra sự cố<br />
đánh đổi giữa TDTM và thanh khoản của DN, và hoặc khủng hoảng TDTM sẽ đe dọa sự phát triển<br />
chỉ có những DN có năng lực thanh khoản tốt mới ổn định của TDNH. Nhóm tác giả đề xuất các cơ<br />
có thể cung ứng TDTM ròng. quan chức năng sớm rà soát và đánh giá việc vận<br />
hành của Luật các công cụ chuyển nhượng năm<br />
2005, mối quan hệ với Luật các Tổ chức tín dụng,<br />
Chính sách điều tiết vĩ mô của Việt Nam trong<br />
để tạo lập hành lang pháp lý vững chắc cho hoạt<br />
giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu tác<br />
động đến hoạt động tín dụng của các DN chủ động tín dụng thương mại tại Việt Nam.<br />
yếu thông qua chính sách điều hành tỷ giá. Tài liệu tham khảo:<br />
1. Bùi Tuấn Anh, Lê Khương Ninh (2015), Tín dụng ngân hàng, tín dụng<br />
Bên cạnh đó, chính sách TDTM có mối quan hệ thương mại và hiệu quả hoạt động của các DN ở Việt Nam, Tạp chí Công<br />
mật thiết với chu kỳ tăng trưởng của DN, những nghệ Ngân hàng, số 115, tháng 10/2014, tr 42-45;<br />
DN đang trong giai đoạn tăng trưởng không quan 2. Trần Ái Kết (2007), Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tín dụng thương<br />
tâm nhiều đến chính sách TDTM bằng các DN mại của các trang trại nuôi trồng thuỷ hải sản ở tỉnh Trà Vinh, Tạp chí Phát<br />
trong giai đoạn bão hòa. triển kinh tế, số 199, tr 16-19;<br />
Nhằm kiểm tra tính vững của mô hình, các tác 3. Danielson, M. G., & Scott, J. A. (2004), Bank loan availability and trade<br />
giả thay thế biến CRISIS trong mô hình hồi quy credit demand. Financial Review, 39(4), 579-600;<br />
bằng biến EXCHRGR. Kết quả hồi quy được trình 4. D emirgüç-Kunt, A., & Maksimovic, V. (2001). Firms as financial<br />
bày cụ thể tại Bảng 3. intermediaries: Evidence from trade credit data (Vol. 2696). World Bank,<br />
Kết quả Bảng 3 không có sự khác biệt về dấu và Development Research Group, Finance;<br />
ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy so với Bảng 5. Ferris, J. S. (1981). A transactions theory of trade credit use. The Quarterly<br />
2. Điều này cho thấy, chính sách điều tiết vĩ mô của Journal of Economics, 96(2), 243-270;<br />
Việt Nam trong giai đoạn khủng hoảng tài chính 6. Lin, T. T., & Chou, J. H. (2015). Trade credit and bank loan: Evidence from<br />
toàn cầu tác động đến hoạt động tín dụng của các Chinese firms. International Review of Economics & Finance, 36, 17-29;<br />
DN chủ yếu thông qua chính sách điều hành tỷ giá. 7. Love, I., Preve, L. A., & Sarria-Allende, V. (2007). Trade credit and<br />
Tuy vậy, việc điều chỉnh tăng tỷ giá USD so với bank credit: Evidence from recent financial crises. Journal of Financial<br />
VND làm gia tăng rủi ro tỷ giá, dẫn đến việc các Economics, 83(2), 453-469;<br />
DN phải thắt chặt TDTM thông qua việc cắt giảm 8. Pike, R., Cheng, N. S., Cravens, K., & Lamminmaki, D. (2005). Trade credit<br />
các khoản phải thu. terms: asymmetric information and price discrimination evidence from<br />
Kết luận three continents. Journal of Business Finance & Accounting, 32(5‐6),<br />
1197-1236;<br />
Từ dữ liệu của 490 DN phi tài chính niêm yết 9. Smith, J. K. (1987). Trade credit and informational asymmetry. The<br />
tại thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai journal of finance, 42(4), 863-872.<br />
<br />
50<br />

Download tài liệu Quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam File Word, PDF về máy