[Download] Tải Phương pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Phương pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Phương pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Nội dung Text: Phương pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Download


Nghiên cứu này tổng hợp cơ sở lý luận về các phương pháp sử dụng để nhận diện rủi ro danh mục cho vay để đánh giá thực trạng sử dụng các phương pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Bạn đang xem: [Download] Tải Phương pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Phương pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại Việt Nam File Word, PDF về máy

Phương pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Phương pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

  1. Phương pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay tại
    các ngân hàng thương mại Việt Nam

    Nguyễn Thuỳ Dương Nguyễn Bích Ngân
    Học viện Ngân hàng

    Ngày nhận: 06/11/2020
    Ngày nhận bản sửa: 10/11/2020
    Ngày duyệt đăng: 25/11/2020

    Tóm tắt: Quy trình quản lý rủi ro danh mục cho vay tại ngân hàng thương mại
    (NHTM) bao gồm: xây dựng khung quản trị rủi ro, nhận diện rủi ro, đo lường rủi
    ro và sử dụng công cụ quản lý rủi ro. Trên góc độ quản lý rủi ro danh mục cho
    vay, nhận diện rủi ro tín dụng (RRTD) có những đặc trưng riêng so với công việc
    này ở phạm vi từng khoản vay riêng lẻ. Nghiên cứu này tổng hợp cơ sở lý luận về
    các phương pháp sử dụng để nhận diện rủi ro danh mục cho vay. Để đánh giá thực
    trạng sử dụng các phương pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay tại các NHTM
    Việt Nam trên các phương diện: mức độ sử dụng, thực trạng triển khai, các kết quả
    đạt được và hạn chế trong sử dụng các phương pháp, nhóm tác giả thực hiện khảo
    sát tại 16 NHTM Việt Nam với nội dung gồm 09 câu hỏi và phỏng vấn chuyên sâu
    các chuyên gia về các vấn đề được lồng ghép trong khảo sát. Trên cơ sở này, nhóm
    tác giả đưa ra giải pháp đối với các NHTM Việt Nam nhằm hoàn thiện các phương

    Credit risk indentification methods for loan portfolios of Vietnamese commercial banks
    Abstract: Risk indentification is an important step in credit risk management process of loan portfolio,
    which includes: building framework for risk management, risk identification, risk measurement and
    using tools for risk management. In loan portfolio range, credit risk identification has distingished
    characteristics with this for individual loan. With current theoretical and practical literatures, there
    are not many studies focusing on methods and tools in the purpose of credit risk identification in
    loan portfolio. This paper gives overview on theories of methods applied to identify credit risk in
    loan portfolio. Based on which, the authors evaluate facts of methods used in loan portfolio risk
    indentification by survey and professional interview. The final contribution of this paper is giving
    solutions for Vietnamese commercial banks in order to improve credit risk indentification methods for
    loan portfolios, from that banks could reduce credit risk level in their operations.
    Keywords: Credit risk identification methods, Loan portfolio, Early warning system, Vintage analysis,
    Trend report, Migration analysis.

    Duong Thuy Nguyen
    Email: duongnt@hvnh.edu.vn
    Ngan Bich Nguyen
    Email: ngannb@hvnh.edu.vn
    Organization of all: Banking Academy of Vietnam

    © Học viện Ngân hàng Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
    ISSN 1859 – 011X 49 Số 222- Tháng 11. 2020

  2. Phương pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

    pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay, qua đó góp phần giảm thiểu RRTD tại
    ngân hàng.
    Từ khoá: Nhận diện rủi ro danh mục cho vay, Cảnh báo sớm rủi ro tín dụng, Phân
    tích Vintage, Phân tích xu hướng, Phân tích dịch chuyển.

    1. Giới thiệu biểu về tính hiệu quả trên thực tiễn khi áp
    dụng hệ thống cảnh báo sớm để nhận diện
    Bước nhận diện rủi ro có vai trò quan trọng rủi ro tín dụng tại NHTM ở các quốc gia
    trong quy trình quản lý rủi ro danh mục cho khác nhau có thể kể tới như Azam (2016) tại
    vay, bởi nếu không nhận biết được đầy đủ Iran; Qin và Luo (2014) tại nhóm các quốc
    về rủi ro thì NHTM sẽ đánh giá thấp về gia phát triển G20; Koyuncugil và Ozgulbas
    mức độ rủi ro thực tế, từ đó không dự trữ (2012) tại Thổ Nhĩ Kì; Tiberiu (2006) tại
    đủ vốn để chống đỡ rủi ro, dẫn đến nguy cơ Romani; Sahajwala và Bergh (2000) tại
    tổn thất tín dụng cho ngân hàng là rất lớn. nhóm các quốc gia phát triển G10.
    Về phương pháp thực hiện, nhận diện rủi
    ro danh mục cho vay của NHTM là công Đối với các phương pháp đánh giá chất
    việc phức tạp và khó để có một phương lượng danh mục cho vay trong quá khứ như
    pháp hay quy trình duy nhất nào là tối ưu phương pháp phân tích xu hướng (Trend
    cho mọi NHTM. Công việc này được thực report), phương pháp phân tích dịch chuyển
    hiện theo các phương pháp đa dạng, linh (Migration analysis), phương pháp phân
    hoạt tuỳ thuộc danh mục cho vay của từng tích Vintage (Vintage analysis), các nghiên
    ngân hàng và cần thực hiện bám sát theo cứu hiện có là không nhiều. Với nhóm các
    chính sách, chiến lược tín dụng, những thay công trình nước ngoài, phương pháp được
    đổi trong hoạt động tín dụng và khi có các tập trung nghiên cứu nhiều hơn cả là phân
    sản phẩm tín dụng mới. Trong các nghiên tích Vintage. Phương pháp này được chứng
    cứu hiện có, các phương pháp nhận diện minh là khá hiệu quả như Siarka (2011),
    rủi ro danh mục cho vay được chia thành Zhang (2009), Breeden (2004), Burns và
    hai nhóm chính, bao gồm: (i) phương pháp Stanley (2001)… đã đưa trong công trình
    cảnh báo sớm RRTD; và (ii) các phương của mình. Với nhóm các công trình trong
    pháp đánh giá chất lượng danh mục cho nước thực hiện nghiên cứu về các phương
    vay trong quá khứ. pháp sử dụng để nhận diện rủi ro tín dụng
    thông qua đánh giá chất lượng danh mục
    Đối với phương pháp cảnh báo sớm RRTD, cho vay trong quá khứ, hiện mới chỉ có
    một số các nghiên cứu điển hình về phương công trình của Phạm Thị Nương (2013)
    pháp luận trong việc xây dựng hệ thống nghiên cứu về phương pháp phân tích dịch
    cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại NHTM chuyển.
    như Gramlich và các cộng sự (2010); Zhou,
    Wang và Qiu (2008); Davis và Karim Như vậy, các nghiên cứu chuyên sâu về
    (2008); Nguyễn Văn Huân và Đỗ Năng nhận diện rủi ro danh mục cho vay là không
    Thắng (2018); Nguyễn Thị Lan và các cộng nhiều. Trong khuôn khổ bài báo này, các
    sự (2018). Bên cạnh đó, các nghiên cứu tiêu tác giả sẽ tập trung giải quyết ba mục tiêu

    50 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 222- Tháng 11. 2020

  3. NGUYỄN THUỲ DƯƠNG – NGUYỄN BÍCH NGÂN

    nghiên cứu như sau: một là, tổng hợp cơ diện và hiệu quả, NHTM có thể tiến hành
    sở lý luận về các phương pháp sử dụng để tổng hợp dữ liệu và đưa vào một hệ thống
    nhận diện rủi ro danh mục cho vay; hai là, quản lý thống nhất để đưa ra các báo cáo
    đánh giá thực trạng sử dụng các phương tín dụng và từ đó có các cảnh báo sớm về
    pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay RRTD. Các báo cáo tín dụng làm cơ sở cho
    tại các NHTM Việt Nam; ba là, đưa ra hệ cảnh báo sớm RRTD bao gồm báo cáo định
    thống các giải pháp đối với các NHTM kì và báo cáo đặc biệt liên quan đến các nội
    Việt Nam nhằm hoàn thiện nhận diện rủi ro dung sau: nhóm khách hàng có dư nợ tín
    danh mục cho vay, qua đó góp phần giảm dụng lớn nhất, các khoản dư nợ lớn nhất;
    thiểu RRTD tại ngân hàng. phân tích danh mục tín dụng… Khi thực
    hiện báo cáo tín dụng, chất lượng thông tin
    2. Cơ sở lý thuyết về các phương pháp tín dụng là yếu tố quan trọng. Các thông tin
    nhận diện rủi ro danh mục cho vay về chất lượng các khoản tín dụng NHTM
    có thể tự thu thập, phân tích, xử lý dữ liệu
    2.1. Báo cáo tín dụng và cảnh báo sớm rủi hoặc được cung cấp từ các tổ chức chuyên
    ro tín dụng nghiệp.

    Để phục vụ việc nhận diện RRTD toàn Báo cáo tín dụng là phương tiện để NHTM

    Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp
    Hình 1. Quy trình thực hiện ở cả hai cấp Hội sở chính và chi nhánh ngân hàng thương mại

    Số 222- Tháng 11. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 51

  4. Phương pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

    có thể đưa ra cảnh báo sớm RRTD. Trong cần cảnh báo rủi ro sẽ được quản lý, theo
    đó Cảnh báo sớm RRTD (Early Warning dõi tập trung tại Hội sở chính. Từ đó, ban
    System- EWS) là một cách thức để NHTM lãnh đạo ngân hàng sẽ có được cái nhìn bao
    đưa ra các cảnh báo về mức độ rủi ro của quát về mức độ rủi ro hiện tại trên phạm
    khách hàng, từ đó NHTM có thể chủ động vi toàn danh mục và đưa ra các biện pháp
    trong các biện pháp xử lý và hỗ trợ khách hành động kịp thời.
    hàng, hạn chế khả năng phát sinh nợ xấu,
    tăng chất lượng tín dụng của cả danh mục 2.2. Nhóm phương pháp đánh giá chất
    tín dụng. lượng danh mục cho vay trong quá khứ

    Quy trình Hệ thống cảnh báo sớm RRTD Có ba phương pháp để nhận diện rủi ro
    được phối hợp thực hiện ở cả hai cấp Hội danh mục cho vay thông qua đánh giá chất
    sở chính và cấp chi nhánh trong hệ thống lượng danh mục cho vay trong quá khứ
    NHTM. Trong đó các bước thực hiện được được phân tích, bao gồm: phân tích dịch
    cụ thể tại Hình 1. chuyển (Migration analysis), phân tích xu
    hướng (Trend report) và phân tích Vintage
    (1) Từ hệ thống thông tin quản lý của ngân (Vintage Analysis). Bảng 1 tổng hợp tóm tắt
    hàng chiết xuất thông tin về khách hàng. về mục đích phân tích, ưu điểm và nhược
    điểm của các phương pháp trên.
    (2) Tính toán điểm của khách hàng, lập
    danh sách khách hàng cần điều tra. 3. Thực trạng sử dụng các phương pháp
    nhận diện rủi ro danh mục cho vay tại
    (3) Khách hàng trả lời bảng câu hỏi điều các ngân hàng thương mại Việt Nam
    tra.
    3.1. Phương pháp nghiên cứu
    (4) Tổng hợp kết quả và xác định danh sách
    cảnh báo rủi ro. Để đưa ra các đánh giá về thực trạng
    nhận diện rủi ro danh mục cho vay tại các
    (5) Xác định các biện pháp ứng xử khách NHTM Việt Nam, nhóm tác giả dựa trên
    hàng tại chi nhánh. hai phương pháp nghiên cứu chính như sau:

    (6) Quản lý, giám sát, thực hiện các biện Thứ nhất, nhóm tác giả thực hiện khảo sát
    pháp ứng xử. trên mẫu nghiên cứu gồm 16 NHTM Việt
    Nam được chia làm hai nhóm như sau:
    (7) Báo cáo công tác cảnh báo sớm.
    Nhóm 1: Bao gồm nhóm 09 ngân hàng
    Kết quả của công tác cảnh báo sớm là khách được lựa chọn triển khai Basel II theo quy
    hàng sẽ được theo dõi tại Hội sở chính theo định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
    ba cấp độ cảnh báo chính là màu đỏ (rủi ro (NHNN) là NHTMCP Đầu tư và phát
    cao), màu vàng (rủi ro trung bình) và màu triển Việt Nam (BIDV), NHTMCP Công
    xanh (rủi ro thấp). Theo các cấp độ rủi ro thương Việt Nam (VietinBank), NHTMCP
    khác nhau mà ngân hàng sẽ có các ứng xử Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank),
    phù hợp thực hiện tại cấp chi nhánh. Định NHTMCP Kĩ thương (Techcombank),
    kì, danh sách các khách hàng thuộc diện NHTMCP Á Châu (ACB), NHTMCP Việt

    52 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 222- Tháng 11. 2020

  5. NGUYỄN THUỲ DƯƠNG – NGUYỄN BÍCH NGÂN

    Bảng 1. So sánh các phương pháp đánh giá chất lượng danh mục cho vay trong quá khứ
    Phương
    Mục đích phân tích Ưu điểm Nhược điểm
    pháp
    Phân Phân tích việc các khoản Kĩ thuật phân tích khá Chưa có tính kịp thời theo
    tích dịch vay trong danh mục chuyển đơn giản, không đòi chất lượng thực tế của danh
    chuyển từ nhóm nợ quá hạn này hỏi các phần mềm kĩ mục tại thời điểm phân tích.
    (Migration sang nhóm nợ quá hạn thuật phức tạp. Chỉ phân tích duy nhất về
    analysis) khác. thay đổi chất lượng các
    khoản vay thông qua việc
    thay đổi nhóm nợ, mà không
    tính tới các yếu tố khác.
    Phân tích Phân tích về các thông tin Các đặc điểm của Cần kết hợp phân tích xu
    xu hướng của danh mục qua thời gian, danh mục được đưa hướng về nhiều yếu tố khác
    (Trend từ đó đưa ra xu hướng về ra phân tích là đa dạng nhau của danh mục để tránh
    report) rủi ro. và tuỳ ý theo yêu cầu đưa ra nhận định phiến diện.
    của nhà quản trị ngân
    hàng.
    Phân tích Phân tích tỷ lệ PAR của Không chịu ảnh hưởng Đòi hỏi kĩ thuật và phần
    Vintage danh mục từng phân đoạn bởi các tỷ lệ về tốc độ mềm sử dụng trong phân
    (Vintage khách hàng dựa trên số tăng trưởng hay tỷ lệ tích phức tạp hơn hai
    Analysis) liệu lịch sử, từ đó đưa ra xu nợ xấu-những dữ liệu phương pháp trên.
    hướng thay đổi trong mức có thể không được Để đưa ra nhận định đủ tin
    độ rủi ro cũng như các nhân báo cáo chính xác. cậy cần kết hợp thêm các kĩ
    tố ảnh hưởng tới việc vỡ nợ thuật để kiểm định lại (back-
    của từng nhóm khách hàng. testing)
    Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp từ Centenary Bank (2014), J.P.Morgan (2016)

    Nam Thịnh Vượng (VPBank), NHTMCP Khảo sát hướng tới đối tượng trả lời là các
    Quân Đội (MB), NHTMCP Hàng Hải cán bộ làm việc tại các bộ phận liên quan tới
    (Maritime Bank) và NHTMCP Quốc tế nghiệp vụ quản lý rủi ro danh mục cho vay
    (VIB). tại các NHTM, trong khoảng thời gian từ
    01/01/2019 đến 31/12/2019. Các đối tượng
    Nhóm 2: bao gồm 07 NHTM Việt Nam được khảo sát tham gia trả lời các câu hỏi
    không nằm trong nhóm 09 ngân hàng trên liên quan tới thực trạng áp dụng các phương
    là NHTMCP Phát triển nhà Thành phố Hồ pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay tại
    Chí Minh (HD Bank), NHTMCP An Bình NHTM. Hình thức phát phiếu khảo sát và
    (AB Bank), NHTMCP Bảo Việt (Bao Viet nhận phản hồi là qua thư điện tử (chi tiết
    bank), NHTMCP Đại Chúng (PVcomBank), xem thêm Phụ lục Phiếu khảo sát).
    NHTMCP Xăng dầu Petrolimex (PG bank),
    NHTMCP Sài Gòn Thương tín (Sacombank) Bảng 2 thể hiện thống kê về kết quả khảo
    và NHTMCP Quốc dân (NCB). Trong nhóm sát được thực hiện trong nghiên cứu này.
    này có một số ngân hàng đã thực hiện triển
    khai Basel II dù chưa nằm trong diện triển Thứ hai, phỏng vấn chuyên gia (chi tiết
    khai thí điểm của NHNN, còn một số các xem thêm Phụ lục Phiếu khảo sát). Để đưa
    ngân hàng hoàn toàn chưa bắt đầu quá trình ra các đánh giá thực trạng và giải pháp
    triển khai Basel II hoặc chưa có định hướng hoàn thiện các phương pháp nhận diện rủi
    rõ ràng về việc này. ro danh mục cho vay tại các NHTM Việt

    Số 222- Tháng 11. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 53

  6. Phương pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

    Bảng 2. Thống kê về khảo sát thực hiện tại nghiên cứu
    Nội dung Kết quả thực hiện
    Số lượng phiếu khảo sát phát ra 50 (phiếu)
    Số lượng phiếu khảo sát nhận về 38 (phiếu)
    Thời gian nhận phản hồi (số ngày trung bình từ
    37,1 (ngày)
    lúc phát phiếu đến lúc nhận phiếu)
    Tỷ lệ số câu hỏi được trả lời trong mỗi phiếu khảo
    87,4%
    sát nhận về (số trung bình)
    – Khối quản lý rủi ro: Phòng quản lý RRTD
    Bộ phận làm việc của cán bộ trả lời khảo sát – Khối tác nghiệp: Phòng quản lý tín dụng,
    Phòng tín dụng
    Chức vụ cao nhất của cán bộ trả lời khảo sát Phó giám đốc khối quản lý rủi ro
    Kinh nghiệm làm việc tại bộ phận hiện tại của cán
    4,3 (năm)
    bộ trả lời khảo sát (số trung bình năm làm việc)
    Nguồn: Nhóm tác giả

    Nam, nhóm tác giả dựa trên ý kiến của các Theo kết quả khảo sát, 100% các NHTM
    chuyên gia được phỏng vấn trong quá trình nhóm 1 đã xây dựng được hệ thống cảnh
    thực hiện khảo sát, kết hợp với các chuẩn báo sớm RRTD trên danh mục cho vay,
    mực về quản lý RRTD theo khuyến nghị điều này trước hết để đáp ứng yêu cầu quản
    của Basel. Đối tượng được phỏng vấn là trị rủi ro theo chuẩn mực Basel II và hơn
    các chuyên gia tham gia trả lời khảo sát ở nữa là để đáp ứng nhu cầu về công cụ nhận
    trên với nội dung phỏng vấn là các vấn đề diện RRTD sớm tại các NHTM. Tại nhóm
    mang tính đánh giá chủ quan của chuyên 2, mới chỉ 70% các NHTM đã xây dựng
    gia về sử dụng các phương pháp nhận diện được hệ thống này. Tuy vậy về mặt pháp
    rủi ro danh mục cho vay tại NHTM được lý, theo Điều 31, 37 của Thông tư 13/2018/
    lồng ghép trong Bảng hỏi khảo sát tại các TT-NHNN quy định về theo dõi và kiểm
    câu hỏi số 5, 6, 7, 8, 9 (Phụ lục), hình thức soát RRTD thì việc xây dựng hệ thống
    phỏng vấn qua điện thoại và trực tiếp. cảnh báo sớm RRTD là yêu cầu tối thiểu
    để các NHTM có thể quản lý được RRTD.
    3.2. Các kết quả nghiên cứu chính Như vậy các NHTM nhóm 2 cần có lộ trình
    thực hiện sớm các quy định này.
    Về phương pháp cảnh báo sớm rủi ro
    (EWS)

    Trên thực tế, khi sử dụng kết hợp các nhóm
    dấu hiệu nhận biết RRTD từ các thông tin,
    dữ liệu cả bên trong và bên ngoài NHTM,
    các ngân hàng đã xây dựng nên hệ thống
    cảnh báo sớm để nhận diện sớm RRTD.
    Kết quả khảo sát từ mẫu nghiên cứu về
    cảnh báo sớm RRTD trên danh mục cho Nguồn: Khảo sát của nhóm tác giả
    vay thể hiện ở Hình 2. Hình 2. Tỷ lệ các NHTM đã xây dựng
    hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng

    54 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 222- Tháng 11. 2020

  7. NGUYỄN THUỲ DƯƠNG – NGUYỄN BÍCH NGÂN

    Bộ phận thực hiện Trình tự thực hiện

    – Hệ thống EWS tự động chiết xuất
    Danh sách khách hàng cần điều tra
    -Phòng Khách hàng/Quản lý rủi ro thực hiện
    cảnh báo sớm đột xuất

    Trả lời câu hỏi điều Kiểm soát
    – Phòng nghiệp vụ ở chi nhánh câu trả lời
    tra

    – Hệ thống EWS Phân loại mức độ cảnh báo của khách hàng

    Đỏ Vàng Xanh

    -Phòng Khách hàng/Quản lý rủi ro Điều chỉnh cảnh báo
    do lỗi tác nghiệp (nếu Kiểm soát
    có)

    – Hệ thống EWS Phân loại mức độ cảnh báo cuối cùng của khách hàng

    Đỏ Vàng Xanh

    – Chi nhánh
    Kiểm Phê
    Đề xuất biện pháp ứng xử soát duyệt

    -Phòng Khách hàng/Quản lý rủi ro thực hiện với
    các khách hàng thuộc diện kiểm soát đặc biệt
    Khách hàng Rà soát biện
    thuộc diện pháp ứng xử Kiể
    kiểm soát đặc do chi nhánh m
    biệt Có đề xuất soát

    Không

    – Chi nhánh/Các đơn vị liên quan hỗ trợ chi
    Thực hiện và hoàn
    nhánh thực hiện biện pháp ứng xử Kiểm Phê
    thành biện pháp ứng xử
    soát duyệt

    -Phòng Khách hàng/Quản lý rủi ro
    Báo cáo đánh giá công tác cảnh báo sớm khách hàng, tình
    hình thực hiện biện pháp ứng xử

    Nguồn: Phòng Quản lý RRTD tại NHTM thuộc mẫu nghiên cứu
    Hình 3. Quy trình thực hiện cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tiêu biểu tại các NHTM Việt Nam

    Hình 3 là quy trình cảnh báo sớm RRTD của khuyến nghị của Basel và theo lý thuyết về
    đại diện một NHTM thuộc nhóm 1, được 1 EWS. Quy trình này được áp dụng với các
    xem là quy trình khá chuẩn mực như theo khách hàng được nhận diện trên hệ thống

    Số 222- Tháng 11. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 55

  8. Phương pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

    EWS của ngân hàng. Quy trình cảnh báo Về các phương pháp đánh giá chất lượng
    sớm RRTD bao gồm: Quy trình cảnh báo danh mục cho vay trong quá khứ
    sớm thông thường và Quy trình cảnh báo
    sớm đột xuất, trong đó: Kết quả khảo sát tổng hợp tại câu hỏi số
    4 (Hình 4 và Phụ lục Khảo sát) cho thấy,
    – Quy trình cảnh báo sớm thông thường là phần lớn các NHTM ở cả hai nhóm đều đã
    quy trình áp dụng với các khách hàng nhận sử dụng các phương pháp để phân tích sự
    diện định kì hàng tháng bởi hệ thống EWS. thay đổi trong chất lượng danh mục cho
    vay trong quá khứ và từ đó nhận diện rủi ro
    – Quy trình cảnh báo sớm đột xuất là quy phát sinh từ danh mục cho vay ở thời điểm
    trình áp dụng đối với các khách hàng thuộc hiện tại. Bên cạnh đó, kết quả khảo sát cũng
    diện cảnh báo rủi ro đột xuất do có dấu hiệu cho thấy trong các phương pháp được sử
    RRTD liên quan đến khách hàng trong quá dụng, Trend reports là nhóm phương pháp
    trình giám sát sau tín dụng. được sử dụng phổ biến nhất tại các NHTM
    được nghiên cứu bởi tính dễ thực hiện hơn.
    Dựa trên nền tảng công nghệ khá hiện Đối với các phương pháp yêu cầu trình độ
    đại, hệ thống EWS này được NHTM xây công nghệ phần mềm sử dụng trong phân
    dựng dựa trên hai lớp màng lọc thông tin. tích, trình độ nhân lực thực hiện phân tích
    Màng lọc thứ nhất dựa trên hệ thống Kho cao hơn và phức tạp hơn như Migration
    dữ liệu doanh nghiệp, Hệ thống xếp hạng analysis và Vintage analysis thì chỉ mới
    tín dụng nội bộ và Hệ thống quản lý rủi ro được sử dụng tại 4 NHTM nhóm 1 và chưa
    tín dụng. Kết quả của màng lọc này cho có NHTM nào ở nhóm 2 thực hiện được.
    ra danh mục các khoản cho vay cần điều Tại 4 NHTM nhóm 1 này, việc sử dụng
    tra. Sau đó, màng lọc thứ hai dựa trên kết kết hợp các phương pháp, mô hình để phân
    quả điều tra thông tin vi mô về hoạt động tích, đánh giá về chất lượng danh mục cho
    kinh doanh của khách hàng và các thông tin vay hiện có được thực hiện theo từng tiểu
    từ môi trường vĩ mô để đưa ra ba mức độ danh mục theo phân khúc sản phẩm hoặc
    cảnh báo: Đỏ, Vàng, Xanh tương ứng với phân khúc địa lý.
    ba mức độ rủi ro: Rủi ro cao, Rủi ro, Khó
    khăn tạm thời. 3.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu

    Nguồn: Khảo sát của nhóm tác giả
    Hình 4. Tỷ lệ các NHTM sử dụng các phương pháp đánh giá chất lượng danh
    mục cho vay trong quá khứ

    56 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 222- Tháng 11. 2020

  9. NGUYỄN THUỲ DƯƠNG – NGUYỄN BÍCH NGÂN

    Kết hợp phỏng vấn các chuyên gia, nhóm khách hàng trước thời điểm vỡ nợ trên thực
    nghiên cứu thảo luận về các kết quả đạt tế 06 tháng. Ngoài ra, khi phát triển tốt hệ
    được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế thống cảnh báo sớm này đã góp phần giảm
    trong áp dụng các phương pháp nhận diện thiểu khoảng 60% tổn thất, trong khi nếu
    rủi ro tín dụng như sau: chỉ thực hiện các công cụ quản trị RRTD
    truyền thống mà không có cảnh báo sớm
    3.2.1. Kết quả đạt được RRTD thì hiệu quả giảm thiểu tổn thất chỉ
    khoảng 20%.
    Hướng tới tiệm cận chuẩn mực quản trị
    ngân hàng theo nguyên tắc Basel II đề xuất, 3.2.2. Về các hạn chế và nguyên nhân
    các NHTM tại Việt Nam hiện nay đều đã
    xây dựng được các phương pháp luận để Việc sử dụng các phương pháp hiện đại để
    nhận diện rủi ro trên danh mục cho vay như nhận diện rủi ro tín dụng trên danh mục cho
    sử dụng phối hợp các mô hình đánh giá chất vay thông qua đánh giá chất lượng danh
    lượng danh mục cho vay trong quá khứ mục cho vay trong quá khứ như Migration
    hay xây dựng mô hình cảnh báo sớm rủi analysis, Vintage analysis… còn hạn chế
    ro. Xét về hiệu quả của hệ thống cảnh báo tại các NHTM. Bên cạnh đó, xét về các hạn
    sớm đã được sử dụng để nhận diện rủi ro chế của NHTM khi áp dụng hệ thống cảnh
    trên danh mục cho vay tại các NHTM, kết báo sớm trong nhận diện RRTD trên danh
    quả phỏng vấn chuyên gia tại nghiên cứu mục cho vay, kết quả phỏng vấn chuyên gia
    này cho thấy, đây là công cụ giúp việc nhận của nhóm tác giả cho thấy:
    diện rủi ro chuyển từ phương pháp định
    tính (phương pháp chuyên gia) sang dạng Thứ nhất, các chỉ số cảnh báo sớm rủi ro
    mô hình định lượng có tính khách quan hiện nay được đưa vào mô hình vẫn chưa
    và khoa học hơn, ngoài ra còn là công cụ bao phủ được các nguyên nhân gây ra vỡ
    được thực hiện toàn diện trong cả hệ thống nợ chủ yếu cho khách hàng doanh nghiệp
    NHTM nên đã giúp việc thực hiện giám sát như: Triển vọng kinh doanh, tình hình tài
    khách hàng sau cho vay nghiêm túc, chặt chính, khả năng thanh toán, tài sản đảm bảo
    chẽ hơn. Bên cạnh đó, hệ thống cảnh báo và hồ sơ tín dụng, những thay đổi về mặt
    sớm còn giúp NHTM tiết kiệm thời gian, quản lý hoặc chiến lược…
    công sức cho nhân viên tín dụng, là công
    cụ hiệu quả cho khối Quản lý rủi ro và ban Thứ hai, tính cập nhật và chính xác của hệ
    lãnh đạo cấp cao trong quản lý RRTD. Với thống này chưa cao do ít sử dụng các chỉ
    kết quả của hệ thống này đưa ra, cấp quản tiêu có thể tính tự động, ví dụ như: tỷ lệ sử
    lý có thể nhận diện được khách hàng đang dụng hạn mức, số ngày quá hạn, độ biến
    thuộc nhóm rủi ro nào theo từng mức độ động dòng tiền vào/ ra… Việc này làm
    cảnh báo cụ thể, từ đó có thể đánh giá khả giảm tính cập nhật theo thời gian thực của
    năng và thời điểm chuyển nhóm của từng kết quả cảnh báo.
    khách hàng để xây dựng kế hoạch tài chính
    và cân đối vốn của ngân hàng. Theo đánh Thứ ba, ý nghĩa của kết quả đầu ra của việc
    giá của các chuyên gia tham gia vào khảo áp dụng EWS mới chỉ dừng lại trên cấp
    sát này, việc triển khai hệ thống cảnh báo độ quản lý rủi ro sau cho vay, chưa mang
    sớm hiệu quả có thể giúp các NHTM phát nhiều ý nghĩa cảnh báo sớm.
    hiện sớm khả năng không trả được nợ của

    Số 222- Tháng 11. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 57

  10. Phương pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

    Những hạn chế về áp dụng hệ thống EWS tự động và cập nhật được theo tình hình
    như trên có thể xuất phát từ nguyên nhân tài chính của khách hàng liên tục theo thời
    trình độ công nghệ và phần mềm sử dụng, gian. Thêm vào đó, các NHTM Việt Nam
    chất lượng và tính sẵn có của thông tin từ có thể bổ sung thêm các chỉ số về kinh tế vĩ
    phía khách hàng vay, hoặc do nhận thức mô hoặc các chỉ số về chất lượng tín dụng
    của ban lãnh đạo ngân hàng vẫn chưa đề của hệ thống các NHTM để đưa ra cảnh
    cao vai trò của EWS trong quản lý rủi ro tại báo sớm về các loại rủi ro hệ thống, bởi các
    đơn vị mình. rủi ro này sau đó sẽ tác động tới danh mục
    cho vay của từng NHTM.
    4. Giải pháp hoàn thiện nhận diện rủi
    ro danh mục cho vay tại các ngân hàng Thứ ba, để nâng cao chất lượng nhận diện
    thương mại Việt Nam RRTD và đáp ứng các chuẩn mực quốc
    tế về quản lý rủi ro, các NHTM ở cả hai
    Trước thực trạng đã nêu trên về sử dụng nhóm, đặc biệt các NHTM nhóm 1, cần
    các phương pháp nhận diện rủi ro danh thúc đẩy việc sử dụng các mô hình, phương
    mục cho vay tại NHTM, các giải pháp được pháp thống kê theo hướng hiện đại như
    nhóm tác giả đưa ra như sau: Migration analysis, Vintage analysis…
    thông qua đầu tư nguồn lực để nâng cao
    Thứ nhất, các NHTM nhóm 2 cần có lộ trình độ công nghệ và đào tạo nhân sự có
    trình nhanh chóng xây dựng và vận dụng trình độ phân tích và sử dụng phần mềm.
    thực tiễn hệ thống EWS trong quản lý rủi
    ro danh mục cho vay. Các NHTM này có 5. Kết luận
    thể tham khảo khuôn mẫu triển khai tại các
    NHTM tương đồng đã hoàn thành và vận Nhận diện rủi ro là nội dung quan trọng,
    hành hệ thống EWS trên thực tế, chuẩn bị thậm chí có tính quyết định tới hiệu quả của
    các điều kiện về tài chính và nhân sự để đáp các bước phía sau trong quy trình quản lý rủi
    ứng với yêu cầu vận hành của hệ thống này. ro danh mục cho vay tại NHTM bao gồm:
    xây dựng khung quản trị rủi ro, nhận diện rủi
    Thứ hai, tại cả hai nhóm NHTM cần hoàn ro, đo lường rủi ro và sử dụng công cụ quản
    thiện hệ thống EWS theo hướng đa dạng lý rủi ro. Trong nghiên cứu này, nhóm tác
    hơn các chỉ số dùng trong cảnh báo sớm giả đã hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về các
    RRTD, đặc biệt các chỉ số dành cho nhóm nhóm phương pháp sử dụng trong nhận diện
    khách hàng doanh nghiệp, đồng thời cần sử rủi ro danh mục cho vay bao gồm: phương
    dụng nhiều hơn các chỉ số có thể tính toán
    xem tiếp trang 73

    Phụ lục
    PHIẾU KHẢO SÁT/PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA
    Về các phương pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay của ngân hàng thương mại
    Câu 1: Bộ phận anh/chị đang làm việc tại ngân hàng hiện nay là gì?
    – Quản lý cấp cao (Hội đồng quản trị/Ban điều hành/Ban kiểm soát)
    – Uỷ ban /Khối quản lý rủi ro
    – Bộ phận tín dụng
    – Bộ phận kế toán

    58 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 222- Tháng 11. 2020

  11. NGUYỄN THUỲ DƯƠNG – NGUYỄN BÍCH NGÂN

    – Bộ phận kiểm soát/kiểm toán nội bộ
    – Khác (Cụ thể:……)
    Câu 2: Chức vụ của anh/chị tại bộ phận đang làm việc hiện nay là gì?
    Câu 3: Thời gian anh/chị đã công tác tại vị trí hiện tại?
    Câu 4: Hiện ngân hàng anh/chị đang theo phương pháp nào để nhận biết rủi ro danh mục cho
    vay? (Anh/chị có thể làm rõ về phương pháp này)
    Câu 5: Đánh giá của anh/chị về tính hiệu quả của các phương pháp được sử dụng để nhận biết rủi
    ro danh mục cho vay tại ngân hàng của anh/chị?
    Câu 6: Những hạn chế trong sử dụng các phương pháp nhận biết rủi ro danh mục cho vay tại
    ngân hàng của anh/chị là gì?
    Câu 7: Theo anh/chị, những hạn chế trên (câu 6) xuất phát từ những nguyên nhân nào?
    Câu 8: Việc sử dụng các phương pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay hiện nay ở ngân hàng
    anh/chị đang gặp những khó khăn gì?
    Câu 9: Các kiến nghị, đề xuất của anh/chị để hoàn thiện các phương pháp nhận diện rủi ro danh
    mục cho vay là gì?

    Tài liệu tham khảo
    Azam, A. (2016). Design of Early Warning System for Predicting Exposure to Failure Time of Banks. Quarterly Journal
    of Applied Theories of Economics, 2(4), p119-144.
    Breeden, L. (2004). Stress Testing 2004-2005 Retail Originations. The RMA Journal, 87, p34-39.
    Burns, P. and Stanley, A. (2001). Managing Consumer Credit Risk. Discussion Paper, Federal Reserve Bank of
    Philadelphia. Available at: http://www.phil.frb.org/pcc/papers/2001/ConsumerCreditRisk_092001.pdf
    Centenary Bank (2014). Agricultural Credit Risk Management. Training Manual.
    Davis, P. and Karim, D. (2008). Comparing early warning systems for banking crises. Journal of Financial Stability, 4
    (2), p89-120.
    Gramlich, D.; Miller, G.; Oet, M. and Ong, S. (2010). Early Warning Systems for Systemic Banking Risk: Critical Review
    and Modeling Implications. Journal of Banking & Finance, 37 (11), p 4510-4533.
    J.P.Morgan (2016). Risk Management Tool Guide: Portfolio Quality Analysis (PQA). Toolkits and guides. Available at:
    https://www.accion.org/risk-management-tool-guide-portfolio-quality-analysis-pqa
    Koyuncugil, A. and Ozgulbas, N. (2012). Financial early warning system model and data mining application for risk
    detection. Expert Systems with Applications, 39 (6), p6238-6253.
    Ngân hàng Nhà nươc, Thông tư 13/2018/TT-NHNN ngày 18/05/2018
    Nguyễn Văn Huân, Đỗ Năng Thắng (2018). Mô hình cảnh báo sớm rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân cho các ngân
    hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Số 06, trang 86-92.
    Nguyễn Thị Lan và cộng sự (2018). Ứng dụng một số phương pháp xây dựng hàm phân loại trong cảnh báo sớm nguy
    cơ vỡ nợ của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Số 16(7),
    trang 698-706.
    Phạm Thị Nương (2013). Xây dựng mô hình xếp hạng tín dụng để cảnh báo nguy cơ chuyển nhóm nợ đối với khách hàng
    doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam. Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế
    quốc dân.
    Qin, X. and Luo, C. (2014). Capital account openness and early warning system for banking crises in G20 countries.
    Economic Modelling, 39(April), p190-194.
    Sahajwala, R. and Bergh, P. (2000). Supervisory risk assessment and early warning systems. Working paper, Basel
    Committee on Banking Supervision, No.4, December.
    Siarka, P. (2011). Vintage analysis as a basic tool for monitoring credit risk. Mathematical, 7(14), p213-228.
    Tiberiu, A. (2006). Early warning system for the Romanian banking sector: The CAAMPL approach. Annals of the
    University of Oradea: Economic Science, 3(1), p458-466.
    Zhang, A. (2009). Statistical Methods in Credit Risk Modeling. PhD thesis, University of Michigan.
    Zhou, H.; Wang, J. and Qiu, Y. (2008). Application of the Cross Entropy Method to the Credit Risk Assessment in an
    Early Warning System. International Symposiums on Information Processing, Moscow: p728-732.

    Số 222- Tháng 11. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 59

  12. PHẠM THU THỦY – VŨ THỊ KIM OANH

    các yêu cầu về tính chất công việc ngành về phương pháp giảng dạy chủ động, đánh
    Ngân hàng đang thay đổi nhanh chóng, giá thực trạng giảng dạy theo phương pháp
    các nhân viên ngân hàng thế hệ mới phải chủ động tại các khoa chuyên ngành của
    có năng lực chủ động trong công việc, HVNH, từ đó đề xuất các giải pháp nâng
    khả năng thích nghi, các kỹ năng làm việc cao hiệu quả của phương pháp giảng dạy
    nhóm, kỹ năng giao tiếp và quản trị bản thân này. Bài viết hi vọng đóng góp một phần
    tốt. Bởi vậy, đổi mới phương pháp giảng nhỏ vào việc nâng cao chất lượng đào tạo,
    dạy để tăng cường tính chủ động, tích cực xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao
    của người học là việc làm cần thiết và quan cho ngành ngân hàng và cho xã hội. ■
    trọng. Bài viết đã hệ thống hoá các lý luận

    Tài liệu tham khảo
    Bonwell, Charles C. and James A. Eison. 1991, “Active Learning Creating Excitement in the Classroom” ASHE-ERIC
    Higher Education Report No. 1. Washington, D.C.: The George Washington University, School of Education and
    Human Development.
    th
    Galan-Muros, V. and Davey, T., 2014, “University-Business Cooperation Can Benefit All”, [Referenced: 30 November
    2014]. Available at: http://www.researchmedia.com/blog/university-business-cooperation-can- benefit-all/.
    Học viện Ngân hàng, “Phiếu lấy ý kiến người học về giảng viên”, áp dụng các năm học 2017-2018; 2018-2019, 2019-
    2020
    Học viện Ngân hàng, Kết quả lấy ý kiến người học về giảng viên các năm học 2017-2018; 2018-2019, 2019-2020
    Jensen, E.J. & Owen, A.L. (2003), “Appealing to Good Students in Introductory Economics”, Journal of Economic
    Education, 34(4), 299–325.
    Mulongo, G., 2013, “Effect of active learning teaching methodology on learner participation”, Journal of Education
    and Practice
    Osborn, A. F. (1953, rev. 1957, 1963) “Applied imagination: Principles and procedures of creative problem-solving”,
    New York: Charles Scribner’s Sons.
    Prince, M., (2004), “Does active learning work? u A review of research”, Journal of Engineering Education, 93 (3),
    223-231

    tiếp theo trang 58
    pháp cảnh báo sớm rủi ro và các phương
    pháp đánh giá chất lượng danh mục cho
    vay trong quá khứ, phân tích thực trạng vận
    dụng các phương pháp nhận diện rủi ro danh
    mục cho vay tại các NHTM Việt Nam trên
    mẫu nghiên cứu gồm 16 NHTM được chia
    làm hai nhóm, từ đó đưa ra các giải pháp
    hoàn thiện nhận diện rủi ro danh mục cho
    vay tại các NHTM Việt Nam.

    Trong khuôn khổ của một bài báo, nghiên
    cứu này không tránh khỏi hạn chế khi chưa
    đánh giá được hiệu quả trên thực tiễn của
    việc vận dụng các phương pháp nhận diện
    rủi ro danh mục cho vay nói trên tại các
    NHTM. Đây cũng là gợi mở cho các nghiên
    cứu tiếp theo về chủ đề này ■

    Số 222- Tháng 11. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 73

Download tài liệu Phương pháp nhận diện rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại Việt Nam File Word, PDF về máy