[Download] Tải Phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay – Tải về File Word, PDF

Phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay

Phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay
Nội dung Text: Phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay

Download


Tham khảo tài liệu ‘phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay’, biểu mẫu – văn bản, thủ tục hành chính phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem: [Download] Tải Phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay File Word, PDF về máy

Phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay

  1. Phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng của người khai thác
    tàu bay
    1. Trình tự thực hiện:
    a) Nộp hồ sơ TTHC:
    – Người khai thác tàu bay nộp hồ sơ đề nghị phê chuẩn tài liệu hướng dẫn
    khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay đến Cục Hàng không Việt
    Nam (Cục HKVN).
    b) Giải quyết TTHC:
    – Cục HKVN kiểm tra tính hợp lệ của hồ s ơ trong thời hạn 3 ngày làm việc,
    kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người
    đề nghị nếu hồ sơ bị từ chối.
    – Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ
    ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục HKVN xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và
    thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra tại cơ sở của người đề nghị.
    – Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục HKVN quyết định
    phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác nếu thấy rằng các nội dung đáp ứng
    đầy đủ các quy định của Phần 12 Thông tư 11/2011/TT-BGTVT, hoặc thông
    báo từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    2. Cách thức thực hiện:
    – Nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục HKVN; hoặc
    – Nộp qua hệ thống bưu chính.
    3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
    a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
    – Văn bản đề nghị phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng của
    người khai thác tàu bay;
    – Tài liệu hướng dẫn khai thác của người khai thác tàu bay;
    – Tài liệu điều hành, chương trình bảo dưỡng của người khai thác tàu bay.
    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
    4. Thời hạn giải quyết:
    – 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
    5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
    – Cá nhân, tổ chức.
    6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
    a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam;
    b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
    hiện: không có;
    c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tiêu chuẩn an toàn
    bay-Cục Hàng không Việt Nam;
    d) Cơ quan phối hợp: không có.
    7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
  2. – Quyết định phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng của người
    khai thác tàu bay.
    8. Phí, lệ phí: không có.
    9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
    – Phụ lục về nội dung tài liệu hướng dẫn khai thác.
    – Phụ lục để có chi tiết về các hướng dẫn tiếp theo về cách soạn thảo tài liệu
    “Danh mục thiết bị tối thiểu” (MEL).
    – Phụ lục các thông tin cụ thể trong bảng thông tin bằng hành động cho hành
    khách.
    – Phụ lục các thông tin cụ thể về sân bay để đưa vào hệ thống kiểm soát dữ
    liệu hàng không.
    – Phụ lục các nguồn cung cấp báo cáo thời tiết thỏa mãn cho việc lập kế
    hoạch bay và kiểm soát tiến trình bay.
    – Phụ lục các yêu cầu chi tiết trong chương trình làm tan băng của Người
    khai thác.
    – Phụ lục về nội dung tài liệu điều hành bảo dưỡng.
    – Phụ lục các yêu cầu bổ sung về hệ thống chất lượng đối với các hoạt động
    bảo dưỡng.
    10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
    A. YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ KHAI THÁC BAY
    I. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
    (a) Người có AOC phải soạn thảo tài liệu hướng dẫn khai thác (OM) để
    nhân viên khai thác sử dụng. Tài liệu này phải được Cục HKVN chấp thuận
    trên cơ sở các quy định liên quan của Bộ quy chế an toàn hàng không này.
    (b) Trong tài liệu hướng dẫn khai thác phải nêu chính sách và các phương
    thức khai thác bay của Người khai thác.
    (c) Tài liệu hướng dẫn khai thác phải được sửa đổi và xem xét khi cần thiết
    nhằm đảm bảo các thông tin trong tài liệu được cập nhật kịp thời.
    (d) Người có AOC phải cung cấp tài liệu khai thác, hoặc các phần thích
    hợp, cùng với tất cả các thay đổi và sửa đổi của tài liệu cho tất cả các nhân
    viên yêu cầu phải sử dụng chúng.
    (e) Người có AOC không được cung cấp cho nhân viên của mình tài liệu
    hướng dẫn khai thác hoặc một phần của tài liệu này để sử dụng trong vận tải
    hàng không thương mại khi chúng chưa được xem xét và chưa được Cục
    HKVN phê chuẩn hoặc chấp thuận.
    (f) Người có AOC phải đảm bảo nội dung của tài liệu hướng dẫn khai thác
    phải bao gồm tối thiểu các vấn đề mà Cục HKVN quy định áp dụng đối với
    hoạt động của Người khai thác, kể cả các tài liệu bổ sung bắt buộc.
    Phụ lục về nội dung tài liệu hướng dẫn khai thác.
  3. (g) Người có AOC phải ban hành tài liệu hướng dẫn khai thác có các thông
    tin về quản lý và giám sát khai thác, chương trình an toàn bay và phòng ngừa
    tai nạn, huấn luyện nhân viên, giới hạn thời gian bay, thời gian làm nhiệm
    vụ và thời gian nghỉ ngơi của tiếp viên hàng không và tổ lái, khai thác bay,
    tính năng tàu bay, các tuyến đường, hướng dẫn và bảng biểu, độ cao bay tối
    thiểu, tiêu chuẩn tối thiểu khai thác sân bay, tìm kiếm và cứu nạn, hàng nguy
    hiểm, dẫn đường, thông tin liên lạc, an ninh, và yếu tố con người, trừ khi
    được Cục HKVN chấp thuận khác.
    (h) Tài liệu hướng dẫn khai thác phải bao gồm các nội dung nêu trên đây.
    Tài liệu hướng dẫn khai thác có thể được ban hành thành từng phần như
    những tài liệu riêng lẻ, hoặc thành từng tập. Sau đây là các nội dung cụ thể:
    Các nội dung có dẫn chiếu đến một phần cụ thể nào đó phải phù hợp với các
    yêu cầu của phần được dẫn chiếu.
    Tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay;
    1.
    Danh mục thiết bị tối thiểu và Danh mục sai lệch cấu hình;
    2.
    Chương trình huấn luyện;
    3.
    Tài liệu hướng dẫn lập kế hoạch và tính năng tàu bay;
    4.
    Hướng dẫn tuyến đường bay;
    5.
    Các phương thức vận chuyển hàng nguy hiểm;
    6.
    Các quy trình báo cáo tai nạn và sự cố;
    7.
    Các phương thức an ninh;
    8.
    Tài liệu hướng dẫn vận hành và chất tải tàu bay;
    9.
    Tài liệu hướng dẫn cho tiếp viên hàng không (nếu yêu cầu).
    10.
    Người khai thác bay taxi một người lái không yêu cầu phải cung cấp
    11.
    tất cả các nội dung tài liệu hướng dẫn khai thác, nhưng phải mang theo tàu
    bay trên tất cả các chuyến bay các thông tin về khai thác và bảo dưỡng và
    các mẫu biểu theo quy định của Cục HKVN.
    II. CÁC TÀI LIỆU BẮT BUỘC
    (a) Khi nhận được yêu cầu của Cục HKVN quy định phải đưa vào tài liệu
    hướng dẫn khai thác, Người khai thác phải nhanh chóng thực hiện các sửa
    đổi cần thiết trong tài liệu.
    III. GIỚI HẠN THỜI GIAN BAY VÀ THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ
    Người có AOC phải được phê chuẩn về chính sách, phương thức,
    (a)
    cách ghi hồ sơ và lưu giữ kế hoạch thời gian ba y và thời gian làm nhiệm vụ
    của người lái và tiếp viên hàng không.
    IV. CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN
    (a) Người khai thác phải đảm bảo tất cả các nhân viên khai thác được huấn
    luyện đầy đủ về nhiệm vụ và trách nhiệm của mình và mối quan hệ của các
    nhiệm vụ này với các hoạt động tổng thể.
  4. (b) Người có AOC phải thiết lập và duy trì chương trình huấn luyện bay và
    huấn luyện trên mặt đất, chương trình này phải được Cục HKVN phê chuẩn
    và đảm bảo tất cả các tiếp viên hàng không và điều phái viên được huấn
    luyện đầy đủ để thực hiện nhiệm vụ được phân công.
    (c) Tài liệu này phải chứa đựng chính sách huấn luyện, kiểm tra và lưu giữ
    tài liệu nói chung và các chương trình áp dụng.
    (d) Người có AOC phải được Cục HKVN phê chuẩn chương trình huấn
    luyện trước khi sử dụng cho mục đích huấn luyện tiếp viên hàng không,
    hoặc cho nhân viên thực hiện chức năng kiểm soát khai thác để họ thực hiện
    nhiệm vụ trong vận tải hàng không thương mại, bao gồm:
    Các loại tàu bay nơi thành viên tổ bay làm việc;
    1.
    Cơ sở vật chất phục vụ huấn luyện bay và huấn luyện trên mặt đất;
    2.
    Bằng cấp của giáo viên hướng dẫn; và
    3.
    Kiến thức và kỹ năng và năng lực của con người.
    4.
    (e) Người có AOC phải trình Cục HKVN các sửa đổi đối với chương trình
    huấn luyện đã được phê chuẩn. Các sửa đổi này phải được Cục HKVN phê
    chuẩn trước khi sử dụng.
    (f) Người có AOC khai thác bay taxi phải tuân thủ chương trình huấn
    luyện đã được Cục HKVN phê chuẩn và được người do Cục HKVN ủy
    quyền kiểm tra tay nghề, kiểm tra hiểu biết về tuyến đường bay áp dụng.
    V. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC TÀU BAY
    (a) Người có AOC phải trình để Cục HKVN phê chuẩn tài liệu hướng dẫn
    khai thác của từng loại và kiểu tàu bay dự kiến khai thác, bao gồm các
    phương thức trong trường hợp bình thường, bất thường và khẩn nguy sử
    dụng khi khai thác tàu bay.
    (b) Tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay phải dựa trên các số liệu của nhà
    sản xuất tàu bay đối với từng loại và kiểu tàu bay cụ thể, phải bao gồm các
    thông số khai thác cụ thể, các chi tiết về hệ thống tàu bay, và các danh mục
    kiểm tra áp dụng đối với Người khai thác đã được Cục HKVN phê chuẩn.
    (c) Nội dung của tài liệu hướng dẫn phải tuân theo các nguyên tắc yếu tố
    con người.
    (d) Người có AOC phải cung cấp tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay cho
    các thành viên tổ lái và những người được giao thực hiện các chức năng
    kiểm soát khai thác.
    (e) Người có AOC khai thác bay taxi có thể sử dụng bản sao tài liệu khai
    thác bay hiện hành của nhà sản xuất tàu bay, tài liệu này phải được Cục
    HKVN chấp thuận và phải mang theo tàu bay.
  5. VI. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BAY ĐÃ ĐƯỢC PHÊ CHUẨN
    Người có AOC phải cập nhật tài liệu hướng dẫn bay tàu bay (AFM)
    (a)
    hoặc tài liệu hướng dẫn bay trực thăng (RFM) theo yêu cầu của quốc gia
    đăng ký.
    Người có AOC phải cập nhật tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay
    (b)
    (AOM) khi bất cứ phiên bản nào của AFM hoặc RFM có ảnh hưởng đến các
    nội dung trong AOM.
    VII. PHƯƠNG THỨC KIỂM TRA BUỒNG LÁI
    Người có AOC phải cung cấp cho các thành viên tổ lái và mang theo
    (a)
    trên tàu bay danh mục tóm tắt các nội dung, phương thức kiểm tra buồng lái.
    Danh mục này phải phù hợp với loại, kiểu tàu bay và phải được Cục HKVN
    phê chuẩn.
    Người có AOC phải đảm bảo các phương thức đã được phê chuẩn có
    (b)
    đầy đủ các nội dung cần thiết để thành viên tổ lái kiểm tra an toàn trước khi
    khởi động động cơ, cất cánh, hạ cánh, và trong các trường hợp bất thường
    xẩy ra với động cơ và các hệ thống, trong các trường hợp khẩn nguy.
    Người có AOC phải đảm bảo các phương thức đã được phê chuẩn
    (c)
    này được mang theo trên buồng lái của từng tàu bay, trong trạng thái sẵn
    sàng sử dụng được, và tổ lái phải tuân thủ các phương thức này khi khai thác
    tàu bay.
    Người có AOC phải đảm bảo các phương thức kiểm tra được sắp xếp
    (d)
    sao cho thành viên tổ lái không phải kiểm tra các khoản mục theo trí nhớ.
    Nội dung và cách sử dụng của phương thức kiểm tra phải tuân theo
    (e)
    các nguyên tắc yếu tố con người
    VIII. DANH MỤC THIẾT BỊ TỐI THIỂU (MEL) VÀ DANH MỤC SAI LỆCH CẤU
    HÌNH (CDL)
    Người có AOC phải cung cấp tài liệu MEL đã được Cục HKVN phê
    (a)
    chuẩn cho các thành viên tổ lái, nhân viên bảo dưỡng, và cho những người
    được phân công thực hiện chức năng kiểm soát khai thác để họ sử dụng
    trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình.
    Tài liệu MEL phải cụ thể đối với từng loại hoặc kiểu tàu bay, và
    (b)
    chứa đựng các tình huống, các giới hạn và phương thức cho phép cất cánh
    hoặc tiếp tục chuyến bay với một số bộ phận, thiết bị không hoạt động.
    Khi quốc gia đăng ký không phải là Việt Nam, Cục HKVN phải đảm
    (c)
    bảo tài liệu MEL không làm ảnh hưởng đến sự tuân thủ của tàu bay đối với
    các yêu cầu về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng ở quốc gia đăng ký.
    Người có AOC có thể cung cấp danh mục sai lệch cấu hình (CDL)
    (d)
    cụ thể của từng loại tàu bay cho các thành viên tổ lái, nhân viên bảo dưỡng
    và cho những người được phân công thực hiện chức năng kiểm soát khai
    thác để họ sử dụng trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình nếu danh mục
    này được quốc gia thiết kế cung cấp và phê chuẩn. Trong tài liệu hướng dẫn
  6. khai thác (OM) của Người khai thác phải có các phương thức được Cục
    HKVN chấp thuận và phù hợp với các yêu cầu trong CDL.
    Phụ lục hướng dẫn cách soạn thảo tài liệu “Danh mục thiết bị tối thiểu”
    (MEL).
    IX. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN LẬP TÍNH NĂNG KHAI THÁC TÀU BAY
    Người có AOC phải ban hành hướng dẫn và cung cấp các thông tin
    (a)
    về tính năng lấy độ cao của tàu bay khi tất cả các động cơ đều hoạt động và
    khi một động cơ không hoạt động nhằm đảm bảo cho người chỉ huy tàu bay
    có thể xác định chiều dài tối thiểu của đường cất hạ cánh và góc lấy độ cao
    có thể đạt được ở giai đoạn khởi hành trong điều kiện cất cánh hiện hành và
    kỹ thuật cất cánh dự kiến.
    Người có AOC phải cung cấp tài liệu hướng dẫn lập tính năng khai
    (b)
    thác tàu bay được Cục HKVN chấp thuận cho các thành viên tổ lái và những
    người được phân công thực hiện chức năng kiểm soát khai thác để họ sử
    dụng trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình.
    Tài liệu hướng dẫn lập tính năng khai thác tàu bay phải cụ thể đối
    (c)
    với từng loại, từng kiểu tàu bay và phải có đầy đủ các thông tin về tính năng
    để có thể tính toán một cách chính xác tính năng khai thác bay trong tất cả
    các giai đoạn bay bình thường, bất thường và khẩn nguy.
    Người có AOC khai thác bay taxi có thể sử dụng các dữ liệu tính
    (d)
    năng trong tài liệu khai thác bay hiện hành của ngươi sản xuất tàu bay.
    X. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỮ LIỆU TÍNH NĂNG KHAI THÁC TÀU BAY
    Người có AOC phải có hệ thống tiếp nhận, duy trì và phân bổ các dữ
    (a)
    liệu tính năng khai thác tàu bay hiện hành của mỗi tàu bay, tuyến đường bay
    và sân bay tới các nhân viên liên quan. Hệ thống này phải được Cục HKVN
    phê chuẩn.
    Hệ thống được phê chuẩn này phải có các dữ liệu hiện hành về
    (b)
    chướng ngại vật, và phải có biểu đồ chính xác các chướng ngại vật đó phục
    vụ cho việc tính toán tính năng khai thác tàu bay tại thời điểm khởi hành và
    đến.
    Người có AOC khai thác bay taxi không yêu cầu phải có hệ thống
    (c)
    nêu trên đây, nhưng phải thực hiện mọi tính toán trong trường hợp có
    chướng ngại vật cao 50 feet ở cuối đường CHC khi khởi hành cũng như khi
    đến.
    XI. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ CHẤT, XẾP TẢI TÀU BAY
    Người có AOC phải cung cấp Tài liệu hướng dẫn vận hành và chất
    (a)
    tải tàu bay được Cục HKVN chấp thuận cho các thành viên tổ lái, nhân viên
    vận hành trên mặt đất và những người được phân công thực hiện chức năng
    kiểm soát khai thác để họ sử dụng trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình.
  7. Tài liệu hướng dẫn nói trên phải cụ thể đối với từng loại, kiểu tàu
    (b)
    bay, phải có các phương thức và giới hạn phục vụ và chất tải tàu bay.
    Người khai thác bay taxi không yêu cầu phải có tài liệu nói trên.
    (c)
    XII. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỮ LIỆU VỀ TRỌNG LƯỢNG VÀ CÂN BẰNG
    Người có AOC phải có hệ thống tiếp nhận, duy trì và phân bổ các
    (a)
    thông tin hiện hành về trọng lượng và cân bằng của mỗi tàu bay tới các nhân
    viên liên quan. Hệ thống này phải được Cục HKVN phê chuẩn.
    XIII. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG
    Người có AOC phải cung cấp tài liệu hướng dẫn tiếp viên hàng
    (a)
    không được Cục HKVN chấp thuận cho tiếp viên hàng không, đại lý hành
    khách để họ sử dụng trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình.
    Trong tài liệu hướng dẫn tiếp viên hàng không phải có chính sách và
    (b)
    các phương thức khai thác áp dụng đối với tiếp viên hàng không và đối với
    việc chuyên chở hành khách.
    Người có AOC phải cung cấp cho tiếp viên hàng không 1 tài liệu
    (c)
    hướng dẫn cụ thể đối với từng loại, kiểu tàu bay, trong tài liệu phải có đầy
    đủ chi tiết các phương thức bình thường, bất bình thường và khẩn nguy, với
    số lượng, vị trí lắp đặt và cách vận hành các thiết bị khẩn nguy.
    Người khai thác bay taxi không yêu cầu phải có các tài liệu nói trên.
    (d)
    XIV. BẢNG HƯỚNG DẪN HÀNH KHÁCH
    Người có AOC phải đảm bảo trên tàu bay chở khách có đầy đủ các
    (a)
    bảng hướng dẫn bổ sung cho các hướng dẫn bằng lời đặt ở chỗ thuận tiện để
    từng hành khách sử dụng với các nội dung:
    Vị trí và cách mở các lối thoát hiểm;
    1.
    Cách sử dụng và thời điểm sử dụng thiết bị ô-xy (nếu yêu cầu phải
    2.
    mang theo ô-xy);
    Vị trí và cách sử dụng từng thiết bị nổi cá nhân (nếu yêu cầu phải
    3.
    mang theo);
    Các hướng dẫn cần thiết khác về cách sử dụng thiết bị khẩn nguy; và
    4.
    Thông tin về các giới hạn và yêu cầu đối với những người ngồi ở
    5.
    ghế cạnh cửa thoát hiểm.
    (b) Người có AOC phải đảm bảo bảng hướng dẫn hành khách chỉ chứa
    đựng các thông tin thích hợp đối với loại, kiểu tàu bay sử dụng cho chuyến
    bay đó.
    Phụ lục về các thông tin cụ thể trong bảng thông tin bằng hành động cho
    hành khách.
    XV. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG
    (a) Người có AOC phải có hệ thống tiếp nhận, duy trì và phân bổ các dữ
    liệu hàng không hiện hành của mỗi tuyến đường bay và sân bay sử dụng tới
    các nhân viên liên quan. Hệ thống này phải được mô tả trong tài liệu khai
    thác (OM).
  8. Phụ lục các thông tin cụ thể về sân bay để đưa vào hệ thống kiểm soát dữ
    liệu hàng không.
    (b) Người có AOC khai thác bay taxi phải tuân thủ các yêu cầu ở Phần 10
    Thông tư 01/2011/TT-BGTVT về các dữ liệu hàng không.
    XVI. HƯỚNG DẪN TUYẾN ĐƯỜNG BAY
    Người có AOC phải cung cấp hướng dẫn tuyến đường bay và các
    (a)
    bảng biểu hàng không được Cục HKVN phê chuẩn cho các thành viên tổ lái
    và những người được phân công thực hiện chức năng kiểm soát khai thác để
    họ sử dụng trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình.
    Hướng dẫn tuyến đường bay và các bảng biểu phải còn hiệu lực và
    (b)
    phải phù hợp với khu vực khai thác, loại hình khai thác mà Người khai thác
    dự kiến thực hiện.
    XVII. CÁC NGUỒN CUNG CẤP BÁO CÁO THỜI TIÉT
    Người có AOC phải sử dụng báo cáo và dự báo thời tiết từ các nguồn
    (a)
    cung cấp do Cục HKVN phê chuẩn khi đưa ra quyết định đối với công tác
    chuẩn bị chuyến bay, lập đường bay và các hoạt động tại sân.
    Đối với khai thác chuyên chở hành khách theo lịch đã công bố,
    (b)
    người có AOC phải có hệ thống được phê chuẩn để tiếp nhận dự báo và báo
    cáo các hiện tượng thời tiết bất lợi có thể ảnh hưởng đến an toàn của chuyến
    bay trên từng tuyến đường bay và sân bay sử dụng.
    Phụ lục các nguồn cung cấp báo cáo thời tiết thỏa mãn cho việc lập kế
    hoạch bay và kiểm soát tiến trình bay.
    XVIII CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG ĐÓNG BĂNG VÀ LÀM TAN BĂNG
    Người có AOC dự định khai thác tàu bay trong điều kiện có sương
    (a)
    giá, băng hoặc tuyết có thể bám vào tàu bay phải:
    Sử dụng tàu bay được trang bị đầy đủ để đối phó với điều kiện này;
    1.
    Đảm bảo tổ lái được huấn luyện đầy đủ để khai thác trong điều kiện
    2.
    như vậy; và
    Có chương trình chống đóng băng và làm tan băng đã được phê
    3.
    chuẩn.
    Phụ lục các yêu cầu chi tiết trong chương trình làm tan băng của Người
    khai thác.
    XIX. HỆ THỐNG THEO DÕI VÀ GIÁM SÁT BAY
    Đối với khai thác thường lệ tàu bay tuốc-bin phản lực có tổng khối
    (a)
    lượng nhiều hơn 5700kg, người có AOC phải có hệ thống được Cục HKVN
    phê chuẩn để giám sát đầy đủ tiến trình các chuyến bay theo lịch.
    Hệ thống điều phái và theo dõi phải có đủ các trung tâm điều phái
    (b)
    cho các loại hình khai thác thực hiện và nằm ở vị trí phù hợp nhằm đảm bảo
    công tác chuẩn bị bay, điều phái và liên lạc một cách đầy đủ trong khi bay
    với các hoạt động bay theo lịch.
  9. Đối với khai thác bay thường lệ, người có AOC phải có đủ nhân viên
    (c)
    được đào tạo tại mỗi trung tâm điều phái để kiểm soát hoạt động của mỗi
    chuyến bay.
    XX. HỆ THỐNG THEO DÕI HOẶC ĐỊNH VỊ CHUYẾN BAY
    Đối với khai thác bay thuê theo chuyến, người có AOC phải có hệ
    (a)
    thống cung cấp tài liệu phục vụ cho việc chuẩn bị chuyến bay và xác định
    thời gian khởi hành và thời gian đến của chuyến bay tại các sân bay đã được
    Cục HKVN phê chuẩn.
    Hệ thống nêu tại khoản (a) nói trên phải có phương tiện liên lạc tư
    (b)
    nhân hoặc công cộng để theo dõi việc khởi hành và đến tại tất cả các sân
    bay, kể cả ở sân bay dự bị.
    Người khai thác bay taxi cơ bản và taxi 1 người lái không yêu cầu
    (c)
    phải có hệ thống theo dõi bay đối với mỗi chuyến bay có kế hoạch bay và kế
    hoạch này vẫn có hiệu lực đến lúc máy bay tới đích.
    XXI. PHƯƠNG TIỆN LIÊN LẠC
    Các chuyến bay của người có AOC phải có phương tiện liên lạc vô
    (a)
    tuyến 2 chiều với tất cả cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu (ATC) dọc tuyến
    đường bay và sân bay dự bị.
    Đối với khai thác chuyên chở hành khách thường lệ, người có AOC
    (b)
    phải có phương tiện liên lạc vô tuyến nhanh chóng và đáng tin cậy với tất cả
    các chuyến bay trên toàn mạng lưới tuyến đường bay của mình trong điều
    kiện khai thác bình thường.
    Việc khai thác dọc theo tuyến đường bay và ở các sân bay không có
    (c)
    phương tiện liên lạc vô tuyến nhanh chóng và đáng tin cậy phải được Cục
    HKVN phê chuẩn trước khi thực hiện khai thác vận tải hàng không thương
    mại tới các khu vực này.
    XXII. TUYẾN ĐƯỜNG BAY VÀ KHU VỰC KHAI THÁC
    Người có AOC chỉ được thực hiện khai thác theo các tuyến đường
    (a)
    bay và tại các khu vực nơi:
    Các cơ sở mặt đất và dịch vụ, kể cả dịch vụ về khí tượng, được cung
    1.
    cấp một cách đầy đủ cho hoạt động khai thác bay theo kế hoạch;
    Tính năng của tàu bay dự định sử dụng tuân thủ các yêu cầu tối thiểu
    2.
    về độ cao bay;
    Thiết bị của tàu bay dự định sử dụng đáp ứng các yêu cầu tối thiểu
    3.
    cho hoạt động khai thác bay theo kế hoạch;
    Có đủ bản đồ và bảng biểu hiện hành phù hợp;
    4.
    Nếu sử dụng tàu bay 2 động cơ, phải có sân bay phù hợp với các giới
    5.
    hạn về thời gian và cự ly; và
    Nếu sử dụng tàu bay 1 động cơ, phải có các bề mặt cho phép thực
    6.
    hiện hạ cách bắt buộc một cách an toàn.
  10. Người có AOC không được thực hiện khai thác vận tải hàng không
    (b)
    thương mại trên các tuyến đường hoặc tại các khu vực khai thác trừ khi việc
    khai thác này phù hợp với các giới hạn quy định của Cục HKVN.
    XXIII. HỆ THỐNG DẪN ĐƯỜNG CHÍNH XÁC
    Trên mỗi tuyến đường hoặc khu vực dự định khai thác, người có
    (a)
    AOC phải có hệ thống và phương tiện dẫn đường có khả năng dẫn đường
    cho tàu bay:
    Ở mức độ chính xác yêu cầu đối với ATC; và
    1.
    Tới các sân bay trong kế hoạch bay ở mức chính xác cần thiết đối với
    2.
    loại hình khai thác.
    Trong hoàn cảnh không có hệ thống dẫn đường phù hợp, Cục HKVN
    (b)
    có thể cho phép khai thác ban ngày theo quy tắc bay bằng mắt (VFR) khi
    việc khai thác có thể được thực hiện một cách an toàn nhờ đặc điểm của địa
    hình.
    Cục HKVN sẽ liệt kê trong tính năng khai thác của Người khai thác
    (c)
    các thiết bị trợ giúp dẫn đường không nhìn thấy bằng mắt trên mặt đất yêu
    cầu đối với việc phê chuẩn các tuyến đường bay nằm ngoài vùng trời kiểm
    soát, ngoại trừ các phương tiện trợ giúp dẫn đường yêu cầu đối với các tuyến
    đường bay tới sân bay dự bị
    Không yêu cầu thiết bị trợ giúp dẫn đường không nhìn thấy bằng mắt
    (d)
    trên mặt đất đối với khai thác bay ban đêm theo quy tắc VFR trên các tuyến
    đường mà Người khai thác có các mốc được chiếu sáng đầy đủ đảm bảo khai
    thác an toàn.
    Việc khai thác trên một chặng của tuyến đường bay nơi sử dụng các
    (e)
    địa tiêu hoặc các phương tiện chuyên dụng khác phải được Cục HKVN phê
    chuẩn.
    XXIV. ĐỘ CAO AN TOÀN TỐI THIỂU
    Người có AOC phải định rõ phương pháp xác định độ cao bay an
    (a)
    toàn thấp nhất khi khai thác trên các tuyến đường bay không được quốc gia
    có trách nhiệm thiết lập độ cao bay an toàn thấp nhất.
    Cục HKVN chỉ phê chuẩn phương pháp nói trên sau khi đã xem xét
    (b)
    kỹ các ảnh hưởng có thể xảy ra của các yếu tố sau đây đến an toàn trong
    khai thác bay:
    Tính chính xác và độ tin cậy để xác định vị trí của tàu bay;
    1.
    Sai số của thiết bị đo độ cao;
    2.
    Các đặc điểm địa hình (ví dụ thay đổi độ cao đột ngột);
    3.
    Khả năng gặp phải điều kiện khí tượng không thuận lợi (ví dụ nhiễu
    4.
    động mạnh và dòng thăng dáng);
    Khả năng thiếu tính chính xác trong các bảng biểu hàng không;
    5.
    Các giới hạn của vùng trời;
    6.
  11. Phần 10 của Thông tư 01/2011/TT-BGTVT ; và
    7.
    Quy chế không lưu của quốc gia bay qua.
    8.
    XXV. TIÊU CHUẨN TỐI THIỂU KHAI THÁC SÂN BAY
    Người có AOC phải thiết lập tiêu chuẩn tối thiểu khai thác sân bay
    (a)
    cho mỗi sân bay sử dụng trong khai thác vận tải hàng không thương mại đối
    với cất cánh, tiếp cận hạ cánh và hạ cánh phù hợp với phương pháp đã được
    Cục HKVN phê chuẩn.
    Các tiêu chuẩn tối thiểu nói trên không được thấp hơn tiêu chuẩn do
    (b)
    quốc gia nơi có sân bay thiết lập, trừ khi được quốc gia đó phê chuẩn.
    Phương pháp xác định nêu trên phải tính đến:
    (c)
    Loại, tính năng và đặc điểm vận hành của tàu bay;
    1.
    Thành phần, năng lực và kinh nghiệm của tổ lái;
    2.
    Kích thước và đặc điểm của đường cất hạ cánh được chọn để sử dụng,
    3.
    đối với trực thăng, cự ly công bố;
    Có hoặc không có đầy đủ và hoạt động của các phương tiện trợ giúp
    4.
    nhìn thấy và không nhìn thấy bằng mắt;
    Các thiết bị dẫn đường và/hoặc kiểm soát quỹ đạo bay trên tàu bay khi
    5.
    tiếp cận hạ cánh và tiếp cận hụt;
    Chướng ngại vật trong khu vực tiếp cận và tiếp cận hụt và độ cao vượt
    6.
    chướng ngại vật đối với phương thức tiếp cận bằng thiết bị;
    Các phương tiện sử dụng để xác định và báo cáo điều kiện khí tượng;
    7.

    Chướng ngại vật trên khu vực lấy độ cao và giới hạn vượt chướng
    8.
    ngại vật cần thiết.
    B. CÁC YÊU CẦU BẢO DƯỠNG
    I. TRÁCH NHIỆM BẢO DƯỠNG
    Người có AOC căn cứ vào các quy trình được Cục HKVN phê chuẩn
    (a)
    hoặc chấp thuận phải đảm bảo:
    Mỗi tàu bay mà mình khai thác được duy trì trong điều kiện đủ tiêu
    1.
    chuẩn bay;
    Các thiết bị khai thác và thiết bị khẩn nguy cần thiết cho chuyến bay
    2.
    dự định hoạt động tốt; và
    Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của mỗi tàu bay đang khai thác còn
    3.
    có giá trị hiệu lực.
    Người có AOC phải đảm bảo tính đủ điều kiện bay của tàu bay và
    (b)
    khả năng hoạt động của thiết bị khai thác và thiết bị khẩn nguy bằng cách:
    Thực hiện kiểm tra trước khi bay;
    1.
    Khắc phục tất cả các sai sót và/hoặc hỏng hóc ảnh hưởng đến an toàn
    2.
    bay phù hợp với các tiêu chuẩn đã được phê chuẩn, có tính đến MEL và
    CDL (nếu có) đối với loại tàu bay;
  12. Đảm bảo các thiết bị khai thác và thiết bị khẩn nguy cần thiết cho
    3.
    chuyến bay dự dịnh trong điều kiện hoạt động tốt;
    Thực hiện tất cả các công việc bảo dưỡng phù hợp với chương trình
    4.
    bảo dưỡng của Người khai thác đã được phê chuẩn;
    Thực hiện phân tích tính hiệu quả của chương trình bảo dưỡng đã được phê
    chuẩn của Người khai thác.
    Đảm bảo thực hiện tất cả các chỉ lệnh khai thác, chỉ lệnh kỹ thuật và
    5.
    tất cả các yêu cầu về duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay khác do Cục HKVN
    yêu cầu;
    Đảm bảo thực hiện cải tiến phù hợp với tiêu chuẩn phê chuẩn và, đối
    6.
    với các cải tiến không bắt buộc, phải thiết lập chính sách áp dụng các cải
    tiến này; và
    Thực hiện rà soát công tác bảo dưỡng 4 tháng một lần đối với tàu bay
    7.
    có tải trọng cất cánh tối đa được phê chuẩn lớn hơn 2730 kg và 6 tháng một
    lần đối với tàu bay có tải trọng cất cánh nhỏ hơn 2730 kg và cấp Giấy chứng
    nhận rà soát bảo dưỡng để đưa vào hồ sơ tàu bay;
    Đảm bảo mức cung ứng các thiết bị, khí tài và vật tư cần thiết cho các
    8.
    đội tàu bay khai thác;
    Đảm bảo tất cả thiết bị lắp trên tàu bay, các vật tư, khí tài sử dụng cho
    9.
    công việc khai thác, bảo dưỡng tàu bay phải được cung cấp từ các nhà cung
    ứng được phê chuẩn phù hợp với các quy trình do Cục HKVN phê chuẩn
    hoặc chấp thuận; người có AOC thông báo cho Cục HKVN danh sách các
    nhà cung ứng vật tư khí tài bảo dưỡng tàu bay đã được phê chuẩn.
    Người có AOC phải đảm bảo Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay c ủa
    (c)
    tàu bay đáp ứng:
    Các yêu cầu trong khoản (a);
    1.
    Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận; và
    2.
    Các điều kiện bảo dưỡng khác quy định trong Giấy chứng nhận đủ
    3.
    điều kiện bay.
    Người có AOC phải đảm bảo các yêu cầu trong khoản (a) được thực
    (d)
    hiện phù hợp với các quy trình đã được Cục HKVN phê chuẩn hoặc chấp
    thuận.
    Người có AOC phải đảm bảo việc bảo dưỡng, bảo dưỡng phòng
    (e)
    ngừa, và cải tiến tàu bay/các sản phẩm hàng không được thực hiện phù hợp
    với tài liệu kiểm soát bảo dưỡng và/hoặc các hướng dẫn hiện hành đối với
    việc duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, và các quy chế hàng không áp
    dụng.
    Người có AOC có thể thỏa thuận với cá nhân hoặc tổ chức khác để
    (f)
    bảo dưỡng, bảo dưỡng phòng ngừa, hoặc cải tiến, nhưng người có AOC phải
  13. chịu trách nhiệm đối với tất cả các công việc được thực hiện theo thỏa thuận
    này.
    II. PHÊ CHUẨN VÀ CHẤP THUẬN CHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ THỐNG BẢO DƯỠNG
    Người có AOC chỉ được khai thác tàu bay khi tàu bay và các bộ
    (a)
    phận lắp trên tàu bay đó đã được bảo dưỡng và cho phép vào khai thác bởi tổ
    chức bảo dưỡng hoặc hệ thống bảo dưỡng tương đương được Cục HKVN
    phê chuẩn phù hợp với Phần 4 Thông tư 01/2011/TT-BGTVT, trừ công tác
    kiểm tra trước khi bay.
    Đối với tàu bay không đăng ký tại Việt Nam, hệ thống bảo dưỡng
    (b)
    phải được quốc gia đăng ký tàu bay phê chuẩn, và phê chuẩn này phải được
    Cục HKVN chấp thuận.
    Khi Cục HKVN hoặc quốc gia đăng ký chấp thuận hệ thống bảo
    (c)
    dưỡng tương đương, người được chỉ định ký cho phép tàu bay vào khai thác
    sau bảo dưỡng phải có Giấy chứng nhận được cấp theo quy chế cấp phép
    cho nhân viên hoặc quy chế về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của quốc gia
    đăng ký phù hợp với Phụ ước 1 của Công ước Chi-ca-go.
    Tàu bay được cấp Giấy chứng nhận loại với cấu hình chỗ ngồi hành
    (d)
    khách tối đa là 9 chỗ, không tính chỗ ngồi người lái, phải:
    Kiểm tra và bảo dưỡng phù hợp với các điều khoản tại Phần 4 Thông
    1.
    tư 01/2011/TT-BGTVT Thông tư 01/2011/TT-BGTVT;
    Tuân thủ chương trình bảo dưỡng của nhà sản xuất đã được Cục
    2.
    HKVN phê chuẩn đối với tàu bay, động cơ, cánh quạt, thiết bị điều chỉnh
    cánh quạt, cánh quay và thiết bị khẩn nguy của tàu bay.
    III. TÀI LIỆU ĐIỀU HÀNH BẢO DƯỠNG
    Người có AOC phải cung cấp cho Cục HKVN và quốc gia đăng ký,
    (a)
    nếu quốc gia đăng ký không phải là Việt Nam, tài liệu điều hành bảo dưỡng
    dành cho nhân viên khai thác và nhân viên bảo dưỡng liên quan và các sửa
    đổi tiếp theo, trong tài liệu miêu tả chi tiết cơ cấu tổ chức bảo dưỡng, bao
    gồm:
    Giám đốc điều hành và những người được bổ nhiệm chịu trách
    1.
    nhiệm đối với hệ thống bảo dưỡng.
    Các quy trình phải tuân thủ nhằm đáp ứng trách nhiệm bảo dưỡng
    2.
    quy định trong Phần này, trừ khi người có AOC cũng là tổ chức bảo dưỡng
    tàu bay (AMO), thực hiện chức năng của hệ thống chất lượng. Các quy trình
    này có thể đưa vào trong tài liệu hướng dẫn quy trình của AMO.
    Quy trình báo cáo hỏng hóc theo yêu cầu tại Phần 4 Thông tư
    3.
    01/2011/TT-BGTVT Thông tư 01/2011/TT-BGTVT tới Cục HKVN, quốc
    gia đăng ký và quốc gia thiết kế, chế tạo tàu bay trong vòng 72 giờ kể từ khi
    phát hiện hỏng hóc. Các hỏng hóc yêu cầu phải thông báo ngay lập tức cho
    Cục HKVN bằng điện thoại/telex/fax và sau đó gửi báo cáo bằng văn bản
  14. trong thời gian nhanh nhất nhưng không được chậm hơn 72 giờ kể từ khi
    phát hiện, bao gồm:
    Hỏng hóc cấu trúc cơ bản;
    (i)
    Hỏng hệ thống điều khiển;
    (ii)
    (iii) Cháy trên tàu bay;
    Hỏng cấu trúc động cơ; và
    (iv)
    Các mối đe dọa mất an toàn được coi là có thể xảy ra.
    (v)
    Nội dung của tài liệu phải tuân thủ nguyên tắc yếu tố con người.
    (b)
    Tài liệu phải được xem xét hoặc sửa đổi khi cần nhằm đảm bảo các
    (c)
    thông tin trong tài liệu được cập nhật kịp thời.
    Người có AOC phải kịp thời trang bị tài liệu điều hành bảo dưỡng
    (d)
    hoặc các phần cần thiết của tài liệu cùng với các sửa đổi cho tất cả các cá
    nhân và tổ chức yêu cầu phải sử dụng tài liệu này.
    Người có AOC không được cung cấp cho nhân viên của mình sử
    (e)
    dụng trong vận tải hàng không thương mại tài liệu điều hành bảo dưỡng
    hoặc các phần của tài liệu khi chưa được Cục HKVN xem xét và phê chuẩn.
    Người có AOC phải cung cấp cho Cục HKVN và quốc gia đăng ký,
    (f)
    nếu quốc gia đăng ký không phải là Việt Nam, bản sao tài liệu điều hành bảo
    dưỡng, các sửa đổi của tài liệu trước khi đưa vào sử dụng.
    Phụ lục về nội dung tài liệu điều hành bảo dưỡng.
    IV. THÔNG TIN/DỮ LIỆU BẮT BUỘC ĐỐI VỚI TÀI LIỆU ĐIỀU HÀNH BẢO DƯỠNG
    Người có AOC phải đưa các thông tin bắt buộc sửa đổi của Cục
    (a)
    HKVN hoặc của quốc gia đăng ký, nếu quốc gia đăng ký k hông phải là Việt
    Nam, vào tài liệu điều hành bảo dưỡng càng sớm càng tốt, nhưng không
    chậm hơn 30 ngày ngay sau khi nhận được các thông tin bắt buộc này, và
    trình Cục HKVN để phê chuẩn.
    Người có AOC phải kịp thời thông báo và cung cấp cho Cục HKVN
    (b)
    bản sao các thông tin bắt buộc nhận được từ quốc gia đăng ký hoặc từ nhà
    sản xuất.
    V. QUẢN LÝ BẢO DƯỠNG
    Người có AOC đồng thời là tổ chức bảo dưỡng tàu bay có thể thực
    (a)
    hiện các yêu cầu bảo dưỡng quy định tại điểm (2), (3), (5), và (6) của khoản
    (b) Mục I nêu trên.
    Người có AOC không đồng thời là tổ chức bảo dưỡng phải thực hiện
    (b)
    các trách nhiệm quy định tại điểm (2), (3), (5) và (6), khoản (b) Mục I nêu
    trên bằng cách áp dụng:
    Hệ thống bảo dưỡng tương đương được Cục HKVN phê chuẩn hoặc
    1.
    chấp thuận; hoặc
    Hợp đồng bảo dưỡng bằng văn bản với tổ chức bảo dưỡng được phê
    2.
    chuẩn, trong đó nêu chi tiết các chức năng bảo dưỡng yêu cầu và xác định
  15. trách nhiệm quản lý chất lượng và được Cục HKVN chấp thuận hoặc phê
    chuẩn.
    Người có AOC phải tuyển dụng một hoặc nhiều nhân viên được Cục
    (c)
    HKVN chấp thuận nhằm đảm bảo tất cả các công việc bảo d ưỡng được thực
    hiện theo tiêu chuẩn phê chuẩn, đáp ứng các yêu cầu bảo dưỡng nêu tại Điều
    12.223 Phần 12 Thông tư 01/2011/TT-BGTVT và thỏa mãn các yêu cầu
    trong tài liệu điều hành bảo dưỡng của Người khai thác và đảm bảo thực
    hiện các chức năng của hệ thống chất lượng.
    Người có AOC phải cung cấp tiện nghi văn phòng phù hợp tại vị trí
    (d)
    phù hợp cho các nhân viên nêu tại khoản (c) nói trên.
    Người khai thác bay taxi cơ bản và taxi 1 người lái không yêu cầu
    (e)
    phải tuyển dụng nhân viên bảo dưỡng, nhưng phải ký hợp đồng với các nhân
    viên và cơ sở bảo dưỡng được Cục HKVN chấp thuận.
    VI. HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG BẢO DƯỠNG
    Hệ thống chất lượng bảo dưỡng của người có AOC phải bao gồm tối
    (a)
    thiểu các chức năng sau đây:
    Theo dõi các hoạt động đang được thực hiện phù hợp với các quy
    1.
    trình đã được chấp thuận;
    Đảm bảo tất cả các công việc bảo dưỡng theo hợp đồng, nếu có, được
    2.
    thực hiện phù hợp với hợp đồng;
    Theo dõi tính liên tục tuân thủ với các yêu cầu bảo dưỡng; và
    3.
    Theo dõi sự tuân thủ và đầy đủ của các quy trình yêu cầu nhằm đảm
    4.
    bảo thực hành bảo dưỡng an toàn, tàu bay và các sản phẩm tàu bay đủ điều
    kiện bay.
    Hệ thống chất lượng bảo dưỡng của người có AOC phải có chương
    (b)
    trình đảm bảo chất lượng bao gồm các quy trình để xác minh tất cả các hoạt
    động bảo dưỡng được thực hiện phù hợp với các yêu cầu, tiêu chuẩn và quy
    trình áp dụng.
    Hệ thống quản lý chất lượng bảo dưỡng của Người khai thác đồng
    (c)
    thời là tổ chức bảo dưỡng tàu bay có thể kết hợp với các yêu cầu của tổ chức
    bảo dưỡng và trình Cục HKVN để phê chuẩn hoặc chấp thuận và trình quốc
    gia đăng ký đối với các tàu bay không đăng ký tại Việt Nam.
    Phụ lục các yêu cầu bổ sung về hệ thống chất lượng đối với các hoạt động
    bảo dưỡng.
    Người khai thác bay taxi cơ bản và Người khai thác bay taxi 1 người
    (d)
    lái không yêu cầu phải có hệ thống chất lượng bảo dưỡng, nhưng phải sử
    dụng phương pháp quản lý chất lượng bảo dưỡng tương đương được quy
    định tại Điều này.
  16. VII. GHI NHẬT KÝ KỸ THUẬT TÀU BAY CỦA NGƯỜI KHAI THÁC
    Người thực hiện công việc bảo dưỡng nhằm khắc phục các hỏng hóc
    (a)
    tàu bay/sản phẩm tàu bay đe dọa tới an toàn của chuyến bay phải ghi các
    công việc thực hiện vào phần bảo dưỡng trong nhật ký kỹ thuật tàu bay.
    Người có AOC phải có quy trình giữ đầy đủ các bản sao nhật ký kỹ
    (b)
    thuật trên tàu bay tại nơi mà mỗi thành viên tổ lái có thể sử dụng dễ dàng và
    phải đưa quy trình này vào tài liệu khai thác của Người khai thác.
    VIII. HỒ SƠ BẢO DƯỠNG
    Người có AOC phải thiết lập hệ thống lưu giữ các tài liệu sau đây
    (a)
    theo mẫu được Cục HKVN chấp thuận:
    Tổng thời gian khai thác (giờ, thời gian theo lịch và số lần cất hạ
    1.
    cánh) của tàu bay và các thiết bị có thọ mệnh;
    Tình trạng tuân thủ tất cả các yêu cầu về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
    2.
    bắt buộc hiện hành;
    Các chi tiết phù hợp về cải tiến và sửa chữa tàu bay và các thiết bị
    3.
    chính của tàu bay;
    Thời gian khai thác (giờ, thời gian theo lịch và số lần cất hạ cánh) của
    4.
    tàu bay và các thiết bị có quy định thời gian đại tu;
    Tình trạng tuân thủ chương trình bảo dưỡng hiện thời của tàu bay; và
    5.
    Hồ sơ bảo dưỡng chi tiết cho thấy các yêu cầu về ký cho phép tàu bay
    6.
    vào khai thác sau bảo dưỡng được tuân thủ.
    Người có AOC phải đảm bảo lưu giữ các tài liệu trên:
    (b)
    Tối thiểu 12 tháng sau khi tàu bay và các thiết bị có liên quan nêu tại
    1.
    điểm (1), (2), (3), (4), (5), khoản (a) nêu trên không còn được sử dụng; hoặc
    Tối thiểu 12 tháng đối với các nội dung nêu tại điểm (6), khoản (a)
    2.
    nêu trên sau khi ký hoàn thành bảo dưỡng; hoặc
    Khoảng thời gian tối thiểu khác theo quy định của Cục HKVN, chọn
    3.
    giá trị cao hơn.
    Người có AOC phải đảm bảo trong trường hợp tạm thời thay đổi
    (c)
    Người khai thác các hồ sơ quy định tại khoản (a) của Mục VIII phải được
    chuyển cho Người khai thác mới.
    Người có AOC phải đảm bảo khi tàu bay được chuyển giao vĩnh
    (d)
    viễn từ Người khai thác này sang cho Người khai thác khác, các hồ sơ nói tại
    khoản (a) của nêu trên cũng được chuyển theo.
    Mẫu nhật ký kỹ thuật tàu bay và các sửa đổi tiếp theo phải được Cục
    (e)
    HKVN phê chuẩn.
    IX. KÝ CHO PHÉP VÀO KHAI THÁC HOẶC GHI CHÉP SAU BẢO DƯỠNG TRONG
    NHẬT KÝ KỸ THUẬT
    Người có AOC không được khai thác tàu bay trừ khi tàu bay được
    (a)
    bảo dưỡng và cho phép vào khai thác bởi tổ chức được phê chuẩn theo quy
  17. định tại Phần 4 Thông tư 01/2011/TT-BGTVT hoặc bởi hệ thống tương
    đương, tổ chức bảo dưỡng hoặc hệ thống tương đương này phải được:
    Được Cục HKVN phê chuẩn; và
    1.
    Được quốc gia đăng ký chấp thuận (nếu quốc gia đăng ký không phải
    2.
    là Việt Nam).
    Người có AOC sử dụng hệ thống tương đương không được khai thác
    (b)
    tàu bay sau khi ký cho phép vào khai thác như nói tại khoản (a) nêu trên trừ
    khi việc ký cho phép vào khai thác do cá nhân được cấp Giấy chứng nhận và
    năng định phù hợp với các phần liên quan thực hiện. Việc ký sau bảo dưỡng
    và/hoặc ký xác nhận đủ điều kiện bay phải được thực hiện phù hợp với các
    quy trình của tài liệu hướng dẫn kiểm soát bảo dưỡng.
    Người có AOC sử dụng tổ chức AMO không được khai thác tàu bay
    (c)
    sau khi ký cho phép vào khai thác như nói tại khoản (a) của nêu trên trừ khi
    đã ghi đầy đủ các nội dung liên quan phù hợp với các quy trình được Cục
    HKVN chấp thuận trong tài liệu hướng dẫn kiểm soát bảo dưỡng.
    Người có AOC phải cung cấp cho người chỉ huy tàu bay một bản sao
    (d)
    xác nhận hoàn thành bảo dưỡng cho phép tàu bay vào khai thác, và phải đảm
    bảo việc cho phép này đã được ghi vào mục bảo dưỡng trong nhật ký kỹ
    thuật.
    X. CẢI TIẾN VÀ SỬA CHỮA
    Tất cả các hoạt động cải tiến và sửa chữa phải tuân thủ các yêu cầu
    (a)
    đủ điều kiện bay đã được Cục HKVN hoặc quốc gia đăng ký, nếu quốc gia
    đăng ký không phải là Việt Nam, chấp thuận và phải đáp ứng các yêu cầu
    sau:
    Phải thiết lập phương thức nhằm đảm bảo lưu giữ các dữ liệu chứng
    1.
    minh hỗ trợ cho việc tuân thủ các yêu cầu tiêu chuẩn đủ điều kiện bay.
    Trường hợp sửa chữa hoặc cải tiến lớn, các công việc phải được thực
    2.
    hiện theo các dữ liệu kỹ thuật đã được Cục HKVN phê chuẩn.
    Người có AOC đã được phép thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng phòng
    (b)
    ngừa, và cải tiến đối với tàu bay, khung sườn, động cơ tàu bay, cánh quạt,
    thiết bị theo các phạm vi khai thác được phê chuẩn, khi ký cho phép một tàu
    bay đăng ký tại Việt Nam vào khai thác sau sửa chữa hoặc cải tiến lớn phải
    sử dụng AMT có Giấy chứng nhận còn hiệu lực với năng định về khung
    sườn và động cơ tàu bay và phải được huấn luyện theo Phần 4 Thông tư
    01/2011/TT-BGTVT.
    Người có AOC phải báo cáo về các sửa chữa, cải tiến lớn đối với tàu
    (c)
    bay, khung sườn, động cơ tàu bay, cánh quạt, thiết bị ngay sau khi hoàn
    thành các công việc này.
  18. Người có AOC phải nộp bản sao báo cáo của từng công việc sửa
    (d)
    chữa, cải tiến lớn cho Cục HKVN và phải lưu giữ các báo cáo sửa chữa lớn
    phục vụ cho công việc kiểm tra.
    XI. CHƯƠNG TRÌNH BẢO DƯỠNG TÀU BAY
    Người có AOC đề nghị phê chuẩn cho phép khai thác tàu bay lớn
    (a)
    hoặc tàu bay động cơ tuốc-bin phản lực hoặc tàu bay được cấp Giấy chứng
    nhận loại với nhiều hơn 10 ghế hành khách phải cung cấp chương trình bảo
    dưỡng được quốc gia đăng ký phê chuẩn cho nhân viên khai thác và bảo
    dưỡng sử dụng. Chương trình bảo dưỡng phải chứa đựng đầy đủ các thông
    tin quy định của Cục HKVN.
    Chương trình bảo dưỡng tàu bay của người có AOC và các sửa đổi
    (b)
    tiếp theo phải được Cục HKVN phê chuẩn trước khi sử dụng. Nếu quốc gia
    đăng ký không phải là Việt Nam, việc chấp thuận của Cục HKVN sẽ là điều
    kiện trước khi quốc gia đăng ký phê chuẩn, hoặc khi người có AOC tuân thủ
    các khuyến cáo của quốc gia đăng ký, nếu phù hợp.
    Chương trình bảo dưỡng phải được xây dựng trên cơ sở các thông tin
    (c)
    bảo dưỡng do quốc gia thiết kế hoặc tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế loại
    cấp và các kinh nghiệm áp dụng khác.
    Việc soạn thảo và áp dụng chương trình bảo dưỡng phải tuân thủ các
    (d)
    nguyên tắc yếu tố con người.
    Người có AOC phải đảm bảo tàu bay được bảo dưỡng phù hợp với
    (e)
    chương trình bảo dưỡng đã phê chuẩn, bao gồm các nội dung:
    Các công việc bảo dưỡng và thời hạn thực hiện chúng, có tính đến kế
    1.
    hoạch khai thác tàu bay;
    Chương trình duy trì tính toàn vẹn cấu trúc, nếu áp dụng;
    2.
    Các quy trình áp dụng khi có sự thay đổi và sai lệch so với các quy
    3.
    định tại điểm (1) và (2), khoản (e) và (e)(2) của Mục XI; và
    Chương trình độ tin cậy và theo dõi trạng thái, miêu tả hệ thống tàu
    4.
    bay, thiết bị và hệ thống tạo lực đẩy.
    Xác định các công việc bảo dưỡng và thời gian thực hiện bắt buộc quy
    5.
    định trong thiết kế loại.
    Xác định các công việc bảo dưỡng lặp lại thực hiện trong thời gian
    (f)
    bắt buộc theo yêu cầu thiết kế loại.
    Phê chuẩn chương trình bảo dưỡng và các sửa đổi tiếp theo do Cục
    (g)
    HKVN cấp phải được đưa vào phần năng định khai thác của Người khai
    thác.
    Người có AOC phải cung cấp bản sao chương trình bảo dưỡng và tất
    (h)
    cả các sửa đổi tiếp theo cho các nhân viên và các tổ chức thực hiện công
    việc bảo dưỡng trên tàu bay.
  19. Người có AOC phải kịp thời cung cấp bản sao tất cả các sửa đổi của
    (i)
    chương trình bảo dưỡng cho các tổ chức và cá nhân đã được nhận chương
    trình bảo dưỡng.
    Người có AOC không được để nhân viên của mình sử dụng trong
    (j)
    vận tải hàng không thương mại chương trình bảo dưỡng hoặc các phần của
    chương trình khi chưa được Cục HKVN xem xét và phê chuẩn.
    Cục HKVN sẽ yêu cầu người có AOC phải đưa chương trình độ tin
    (k)
    cậy vào chương trình bảo dưỡng khi thấy cần thiết. Khi được Cục HKVN
    yêu cầu, người có AOC phải đưa các quy trình và thông tin nói trên vào tài
    liệu hướng dẫn kiểm soát bảo dưỡng.
    Người có AOC phải có chương trình kiểm tra và chương trình bảo
    (l)
    dưỡng, bảo dưỡng phòng ngừa, và cải tiến nhằm đảm bảo:
    Công việc bảo dưỡng, bảo dưỡng phòng ngừa, và cải tiến đã thực hiện
    1.
    phù hợp với tài liệu hướng dẫn kiểm soát bảo dưỡng của Người khai thác;
    Tàu bay được ký cho phép vào khai thác đủ điều kiện bay.
    2.
    Cục HKVN có thể sửa đổi bất cứ đặc điểm kỹ thuật nào đã phê
    (m)
    chuẩn theo quy định của chương này nhằm cho phép ký hoàn thành bảo
    dưỡng và sử dụng các thiết bị khung sườn, hệ thống tạo lực đẩy, thiết bị,
    thiết bị dự trữ được những người thuê ở nước ngoài không có Giấy chứng
    nhận kỹ thuật viên Việt Nam bảo dưỡng, thay thế, hoặc kiểm tra.
    Người có AOC đã được cho phép như nêu tại khoản (n) trên đây phải
    (n)
    thực hiện giám sát cơ sở vật chất và thực hành nhằm đảm bảo các công việc
    thực hiện trên thiết bị nói trên phù hợp với tài liệu hướng dẫn kiểm soát bảo
    dưỡng.
    XII TÀI LIỆU TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CHƯƠNG
    TRÌNH BẢO DƯỠNG TÀU BAY
    Người có AOC phải đưa các tài liệu bắt buộc sửa đổi của Cục
    (a)
    HKVN vào chương trình bảo dưỡng càng sớm càng tốt nhưng không chậm
    hơn 30 ngày kể từ khi nhận được các thông tin bắt buộc này, và trình tài liệu
    đã sửa đổi lên Cục HKVN để phê chuẩn.
    XIII. QUYỀN THỰC HIỆN VÀ PHÊ CHUẨN BẢO DƯỠNG, BẢO DƯỠNG PHÒNG
    NGỪA VÀ CẢI TIẾN
    Người có AOC không được phê chuẩn là tổ chức bảo dưỡng có thể
    (a)
    thực hiện và phê chuẩn các công việc bảo dưỡng thường lệ và không thường
    lệ, bảo dưỡng phòng ngừa hoặc kiểm tra để ký hoàn thành bảo dưỡng nếu
    được cho phép trong phần phạm vi khai thác của Người khai thác và quy
    định trong tài liệu hướng dẫn kiểm soát bảo dưỡng hoặc chương trình bảo
    dưỡng.
    Người có AOC có thể ký thỏa thuận với 1 tổ chức bảo dưỡng tàu bay
    (b)
    có năng định phù hợp về việc thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng phòng ngừa
    hoặc cải tiến tàu bay, khung sườn tàu bay, động cơ, cánh quạt, thiết bị hoặc
  20. các bộ phận của chúng như quy định trong tài liệu hướng dẫn kiểm soát bảo
    dưỡng hoặc chương trình bảo dưỡng.
    Người có AOC không được phê chuẩn là tổ chức bảo dưỡng phải sử
    (c)
    dụng các cá nhân có năng định và Giấy chứng nhận phù hợp theo các quy
    định liên quan trong Phần 4 Thông tư 01/2011/TT-BGTVT và Phần 7 Thông
    tư 01/2011/TT-BGTVT để ký xác nhận bảo dưỡng, bảo dưỡng phòng ngừa
    sau khi thực hiện hoặc giám sát bảo dưỡng theo các dữ liệu bảo dưỡng đã
    được Cục HKVN phê chuẩn.
    XIV. YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KIỂM TRA BẢO DƯỠNG BẮT BUỘC
    Người khai thác không được cho phép nhân viên thực hiện công việc
    (a)
    kiểm tra bảo dưỡng trừ khi người đó đã được huấn luyện đầy đủ, được cấp
    Giấy chứng nhận phù hợp và được ủy quyền thực hiện công việc kiểm tra.
    Người khai thác không được cho phép nhân viên thực hiện công việc
    (b)
    kiểm tra bảo dưỡng theo yêu cầu trừ khi người thực hiện công việc kiểm tra
    tuân thủ quy trình và các yêu cầu quy định của hệ thống chất lượng hoặc hệ
    thống quản lý chất lượng đã phê chuẩn.
    Không ai được thực hiện kiểm tra bảo dưỡng theo yêu cầu đối với
    (c)
    công việc bảo dưỡng mà mình đã thực hiện.
    Người có AOC phải duy trì, hoặc phải xác định rằng mỗi tổ chức
    (d)
    AMO mà mình ký thỏa thuận thực hiện kiểm tra có danh sách những người
    đã được huấn luyện, có đủ khả năng và được ủy quyền để thực hiện công
    việc kiểm tra yêu cầu:
    Phải nêu tên, chức danh, và công việc kiểm tra mà những người nêu
    1.
    trên được phép thực hiện.
    Người khai thác (hoặc tổ chức AMO đã ký thỏa thuận thực hiện kiểm
    2.
    tra) phải có ủy quyền bằng văn bản cho từng người được ủy quyền, trong đó
    nêu phạm vi trách nhiệm, quyền hạn và giới hạn kiểm tra.
    Phải nộp danh sách người được ủy quyền kiểm tra cho Cục HKVN
    3.
    khi được yêu cầu.
    XV. CÁC YÊU CẦU VỀ CHỨNG CHỈ ĐỐI VỚI KỸ THUẬT VIÊN CỦA NGƯỜI KHAI
    THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG BẢO DƯỠNG TƯƠNG ĐƯƠNG
    Người chịu trách nhiệm trực tiếp đối với công việc bảo dưỡng, bảo
    (a)
    dưỡng phòng ngừa, hoặc cải tiến đối với tàu bay, khung sườn tàu bay, động
    cơ, cánh quạt, thiết bị hoặc các phụ tùng của tàu bay, và người thực hiện
    công việc kiểm tra theo yêu cầu và ký cho phép vào khai thác sau bảo
    dưỡng, phải được cấp Giấy chứng nhận và năng định kỹ thuật viên hoặc
    chuyên gia sửa chữa phù hợp theo các quy định liên quan trong Phần 5 và
    Phần 7 Thông tư 01/2011/TT-BGTVT, và phải được Cục HKVN chấp
    thuận.

Download tài liệu Phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay File Word, PDF về máy