[Download] Tải Phương pháp tiếp cận kiểm toán nội bộ dựa trên rủi ro trong doanh nghiệp: Nghiên cứu tại các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Phương pháp tiếp cận kiểm toán nội bộ dựa trên rủi ro trong doanh nghiệp: Nghiên cứu tại các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Việt Nam

Phương pháp tiếp cận kiểm toán nội bộ dựa trên rủi ro trong doanh nghiệp: Nghiên cứu tại các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Việt Nam
Nội dung Text: Phương pháp tiếp cận kiểm toán nội bộ dựa trên rủi ro trong doanh nghiệp: Nghiên cứu tại các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Việt Nam

Download


Mục đích của nghiên cứu này nhằm đánh giá khả năng áp dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro trong KTNB tại các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản (DNKDBĐS) tại Việt Nam hiện nay và đề xuất một số khuyến nghị phù hợp để khuyến khích và định hướng cho việc áp dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro trong KTNB.

Bạn đang xem: [Download] Tải Phương pháp tiếp cận kiểm toán nội bộ dựa trên rủi ro trong doanh nghiệp: Nghiên cứu tại các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Phương pháp tiếp cận kiểm toán nội bộ dựa trên rủi ro trong doanh nghiệp: Nghiên cứu tại các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Việt Nam File Word, PDF về máy

Phương pháp tiếp cận kiểm toán nội bộ dựa trên rủi ro trong doanh nghiệp: Nghiên cứu tại các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Phương pháp tiếp cận kiểm toán nội bộ dựa trên rủi ro trong doanh nghiệp: Nghiên cứu tại các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Việt Nam

  1. ISSN 1859-3666

    MỤC LỤC

    KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

    1. Trần Việt Thảo và Vũ Thị Thanh Huyền – Tác động liên kết của phát triển ngành công nghiệp hỗ
    trợ Việt Nam trong bối cảnh đại dịch COVID-19: tiếp cận theo phương pháp bảng cân đối liên ngành,
    Mã số: 149+150.1 DEco.11 3
    The Impacts of Linkages in the Development of Vietnam’s Supporting Industries in the Context
    of the Covid-19: Inter-Sector Balance Sheet Approach
    2. Phan Thị Thu Hiền và Bùi Thái Quang – Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ pháp
    luật xuất nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam. Mã số: 149+150.1IIEM.12 14
    A Study on the Factors Affecting Goods Import-Export Law Compliance by Vietnamese
    Enterprises
    3. Phạm Lê Hồng Nhung, Nguyễn Nhật Minh, Nguyễn Thị Tú Trinh và Đinh Công Thành – Phát
    triển du lịch cụm Cần Thơ – Sóc Trăng – Bạc Liêu – Cà Mau theo hướng liên kết mạng lưới các điểm
    du lịch. Mã số: 149+150.1TrEM.11 25
    Tourism development in association of tourist attractions in Can Tho- Soc Trang- Bac Lieu-
    Ca Mau
    4. Lê Thanh Huyền – Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp
    niêm yết ngành sản xuất, chế biến thực phẩm ở Việt Nam. Mã số: 149+150.1FiBa.11 35
    The effects of internal factors on profitability of various listed companies in Vietnamese food
    processing industry

    QUẢN TRỊ KINH DOANH

    5. Lê Đình Nghi – Mối quan hệ giữa suất sinh lợi, độ biến thiên và khối lượng giao dịch tại thị trường
    chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Mã số: 149+150.2FiBa.21 43
    The Relationship among Return, Volatility, and Trade Volume on Hochiminh City Stock
    Exchange (HOSE)
    6. Đào Tuyết Lan – Hiệu quả áp dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh
    nghiệp trên địa bàn TP. HCM. Mã số: 149+150.2 BAcc.22 50
    The Efficiency of Corporate Income Tax (CIT) Accounting Standards in Enterprises in Ho Chi Minh
    7. Ngô Thị Khuê Thư, Trương Bá Thanh và Trần Triệu Khải – Ảnh hưởng của chất lượng tích hợp
    kênh đến lòng trung thành khách hàng trong ngành khách sạn ở Việt Nam. Mã số: 149+150.2BMkt.21 63
    The Effect of Multi-channel Integration Quality on Customer Loyalty in the Hotel Industry in Vietnam
    8. Nguyễn Thị Phương Anh và Vũ Huy Thông – Hành vi mua ngẫu hứng của người tiêu dùng Việt
    Nam theo độ tuổi, thu nhập và nghề nghiệp: Nghiên cứu sản phẩm quần áo may sẵn. Mã số:
    149+150.2BMkt.22 76
    Impulse Buying Behaviour of Vietnamese Consumers by Age, Income, and Profession: Case
    Study on Ready-to-Wear Clothing Products
    khoa học
    Sè 149 + 150/2021 thương mại 1

  2. 9. Nguyễn Thị Thanh Nhàn và Vũ Tuấn Dương – Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên với
    chương trình đào tạo đặc thù ngành du lịch. Mã số: 149+150.2OMIS.21 82
    Study on Student Satisfaction with the Tourism -Specific Training Program
    10. Vũ Thị Kim Anh – Phương pháp tiếp cận kiểm toán nội bộ dựa trên rủi ro trong doanh nghiệp:
    nghiên cứu tại các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Việt Nam. Mã số: 149+150.2DEco.21 93
    Risk-Based Internal Audit in Enterprises: Case Study in Vietnamese Real Estate Businesses
    11. Nguyễn Tuấn Kiệt và Hồ Hữu Phương Chi – Thái độ đối với rủi ro của nông dân Đồng bằng
    Sông Cửu Long: Bằng chứng thực nghiệm với thang đo DOSPERT. Mã số: 149+150.2 104
    The Attitudes toward Risks of Framers in Mekong Delta: Experimental Evidence with
    DOSPERT
    12. Hà Minh Hiếu – Nghiên cứu yếu tố tác động đến việc lựa chọn nhà cung ứng dịch vụ logistics
    của chủ hàng Việt Nam trong thời kỳ đại dịch Covid-19. Mã số: 149+150.2BMkt.21 115
    A Study on Factors Affecting the Choice of Logistics Service Suppliers of Vietnam’s Goods
    Owners in the Covid-19 Pandemic
    13. Nguyễn Trần Hưng và Đỗ Thị Thu Hiền – Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
    sử dụng ứng dụng du lịch thông minh của du khách đến Hà Nội. Mã số: 149+150.2TRMg.21 123
    A Study on the Factors Affecting the Decision to Use Smart Travel Apps by Visitors to
    Hanoi
    14. Nguyễn Hữu Khôi, Nguyễn Thị Nga và Bùi Hoàng Ngọc – Mối quan hệ giữa tính “sành điệu”
    của sản phẩm thời trang, giá trị cảm nhận và ý định mua của người tiêu dùng trẻ tuổi tại Nha Trang.
    Mã số: 149+150.2BMkt.21 137
    The Relationship between the “Excellence” of the Fashion Products, the Perceived Value,
    and the Purchase Intention of Young Consumers in Nha Trang City

    Ý KIẾN TRAO ĐỔI

    15. Hoàng Thanh Hạnh – Một số vấn đề lý luận về kiểm toán kê khai tài sản – thu nhập do kiểm
    toán nhà nước thực hiện. Mã số: 149+150.3BAcc.32 148
    Several Theoretical Issues on Asset and Income Declaration Auditing by State Audit
    16. Nguyễn Thị Phương Thảo và Nguyễn Văn Anh – Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với
    chất lượng dịch vụ công trực tuyến – Góc nhìn từ những người đã sử dụng dịch vụ. Mã số:
    149+150.3OMIS.32 156
    Assessment of citizen’s satisfaction with online public service quality – Perspective from
    those who have used the online service
    17. Đinh Văn Toàn – Nghiên cứu doanh nghiệp học thuật Spin-offs từ các trường đại học trên thế
    giới và những vấn đề đặt ra đối với giáo dục đại học Việt Nam. Mã số: 149+150.3OMIS.31 167
    Research on Spin-offs in Universities in the World and Problems of Tertiary Education in
    Vietnam

    khoa học
    2 thương mại Sè 149 + 150/2021

  3. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN KIỂM TOÁN NỘI BỘ DỰA TRÊN RỦI RO
    TRONG DOANH NGHIỆP: NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
    KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM
    Vũ Thị Kim Anh
    Trường Đại học Công đoàn
    Email: kimanhvt@dhcd.edu.vn

    Ngày nhận: 06/08/2020 Ngày nhận lại: 03/12/2020 Ngày duyệt đăng: 08/12/2020

    C ách thức tiếp cận của kiểm toán nói chung cũng như Kiểm toán nội bộ (KTNB) nói riêng đã
    đang dần thay đổi từ tiếp cận hệ thống, tuân thủ chuyển sang tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi
    ro nhằm tăng thêm giá trị và hiệu quả cho các doanh nghiệp (DN). Thông qua phương pháp tiếp cận kiểm
    toán dựa trên rủi ro, KTNB luôn được xem là “tai mắt” của quản lý DN, giúp các nhà quản lý điều hành
    có thể kiểm soát hoạt động tốt hơn, quản lý rủi ro (QLRR) tốt hơn, nâng cao uy tín, thương hiệu, gia tăng
    niềm tin của các cổ đông, các nhà đầu tư, các đối tác, cơ quan chức năng về hệ thống quản trị của tổ chức.
    Vì vậy, mục đích của nghiên cứu này nhằm đánh giá khả năng áp dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán
    dựa trên rủi ro trong KTNB tại các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản (DNKDBĐS) tại Việt Nam hiện
    nay và đề xuất một số khuyến nghị phù hợp để khuyến khích và định hướng cho việc áp dụng phương pháp
    tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro trong KTNB.
    Từ khóa: Kiểm toán nội bộ; phương pháp, rủi ro, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
    JEL Classifications: M40, M42, M49
    1. Giới thiệu kinh doanh bất động sản được đánh giá là lĩnh vực
    Kiểm toán nội bộ (KTNB) ngay từ khi mới ra đời hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro. Điều đó đòi hỏi các
    đã là một công cụ hữu hiệu cho quản lý, kiểm soát DN kinh doanh trong lĩnh vực này phải kiểm soát
    từ bên trong doanh nghiệp (DN). Trải qua quá trình được hoạt động thông qua sử dụng đồng bộ nhiều
    phát triển, KTNB ngày càng hoàn thiện hơn về lý công cụ quản lý khác nhau, và kế toán được xem là
    luận và thực tiễn. Ngày nay, KTNB là công cụ hỗ trợ một trong những công cụ quản lý hữu hiệu nhất để
    nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, hiệu lực của cung cấp các thông tin hữu ích cho việc kiểm soát và
    kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro (QLRR), tạo ra ra quyết định của nhà quản trị DN.
    giá trị gia tăng và trợ giúp DN đạt được các mục tiêu Định hướng KTNB theo phương pháp tiếp cận
    hoạt động. dựa trên rủi ro (Risk Based Internal Audit – RBIA)
    Kinh doanh bất động sản là lĩnh vực kinh doanh là phương pháp hiện đại và hợp với xu thế tất yếu,
    có nhiều đặc thù riêng, hoạt động kinh doanh này trong hoạt động kiểm toán hiện nay. Phương pháp
    luôn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố thuộc về sự ổn này, giúp cho kiểm toán viên nội bộ (KTVNB) đảm
    định và phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của đất bảo xác định mẫu chọn với sự đảm bảo tính đại diện
    nước, sự phát triển của khoa học công nghệ, sự biến cho tổng thể, đảm bảo khối lượng kiểm toán phù
    động của các thị trường ngoại tệ, vàng, lãi suất… hợp, đúng trọng tâm trọng điểm của kiểm toán, đạt
    các yếu tố này đều có thể tác động trực tiếp hay gián được tính kinh tế và chất lượng trong kiểm toán.
    tiếp đến kết quả của hoạt động kinh doanh bất động Ngoài ra, phương pháp này, không chỉ chú trọng đến
    sản. Cùng với đặc thù hoạt động là đòi hỏi nguồn các rủi ro kiểm toán đơn thuần mà còn quan tâm đến
    vốn rất lớn và thời gian đầu tư lâu dài nên hoạt động các rủi ro kinh doanh thông qua đánh giá tất cả các

    khoa học ?
    Sè 149 + 150/2021 thương mại 93

  4. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    nhân tố tác động đến hoạt động của đơn vị. Từ việc bộ phận này có tác động qua lại hỗ trợ cho nhau
    tiếp cận xuất phát từ rủi ro kinh doanh, KTVNB sẽ nhằm mục đích chung là QLRR. Căn cứ vào kết quả
    xác định các khẩu vị rủi ro, xác định đúng trọng tâm nghiên cứu, các tác giả đưa ra kiến nghị thiết lập
    và trọng điểm kiểm toán, để từ đó xác định phạm vi, một quy trình KTNB có sự liên kết với bộ phận
    khối lượng kiểm toán và phân bổ nguồn lực phù hợp QLRR để đạt được mục tiêu chung là hỗ trợ nhà
    với mức độ rủi ro và mức độ trọng yếu của từng quản trị trong việc QLRR. Griffiiths (2006) đã
    cuộc kiểm toán, cũng như thiết kế và thực hiện các nghiên cứu KTNB dựa trên cơ sở rủi ro, tác giả nhấn
    thủ tục phù hợp nhất, hiệu quả nhất để xử lý các rủi mạnh rằng trong khi ban quản lý chịu trách nhiệm
    ro đã đánh giá. chính trong quy trình QLRR, KTNB có thể đóng vai
    Với lý do đó, bài viết này sẽ thu hẹp khoảng trò hỗ trợ nhà quản lý trong việc nhận diện rủi ro, đo
    trống nghiên cứu trên bằng một khảo sát thực lường rủi ro và đánh giá tính hiệu quả và hiệu lực
    nghiệm tương đối toàn diện về mức độ vận dụng của quy trình QLRR. Nghiên cứu cũng đã làm rõ cơ
    phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro trong KTNB sở lý luận kiểm toán dựa trên rủi ro, cung cấp một
    tại các DNKDBĐS ở Việt Nam. Nghiên cứu sẽ trả kế hoạch chi tiết về quy trình cuộc KTNB dựa trên
    lời 2 câu hỏi sau: (i) Đánh giá mức độ vận dụng rủi ro như dựa trên rủi ro để lập kế hoạch kiểm toán,
    phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro trong KTNB, thực hiện một cuộc kiểm toán theo những rủi ro. Tác
    những lợi ích, thách thức và quy trình vận dụng giả nhấn mạnh điểm khác biệt giữa kiểm toán tuân
    phương pháp RBIA như thế nào? (ii) Những giải thủ và kiểm toán theo định hướng rủi ro là ở chỗ
    pháp nào phù hợp để khuyến khích và định hướng kiểm toán trên cơ sở định hướng rủi ro không xuất
    cho việc vận dụng phương pháp tiếp cận dựa trên rủi phát từ các thủ tục kiểm soát, mà xuất phát từ mục
    ro trong KTNB. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần bổ tiêu của tổ chức và các rủi ro ảnh hưởng tới mục tiêu
    sung các nghiên cứu về định hướng vận dụng đặt ra, từ đó đánh giá các hoạt động kiểm soát nhằm
    phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro trong KTNB quản lý các rủi ro đó. KTNB đóng vai trò là người
    cũng như giúp cho KTVNB áp dụng phương pháp đưa ra giải pháp chứ không chỉ phát hiện vấn đề,
    này hiệu quả hơn. tiếp nhận các yêu cầu từ các bộ phận hoạt động với
    Sau phần giới thiệu, phần hai của bài viết sẽ là tư cách cố vấn, một đối tác, hướng đến tương lai.
    tổng quan các nghiên cứu về KTNB trên cơ sở rủi ro Miller (2014) nghiên cứu các quy trình, thủ tục
    (RBIA) và vận dụng phương pháp tiếp cận dựa trên KTNB và chứng minh rằng KTNB mang lại sự đảm
    rủi ro trong KTNB. Phần ba là phương pháp nghiên bảo hợp lý trong việc thiết kế và thực hiện các hoạt
    cứu. Phần bốn là kết quả khảo sát và phân tích kết động kiểm soát, QLRR và quản trị DN, qua đó góp
    quả. Phần cuối cùng là các phát hiện, khuyến nghị phần giúp tổ chức hoàn thành mục tiêu cũng như sứ
    và hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai. mệnh của mình. Điều đó đồng nghĩa với việc KTNB
    2. Tổng quan nghiên cứu góp phần hỗ trợ tổ chức phát triển bền vững thông
    Cho đến nay đã có nhiều công trình trong và qua việc đạt được sự cân bằng giữa 3 mục tiêu: tăng
    ngoài nước liên quan đến KTNB nói chung, thực trưởng, hiệu quả và kiểm soát. Miller (2014) còn
    hiện KTNB theo phương pháp tiếp cận dựa trên rủi cho rằng để phát huy vai trò của KTNB trong
    ro nói riêng cả về phương diện lý luận và thực tiễn. QLRR, DN cần tổ chức và duy trì chức năng KTNB
    Mỗi công trình nghiên cứu ở một góc độ khác nhau trong DN một cách thích hợp. Trước hết về định
    nhằm đạt được mục đích của nghiên cứu, dưới đây hướng phương pháp tiếp cận, phương pháp tiếp cận
    là tổng quan một số công trình tiêu biểu liên quan theo định hướng rủi ro sẽ là giải pháp lựa chọn tốt
    đến nghiên cứu: nhất cho các DN trong bối cảnh hiện nay. KTNB
    Nghiên cứu về KTNB trên cơ sở rủi ro (RBIA) trên cơ sở tiếp cận rủi ro đang là xu thế và ngày càng
    Nghiên cứu của Jenny và Pamela (2006) đã điều chứng minh tính tiến bộ, hiệu quả của mình trong
    tra việc thành lập bộ phận KTNB tại công ty niêm vai trò đồng hành cùng quản lý DN.
    yết tại Australia và chức năng của KTNB tại những Nghiên cứu của Phan Trung Kiên (2014) đã chỉ
    công ty này. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng bộ phận ra với hoạt động trong lĩnh vực đặc thù – xây dựng,
    KTNB ở các công ty niêm yết có liên kết mạnh mẽ các doanh nghiệp xây dựng nói chung và các tổng
    với bộ phận QLRR. Trong quá trình hoạt động, hai công ty xây dựng nói riêng đang phải đối mặt với
    khoa học ?
    94 thương mại Sè 149 + 150/2021

  5. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    nhiều khó khăn trong những năm vừa qua. Nhiều nhất, có khả năng ảnh hưởng lớn nhất. Kết quả này
    vấn đề quản trị mới nảy sinh trong điều kiện môi cũng tương đồng với kết quả nghiên cứu của tác giả
    trường kinh doanh, pháp lý có sự thay đổi, đòi hỏi Liu (2012) đã chứng minh phương pháp RBIA giúp
    nhà quản trị cấp cao phải tìm kiếm phương sách KTVNB đánh giá tính đầy đủ, đúng đắn và nhận
    quản lý thích hợp. KTNB là một trong những diện rủi ro, đánh giá tính thích hợp của việc đánh giá
    phương sách được sử dụng trong quản trị công ty tại rủi ro, đánh giá tính đúng đắn của việc né tránh rủi
    các tổng công ty xây dựng Việt Nam. Tác giả cho ro, hiểu biết về mức độ rủi ro quản lý có thể chấp
    rằng KTNB phải đáp ứng được yêu cầu của quản trị nhận được và báo cáo về tình hình đánh giá rủi ro.
    công ty, KTNB cần bám sát nhu cầu của quản trị, Nghiên cứu của Trần Thị Hồng Mai (2009) đã
    xác định và lựa chọn đúng những vấn đề quản trị mô tả một cách khái quát những công việc mà kiểm
    quan tâm. toán viên nội bộ cần thực hiện liên quan đến rủi ro
    Để chứng minh giá trị gia tăng của KTNB hướng như: Nhận diện rủi ro, đánh giá rủi ro, tư vấn cho
    đến QLRR, Sarens (2009) cho rằng các đặc điểm doanh nghiệp QLRR. Gần đây nghiên cứu của Trần
    của KTNB (tính khách quan và độc lập, phương Văn Hồng (2020) đã hệ thống hóa những vấn đề lý
    pháp kiểm toán) và đặc điểm của các KTVNB làm luận cơ bản về phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa
    trong KTNB (các kỹ năng và kiến thức KTNB) có trên đánh giá rủi ro trong kiểm toán dự án đầu tư xây
    tác động tích cực đến chất lượng kiểm soát nội bộ và dựng công trình; tổng hợp, phân tích và đánh giá
    QLRR trong DN. Nghiên cứu của Yu và cộng sự thực trạng vận dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán
    (2019) đã chỉ ra rằng khi bộ phận KTNB được đầu dựa trên đánh giá rủi ro trong kiểm toán dự án đầu
    tư phù hợp có thể đáp ứng tốt cả 3 mục tiêu (hoạt tư xây dựng công trình; đề xuất những định hướng
    động, báo cáo và tuân thủ) của đơn vị KTNB là trợ và giải pháp vận dụng phương pháp tiếp cận kiểm
    thủ đắc lực cho nhà quản lý, không những đảm bảo toán dựa trên đánh giá rủi ro trong kiểm toán dự án
    độ tin cậy của thông tin mà còn đảm bảo tính hiệu đầu tư xây dựng công trình.
    quả, tính kinh tế và tính hiệu năng trong các hoạt Ngày nay, phương pháp tiếp cận của KTNB hiện
    động chức năng khác nhau. KTNB là công cụ lãnh đại đã có bước tiến đáng kể khi có sự dịch chuyển từ
    đạo của các DN có chức năng kiểm tra, đánh giá, phương pháp tiếp cận hệ thống sang một phương
    phân tích tình hình hoạt động DN ở từng bộ phận, ở pháp đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới đó là
    tất cả các giai đoạn trước, trong và sau quá trình tiếp cận theo rủi ro. Theo đó, KTNB xuất phát từ
    kinh doanh giúp hoạt động sản xuất kinh doanh của việc xác định, đánh giá rủi ro để xác định đối tượng,
    DN tuân thủ đúng quy định của pháp luật; đồng thời nội dung, phương pháp, thủ tục… và bố trí các
    kiểm tra, đánh giá thông tin trên các báo cáo tài nguồn lực để thực hiện kiểm toán. Có thể thấy sự
    chính, báo cáo quản trị nhằm đảm bảo các thông tin khác nhau cơ bản giữa phương pháp tiếp cận hệ
    trên báo cáo trung thực, hợp lý tình hình tài chính, thống và phương pháp tiếp cận theo rủi ro đó là từ
    kết quả hoạt động kinh doanh theo các chế độ. Vì chỗ đánh giá sự đầy đủ, tính hiệu lực của các thủ tục
    vậy, KTNB là một hoạt động đảm bảo và tư vấn kiểm soát sang xác định, đánh giá mức độ ảnh
    khách quan, độc lập được thiết kế để tăng thêm giá hưởng và kiểm soát rủi ro.
    trị và cải thiện hoạt động của một tổ chức. Nó giúp Rủi ro được hiểu là những biến động, thay đổi
    một tổ chức thực hiện các mục tiêu của mình bằng trái với dự kiến, kế hoạch ban đầu. Trong khi hoạt
    cách đưa ra một cách tiếp cận có hệ thống, có kỷ luật động sản xuất kinh doanh của DN luôn chịu sự tác
    để đánh giá và nâng cao hiệu lực của các quy trình động của rất nhiều yếu tố khác nhau như: kinh tế
    QLRR, kiểm soát và quản trị” (IIA, 2016) ngành; tình hình tăng trưởng hay suy thoái kinh tế
    Nghiên cứu về vận dụng phương pháp tiếp cận quốc gia, vùng lãnh thổ và thế giới; tình hình chính
    dựa trên rủi ro trong KTNB trị; thiên tai… hay chỉ là một sự thay đổi trong đội
    Griffiths (2006) cho rằng phương pháp kiểm ngũ lãnh đạo cũng đều có những tác động nhất định
    toán dựa trên định hướng rủi ro xuất phát từ mục đến hoạt động của DN. Vì vậy, nếu KTNB chỉ quan
    tiêu của tổ chức các rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu tâm đến tính đầy đủ của các yếu tố cấu thành hệ
    đã đề ra. Trên cơ sở tiếp cận toàn bộ hệ thống để xác thống kiểm soát nội bộ và các thủ tục kiểm soát thì
    định những khu vực, vùng, bộ phận có rủi ro cao sẽ không nhận biết được sự thay đổi của môi trường
    khoa học ?
    Sè 149 + 150/2021 thương mại 95

  6. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    kinh doanh và không đánh giá kịp thời tính hiệu lực, thuận cao hơn giữa kiểm toán và mục tiêu của DN,
    sự phù hợp của các thủ tục kiểm soát. đồng thời giảm thiểu được rủi ro tiềm ẩn. Tuy nhiên
    Theo IIA (2016) cách thức thực hiện kiểm toán các nghiên cứu chưa đi sâu vào phân tích và làm rõ
    trên cơ sở định hướng rủi ro của KTNB có thể khác lợi ích, thách thức cũng như đánh giá quy trình
    nhau phụ thuộc vào trình độ phát triển của quy trình KTNB theo phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro
    quản lý rủi ro hiện tại của tổ chức. Có thể thấy rõ theo khuôn mẫu thực hành của KTNB (IIA, 2016).
    điều này thông qua lý thuyết ba vòng bảo vệ trong Vì vậy, trong phần khảo sát thực trạng, bài viết sẽ
    DN. Theo nguyên tắc này, bộ phận QLRR có chức xem xét việc vận dụng phương pháp tiếp cận dựa
    năng xây dựng chính sách, quy chế, các tiêu chuẩn trên rủi ro trong KTNB tại các DNKDBĐS ở Việt
    và giám sát việc thực hiện quản lý rủi ro toàn DN. Nam hiện nay đang ở mức độ nào theo các nhân tố
    Còn KTNB giữ vai trò là vòng bảo vệ thứ 3 trong lợi ích, thách thức và quy trình thực hiện KTNB
    DN với chức năng đánh giá độc lập sẽ tiến hành theo RBIA.
    đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả, nhất quán của mô 3. Phương pháp nghiên cứu
    hình QLRR và tư vấn hoàn thiện công tác quản trị Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định
    rủi ro. Có thể thấy phương pháp tiếp cận KTNB theo tính qua công cụ phỏng vấn các chuyên gia của 5
    định hướng rủi ro (RBIA) mang lại hiệu quả cao cho DNKDBĐS trên địa bàn Hà Nội có tổ chức KTNB
    cuộc KTNB trong DN. bao gồm: Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà
    Lê Thị Thu Hà (2011) đã cho rằng Phương pháp Nội (HANDICO); Tổng công ty Đầu tư phát triển
    tiếp cận theo định hướng rủi ro có thể được áp dụng nhà và đô thị (HUD); Tổng công ty VINACONEX;
    trong toàn bộ quá trình kiểm toán, không chỉ đối với Tập đoàn Tân Hoàng Minh (THM), Công ty CP đầu
    việc lập kế hoạch kiểm toán hàng năm, mà còn trong tư và thương mại CTM.
    toàn bộ quy trình kiểm toán” kèm theo đó là những Bảng câu hỏi phỏng vấn được thiết kế 2 phần:
    nội dung hướng dẫn tương đối cụ thể, chi tiết. Tác Phần 1. Là những câu hỏi chung liên quan đến đối
    giả cũng đã có những định hướng, hướng dẫn cơ bản tượng khảo sát như về giới tính, độ tuổi, trình độ…
    về đánh giá, phân loại rủi ro và công tác quản lý chất Phần 2: Đánh giá mức độ vận dụng phương pháp tiếp
    lượng hoạt động kiểm toán. cận dựa trên rủi ro trong KTNB, những lợi ích, thách
    Deloitte và SCIC (2015) đã đưa ra hướng dẫn thức và quy trình vận dụng phương pháp RBIA như
    xác định chỉ số rủi ro khi vận dụng phương pháp thế nào? Mức đánh giá được đo bằng thang Likerk 5
    kiểm toán theo rủi ro và nghiên cứu cũng khẳng điểm: 1 – Hoàn toàn không hài lòng; 2 – Chưa thực
    định KTVNB phải kết hợp các thành tố với trọng số sự hài lòng; 3 – Trung lập; 4 – Tương đối hài lòng; 5
    của chúng trong một công thức có thể sử dụng để – Hoàn toàn hài lòng hoặc 1 – Hoàn toàn không đồng
    tính toán chỉ số rủi ro. Trong việc chọn trọng số, ý; 2 – Chưa thực sự đồng ý; 3 – Trung lập; 4 – Tương
    KTVNB phải tránh đưa xu hướng không công bằng đối đồng ý; 5 – Hoàn toàn đồng ý.
    vào công thức. Đối tượng phỏng vấn là KTVNB (Trưởng bộ
    Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Thuý (2010), phận kiểm toán, trưởng bộ phận kiểm soát nội bộ,
    Vũ Thuỳ Linh (2014), Trần Thị Lan Hương (2020) kiểm toán viên nội bộ) và các nhà quản trị cấp cao
    mặc dù các tác giả đã hướng KTNB tiếp cận trên cơ sở (Giám đốc hoặc phó giám đốc tài chính hoặc Phó
    phân tích rủi ro, tuy nhiên trong nội dung nghiên cứu Tổng giám đốc hoặc thành viên hội đồng quản trị
    vẫn mang nhiều đặc điểm của phương pháp tiếp cận hệ hoặc Kế toán trưởng hoặc Trưởng ban Tài chính –
    thống, chú trọng vào kiểm toán tài chính và chưa đưa Kế toán của các tổng công ty theo những nội dung
    ra mô hình đánh giá, phân tích, xếp loại rủi ro. có liên quan). Đối tượng phỏng vấn là những người
    Như vậy, các nghiên cứu đã chứng minh các thủ tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia các cuộc
    tục kiểm toán đã thay đổi rất nhiều trong suốt một kiểm toán, do vậy họ là người hiểu biết rõ nhất về
    thời gian dài, và có sự chuyển đổi tất yếu từ phương vận dụng phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro trong
    pháp kiểm toán truyền thống sang phương pháp KTNB, như vậy kết quả khảo sát sẽ có độ tin cậy
    kiểm toán dựa trên rủi ro. Cách tiếp cận này quyết cao. Phương tiện thực hiện chủ yếu là phỏng vấn
    định rủi ro của DN, cho phép sử dụng tối ưu các trực tiếp hoặc gọi điện thoại đến các đối tượng trong
    nguồn lực kiểm toán hiếm hoi, đạt được sự đồng thời gian từ tháng 11/2020 – tháng 12/2020.
    khoa học ?
    96 thương mại Sè 149 + 150/2021

  7. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Bảng 1: Đặc điểm đối tượng khảo sát

    7KHRYӏWUt 6ӕ 7ӹOӋ Theo 6ӕ 7ӹOӋ 7KHRWUuQKÿӝ 6ӕ 7ӹOӋ
    F{QJYLӋF OѭӧQJ (%) thâm niên OѭӧQJ (%) OѭӧQJ (%)
    Ban Giám ÿӕF 6 20 7UrQQăP 8 26,67 ĈҥLKӑF 18 60
    7UѭӣQJSKyEӝ 8 26,67 7ӯÿӃQ 15 50 7UrQÿҥLKӑF 12 40
    SKұQ.71%.61% QăP
    .LӇPWRiQYLrQQӝL 16 53,33 7ӯÿӃQ 7 23,33
    Eӝ.LӇPVRiWYLrQ QăP
    7әQJFӝQJ 30 100 7әQJFӝQJ 30 100 7әQJFӝQJ 30 100
    Bảng 1 cho thấy, đối tượng tham gia phỏng vấn pháp RBIA mang lại nhiều lợi ích cho cuộc
    đều là những người có thời gian dài làm việc ở công KTNB (mức đánh giá trung bình đạt từ 3.32 đến
    ty, từ 11-20 năm chiếm 50%, trên 20 năm chiếm 4.03). Cụ thể:
    26,67%. Điều này cho thấy, đối tượng khảo sát là Thứ nhất, thực hiện KTNB theo phương pháp
    người gắn bó và am hiểu công ty. Cơ cấu thời gian kiểm toán dựa trên tiếp cận rủi ro, giúp KTVNB đạt
    công tác khá lâu là do quy chế KTNB của cả 5 được mức độ hiểu biết toàn diện hơn về mục tiêu và
    DNKDBĐS đại diện mẫu nghiên cứu ở trên quy các rủi ro mà DN đang phải đối mặt. Do phương
    định, KTVNB phải có ít nhất 3-5 năm công tác ở vị pháp tiếp cận này xuất phát từ rủi ro kinh doanh,
    trí khác trong công ty như quản lý, kế toán, tài chính thông qua đánh giá tất cả các nhân tố tác động đến
    trước khi làm kiểm toán. Về trình độ học vấn: Số hoạt động của đơn vị. Khi đánh giá các nhân tố,
    liệu phân tích cho thấy, trình độ học vấn của các đối KTVNB cần quan tâm tới môi trường kinh doanh,
    tượng phỏng vấn 100% là từ đại học trở lên. môi trường pháp luật, môi trường doanh nghiệp,…
    Mục đích của các cuộc phỏng vấn nhằm xác định để đạt được những hiểu biết cần thiết, đảm bảo cho
    quan điểm của người được phỏng vấn về vận dụng việc đưa ra ý kiến phù hợp. KTVNB sử dụng sự hiểu
    phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro trong KTNB, biết về tình hình kinh doanh để xác định rủi ro tiềm
    theo họ chất lượng thực hiện KTNB phương pháp tàng, rủi ro kiểm soát và xác định nội dung, lịch
    tiếp cận dựa trên rủi ro được thể hiện như thế nào? trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán. Do đó, để
    những lợi ích, thách thức và quy trình KTNB theo đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán, KTVNB
    phương pháp RBIA tại DNKDBĐS ở Việt Nam. phải thu thập thông tin đầy đủ về tình hình kinh
    Xử lý kết quả khảo sát: Kết quả phỏng vấn được doanh nhằm nhận biết, đánh giá và phân tích được
    tổng hợp và tính giá trị trung bình của từng tiêu chí khẩu vị từng loại rủi ro. Chính vì vậy, KTVNB sẽ
    quan sát. Dựa trên kết quả phân tích, bài viết tiến đạt được sự hiểu biết về rủi ro ở mức độ cao. Khi
    hành thảo luận và đưa ra các khuyến nghị về việc được hỏi: “Ông/Bà cho biết hiện nay đơn vị đang
    vận dụng phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro trong phải đối mặt với những loại rủi ro kinh doanh nào?”.
    KTNB tại DNKDBĐS ở Việt Nam. Với các đặc điểm ngành nghề đầu tư kinh doanh bất
    4. Thảo luận kết
    Bảng 2: Lợi ích của phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro với KTNB
    quả nghiên cứu
    4.1. Lợi ích của /ӧLtFKFӫD5%,$ N Trung
    phương pháp tiếp bình
    cận kiểm toán dựa 1. Giúp KTVNB ÿҥWÿѭӧFPӭFÿӝKLӇXELӃWWRjQGLӋQKѫQYӅPөFWLrXYj 30 3.89
    trên rủi ro với FiFUӫLURPj’1ÿDQJSKҧLÿӕLPһW
    KTNB 2. Giúp KTVNB [iFÿӏQKÿ~QJWUӑQJWkPYjWUӑQJÿLӇPNLӇPWRiQÿӇWӯ 30 4.03
    Dữ liệu Bảng 2 ÿy[iFÿӏQKSKKӧSSKҥPYLYjNKӕLOѭӧQJNLӇm toán
    cho thấy các đối 3. Giúp KTVNB ÿҥW ÿѭӧF Vӵ WXkQ WKӫ ÿҫ ÿӫ FKtQK ViFK SKiS OXұW Yj 30 3.67
    tượng được hỏi đều FKXҭQPӵFNLӇPWRiQNKLWKӵFKLӋQNLӇPWRiQ
    đánh giá phương 4. .LӃQQJKӏWѭYҩQVDXNLӇPWRiQKӳXtFK KѫQ 30 3.32

    khoa học ?
    Sè 149 + 150/2021 thương mại 97

  8. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    động sản nên 9/10 cuộc phỏng vấn đều cho rằng các Thứ tư, thực hiện kiểm toán theo phương pháp
    DN đang tiềm ẩn và tồn tại với 3 loại rủi ro chủ yếu: tiếp cận dựa trên rủi ro giúp KTVNB đưa ra ý kiến
    (i) rủi ro tài chính (huy động vốn, hoạt động đầu tư, phù hợp trên báo cáo kiểm toán. Việc thực hiện các
    khả năng thanh toán,…), rủi ro khi triển khai thực thủ tục kiểm toán dựa trên kết quả đánh giá rủi ro,
    hiện dự án đầu tư (chiến lược đầu tư chưa hợp lý, giúp giảm rủi ro kiểm toán, đảm bảo chất lượng của
    đầu tư dàn trải với nhiều dự án đầu tư mới, dở cuộc kiểm toán, từ đó, cuộc kiểm toán được thực
    dang,…); rủi ro khi thực hiện các hợp đồng thi công hiện một cách hiệu quả hơn. KTVNB với sự đánh
    xây lắp (Vốn bị ứ đọng do hàng tồn kho cao hoặc bị giá về những vùng rủi ro và thực hiện các thủ tục
    chiếm dụng do khách hàng nợ tiền,…). kiểm toán được thiết kế cho các rủi ro đó, các chỉ
    Thứ hai, phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro tiêu trong báo cáo sẽ chỉ rõ khách thể kiểm toán nào
    giúp KTVNB xác định đúng trọng tâm và trọng chưa thực hiện các kiến nghị, khách thể nào đã thực
    điểm kiểm toán, để từ đó xác định phù hợp phạm vi hiện và mức độ thực hiện là bao nhiêu. Thêm vào
    và khối lượng kiểm toán, giúp KTVNB phân bổ đó, báo cáo còn phân tích rõ các nguyên nhân của
    nguồn lực phù hợp với mức độ rủi ro và mức độ việc chưa thực hiện cũng như thực hiện chưa đầy đủ
    trọng yếu của từng khoản mục, cũng như thiết kế và làm căn cứ cho việc đựa ra các giải pháp khắc phục.
    thực hiện các thủ tục phù hợp nhất, hiệu quả nhất để 4.2. Thách thức khi vận dụng phương pháp
    xử lý các rủi ro đã đánh giá. Điều này hoàn toàn phù tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro trong KTNB
    hợp với quan điểm Bảng 3: Thách thức khi vận dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro
    của Griffiths (2006) trong KTNB
    cho rằng phương
    pháp kiểm toán dựa Tiêu chí N Trung
    trên định hướng rủi ro bình
    giúp đơn vị xác định 1. .79 ÿzL KӓL SKҧL Fy NLӃQ WKӭF FKXrQ P{Q Yj Nӻ QăQJ FDR KѫQ NKL 30 4,11
    ÿiQKJLiUӫLUR kinh doanh
    những khu vực, vùng,
    2. CiFWKӫWөFNLӇPWRiQÿѭӧFWKLӃWNӃÿӇӭQJSKyOҥLFiFUӫLURÿmÿѭӧF 30 3,94
    bộ phận có rủi ro cao
    [iFÿӏQKOjUҩWÿDGҥQJYjNK{QJJLӕQJQKDXJLӳDcác DN.’%Ĉ6
    nhất, có khả năng ảnh 3. ÈSGөQJF{QJQJKӋWK{QJWLQYjWKӵFKLӋQNLӇPWRiQOLrQWөF 30 3.77
    hưởng lớn nhất. Kết
    quả này cũng tương (Nguồn: Kết quả khảo sát)
    đồng với kết quả
    nghiên cứu của tác giả Jie Liu (2012) cho rằng Thứ nhất, KTVNB đòi hỏi phải có kiến thức
    phương pháp RBIA giúp KTVNB đánh giá tính đầy chuyên môn và kỹ năng cao hơn khi đánh giá rủi ro
    đủ, đúng đắn và nhận diện rủi ro, đánh giá tính thích kinh doanh, yêu cầu quan trọng nhất đối với
    hợp của việc đánh giá rủi ro. KTVNB là phải có hiểu biết về đặc điểm hoạt động
    Thứ ba, thực hiện KTNB theo phương pháp tiếp kinh doanh của đơn vị mình, KTVNB cần phải có
    cận này, giúp KTVNB đạt được sự tuân thủ đầy đủ năng lực kỹ năng đặc biệt, có đầy đủ kiến thức thực
    chính sách, pháp luật và chuẩn mực kiểm toán khi tế và lý thuyết để đáp ứng yêu cầu công việc.
    thực hiện kiểm toán. Một trong những mục đích KTVNB phải nhận thức được sự phát triển về kế
    chính của hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam toán, kiểm toán qua các văn bản chuyên ngành,
    và quốc tế là khuyến khích KTVNB xem xét mục thích hợp do quốc gia và quốc tế công bố, cũng như
    tiêu và các thủ tục kiểm toán trong từng trường hợp các quy định liên quan và có yêu cầu của pháp luật.
    cụ thể, thay vì thực hiện kiểm toán một cách máy Tiêu chí này được đánh giá ở mức cao (4.11/5). Điều
    móc. Vì vậy, trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán này khẳng định sự đóng góp to lớn về năng lực
    cần xác định đối tượng, mục tiêu, phạm vi, kỹ thuật, chuyên môn của KTVNB vào chất lượng thực hiện
    trình tự theo định hướng rủi ro (Jie Liu, 2012). KTNB trong các DNKDBĐS cũng như hỗ trợ đắc
    Chính vì thế, có thể nói việc KTVNB vận dụng lực cho các nhà quản lý trong việc ngăn chặn những
    phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro là sai phạm. Tuy nhiên khi trao đổi với 2/3 Trưởng bộ
    tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế về thực hành chuyên phận KTNB tại 3 DNKDBĐS cho rằng các KTVNB
    môn của KTNB (IIA, 2002). chưa thực sự có khả năng xét đoán và phát hiện các
    khoa học ?
    98 thương mại Sè 149 + 150/2021

  9. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    sai phạm trọng yếu. Ngoài ra, theo Trưởng ban kiểm KTVNB sẽ thiết kế các thủ tục kiểm toán thích hợp
    tra của Tổng công ty HUD và KTVNB tại Tổng cho những rủi ro đã được đánh giá, nhằm mục đích
    công ty Vinaconex thì khả năng nghiên cứu và trau thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp
    dồi kiến thức chuyên môn của KTVNB chưa được để đưa ra kết luận kiểm toán. Việc đánh giá rủi ro
    thực hiện nghiêm túc và khoa học. Trong tương lai, được tiếp diễn trong suốt cuộc kiểm toán, kế hoạch
    KTNB phải tập trung vào giải pháp nâng cao năng kiểm toán và thủ tục kiểm toán có thể được thay đổi
    lực chuyên môn cho KTVNB. trong trường hợp việc đánh giá lại là cần thiết. Quy
    Thứ hai, do mỗi một DN có đặc điểm và môi trình một cuộc KTNB được thực hiện bởi KTNB
    trường kinh doanh khác nhau, do đó rủi ro kinh của các DNKDBĐS về cơ bản cũng tuần tự trải qua
    doanh của các DN này là khác nhau. Chính vì thế, 4 giai đoạn của một cuộc KTNB thông thường, bao
    các thủ tục kiểm toán được thiết kế để ứng phó lại gồm: chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán, kết
    các rủi ro đã được xác định là rất đa dạng và không thúc kiểm toán và theo dõi sau kiểm toán. Cụ thể kết
    giống nhau giữa các khách hàng. Không có một quả khảo sát như sau:
    chương trình kiểm toán mẫu hay chuẩn mực kiểm Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán
    toán nào, có thể hướng dẫn tất cả các thủ tục kiểm Việc lập kế hoạch KTNB được đánh giá tập
    toán phù hợp với mọi trường hợp rủi ro được xác trung ở mức 3 – trùng với các tiêu chí đánh giá đạt
    định. Điều này đòi hỏi KTV phải linh động và sáng mức trung bình từ 2.65/5 đến 3.38/5 (bảng). Giai
    tạo trong từng trường hợp rủi ro, khi xác định thủ đoạn lập kế hoạch là giai đoạn khởi đầu cho 1 cuộc
    tục kiểm toán. KTNV nhằm xác định sự đảm bảo và các nhiệm vụ
    Thứ ba, để tăng cường QLRR cho tổ chức, tư vấn trong một khoảng thời gian cụ thể, thường là
    KTNB phải thực hiện kiểm soát rủi ro liên tục và hàng năm, bằng cách xác định và ưu tiên tất cả các
    đánh giá rủi ro trên toàn bộ tổ chức một cách thường lĩnh vực mà hội đồng quản trị yêu cầu đảm bảo được
    xuyên (KPMG, 2017). Bất kỳ công cụ kiểm toán tự mục tiêu, bao gồm các quy trình QLRR, việc QLRR
    động nào như các phần mềm kiểm toán, công cụ tính chính, ghi chép và báo cáo rủi ro. Mục tiêu của bước
    toán các thử nghiệm dữ liệu, các chương trình kiểm này xác định sự đồng ý với các phương án ứng phó
    toán cài đặt sẵn, các công cụ hỗ trợ kiểm toán, các với rủi ro và quy trình QLRR mà ở đó nhiệm vụ đảm
    kỹ thuật kiểm toán có sự hỗ trợ của máy tính bảo của KTNB được yêu cầu. Từ đó xây dựng kế
    (IIA,2016, tr.26). Mặt khác, nhu cầu ứng phó với hoạch kiểm toán trong 1 giai đoạn nhất định, thường
    ảnh hưởng của tiến bộ về công nghệ thông tin trong là 1 năm. Khi trao đổi với lãnh đạo ban KTNB của
    chuyên môn nghiệp vụ của KTNB và các yêu cầu Tập đoàn Tân Hoàng Minh thì chuyên gia cho rằng:
    tuân thủ và QLRR đặt ra nhu cầu cho DN về kiểm Kế hoạch kiểm toán còn mang nặng tính hành chính,
    toán liên tục. Kiểm toán liên tục là quá trình kiểm không linh hoạt, kế hoạch kiểm toán các năm, đối
    toán điện tử toàn diện cho phép cung cấp sự đảm tượng kiểm toán các đơn vị trong cùng đợt kiểm
    bảo một cách liên tục và gần như ngay sau thời điểm toán về cơ bản thường giống nhau. Theo Trưởng ban
    thông tin cần kiểm toán phát sinh (Rezaee và Riley, kiểm tra kiểm soát của Tổng công ty HUD thì việc
    2010). Do đó, KTNB thực hiện kiểm toán liên tục xác định nội dung KTNB tại đơn vị tập trung chủ
    giúp đánh giá rủi ro và các thủ tục kiểm soát một yếu vào đánh giá mức độ trung thực hợp lý của các
    cách tự động và thường xuyên (Coderre, 2005). thông tin kinh tế tài chính cũng như thực trạng tuân
    4.3. Quy trình thực hiện phương pháp tiếp cận thủ các quy định, luật pháp mà chưa chú trọng đúng
    kiểm toán dựa trên rủi ro trong KTNB mức trong việc tổ chức xác định các nội dung kiểm
    Phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro, toán hoạt động nhằm đánh giá tính kinh tế, hiệu quả
    đòi hỏi KTVNB trước hết phải hiểu rõ về DN và và hiệu lực của các bộ phận, hoạt động, chương
    môi trường kinh doanh của nó, cách quản trị rủi ro trình, dự án tại Tổng công ty HUD.
    và xác định khẩu vị rủi ro và mức rủi ro. Sau đó, Kết quả khảo sát cho thấy hoạt động KSNB bước
    KTVNB thực hiện đánh giá rủi ro bao gồm việc cân đầu đã tiếp cận theo phương pháp đánh giá rủi ro, có
    nhắc các nhân tố như bản chất của rủi ro, các thủ tục tiến hành phân loại rủi ro và ưu tiên kiểm toán
    kiểm soát nội bộ thích hợp và cấp độ cần thiết của (Mean = 3.17/5) và đã thực hiện liên kết giữa rủi ro
    bằng chứng kiểm toán. Sau khi đánh giá rủi ro, và nhiệm vụ kiểm toán (Mean = 3.12/5). Theo ý
    khoa học ?
    Sè 149 + 150/2021 thương mại 99

  10. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    kiến của KTVNB tại Tổng công ty Vinaconex: Sổ khung QLRR, bao gồm cả việc giảm thiểu các nhóm
    tay KTNB do Ban KTNB ban hành đã có những quy rủi ro hoặc rủi ro riêng lẻ. Mục tiêu của giai đoạn
    định tương đối cụ thể về thủ tục phân tích, đánh giá, này là cung cấp sự đảm bảo trong mối liên hệ với
    phân loại rủi ro trong quá trình lựa chọn đối tượng hoạt động kinh doanh, hệ thống đang được xem xét
    và tần suất kiểm soát nhưng việc tiến hành phân loại cũng như được xác định trong kế hoạch kiểm toán.
    rủi ro và ưu tiên kiểm toán và thực hiện liên kết giữa Khi thực hiện kiểm toán, các KTVNB phải tuân thủ,
    rủi ro và nhiệm vụ kiểm toán thì rất ít đơn vị thực áp dụng đầy đủ các phương pháp, thủ tục kiểm toán
    hiện. Việc xác định trọng tâm, trọng yếu và rủi ro đã được đề ra trong kế hoạch kiểm toán chi tiết. Nếu
    kiểm toán đã được đề cập đến trong quá trình xây có phát sinh rủi ro hoặc các yếu tố ngoài kế hoạch
    dựng kế hoạch kiểm toán chi tiết của từng cuộc kiểm trong quá trình kiểm toán thì KTVNB phải báo cáo
    toán (Mức đánh giá trung bình 3.38/5 ý kiến cho ngay với Trưởng đoàn kiểm toán để có biện pháp xử
    rằng DN đã lập kế hoạch kiểm toán định kỳ). Mặc lý kịp thời, tránh ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng
    dù sổ tay KTNB đã đưa ra các nội dung cơ bản về cuộc kiểm toán. Mục tiêu chính của giai đoạn này là
    đánh giá rủi ro trong quá trình lập kế hoạch kiểm tiến hành thu thập bằng chứng để đánh giá theo các
    toán năm và kế hoạch kiểm toán chi tiết từng cuộc tiêu chí kiểm toán đã được xây dựng. Bên cạnh đó,
    kiểm soát nhưng trên thực tế tại DNKDBĐS việc trong quá trình kiểm toán, KTNB cũng cần thu thập
    hướng KTNB theo phương pháp tiếp cận rủi ro vẫn các bằng chứng nhằm phát hiện ra những điểm yếu
    chưa được tiến hành thực sự bài bản và phát huy trong hệ thống kiểm soát nội bộ, QLRR của đơn vị
    hiệu quả. được kiểm toán. Kết quả khảo sát giai đoạn thực
    Bảng 4: Kết quả khảo sát về lập kế hoạch kiểm toán

    Tiêu chí N Trung bình
    1. &y[iFÿӏQKFiFSKѭѫQJiQÿӕi phó và quy trình QLRR mà ӣ ÿyQKLӋm 30 3.03
    vө WѭYҩn cӫD.71%ÿѭӧc yêu cҫu
    2. Có tiӃn hành phân loҥi rӫLURYjѭXWLrQNLӇm toán 30 3.17
    3. ĈmWKӵc hiӋn liên kӃt giӳa rӫi ro và nhiӋm vө kiӇm toán 30 3.12
    4. Có lұp kӃ hoҥch kiӇPWRiQÿӏnh kǤ Ѭӟc tính thӡi gian và nguӗn lӵc 30 3.18
    cҫn thiӃt cho mӛi cuӝc kiӇm toán)
    5. Có lұp Báo cáo vӟi nhà quҧn trӏ (Chi tiӃt rӫi ro mà cҫn thӵc hiӋQWѭYҩn 30 2.65
    ÿӇ giúp nhà quҧn trӏ trong viӋc giҧm thiӇu rӫL UR ÿӃn mӭc rӫi ro mong
    muӕn hoһc ít nhҩt chӍ ra nguӗn lӵFWѭYҩn cho nhà quҧn trӏ)
    (Nguồn: Kết quả khảo sát)
    Bảng 5: Kết quả khảo sát về thực hiện kiểm toán
    Nӝi dung N Trung
    bình
    1. ;iFÿӏnh phҥm vi kiӇm toán 30 3.21
    2. MӭFÿӝ tұp trung kiӇm toán vào rӫi ro 30 2.14
    3. ĈiQKJLiFKLWLӃt mӭFÿӝ QL55ÿӇ ÿѭDUDNӃt luұn 30 2.38
    4. Thҧo luұn và quan sát, xác minh bҵng chӭng, kiӇm soát hoһc thӵc hiӋn lҥi 30 3.00
    5. Xem xét lҥi sӵ ÿiQKJLiFӫa tә chӭc vӅ các rӫi ro còn lҥi 30 3.13

    (Nguồn: Kết quả khảo sát)
    Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán hiện nhiệm vụ kiểm toán riêng biệt được tổng hợp
    Thực hiện các nhiệm vụ kiểm toán dựa trên rủi tại bảng 5:
    ro riêng biệt để cung cấp sự đảm bảo một phần
    khoa học ?
    100 thương mại Sè 149 + 150/2021

  11. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Thông tin bảng 5 cho thấy, mặc dù KTNB đã xác sát cho thấy tại bảng 6 cho thấy các chuyên gia đều
    định phạm vi kiểm toán (mức đánh giá: 3.21/5) trung lập hoặc chưa thực sự hài lòng và các tiêu chí
    nhưng trong khi thực hiện KTNB mức độ tập trung được đánh giá trung bình từ 2.36 đến 3.12/5. Khi
    kiểm toán vào rủi ro thông qua những thủ tục kiểm phỏng vấn Phó tổng giám đốc của Tập đoàn TMC
    tra chéo nhằm loại bỏ những khả năng sai sót trong cho rằng: nội dung còn đơn giản, hạn chế, chủ yếu
    quá trình kiểm tra được thực hiện rất hạn chế với là các hoạt động kiểm tra, đánh giá những lĩnh vực
    mức đánh giá hầu hết là ở mức thấp (mức đánh giá: truyền thống; vai trò tư vấn chủ yếu là tư vấn hướng
    2.14/5) cũng như việc đánh giá chi tiết mức độ khắc phục thực trạng ngắn hạn, chưa có các tư vấn
    QLRR để đưa ra kết luận cũng chưa được đánh giá chiến lược, dài hạn nhằm cải tiến hoạt động, mang
    cao (trung bình 2.38/5). Chính vì vậy, KTNB chưa lại hiệu quả hoạt động quản lý. Vai trò đảm bảo và
    thực sự tập trung vào những vấn đề được nhà quản tư vấn quản lý rủi ro còn hơi yếu.
    lý quan tâm – những khu vực hoạt động có rủi ro
    Bảng 6: Kết quả khảo sát về thực hiện kiểm toán

    Tiêu chí N Trung bình
    1. Tәng hӧp và phân loҥi kӃt quҧ KTNB 30 3.08
    2. KӃt luұn vӅ SKѭѫQJiQYjTXiWUuQK4L55ÿmÿѭӧc kiӇm toán thӓDÿiQJ 30 2.36
    3. Báo cáo, nhұn phҧn hӗi và tәng hӧp kӃt quҧ kiӇm toán hӳu ích 30 3.12
    (Nguồn: Kết quả khảo sát)

    Bảng 7: Kết quả khảo sát về theo dõi sau kiểm toán

    Tiêu chí N Trung bình
    Yêu cҫXFiFÿѫQYӏ lұp báo cáo kӃt quҧ thӵc hiӋn kiӃn nghӏ hiӋu quҧ 30 3.06
    &iFKWKӭFWKHRG}LNLӇPWUDÿiQKJLiWuQKKuQKWKӵFKLӋQWKHREiRFiRSK 30 2.81
    KӧSKLӋXTXҧ
    KiӇm tra tình hình thӵc hiӋn khuyӃn nghӏ tҥLÿѫQYӏ ÿѭӧc kiӇm toán hӳu hiӋu 30 2.35
    (Nguồn: Kết quả khảo sát)
    cao, ảnh hưởng tiêu cực tới kết quả hoạt động. Bởi Giai đoạn 4: Theo dõi sau kiểm toán
    vậy, kết quả kiểm toán chưa có ảnh hưởng tích cực Theo dõi sau kiểm toán là giai đoạn cuối cùng
    tới hoạt động được kiểm toán. của quy trình KTNB. Việc này nhằm hoàn thiện các
    Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán hoạt động của các DNKDBĐS về tài chính, kế toán
    Trong giai đoạn giai đoạn này KTVNB sẽ tiến và các hoạt động kinh doanh khác. Theo kết quả
    hành tổ chức tổng hợp và phân loại kết quả theo dõi khảo sát tại bảng 7, 100% các DNKDBĐS có thực
    tình hình thực hiện khuyến nghị việc xây dựng báo hiện theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiến nghị.
    cáo tổng hợp kết quả theo dõi việc thực hiện các Tuy nhiên công việc này được thực hiện theo hình
    kiến nghị KTNB giúp tăng cường nâng cao chất thức đơn giản nên việc yêu cầu các đơn vị lập báo
    lượng tổ chức theo dõi việc thực hiện các kiến nghị cáo kết quả thực hiện kiến nghị hiệu quả chỉ được
    KTNB. Các chỉ tiêu trong báo cáo sẽ chỉ rõ khách đánh giá bình thường (3.06/5). Tùy theo mức độ sai
    thể kiểm toán nào chưa thực hiện các kiến nghị, sót của kết quả kiểm toán, KTNB thực hiện theo dõi
    khách thể nào đã thực hiện và mức độ thực hiện là tình hình thực hiện kiến nghị ngay sau khi kết thúc
    bao nhiêu. Tuy nhiên, các báo cáo còn chưa phân đợt kiểm toán hoặc chỉ theo dõi thông qua đánh giá
    tích rõ các nguyên nhân của việc chưa thực hiện vào kiểm toán lần sau, nên các chuyên gia chưa thực
    cũng như thực hiện chưa đầy đủ làm căn cứ cho việc sự hài lòng với tiêu chí này (mức đánh giá 2.35/5).
    đưa ra các giải pháp khắc phục. Vì vậy, kết quả khảo Cách thức theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị đơn
    khoa học ?
    Sè 149 + 150/2021 thương mại 101

  12. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    giản, việc kiểm tra không thực hiện trực tiếp mà chỉ KTVNB phải tích cực rèn luyện chuyên môn nghiệp
    thể hiện bằng văn bản của các đơn vị báo cáo lại với vụ. Hàng năm, các DNKDBĐS cần phối hợp bố trí
    bộ phận KTNB và bộ phận kế toán các DNKDBĐS cho tất cả các KTVNB được đào tạo và bồi dưỡng
    (mức đánh giá chỉ đạt 2.81/5). Đối với các trường kiến thức mới và có tính ứng dụng cao tại đơn vị.
    hợp không thực hiện kiến nghị do nguyên nhân chủ Ngoài ra, các DN cần khuyến khích KTVNB thi các
    quan, các DNKDBĐS chưa có một quy định cụ thể chứng chỉ kiểm toán. Để có được các chứng chỉ đó,
    nào đưa ra các chế tài xử lý. các KTVNB phải trang bị một kiến thức nền tảng
    5. Kết luận và khuyến nghị chắc chắn. Khi các KTVNB có những chứng chỉ
    Phương pháp tiếp cận KTNB là một trong những trên sẽ tạo cho họ có mối liên hệ chặt chẽ với các tổ
    nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả của cuộc chức nghề nghiệp, tạo cho họ điều kiện luôn cập
    kiểm toán. Nếu KTVNB áp dụng phương pháp tiếp nhật kiến thức và thực hiện công việc của mình theo
    cận kiểm toán không phù hợp thì khả năng thất bại những chuẩn mực tốt nhất.
    của cuộc kiểm toán sẽ tăng lên. Phương pháp tiếp Thứ ba, các DNKDBĐS cần tăng cường áp dụng
    cận kiểm toán dựa trên rủi ro là phương pháp kiểm công nghệ thông tin cho hoạt động KTNB: Để tăng
    toán tối ưu nhất, nhằm tăng thêm giá trị và hiệu quả hiệu quả của KTNB và giảm chi phí, các nhà lãnh
    cho các DNKDBĐS nói riêng và các DN nói chung đạo DN cần có chính sách đầu tư các thiết bị công
    thông qua các phương pháp chủ động có tính xây nghệ thông tin, trang bị hệ thống phần mềm KTNB,
    dựng và tư vấn. Phương pháp này cũng được đánh mở các lớp tập huấn phần mềm cho KTVNB. DN
    giá mang lại nhiều lợi ích cho các cuộc KTNB hữu cần thiết lập bộ phận QLRR để thực hiện việc xác
    hiệu hơn. Tuy nhiên, phương pháp này cũng đặt ra định, đánh giá và giải pháp ngăn chặn rủi ro trong
    nhiều thách thức cho các KTVNB khi thực hiện quy các bộ phận, nghiệp vụ toàn DN. Song song với việc
    trình KTNB trong các DNKDBĐS nói riêng và các thành lập bộ phận QLRR, các DN cũng cần xây
    DN nói chung. Từ kết quả nghiên cứu, có thể thấy dựng và hoàn thiện quy chế hoạt động của bộ phận
    để gia tăng mức độ áp dụng phương pháp tiếp cận QLRR cũng như xây dựng hệ thống các chỉ tiêu
    kiểm toán dựa trên rủi ro trong KTNB tại các đánh giá rủi ro.
    DNKDBĐS ở Việt Nam hiện nay, cần thực hiện các Thứ tư, thay đổi nhận thức của nhà quản trị về
    khuyến nghị sau: KTNB và QLRR. Để KTVNB có thể thực hiện
    Thứ nhất, đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro trong các
    Sau khi Nghị định số 05/2019/NĐ-CP và Thông tư DNKDBĐS cần thay đổi nhận thức của nhà quản trị
    số 66/2020/TT-BTC ban hành Quy chế mẫu về kiểm về QLRR. QLRR tại các DNKDBĐS nên được thực
    toán nội bộ áp dụng cho doanh nghiệp ra đời, Bộ Tài hiện như một chức năng xuyên suốt quá trình hoạt
    chính sẽ nghiên cứu, xây dựng và ban hành tài liệu, động của tất cả các bộ phận trong đơn vị, không chỉ
    cẩm nang hướng dẫn cụ thể hơn trên cơ sở thông lệ tồn tại độc lập trong một phòng ban hay bộ phận.
    quốc tế. Cùng với đó, cơ quan quản lý nhà nước cần Chức năng này cần được thực hiện chuyên trách bởi
    phối hợp với các Hội nghề nghiệp trong nước, quốc các cán bộ QLRR trong mỗi bộ phận, có mức độ
    tế xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo nâng cao hiểu biết sâu sắc về đặc điểm hoạt động sản xuất
    năng lực cho đội ngũ KTVNB, kiểm soát viên nội kinh doanh của bộ phận, nắm được các mục tiêu, các
    bộ. Cùng với việc tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ rủi ro có khả năng ảnh hưởng đến việc hoàn thành
    pháp lý cho KTNB, công tác thông tin tuyên truyền mục tiêu của đơn vị cũng như kiểm soát nội bộ cần
    cần được đẩy mạnh nhằm giúp các đơn vị nâng cao áp dụng để giảm thiểu các rủi ro theo yêu cầu quản
    nhận thức về vai trò của KTNB, nhận thấy rõ sự cần trị. Việc đánh giá rủi ro sẽ đảm bảo tính khách quan
    thiết phải xây dựng hệ thống KTNB hướng tới quản và sát thực, giúp cho bộ phận KTNB áp dụng thực
    trị rủi ro và coi quản trị rủi ro là vấn đề ưu tiên trong hiện phương pháp KTNB dựa trên rủi ro và nâng
    quá trình thiết kế hệ thống KTNB của DN. cao hiệu quả của hoạt động kiểm toán.
    Thứ hai, các DNKDBĐS cần nâng cao trình độ, Thứ năm, các DNKDBĐS cần sớm xây dựng và
    chuyên môn cho KTVNB: để duy trì và phát triển hoàn thiện quy chế KTNB: Hiện nay, quy chế
    các KTVNB, bắt kịp với những thay đổi của môi KTNB của các DNKDBĐS nhiều chỗ còn sơ sài và
    trường kinh doanh và chính sách tài chính kế toán, chưa phù hợp với tình hình hoạt động SXKD hiện
    khoa học ?
    102 thương mại Sè 149 + 150/2021

  13. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    tại của DN và tình hình phát triển của KTNB trên edition, Second edition, John Wiley & Sons, Inc.,
    thế giới. Do đó, các DNKDBĐS cần sớm xây dựng New Jersey.
    và hoàn thiện quy chế KTNB phù hợp để làm căn cứ 13. Trần Thị Lan Hương (2020), Tổ chức kiểm
    cho hoạt động KTNB.u toán nội bộ trong các công ty xi măng Việt Nam,
    Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội.
    Tài liệu tham khảo: 14. Trần Văn Hồng (2020), Vận dụng phương
    pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro trong
    1. Coderre.D. (2005), GTAG 3 – Continuous audit- kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình, đề tài
    ing implications for assurance, monitoring and risk nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Kiểm toán Nhà nước.
    assessment, 1st ed, Altammte Springs, Floria, IIA. 15. Trần Thị Hồng Mai (2009), Đánh giá rủi ro
    2. Deloitte và SCIC (2015), Sổ tay hướng dẫn về trong kiểm toán nội giúp doanh nghiệp đạt được mục
    quản trị rủi ro áp dụng cho các công ty thành viên tiêu hoạt động, Tạp chí Kiểm toán, số 8, Tr.17-19.
    của SCIC, Hà Nội. 16. Sarrens.G. (2009), Internal auditing
    3. Griffths. D. (2006), Risk based internal audit- research: Where are we going?, International
    ing – An Introduction, www.internalaudit.biz, truy Journal of Auditing 13(1), DOI: 10.1111/j.1099-
    cập ngày 12/10/2020. 1123.2008.00387.x
    4. IIA (2002), Standards for the Professional 17. Vũ Thùy Linh (2014), Hoàn thiện tổ chức bộ
    Practice of Internal Auditing, The Institute of máy và quy trình kiểm toán nội bộ trong các ngân
    Internal Auditors, Altamonte Springs, hàng thương mại Việt nam, Luận án Tiến sỹ Kinh tế,
    http://www.theiia.org, truy cập ngày 20/10/2020. Học viện Tài chính, Hà Nội.
    5. IIA (2016), International Professional 18. Yu Tzu.C.,Hanchung C.,Rainbow K.C, and
    Practice Framework (IPPF), Wuchun C.,(2019), The impact of internal audit
    hhtp://.www.theiia.org, 20/5/2017. attributes on effectiveness of internal control over
    6. Jenny. G.S. and Pamela.K (2006), Relation operations and compliance, Journal of comtempo-
    between external audit fees, audit committee char- rary Accounting and Economics, 15,pp.10-19
    acteristics and internal audit, Accounting and
    Finance, 2006, vol. 46, issue 3, 387-404. Summary
    7. Liu.J (2012), The Enterprise Risk
    Management and the Risk Oriented Internal Audit, The approach of audit in general as well as
    Business, Vol. 4 No. 3, 2012, pp. 287-292. doi: Internal Audit (IA) in particular has gradually
    10.4236/ib.2012.43036. changed from a systematic approach, compliance to
    8. KPMG (2017), Báo cáo khảo sát về ngành a risk-based audit to add value and effectiveness
    nghề tổ chức KTNB tại Việt Nam, Hà Nội. results for enterprise. Through the risk-based audit
    9. Miller.K (2014), The Effectiveness Internal approach, IA is always considered the “eye and eye”
    Auditing has to Help Improving Companies, Honors of enterprise management, helping the executive
    Theses. 2436. https://scholarworks.wmich.edu/hon- managers to better control operations and risk man-
    ors_theses/2436. agement (RM), thus, it also improves reputation,
    10. Nguyễn Thị Hồng Thúy (2010), Tổ chức brand, increases the confidence of shareholders,
    KTNB trong các tập đoàn Kinh tế Việt Nam, Luận investors, partners and authorities about the gover-
    án tiến sỹ Kinh tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân, nance system of the organization. Therefore, the
    Hà Nội. purpose of this study is to evaluate the applicability
    11. Phan Trung Kiên (2014), Đo lường việc thực of the risk-based audit approach in IA in the real
    hiện chức năng kiểm toán nội bộ trong các doanh estate firms in Vietnam and suggest some appropri-
    nghiệp: Nghiên cứu kiểm toán nội bộ của các tổng ate recommendations to encourage and guide the
    công ty xây dựng Việt Nam, Tạp chí Kinh tế & phát application of risk-based audit approach in IA.
    triển, số 204, tháng 7/2014.
    12. Rezaee, Z. , Riley, R. (2010), Financial
    Statement Fraud: Prevention and Detection, Second
    khoa học ?
    Sè 149 + 150/2021 thương mại 103

Download tài liệu Phương pháp tiếp cận kiểm toán nội bộ dựa trên rủi ro trong doanh nghiệp: Nghiên cứu tại các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Việt Nam File Word, PDF về máy