[Download] Tải Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới động cơ học tập của sinh viên khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới động cơ học tập của sinh viên khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới động cơ học tập của sinh viên khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Nội dung Text: Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới động cơ học tập của sinh viên khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Download


Nghiên cứu này nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới động cơ học tập của sinh viên khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu điều tra 190 sinh viên của Khoa bằng phương pháp Cronbach alpha, phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy.

Bạn đang xem: [Download] Tải Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới động cơ học tập của sinh viên khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới động cơ học tập của sinh viên khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam File Word, PDF về máy

Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới động cơ học tập của sinh viên khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới động cơ học tập của sinh viên khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

  1. Vietnam J. Agri. Sci. 2021, Vol. 19, No.1: 129-139 Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2021, 19(1): 129-139
    www.vnua.edu.vn

    PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘNG CƠ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHOA KẾ TOÁN
    VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH, HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
    Trần Thị Thanh Huyền*, Hoàng Thị Mai Anh, Nguyễn Ngọc Mai

    Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
    *
    Tác giả liên hệ: tranhuyen@vnua.edu.vn

    Ngày nhận bài: 09.07.2020 Ngày chấp nhận đăng: 09.09.2020

    TÓM TẮT

    Nghiên cứu này nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới động cơ học tập của sinh viên khoa Kế toán và Quản
    trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu điều tra 190 sinh viên của Khoa bằng phương pháp
    Cronbach alpha, phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy. Kết quả đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng tới động
    cơ học tập của sinh viên gồm các yếu tố thuộc về bản thân sinh viên, yếu tố thuộc nhóm bạn bè xã hội và các yếu tố
    khác. Từ đó nghiên cứu đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy động cơ học tập của sinh viên.
    Từ khóa: Động cơ, học tập, sinh viên.

    Analysis of Factors Affecting the Students’s Learning Motivation
    of the Faculty of Accounting and Bussiness Management,
    Vietnam National University of Agriculture

    ABTRACT

    The purpose of this research was analysing the factors affecting the students’s learning motivation of the Faculty
    of Accounting and Bussiness Management, Vietnam National University of Agriculture. This study surveyed 190
    students with Cronbach’s alpha method, Exploratory Factor Analysis, regression analysis. Results showed that the
    factors affecting the students’s learning motivation were students theselves, friends and societies, and others. Then
    this research proposed some solutions to promote student’s learning motivation.
    Keywords: Motivation, learning, students.

    trình độ nghiệp vý cao. Học têp chî thăc să
    1. ĐẶT VẤN ĐỀ
    mang läi hiệu quâ đối vĆi ngþąi học khi và chî
    Động cĄ học têp là khao khát, mong muốn, khi ngþąi đò chû động, tích căc têp trung vào
    hào hĀng, câm thçy có trách nhiệm và đæy nhiệt hành vi và thao tác học. Nghiên cĀu về động cĄ
    huyết trong quá trình học têp (Bomia & cs., học têp cûa sinh viên đäi học là vçn đề đþĉc
    1997), là să nỗ lăc cố gíng để hoàn thành có kết quan tâm. Nguyễn Bình Giang & DþĄng Thống
    quâ một công việc nào đò (Dubrin, 2008). Động Nhçt (2014) nghiên cĀu về động cĄ học têp cûa
    cĄ học têp gín bó chặt chẽ và không thể tách rąi sinh viên Đäi học Bình DþĄng. Hoàng Mỹ Nga
    vĆi việc học (O’Rorke & Ortony, 1994). Động cĄ & Nguyễn Tuçt Kiệt (2016) đã phån tích các yếu
    học têp sẽ ânh hþćng đến thái độ học têp, tÿ đò tố ânh hþćng đến động cĄ học têp cûa sinh viên
    ânh hþćng đến kết quâ học têp cûa sinh viên. kinh tế Trþąng Đäi học Cæn ThĄ. Nguyễn Thð
    Nguyễn Thäc (2009) khîng đðnh hoät động học TĀ (2017) đã nghiên cĀu các biện pháp kích
    têp ć đäi học là một loäi hoät động tåm lý đþĉc thích động cĄ học têp cho sinh viên đang học hệ
    tổ chĀc một cách độc đáo cûa sinh viên nhìm vën bìng 2 täi Trþąng Đäi học Kinh tế Thành
    mýc đích cò ý thĀc là chuèn bð trć thành ngþąi phố Hồ Chí Minh. Nguyễn Bá Châu (2018)
    chuyên gia phát triển toàn diện, sáng täo và có nghiên cĀu về thăc träng các yếu tố ânh

    129

  2. Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới động cơ học tập của sinh viên Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện
    Nông nghiệp Việt Nam

    hþćng đến động cĄ học têp cûa sinh viên Đäi học 2.2. Phương pháp phân tích
    Hồng ĐĀc.
    – Sā dýng hệ số tþĄng quan Cronbach alpha
    Khoa Kế toán và Quân trð kinh doanh là để loäi các biến không phù hĉp trong tÿng nhóm
    một trong nhĂng khoa lĆn cûa Học viện Nông cho trþĆc. Các biến có hệ số tþĄng quan
    nghiệp Việt Nam. Nëm 2019, số sinh viên nhêp Cronbach alpha giĂa biến nhân tố ânh hþćng Xij
    học cûa khoa chiếm 23,7% số sinh viên toàn học đến biến tổng Xi (bình quân cûa nhóm) có giá trð
    viện (Ban Quân lý đào täo, 2019). Khoa có bề nhó hĄn 0,3 sẽ bð loäi (Nunaly & Burstein,
    dày kinh nghiệm hĄn 50 nëm trong thăc hiện 1994). Các biến đþĉc lăa chọn khi có hệ số tþĄng
    nhiệm vý đào täo và phát triển nguồn nhân lăc quan có trð số tÿ 0,6 trć lên (Hair & cs., 2006).
    chçt lþĉng cao trong lïnh văc quân trð kinh – Sau khi lăa chọn xong các biến Xij thuộc
    doanh, kinh doanh nông nghiệp và kế toán mỗi nhòm, phþĄng pháp EFA đþĉc sā dýng để
    doanh nghiệp (Khoa Kế toán và Quân trð kinh lăa chọn các biến Xij ânh hþćng tĆi động cĄ học
    doanh, 2020). Täo động lăc học têp, tÿ đò nång têp cûa sinh viên khoa Kế toán và Quân trð
    cao kết quâ học têp cûa sinh viên luôn đþĉc kinh doanh (biến Y). Nghiên cĀu sā dýng kiểm
    khoa rçt quan tåm. Tuy nhiên, chþa cò một đðnh KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và Barlett’s
    nghiên cĀu chi tiết về vçn đề này. Bài viết này Test để kiểm tra mĀc độ phù hĉp cûa dĂ liệu.
    nhìm mýc đích phån tích động cĄ học têp và các Nếu KMO 0,3. Các
    2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU biến chî đþĉc chçp nhên khi trọng số > 0,5 các
    trọng số tâi cûa chính nó ć nhân tố khác < 0,3
    2.1. Phương pháp thu thập số liệu
    (Igbaria & cs, 1995) hoặc khoâng cách giĂa hai
    Bên cänh việc tìm kiếm tài liệu, thu thêp trọng số tîa cùng một biến ć hai nhân tố khác
    thông tin thĀ cçp qua các báo cáo cûa Khoa, bài nhau lĆn hĄn 0,3. Thang đo chî đþĉc chçp nhên
    báo khoa học về động cĄ học têp cûa sinh viên, vĆi tổng phþĄng sai trích (Cumulative) lĆn hĄn
    nhóm tác giâ tiến hành điều tra online đối vĆi 50% (Anderson & Gerbing 1998).
    sinh viên Khoa Kế toán và Quân trð kinh doanh. – Sau phân tích nhân tố khám phá, các
    Kích thþĆc méu tùy thuộc vào các phþĄng pháp nhóm yếu tố ânh hþćng đþĉc síp xếp läi, nhóm
    þĆc lþĉng trong nghiên cĀu và có nhiều quan tiến hành kiểm tra mối quan hệ tþĄng quan
    điểm khác nhau. Theo Hoàng Trọng & Chu giĂa động cĄ học têp vĆi các nhóm yếu tố này
    Nguyễn Mộng Ngọc (2008), quy tíc xác đðnh cĈ bìng hệ số tþĄng quan Person. Giá trð sig

  3. Trần Thị Thanh Huyền, Hoàng Thị Mai Anh, Nguyễn Ngọc Mai

    X1, X2, X3, X4: Biến thể hiện yếu tố ânh tố có ngay trong mỗi cá nhân và ânh hþćng trăc
    hþćng đến động cĄ học têp cûa sinh viên (bân tiếp tĆi quá trình học têp nhþ lý do học, quan
    thån sinh viên, gia đình, nhà trþąng, bän bè và điểm nhên thĀc cûa bân thân, câm xúc cûa
    xã hội) ngþąi học. Nhân tố ngoäi vi là môi trþąng xã hội
    β0: hìng số; β1, β2, β3, β4, là các hệ số hồi quy. và các điều kiện môi trþąng học têp nhþ ânh
    hþćng cûa giáo viên, vai trò cûa cha mẹ, bän bè,
    Các biến đþĉc đo lþąng bìng thang đo
    tài liệu giâng däy và học têp, môi trþąng giâng
    Likert 5 mĀc độ (1. Rçt không đồng ý đến 5. Rçt
    däy và học têp. Nguyễn Bá Châu (2018) khîng
    đồng ý).
    đðnh động cĄ học têp cûa sinh viên chðu ânh
    hþćng cûa nhân tố chû quan và khách quan.
    2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất
    Nhân tố chû quan thuộc bân thân sinh viên.
    Nhiều nhà nghiên cĀu đã đþa ra quan điểm Nhân tố khách quan là gia đình, nhà trþąng,
    cûa mình về động cĄ học. Theo Đoàn Huy Oánh bän bè và xã hội. Nghiên cĀu tiếp cên theo quan
    (2004) động cĄ thúc đèy học têp là träng thái nội điểm cûa Nguyễn Bá Châu. Tuy nhiên, thay vì
    tâm lâu dài có hiệu lăc giúp học sinh duy trì dùng phþĄng pháp thống kê mô tâ và thống kê
    hĀng thú và ham muốn tìm tòi học hói, vþĉt qua so sánh, để chî ra mĀc độ ânh hþćng (nhiều,
    nhĂng trć ngäi. Phan Trọng Ngọ (2005) khîng bình thþąng, ít) cûa tÿng yếu tố thuộc bân thân
    đðnh động cĄ học têp cûa học viên là cái mà việc sinh viên, gia đình, nhà trþąng, bän bè và xã hội
    học cûa họ phâi đät đþĉc để thóa mãn nhu cæu tĆi động cĄ học têp cûa sinh viên, tác giâ sā
    cûa mình. Tác giâ Hồ Ngọc Đäi (2010) cho rìng dýng phþĄng pháp phån tích hồi quy để chî ra
    mỗi mýc đích học têp là một biểu hiện cý thể să ânh hþćng cûa các yếu tố tĆi động cĄ học têp
    cûa một khâu trong chuỗi logic cûa đối tþĉng cûa sinh viên khoa Kế toán và Quân trð kinh
    học têp. Nhþ vêy, quá trình đät mýc đích học doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
    têp cüng là quá trình hình thành động cĄ trong
    Theo hình 1, mô hình gồm 19 biến đþĉc chia
    điều kiện cý thể xác đðnh cûa tiến trình hoät
    thành 4 nhóm phân ánh các yếu tố ânh hþćng
    động học têp. Theo Nguyễn Bình Giang & cs.
    đến động cĄ học têp cûa sinh viên. Các biến này
    (2014) động cĄ học têp là các mýc đích khác
    đþĉc đo lþąng bìng să đánh giá cûa sinh viên
    nhau trong quá trình học têp. Có 6 mýc đích
    theo thang đo Likert 5 mĀc độ (1. Rçt không
    đþĉc đề cêp tĆi là: đþĉc học hói, tiếp thu kiến
    thĀc; có bìng đäi học; cò điểm số học têp tốt; có đồng ý đến 5. Rçt đồng ý). Khi đò, giá trð khoâng
    kỹ nëng thăc hành nghề; đþĉc thæy cô và cha cách là 0,8 và ý nghïa cûa các mĀc læn lþĉt là
    mẹ khen ngĉi; tranh đua, khîng đðnh vð thế bân 1,00-1,80: Rçt không đồng ý; 1,81-2,60: Không
    thân. Hoàng Mỹ Nga & cs. (2016) khîng đðnh đồng ý; 2,61-3,40: Bình thþąng: 3,41-4,20: Đồng
    động cĄ học têp bao gồm động lăc hoàn thiện tri ý và 4,21-5,00: Rçt đồng ý.
    thĀc và động lăc quan hệ xã hội. Các yếu tố ânh
    hþćng tĆi động cĄ học têp thþąng đþĉc chia
    3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
    thành nhóm yếu tố bên trong và yếu tố bên
    ngoài. Cý thể, Leonchiep (1989), Nguyễn Quang 3.1. Đặc điểm của mẫu điều tra
    Uèn & cs. (2003), Phan Duy Ngọ (2005) khîng
    Số sinh viên đþĉc điều tra chû yếu là nĂ,
    đðnh động cĄ học têp gồm động cĄ bên trong và
    chiếm trên 82%. Sinh viên ngành quân trð kinh
    động cĄ bên ngoài. Động cĄ bên trong bít nguồn
    doanh chiếm gæn 60%, tiếp đò là ngành kế toán
    tÿ nhu cæu, să ham hiểu biết hay să quan tâm
    cûa cá nhån đến đối tþĉng đích thăc trong học và chî cò chþa đến 4% sinh viên ngành kinh
    têp. Động cĄ bên ngoài bít nguồn tÿ viễn cânh doanh nông nghiệp. Điều này phân ánh phæn nào
    sẽ có một phæn thþćng hay hình phät, làm hài thăc träng sinh viên cûa khoa. Số lþĉng sinh viên
    lòng giáo viên, să ngþĈng mộ cûa bän bè. nĂ trong khoa chiếm þu thế, đặc biệt vĆi ngành
    Nguyễn Thð Thu Trang (2010), động cĄ học têp kế toán. Số lþĉng sinh viên cûa khoa tuyển sinh
    bð tác động bći nhĂng nhân tố nội vi và nhân tố khá ổn đðnh và sinh viên ngành kinh doanh nông
    ngoäi vi. Trong đò, nhån tố nội vi là nhĂng nhân nghiệp chiếm tỷ lệ thçp nhçt trong khoa.

    131

  4. Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới động cơ học tập của sinh viên Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện
    Nông nghiệp Việt Nam

    Bản thân sinh viên Nhà trường
    ĐỘNG CƠ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
    – Được học hỏi, tiếp thu kiến thức
    – Có bằng đại học
    – Có điểm số học tập tốt
    – Có kỹ năng thực hành nghề
    – Được thầy cô và cha mẹ khen ngợi
    – Tranh đua, khẳng định vị thế bản thân
    Bạn bè và xã hội
    Gia đình

    Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

    Bảng 1. Diễn giải các biến trong mô hình
    Nhân tố Biến quan sát Mã hóa biến
    Động cơ học tập Được học hỏi, tiếp thu kiến thức DC1
    Có bằng đại học DC2
    Có điểm số học tập tốt DC3
    Có kỹ năng thực hành nghề DC4
    Được thầy cô và cha mẹ khen ngợi DC5
    Tranh đua, khẳng định vị thế bản thân DC6
    Bản thân sinh viên Tính cách bản thân SV1
    Niềm tin vào ngành đang học SV2
    Hứng thú học tập SV3
    Khả năng học tập của bản thân SV4
    Ý thức tự khẳng định năng lực học tập của bản thân SV5
    Tính cách của bản thân SV6
    Gia đình Sự quan tâm, chăm sóc của cha mẹ GD1
    Định hướng nghề nghiệp của gia đình GD2
    Sự trách phạt của cha mẹ GD3
    Truyền thống học tập của gia đình, dòng họ GD4
    Nhà trường Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường NT1
    Uy tín của khoa, ngành, trường đào tạo NT2
    Phong trào nghiên cứu khoa học, hỗ trợ việc làm, tổ chức Đoàn – Hội Sinh viên NT3
    Trình độ, năng lực của giảng viên NT4
    Đạo đức, uy tín, tác phong của giảng viên NT5
    Bạn bè và xã hội Sự động viên giúp đỡ của bạn bè BBXH1
    Sự cạnh tranh của các cá nhân trong lớp BBXH2
    Nhu cầu ngành nghề trong thực tế BBXH3
    Những đòi hỏi của xã hội về trình độ, năng lực,… đáp ứng công việc BBXH4

    Nguồn: Kết quả điều tra, 2020.

    têp. Khóa học và ngành học có mối liên hệ tĆi
    3.2. Động cơ học tập của sinh viên
    động cĄ học têp (Bâng 2). Theo bâng 3, điểm
    Kiểm đðnh chi bình phþĄng cho thçy giĆi trung bình cûa các động cĄ là cao và khá đồng
    tính sinh viên không ânh hþćng tĆi động cĄ học đều. Điều này thể hiện sinh viên cò động cĄ học

    132

  5. Trần Thị Thanh Huyền, Hoàng Thị Mai Anh, Nguyễn Ngọc Mai

    têp đa däng. Sinh viên cò động cĄ hoàn thiện Kết quâ xā lý SPSS cho ma trên xoay læn 1
    tri thĀc (có bìng đäi học, cò điểm số tốt, có kỹ có tổng phþĄng sai trích đät giá trð 62,380% >
    nëng thăc hành, đþĉc học hói, tiếp thu kiến 50%. Tuy nhiên, biến quan sát GD3 không đät
    thĀc) và động cĄ quan hệ xã hội (đþĉc thæy cô yêu cæu về hệ số tâi nhân tố. Kết quâ xoay ma
    và cha mẹ khen ngĉi, tranh đua, khîng đðnh vð trên læn 2 khi bó biến GD3 có hệ số KMO = 0,906
    thế bân thân). > 0,5 đâm bâo thóa mãn điều kiện và kiểm đðnh
    Barlett = 1.467,730 vĆi mĀc ý nghïa Sig. = 0,000 <
    3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới động cơ học 0,5 thóa mãn nhu cæu (Bâng 5). Tổng phþĄng sai
    tập của sinh viên trích là 58,190% >50% đät tiêu chuèn. Nhþ vêy
    17 biến còn läi và nhóm nhân tố có liên hệ chặt
    Các yếu tố ânh hþćng tĆi động học têp cûa chẽ vĆi nhau. Sau khi đặt läi tên cho các nhân tố
    sinh viên khoa Kế toán và Quân trð kinh doanh mĆi (Bâng 6), tác giâ tiến hành kiểm đðnh läi độ
    bao gồm 19 chî tiêu thuộc 4 nhóm yếu tố: thuộc tin cêy cûa thang đo. Hệ số Cronbach’s alpha cûa
    bân thån sinh viên, gia đình, nhà trþąng, bän bè 4 nhòm đều lĆn hĄn 0,6 và không cò biến nào có
    và xã hội. Sau khi thu thêp số liệu, nhóm tác hệ số tþĄng quan tổng nhó hĄn 0,3. Nhþ vêy các
    giâ sā dýng hệ số cronbach’s alpha để đánh giá biến đều đät tiêu chuèn (Bâng 7).
    độ tin cêy cûa thang đo. Tçt câ 4 nhòm đều có Sau khi xác đðnh tÿng biến quan sát trong
    hệ số cronbach’s alpha >0,6. Tuy nhiên, ć nhóm tÿng nhân tố và kiểm đðnh thang đo mĆi, nghiên
    nhân tố thuộc về nhà trþąng, tiêu chí 1 có hệ số cĀu phân tích ma trên hệ số điểm nhân tố để
    quan sát biến tổng

  6. Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới động cơ học tập của sinh viên Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

    Bảng 3. Động cơ học tập của sinh viên
    Ngành học Năm học
    Kế toán QTKD Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Điểm
    trung Ý nghĩa
    Động cơ học tập Dung Dung Dung Dung Dung Dung
    Điểm Điểm Điểm Điểm Điểm Điểm bình
    lượng lượng lượng lượng lượng lượng chung
    trung trung trung trung trung trung
    mẫu mẫu mẫu mẫu mẫu mẫu
    bình bình bình bình bình bình
    (SV) (SV) (SV) (SV) (SV) (SV)
    Có bằng đại học 70 4,44 113 4,52 34 4,71 41 4,51 72 4,40 43 4,47 4,49 Rất đồng ý
    Có điểm số học tập tốt 70 4,47 113 4,56 34 4,68 41 4,41 72 4,39 43 4,44 4,46 Rất đồng ý
    Có kỹ năng thực hành nghề 70 4,47 113 4,37 34 4,56 41 4,38 72 4,38 43 4,47 4,42 Rất đồng ý
    Được thầy cô và cha mẹ khen ngợi 70 4,57 113 4,25 34 4,29 41 4,38 72 4,38 43 4,53 4,37 Rất đồng ý
    Tranh đua, khẳng định vị thế bản thân 70 4,40 113 4,30 34 4,38 41 4,32 72 4,32 43 4,42 4,34 Rất đồng ý
    Được học hỏi, tiếp thu kiến thức 70 4,21 113 4,22 34 4,24 41 4,07 72 4,26 43 4,3 4,23 Rất đồng ý

    134

  7. Trần Thị Thanh Huyền, Hoàng Thị Mai Anh, Nguyễn Ngọc Mai

    Bảng 4. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
    Hệ số Cronbach’s
    Nhân tố Cronbach’s
    Mã hóa tương quan Alpha
    tác động Alpha
    tổng biến nếu loại biến
    Sinh viên 0,805 Tính cách bản thân SV1 0,420 0,807
    Ý thức tự giác học tập SV2 0,439 0,806
    Niềm tin vào ngành đang học SV3 0,514 0,786
    Hứng thú học tập SV4 0,661 0,753
    Khả năng học tập của bản thân SV5 0,720 0,739
    Ý thức tự khẳng định năng lực học tập của bản thân SV6 0,657 0,754
    Gia đình 0,754 Sự quan tâm, chăm sóc của cha mẹ GD1 0,634 0,650
    Định hướng nghề nghiệp của gia đình GD2 0,610 0,663
    Sự trách phạt của cha mẹ GD3 0,440 0,756
    Truyền thống học tập của gia đình, dòng họ GD4 0,526 0,710
    Nhà 0,824 Uy tín của khoa, ngành, trường đào tạo NT2 0,637 0,784
    trường
    Phong trào nghiên cứu khoa học, hỗ trợ việc làm, tổ chức NT3 0,671 0,771
    Đoàn – Hội Sinh viên
    Trình độ, năng lực của giảng viên NT4 0,699 0,755
    Đạo đức, uy tín, tác phong của giảng viên NT5 0,600 0,805
    Bạn bè – 0,656 Sự động viên giúp đỡ của bạn bè BBXH1 0,343 0,652
    Xã hội
    Sự cạnh tranh của các cá nhân trong lớp BBXH2 0,594 0,480
    Nhu cầu ngành nghề trong thực tế BBXH3 0,449 0,580
    Những đòi hỏi của xã hội về trình độ, năng lực, đáp ứng công BBXH4 0,378 0,627
    việc

    Bảng 5. Kết quả kiểm định KMO và Barlett
    Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. 0,906
    Bartlett’s Test of Sphericity Approx. Chi-Square 1467,730

    df 136

    Sig. 0,000

    TrþĆc khi phân tích hồi quy, nhóm nghiên mô hình đều có ânh hþćng cùng chiều tĆi động
    cĀu tiến hành kiểm đðnh Person. Các giá trð ý cĄ học têp cûa sinh viên. Nghïa là động cĄ học
    nghïa thống kê đều nhó hĄn 0,05 nghïa là biến têp cûa sinh viên tëng hoặc giâm khi tëng hoặc
    độc lêp có quan hệ tuyến tính vĆi biến phý giâm các nhân tố tác động. Trong đò, nhån tố
    thuộc. Bâng 9 cho thçy, các nhân tố độc lêp cûa tác động mänh nhçt thuộc nhòm “yếu tố khác”,
    theo sau là “yếu tố thuộc về sinh viên” và yếu
    mô hình có thể giâi thích đþĉc 63,9% să biến
    nhçt là “yếu tố thuộc bän bè và xã hội”. Nhòm
    thiên động cĄ học têp cûa sinh viên Khoa Kế
    yếu tố khác bao gồm 11 chî tiêu vĆi phþĄng
    toán và Quân trð kinh doanh (R2 hiệu chînh =
    trình là:
    0,639). Kết quâ kiểm đðnh Anova cho thçy F có
    Nhân tố khác = 0,151 NT2 + 0,151 NT4 +
    giá trð dþĄng vĆi mĀc ý nghïa thống kê

  8. Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới động cơ học tập của sinh viên Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông
    nghiệp Việt Nam

    Bảng 6. Nhân tố khám phá EFA của các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập
    của sinh viên khoa Kế toán và quản trị kinh doanh
    Nhân tố
    Biến quan sát Đặt tên nhân tố mới
    1 2 3
    SV5 0,816 Khác
    NT3 0,778
    GD1 0,762
    SV4 0,757
    NT5 0,743
    SV6 0,734
    GD2 0,728
    NT4 0,725
    NT2 0,700
    SV3 0,688
    GD4 0,605
    BBXH1 0,747 Bạn bè, xã hội
    BBXH2 0,741
    BBXH3 0,643
    BBXH4 0,565
    SV1 0,809 Sinh viên
    SV2 0,776

    Bảng 7. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo mới
    Nhân tố Cronbach’s Cronbach’s alpha
    Biến quan sát Hệ số tương quan tổng biến
    tác động alpha nếu loại biến
    Sinh viên 0,669 SV1 0,505
    SV2 0,505
    Bạn bè xã hội 0,656 BBXH1 0,343 0,652
    BBXH2 0,594 0,480
    BBXH3 0,449 0,580
    BBXH4 0,378 0,627
    Khác 0,920 SV3 0,618 0,916
    SV4 0,727 0,910
    SV5 0,806 0,906
    SV6 0,725 0,910
    GD1 0,727 0,910
    GD2 0,701 0,912
    GD4 0,572 0,918
    NT2 0,588 0,917
    NT3 0,720 0,911
    NT4 0,636 0,915
    NT5 0,703 0,912

    136

  9. Trần Thị Thanh Huyền, Hoàng Thị Mai Anh, Nguyễn Ngọc Mai

    Bảng 8. Ma trận hệ số điểm nhân tố
    Nhân tố
    Biến quan sát
    Nhân tố khác Bạn bè, xã hội Sinh viên
    BBXH1 0,465
    BBXH2 0,350
    BBXH3 0,319
    BBXH4 0,271
    NT2 0,151
    NT3 0,145
    NT4 0,151
    NT5 0,136
    SV1 0,578
    SV2 0,535
    SV3 0,136
    SV4 0,120
    SV5 0,136
    SV6 0,104
    GD1 0,130
    GD2 0,107
    GD4 0,100

    Bảng 9. Hệ số ảnh hưởng của các biến yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập
    của sinh viên khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh
    Nhóm yếu tố Biến quan sát Hệ số (β) VIF
    ***
    Hệ số tự do 2,338
    ***
    Sinh viên X1 0,142 1,330
    *
    Bạn bè, xã hội X2 0,088 1,216
    ***
    Khác X3 0,761 1,169
    2
    R 0,639
    F 112,305
    Sig(F) 0,000

    Ghi chú ***, **, * tương ứng với mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%

    Trong nhóm yếu tố khác, các yếu tố thuộc đình, đặc biệt là să quan tåm chëm sòc cûa cha
    về nhà trþąng có ânh hþćng nhiều hĄn tĆi động mẹ (GD1) cüng ânh hþćng tích căc tĆi động cĄ
    cĄ học têp cûa sinh viên, đặc biệt là uy tín cûa học têp cûa sinh viên. Điều này cüng đã đþĉc
    khoa, ngành, trþąng đào täo (NT2), trình độ khîng đðnh trong nghiên cĀu cûa Hoàng Mỹ
    nëng lăc cûa giâng viên (NT4) và phong trào Nga & cs. (2018). Uy tín cûa ngành, khoa,
    nghiên cĀu khoa học, hỗ trĉ việc làm, tổ chĀc trþąng đào täo; trình độ, nëng lăc, đäo đĀc, uy
    Đoàn – Hội Sinh viên (NT3). Tiếp đò là các yếu tín, tác phong cûa giâng viên; să quan tâm cûa
    tố thuộc về sinh viên nhþ niềm tin vào ngành cha mẹ ânh hþćng tích căc tĆi động cĄ học têp
    đang học (SV3) và khâ nëng học têp cûa bân cûa sinh viên. Bên cänh đò, sinh viên cò niềm
    thân (SV5). Ngoài ra, các yếu tố thuộc về gia tin vào ngành đang học, có ý thĀc tă khîng đðnh

    137

  10. Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới động cơ học tập của sinh viên Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông
    nghiệp Việt Nam

    nëng lăc học têp, có hĀng thú trong quá trình nghiên cĀu khoa học trong sinh viên; tổ chĀc đa
    học têp sẽ thúc đèy động cĄ học têp cûa họ. däng và có hiệu quâ các hoät động Đoàn – Hội;
    Nghiên cĀu cûa Nguyễn Minh Chåu (2018) cüng tổ chĀc các hội chĉ hỗ trĉ việc làm cho sinh viên.
    cùng quan điểm khi khîng đðnh các yếu tố thuộc Về phía bän bè và xã hội; cæn thành lêp các
    giâng viên, să quan tâm cûa cha mẹ ânh hþćng nhóm bän học têp để động viên, giúp đĈ nhau
    nhiều tĆi động cĄ học têp cûa sinh viên. trong quá trình học têp; täo să cänh tranh giĂa
    Nhóm yếu tố thuộc về sinh viên gồm 2 tiêu các nhòm và các cá nhån. Thêm vào đò, cæn có
    thĀc vĆi phþĄng trình là: SV = 0,578 SV1 + nhĂng thống kê về nhu cæu nhân lăc cûa các
    0,535 SV2. PhþĄng trình cho thçy, tính cách ngành nghề trong thăc tế cüng nhþ yêu cæu về
    bân thân (SV1) và ý thĀc tă giác học têp (SV2) nëng lăc cho tÿng ngành nghề.
    có vai trò gæn nhþ ngang nhau trong việc ânh
    hþćng tĆi động cĄ học têp cûa sinh viên. Kết quâ 4. KẾT LUẬN
    này tþĄng đồng vĆi nguyên cĀu cûa Nguyễn
    Động cĄ học têp cûa sinh viên chðu ânh
    Minh Châu (2018). Nguyễn Minh Châu (2018)
    hþćng bći nhiều yếu tố chû quan và khách
    khîng đðnh ý thĀc tă giác học têp là yếu tố bên
    quan. Động cĄ học têp cûa sinh viên Khoa Kế
    trong ânh hþćng nhiều nhçt tĆi động cĄ học têp
    toán và Quân trð kinh doanh, Học viện Nông
    cûa sinh viên.
    nghiệp Việt Nam rçt đa däng, phong phú. Nhóm
    Nhóm yếu tố bän bè và xã hội gồm 4 tiêu “yếu tố khác” gồm 11 tiêu chí ânh hþćng nhiều
    thĀc vĆi phþĄng trình là: BBXH = 0,465 BBXH1 nhçt tĆi động cĄ học têp cûa sinh viên, tiếp đò là
    + 0,350 BBXH2 + 0,319 BBXH3 + 0,271 BBXH4. nhòm “yếu tố thuộc về bân thån sinh viên” vĆi 2
    Trong nhóm yếu tố này, să động viên giúp đĈ cûa tiêu chí và cuối cùng là yếu tố thuộc về “bän bè
    bän bè (BBXH1) có ânh hþćng nhiều nhçt tĆi và xã hội” vĆi 4 tiêu chí. Để thúc đèy động cĄ
    động cĄ học têp cûa sinh viên, tiếp đò là să cänh học têp cho sinh viên, bên cänh să cố gíng cûa
    tranh cûa các cá nhân trong lĆp (BBXH2), nhu mỗi sinh viên, să quan tâm cûa gia đình, Nhà
    cæu ngành nghề trong thăc tế (BBXH3) và cuối trþąng cæn đặc biệt quan tâm tĆi nâng cao chçt
    cùng là nhĂng đñi hói cûa xã hội về trình độ, lþĉng đào täo để khîng đðnh uy tín, täo să tin
    nëng lăc, đáp Āng công việc (BBXH4). tþćng cho sinh viên trong quá trình học têp.

    3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc
    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    đẩy động cơ học tập của sinh viên trong
    Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh Anderson J.C. & Gerbing D.W. (1998). Structural
    equations modeling in practice: A review and
    Động cĄ học têp cûa sinh viên bð ânh hþćng recommended two-step approach. Psychological
    bći nhiều yếu tố xuçt phát tÿ sinh viên, gia Bulletin. 103: 411-423.
    đình, nhà trþąng, bän bè và xã hội. Kết quâ mô Bomia Lisa, Beluzo Lynne, Demeester Debra, Elander
    Keli, Johnson Mary & Sheldon Betty (1997). The
    hình chî ra để thúc đèy động cĄ học têp cho sinh Impact of Teaching Strategies on Intrinsic
    viên cæn nhĂng giâi pháp đa däng tÿ các bên Motivation. Champaign, IL: ERIC Clearinghouse on
    liên quan. Về phía sinh viên, cæn chû động, tă Elementary and Early Childhood Education.
    giác trong quá trình học têp; tin tþćng vào DuBrin A. (2008). Relaciones Humanas. México:
    ngành đang học. Về phía gia đình, cha mẹ cæn Pearson Educación de México, S.A. de C.V.
    dành nhiều thąi gian quan tåm chëm sòc con Đoàn Huy Oánh (2004). Tâm lý sư phạm. Nhà xuất bản
    cái, có să đðnh hþĆng cho con cái trong lăa chọn Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
    nghề nghiệp. Về phía Nhà trþąng, cæn nâng cao Green D.A. (1991). Statistical quality control in retail
    banking. International Journal of bank Marketing.
    chçt lþĉng đào täo để khîng đðnh uy tín cûa ISSN 026-2323. 9(2): 12-16.
    Nhà trþąng, cûa khoa và tÿng ngành đào täo; Hair J., Black W., Babin B., Anderson R. & Tatham R.
    cæn täo điều kiện nång cao nëng lăc, trình độ (2006). Multivariate Data Analysis, 6th ed., Prentice-
    cûa giâng viên; cæn đèy mänh phong trào Hall International, Upper Saddle River, NJ.

    138

  11. Trần Thị Thanh Huyền, Hoàng Thị Mai Anh, Nguyễn Ngọc Mai

    Nguyễn Bá Châu (2018). Nghiên cứu thực trạng các Management Information Systems Research
    yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh Center. University of Minnesota. 1: 107-123.
    viên Trường Đại học Hồng Đức. Tạp chí Giáo dục. Nguyễn Thị Tứ (2017). Các biện pháp kích thích động
    6: 147-150. cơ học tập cho sinh viên đại học hệ văn bằng 2 tại
    Nguyễn Thị Bình Giang & Dư Thống Nhất (2014). trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
    Động cơ học tập của sinh viên trường Đại học Tạp chí Khoa học. 4: 162-170.
    Bình Dương. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Nguyễn Thạc & Phạm Thành Nghị (2009). Tâm lý học
    Cần Thơ. 34: 46-55. sư phạm đại học. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm,
    Hoàng Thị Mỹ Nga & Nguyễn Tuấn Kiệt (2016). Phân Hà Nội.
    tích các nhân tố tác động đến động lực học tập của Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Văn Lũy & Đinh Văn
    sinh viên kinh tế Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Vang (2003). Giáo trình tâm lý học đại cương. Nhà
    Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ. 46: 107-115. xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội.
    Hồ Ngọc Đại (2010). Tâm lý học dạy học. Nhà xuất Paul O’Rorke & Andrew Ortony (1994). Explaining
    bản Giáo dục, Hà Nội. Emotions. Cognivive science. 18: 283-323.
    Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân Phan Trọng Ngọ (2005). Dạy học và phương pháp học
    tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Nhà xuất bản trong nhà trường. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
    Lao động xã hội. ISBN/ISSN 2012201000064. Thành phố Hồ Chí Minh.
    Lưu Hớn Vũ (2018). Động cơ học tập tiếng Hoa của Pintrich P.R (2003). A motivational science perspective
    sinh viên dân tộc Hoa tại thành phố Hồ Chí Minh. on the role of student motivation in learning and
    Tạp chí Khoa học. 11: 123-130. teaching contexts. Journal of Educational
    Lêônchiép A.N. (1989). Hoạt hộng – giao tiếp – nhân Psychology Bomia.
    cách. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. Trần Thị Thu Trang (2010). Động cơ học tập và các
    Magid Igbaria & Jack J. Baroudi (1995). The Impact of yếu tố ảnh hưởng đến việc học ngoại ngữ. Truy
    Job Performance Evaluations on Career cập từ: https://pdfs.semanticscholar.org/6b65/
    Advancement Prospects: An Examination of ac680eec392acc734711e92580593552df53.pdf1,
    Gender Differences in the IS Workplace. ngày 04/06/2020.

    139

Download tài liệu Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới động cơ học tập của sinh viên khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam File Word, PDF về máy