[Download] Tải Phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam giai đoạn 2007-2018 – Tải về File Word, PDF

Phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam giai đoạn 2007-2018

Phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam giai đoạn 2007-2018
Nội dung Text: Phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam giai đoạn 2007-2018

Download


Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những ngân hàng thương mại nhà nước có quy mô lớn, thực hiện sáp nhập MHB vào năm 2015. Bài viết sẽ phân tích rõ về vấn đề này.

Bạn đang xem: [Download] Tải Phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam giai đoạn 2007-2018 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam giai đoạn 2007-2018 File Word, PDF về máy

Phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam giai đoạn 2007-2018

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam giai đoạn 2007-2018

  1. TAØI CHÍNH DOANH NGHIEÄP Soá 07 (192) – 2019

    PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
    THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
    GIAI ĐOẠN 2007-2018
    Ths. Lê Thị Thúy*
    Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những ngân hàng
    thương mại nhà nước có quy mô lớn, thực hiện sáp nhập MHB vào năm 2015. Việc đánh giá hiệu quả của
    ngân hàng này sẽ giúp cái nhìn tổng thể về hiệu quả các đề án tái cơ cấu các tổ chức tín dụng của Việt
    Nam. Tác giả thực hiện nghiên cứu hiệu quả hoạt động của BIDV trong giai đoạn 12 năm. Kết quả nghiên
    cứu cho thấy BIDV luôn đạt được hiệu quả hoạt động tốt, nhưng hiệu quả hoạt động không theo quy mô,
    và chủ yếu chịu ảnh hưởng bởi hiệu quả kỹ thuật trong giai đoạn 12 năm nghiên cứu (2007-2018). Bài viết
    sẽ phân tích rõ về vấn đề này.
    • Từ khóa: hiệu quả hoạt động, DEA, Malmquist, BIDV, hiệu quả kỹ thuật (TE).

    cận với nguồn vốn do ngân hàng thương mại
    Joint Stock Commercial Bank for Investment cung ứng ngày một gia tăng cả về số lượng và
    and Development of Vietnam (BIDV is one phạm vi tiếp cận. Ngoài ra, Quyết định 254/
    of the largest scale state-owned commercial
    banks, did merging in 2015 with MHB. Assessing QĐ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính
    banks’ performance will help an overall view phủ đã quy định về việc cơ cấu lại các tổ chức
    of the effectiveness of Vietnamese projects on tín dụng; và Quyết định số 734/QĐ-NHNN của
    restructuring of credit institution. This paper do Thống Đốc ngân hàng năm 2012 phê duyệt về
    research BIDV’s performance in 12 years period.
    The results show that BIDV has always achieved cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng. Hai
    good performance, but not the scale effiecency, quyết định này sẽ được thực hiện trong thời gian
    and is mainly affected by technical efficiency from 5 năm (từ 2011 đến 2015). Kết quả triển khai
    2007 to 2018..
    hai quyết định này đó là, một số các ngân hàng
    • Keywords: operational efficiency, DEA, thương mại đã tiến hành các hoạt động mua lại,
    Malmquist, BIDV, technical efficiency.
    sáp nhập, hợp nhất. Từ đây, việc đánh giá hiệu
    quả hoạt động của các ngân hàng thương mại
    Ngày nhận bài: 2/5/2019 trước và sau khi sáp nhập và hợp nhất (M&A)
    Ngày chuyển phản biện: 10/5/2019 càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.
    Ngày nhận phản biện: 15/5/2019 Khi bàn về tính hiệu quả, hai yếu tố được
    Ngày chấp nhận đăng: 20/5/2019
    phân tích kèm theo bao gồm: chi phí và kết quả.
    Hai yếu tố chi phí và kết quả luôn được gắn với
    1. Giới thiệu sự phân bổ chi phí và kết hợp các nguồn lực
    Đặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, trong ngân hàng để đạt được các kết quả đầu ra
    vai trò là chủ thể trung gian tài chính chiếm tỷ (Farrell 1957). Tác giả lựa chọn sử dụng phương
    trọng chủ yếu, ảnh hưởng của ngân hàng thương pháp phân tích bao ngẫu nhiên (DEA) cho quá
    mại đến nền kinh tế ngày một lớn mạnh. Với trình phân tích của mình. Tuy nhiên, DEA chỉ
    những dịch vụ và sản phẩm mang tính công cung cấp cái nhìn về hiệu quả hoạt động theo
    nghệ cao được hình thành và phát triển trong đơn vị nhất định (DMU- decision making unit).
    giai đoạn nền công nghiệp 4.0, khách hàng tiếp Để bổ trợ cho đánh giá hiệu quả hoạt động cho

    * Học viện Tài chính

    50 Taïp chí nghieân cöùu Taøi chính keá toaùn

  2. Soá 07 (192) – 2019 TAØI CHÍNH DOANH NGHIEÄP

    các DMU của DEA, chỉ số Malmquist cung cấp lựa chọn cho nghiên cứu của họ là: số người lao
    cái nhìn rõ nét hơn về hiệu quả hoạt động theo động, tổng tài sản và vốn của các cổ đông; kết
    thời gian của đối tượng nghiên cứu. hợp các yếu tố đầu ra được sử dụng là: lợi nhuận
    Tác giả lựa chọn nghiên cứu đánh giá hiệu và doanh thu, tiền gửi, cho vay, hoặc đôi khi là
    quả hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ lợi nhuận. Kết quả các nghiên cứu chỉ ra rằng
    phần Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) các ngân hàng thương mại lớn thường có là DRS
    trong giai đoạn 2007-2018 bởi đây là một trong trong khi các ngân hàng thương mại nhỏ hơn thể
    những ngân hàng thương mại nhà nước có số hiện IRS. Cấu trúc của mô hình sẽ giúp các đơn
    lượng vốn điều lệ lớn, trong giai đoạn này ngân vị trong quá trình quản lý.
    hàng đã thực hiện sáp nhập MHB vào năm 2015. Đánh giá cho các ngân hàng thương mại của
    Bài nghiên cứu ngoài phần giới thiệu, phần tiếp Brazil theo phương pháp DEA- CCR có đại diện
    theo của bài viết phản ánh hai nội dung chính. là Iago và các cộng sự (2018), thực hiện đánh giá
    Đầu tiên tác giả cung cấp cái nhìn tổng thể về cơ cho 37 ngân hàng Brazil giai đoạn 2012-2016
    sở lý thuyết và một số nghiên cứu có liên quan. với các biến đầu vào là tài sản cố định, tổng tiền
    Tiếp đó, số liệu được sử dụng trong đánh giá sẽ gửi và chi phí con người; biến đầu ra là tổng cho
    được trình bày một cách tổng quát và kết luận vay. Kết quả các tác giả đạt được đó là, trong
    nghiên cứu đạt được. giai đoạn nghiên cứu, các ngân hàng thương mại
    2. Cơ sở lý thuyết và một số nghiên cứu có lớn thường là DRS trong khi các ngân hàng nhỏ
    liên quan hơn thể hiện IRS.
    Phương pháp phân tích bao dữ liệu có thể sử Tại Việt Nam, một số nghiên cứu về hiệu
    dụng số liệu thu thập được của các ngân hàng, quả hoạt động của các ngân hàng thương mại
    thực hiện ước lượng biên tối ưu của toàn bộ mẫu theo DEA-CCR, có thể kể tên như: Nguyễn Việt
    để đánh giá mỗi tổ chức bằng cách so sánh mức Hùng (2008), Ngô Đăng Thành (2012); Lê Phan
    hiện tại với điểm tối ưu. Điều đó có nghĩa rằng, Thị Diệu Thảo và Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
    tiếp cận phi tham số có thể sử dụng cho trường (2013); Nguyễn Thị Thu Hương (2017); Nguyễn
    hợp số lượng mẫu nhỏ (Ludwin và Guthrie Thị Hà Thanh và Lê Hoàng Việt (2018)… Các
    1989). Từ đó, Farrell (1957); Charnes và cộng tác giả đều sử dụng các biến đầu vào bao gồm:
    sự (1978) cho rằng tiếp cận phi tham số sẽ thích tổng tài sản, tổng tiền gửi và chi phí tiền lương.
    hợp và linh hoạt hơn cho việc đánh giá hiệu quả Biến đầu ra được các tác giả sử dụng là thu từ
    hoạt động của các công ty có nhiều yếu tố đầu lãi và thu ngoài lãi. Các tác giả đều có chung kết
    vào và khó xác định mối quan hệ sản xuất, giống quả là phần lớn các ngân hàng thương mại của
    như trong trường hợp của các ngân hàng thương Việt Nam đều chưa hoạt động hiệu quả.
    mại. Khi sử dụng DEA, hai mô hình chính được 3. Số liệu và kết quả nghiên cứu
    sử dụng là mô hình hiệu quả không thay đổi theo 3.1. Số liệu
    quy mô (CRS – Constants Return to Scale); và Bài viết tổng hợp số liệu của 9 ngân hàng
    hiệu quả thay đổi theo quy mô (VRS – Variable thương mại cổ phần (NHTMCP) lớn của Việt
    Return to Scale). Hiệu quả thay đổi theo quy mô Nam giai đoạn 2007-2018 để tính toán. Thông
    được phản ánh theo hai chiều hướng: hoặc là qua phương pháp DEA (sử dụng phần mềm
    hiệu quả giảm theo quy mô (DRS – Decreasing DEAP được viết bởi Coelli năm 1996), tác giả
    Return to Scale); hoặc là hiệu quả tăng theo quy đánh giá được hiệu quả hoạt động của BIDV và
    mô (IRS – Increasing Return to Scale). so sánh với các ngân hàng thương mại còn lại
    Đánh giá cho các ngân hàng thương mại của về hiệu quả. Đồng thời, chỉ số Malmquist được
    Mỹ điển hình có thể kể đến như Luo (2003) và sử dụng để làm sáng tỏ hiệu quả kỹ thuật, hiệu
    Kwon và Lee (2015). Các biến đầu vào được quả quy mô và hiệu quả kỹ thuật thuần của từng

    Taïp chí nghieân cöùu Taøi chính keá toaùn 51

  3. TAØI CHÍNH DOANH NGHIEÄP Soá 07 (192) – 2019

    ngân hàng, cho thấy rằng BIDV và các ngân cũng là con số cao nhất so với các ngân hàng
    hàng khác thuộc loại hiệu quả nào. thương mại so sánh. Điều này cho thấy rằng, so
    kỹ thuật thuần của từng ngân hàng, cho thấy rằng BIDV và các ngân hàng khác thuộc loại
    Giống với các nghiên cứuhiệutrước đó về hiệu với các NHTMCP khác được nghiên cứu cùng
    quả nào.
    quả hoạt động cho các ngân hàng thương
    Giống mại
    với các nghiênthời gian,đóBIDV
    cứu trước về hiệuđã
    quảcho
    hoạt thấy sự các
    động cho ổn ngân
    địnhhàng
    củathương
    mạibaViệt
    Việt Nam, bài viết lựa chọn Nam,
    biến viết lựa mình
    đầubàivào, chọn bakhi đạtđầu
    biến được
    vào,kết
    baoquả
    gồm:khả
    tổngquan đó.cố định (K), tổng
    tài sản
    tiền gửi (Depo) và chi phí cho nhân viên (L). Hai biến đầu ra được lựa chọn là: thu từ lãi
    bao gồm: tổng tài sản cố định (K),
    (Y1) tổng
    và thu tiềnlãigửi
    ngoài (Y2) Dễ nhận thấy rằng trong số 9 NHTMCP Việt
    (Depo) và chi phí cho nhân viên 3.2.
    (L).Phân
    Haitích
    biến Nam
    kết quả tronghiệu
    ước lượng giaiquảđoạn đầu nghiên cứu (2007-
    kỹ thuật
    Áp(Y1)
    đầu ra được lựa chọn là: thu từ lãi dụng và
    phương
    thu pháp phân tích
    2011), cácbao dữ liệu
    ngân (DEA)
    hàng bằng phần
    có hiệu suất mềm DEAP
    không đổi2.1, kết
    quả ước lượng hiệu quả kỹ thuật của 9 ngân hàng thương mại được phản ánh theo bảng sau:
    ngoài lãi (Y2) theo quy mô là chủ yếu. Tình trạng này dần
    3.2. Phân tích kết quả ước Bảng 1: Tổng hợp hiệu quả ước lượng hiệu quả kỹ thuật
    lượng hiệu quả kỹ thuật theo mô hình thay đổi theo quy mô của các NHTMCP Việt Nam
    giai đoạn 2007-2018
    Áp dụng phương pháp phân
    tích bao dữ liệu (DEA) bằng Năm BID VCB CTG MB ACB TCB STB SHB SCB
    2007 1.000 1.000 1.000 1.000 1.000 0.747 0.837 1.000 0.750
    phần mềm DEAP 2.1, kết quả
    2008 1.000 0.899 1.000 1.000 1.000 1.000 1.000 0.953 1.000
    ước lượng hiệu quả kỹ thuật của 2009 1.000 0.923 0.621 1.000 1.000 0.972 1.000 0.834 1.000
    9 ngân hàng thương mại được 2010 1.000 1.000 1.000 0.997 1.000 0.984 1.000 0.932 1.000
    phản ánh theo bảng sau: 2011 1.000 0.738 0.954 0.926 1.000 1.000 1.000 0.983 0.785
    2012 0.798 0.761 0.920 0.764 1.000 1.000 0.731 0.595 1.000
    Bảng số liệu về hiệu quả kỹ 2013 1.000 1.000 0.881 0.847 0.781 1.000 0.758 0.746 1.000
    thuật của từng ngân hàng cho 2014 1.000 1.000 0.889 0.807 0.734 1.000 0.650 0.781 1.000
    2015 1.000 0.943 0.861 0.873 0.775 1.000 0.610 0.801 1.000
    thấy rằng các NHTMCP của Việt
    2016 1.000 0.823 0.767 0.828 0.799 1.000 0.585 0.866 1.000
    Nam trong giai đoạn nghiên cứu 2017 1.000 0.643 0.749 0.789 0.736 1.000 0.539 0.939 1.000
    đều có hiệu quả kỹ thuật theo mô 2018 1.000 0.828 0.838 0.920 0.803 1.000 0.626 0.984 1.000
    hình thay đổi theo quy mô ở mức Trung bình 0.983 0.880 0.873 0.896 0.886 0.975 0.778 0.868 0.961

    tương đối cao (trung bình trên Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả theo phần mềm DEAP 2.1.
    77,8%). TE của BIDV trong các Bảng số liệu về hiệu quả kỹ thuật của từng ngân hàng cho thấy rằng các NHTMCP
    năm nghiên cứu hầu như đều củađạt
    ViệtởNam
    mứctrong
    1 (trừ
    giai đoạn nghiên
    được cáccứu đều có hiệuViệt
    NHTMCP quả kỹNam thuậtcải
    theothiện,
    mô hình
    tuythay đổi
    năm 2012 ở mức 0,798). Điều này
    theo quycho
    môthấy
    ở mứcrằng
    tương đối cao (trung bình trên 77,8%). TE của BIDV trong các năm
    BIDV đã sử dụng tối đa cácnghiên
    yếu tốcứuđầuhầuvào đều đạtnhiên
    nhưcủa ở mức số cácnăm
    1 (trừ NHTMCP
    2012 ở mức có 0,798).
    hiệu suất
    Điều tăng theo
    này cho thấy rằng
    BIDV đã sử dụng tối đa các quy
    yếu tốmô
    đầuvẫn chiếm
    vào của mìnhtỷ để trọng ít (ngoại
    tạo ra cùng một kếttrừ
    quả năm
    đầu ra. Mức
    mình để tạo ra cùng một kết quảbình
    trung đầuTEra.
    củaMức
    BIDV đạt ở mức
    2018 có 98,3%,
    4 trên đây cũng là connghiên
    9 NHTMCP số cao nhất
    cứusođạtvớichỉ
    các ngân
    trung bình TE của BIDV đạthàng ở mức 98,3%,
    thương mại sođây
    sánh. Điều này cho thấy rằng, so với các NHTMCP khác được nghiên
    tiêu này). Trong năm 2015 và 2017 có đến
    cứu cùng thời gian, BIDV đã cho thấy sử ổn định của mình khi đạt được kết quả khả quan
    Bảng 2: Số lượng các NHTMCP đó.có hiệu suất giảm (DRS), 4 trên 9 NHTMCP có hiệu suất giảm theo
    tăng (IRS) và không đổi (CRS) trong giai đoạn 2007-2018 quy mô, đồng nghĩa với việc các NHTM
    DRS IRS CRS
    này có gia tăng quy mô lớn hơn cũng
    2007 1 2 6 không ảnh hưởng tới hiệu suất của mình.
    2008 1 1 7 Bốn năm cuối giai đoạn nghiên cứu đều có 3
    2009 2 2 5
    chung số lượng các NHTMCP có hiệu suất
    2010 1 2 6
    2011 2 3 4 không đổi theo quy mô (3 NHTMCP)- con
    2012 4 2 3 số này là khá lớn so với tổng số NHTM
    2013 2 3 4 được nghiên cứu.
    2014 2 3 4
    2015 4 2 3 Mặt khác, trong giai đoạn 12 năm
    2016 3 3 3 nghiên cứu, BIDV có hiệu suất chủ yếu là
    2017 4 2 3
    không đổi theo quy mô (có riêng năm 2012
    2018 2 4 3
    là giảm theo quy mô). Điều này cho thấy
    Nguồn: Phần mềm DEAP 2.1 và tính toán của tác giả
    rằng hiệu suất của BIDV sẽ không bị ảnh
    Dễ nhận thấy rằng trong số 9 NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn đầu nghiên cứu
    (2007-2011), các ngân hàng có hiệu suất không đổi theo quy mô là chủ yếu. Tình trạng này
    dần được các NHTMCP Việt Nam cải thiện, tuy nhiên số các NHTMCP có hiệu suất tăng
    theo quy mô vẫn 52chiếmTaï p chí
    tỷ trọng nghieâ
    ít (ngoại n cöù
    trừ năm ucóTaø
    2018 i chính
    4 trên keánghiên
    9 NHTMCP toaùn cứu đạt
    chỉ tiêu này). Trong năm 2015 và 2017 có đến 4 trên 9 NHTMCP có hiệu suất giảm theo quy
    mô, đồng nghĩa với việc các NHTM này có gia tăng quy mô lớn hơn cũng không ảnh hưởng
    tới hiệu suất của mình. Bốn năm cuối giai đoạn nghiên cứu đều có chung số lượng các

  4. Soá 07 (192) – 2019 TAØI CHÍNH DOANH NGHIEÄP

    hưởng dù họ có gia tăng quy mô của mình hơn thể hiện cho sự thay đổi về năng suất nhân tố
    những năm trước. Sự thật đã thể hiện qua việc tổng hợp.
    tổng tài sản của BIDV gia tăng mạnh mẽ những Qua bảng chỉ số Malmquist bình quân thời
    năm gần đây nhưng lợi nhuận của họ thu được kỳ 2007-2018 dễ nhận thấy rằng, trong các chỉ
    so với các NHTMCP khác lại có phần không số đại diện cho các hiệu quả, chỉ duy có sự thay
    tương xứng. đổi về hiệu quả về quy mô đúng bằng 1, phản
    3.2. Phân tích kết quả ước lượng chỉ số ánh rằng các NHTMCP đa số không có thay đổi
    Malmquist hiệu quả về quy mô. Mặt khác, các chỉ số còn
    Kết quả ước lượng sự thay đổi hiệu quả và lại đều dưới 1 đã nói lên rằng các NHTMCP
    năng suất trung bình của 9 NHTMCP Việt Nam Việt Nam được nghiên cứu trong giai đoạn này
    trong giai đoạn từ 2007 đến 2018 được phản ánh về trung bình đều đang có hiệu suất giảm. Các
    thông qua các chỉ số như: EFFCH đại diện cho NHTMCP Việt Nam có chỉ số Malmquist giảm
    sự thay đổi củaBảng
    hiệu3:quả
    Chỉ số Malmquist bình quân thờitrung
    kỹ thuật; TECHCH đại kỳ 2007-2018
    bình 2,8%, tương ứng với sự giảm của các
    diện cho sự thay đổi tiếnTECHCH
    EFFCH bộ công nghệ;
    PECHPECH chỉ
    SECH EFFCH,TFPCH
    số TECHCH và PECH lần lượt là:
    thể hiện cho sự thay đổi về hiệu quả thuần; sự 0,4%; 2,4% và 0,4%.
    Năm (Thay đổi
    kỹ thuật)
    (Thay đổi (Thay đổi hiệu
    tiến bộ công nghệ)
    (Thay đổi
    quả thuần)
    (Thay đổi nhân tố
    hiệu quả quy mô) năng suất tổng hợp)
    thay2007-2008
    đổi về quy mô được0.878
    1.069 phản ánh thông 1.031 qua Trong các 0.939
    1.037 năm nghiên cứu, các chỉ số
    2008-2009 0.934 0.889 0.958 0.975 0.830
    chỉ 2009-2010
    tiêu SECH;1.078
    và cuối cùng
    1.125là chỉ tiêu1.044
    TFPCH Malmquist
    1.033 đều 1.212
    có sự biến động, cho thấy các
    2010-2011 0.936 1.379 1.000 0.936 1.290 NHTMCP Việt Nam
    2011-2012 Bảng 0.8953: Chỉ số 0.901
    Malmquist bình quân thời kỳ0.946
    0.946 2007-2018 0.806
    2012-2013 1.066 0.737 1.017 1.049 0.786
    vẫn luôn nỗ lực để
    2013-2014 EFFCH0.977 TECHCH
    0.911 PECH
    0.976 SECH
    1.001 TFPCH
    0.890 tăng thay đổi nhân tố
    Năm
    2014-2015 (Thay đổi
    1.001 (Thay đổi
    0.985 (Thay đổi hiệu
    0.797 (Thay đổi
    1.022 (Thay đổi nhân tố
    0.986
    2015-2016 kỹ thuật)
    0.974 tiến bộ công nghệ)
    0.965 quả thuần)
    0.980 hiệu quả0.993
    quy mô) năng suất0.939tổng hợp) năng suất tổng hợp
    2007-2008
    2016-2017 1.069
    0.956 0.878
    1.161 1.031
    0.959 1.037
    0.997 0.939
    1.110 của mình cũng như
    2008-2009
    2017-2018 0.934 1.093 0.889
    0.951 0.958
    1.073 0.975
    1.019 0.830
    1.040
    2009-2010
    2007-2018 1.078 0.996 1.125
    0.976 1.044
    0.996 1.033
    1.000 1.212
    0.972
    thay đổi các hiệu quả
    2010-2011 0.936 1.379 1.000 0.936 1.290 khác.
    2011-2012 0.895 0.901 0.946Nguồn: Tính 0.946
    toán của tác giả từ chỉ số Malmquist
    0.806
    2012-2013 1.066 0.737 1.017 1.049 0.786 Trong giai đoạn
    Qua bảng0.977
    2013-2014 chỉ số Malmquist
    0.911bình quân thời kỳ 2007-20181.001
    0.976 dễ nhận thấy rằng,0.890
    trong các chỉ số
    đại diện cho các1.001
    2014-2015 hiệu quả, chỉ duy có sự thay đổi0.797
    0.985 về hiệu quả về quy mô đúng bằng 1,
    1.022 phản ánh rằng
    0.986
    2007-2018, BIDV
    2015-2016
    các NHTMCP đa0.974 0.965đổi hiệu quả0.980
    số không có thay về quy mô. Mặt0.993khác, các chỉ số còn lại đều dưới 1luôn duy trì PECH
    0.939
    2016-2017
    đã nói lên rằng 0.956
    các NHTMCP1.161 Việt Nam được0.959nghiên cứu trong 0.997
    giai đoạn này về1.110
    trung bình đềuở mức 1. Con số
    2017-2018
    đang có hiệu suất1.093 0.951
    giảm. Các NHTMCP Việt Nam1.073 1.019 giảm trung bình
    có chỉ số Malmquist 1.0402,8%, tương
    2007-2018
    ứng với sự giảm0.996
    của các chỉ số 0.976
    EFFCH, TECHCH 0.996 1.000là: 0,4%; 2,4%0.972
    và PECH lần lượt và 0,4%. này cho thấy rằng
    Trong các năm nghiên cứu, các chỉ số MalmquistNguồn: Tính đềutoán có
    của sự
    tác biến
    giả từđộng, cho thấy cácBIDV không có sự
    chỉ số Malmquist
    NHTMCP Việt Nam vẫn luôn nỗ lực để tăng thay đổi nhân tố năng suất tổng hợp của mình cũng
    như thay
    thay đổi về hiệu quả
    Quađổi cácchỉ
    bảng hiệu
    số quả khác. bình quân thời kỳ 2007-2018 dễ nhận thấy rằng, trong các chỉ số
    Malmquist
    đại diện cho các hiệu quả, chỉ duy có sự thay đổi về hiệu quả về quy mô đúng bằng 1, phản ánh rằng thuần. Cùng với
    các NHTMCP đa Bảng 4: Chỉ
    số không có số Malmquist
    thay đổi hiệu quảcủavề BIDV
    quy mô. trong giai đoạn
    Mặt khác, các chỉ2007-2018
    số còn lại đều dưới 1 đó, SECH trong
    đã nói lên rằng các NHTMCP Việt Nam được nghiên cứu trong giai đoạn này về trung bình đều
    đang có hiệu suất giảm. Các NHTMCP
    EFFCH Việt Nam có chỉ
    TECHCH PECH số Malmquist SECH
    giảm trung bình 2,8%,
    TFPCH tương
    các năm nghiên
    Năm (Thay đổi (Thay đổi tiến bộ (Thay đổi hiệu quả (Thay đổi hiệu
    ứng với sự giảm của các chỉ số EFFCH, TECHCH và PECH lần lượt là: 0,4%; 2,4% và 0,4%. quả (Thay đổi nhân tố cứu của BIDV hầu
    kỹ thuật) công nghệ) thuần)
    Trong các năm nghiên cứu, các chỉ số Malmquist đều có quy
    sự mô)
    biến động,năng suất tổng hợp)
    cho thấy các hết đều không có
    2008 1.000 1.131 1.000 1.000 1.131
    NHTMCP Việt Nam vẫn luôn nỗ lực để tăng thay đổi nhân tố năng suất tổng hợp của mình cũng
    2009 1.000
    như thay đổi các hiệu quả khác.
    0.880 1.000 1.000 0.880 sự thay đổi về hiệu
    2010 1.000 1.084 1.000 1.000 1.084
    2011 1.000 1.314 1.000 1.000 1.314 quả quy mô, ngoài
    2012 Bảng 4:0.798
    Chỉ số Malmquist
    0.868 của BIDV trong giai đoạn
    1.000 2007-2018 0.693
    0.798 sự gia tăng 25,4%
    2013 1.254 0.836 1.000 1.254 1.048
    2014 EFFCH
    1.000 TECHCH
    0.841 PECH
    1.000 SECH
    1.000 TFPCH
    0.841 vào năm 2013 và sự
    Năm
    2015 (Thay đổi
    1.000
    kỹ thuật)
    (Thay đổi tiến bộ (Thay đổi1.000
    0.945
    công 1.030
    nghệ)
    hiệu quả (Thay đổi1.000
    thuần)
    hiệu quả (Thay đổi
    quy1.000
    mô)
    nhân tố
    0.945
    năng suất1.030
    tổng hợp)
    giảm 20,2% trong
    2016 1.000 1.000
    2008
    2017 1.000
    1.000 1.131
    1.037 1.000
    1.000 1.000
    1.000 1.131
    1.037
    năm 2012 khiến cho
    2009
    2018 1.000
    1.000 0.880
    0.947 1.000
    1.000 1.000
    1.000 0.880
    0.947 ngân hàng này có sự
    2010 bình
    Trung 1.000
    1.004 1.084
    0.992 1.000
    1.000 1.000
    1.005 1.084
    0.996
    2011 1.000 1.314 1.000 1.000 1.314 gia tăng nhẹ trong
    2012 0.798 0.868 1.000Nguồn: Tính toán
    0.798của tác giả từ chỉ số Malmquist
    0.693
    2013 1.254 0.836 1.000 1.254 1.048
    2014 1.000 0.841 1.000 1.000 0.841 5
    2015 1.000 0.945 1.000 1.000 0.945
    2016 1.000 1.030 1.000 1.000 1.030
    2017 1.000 1.037 Taï
    1.000p chí nghieâ 1.000 n cöùu 1.037 Taøi chính keá toaùn 53
    2018 1.000 0.947 1.000 1.000 0.947
    Trung bình 1.004 0.992 1.000 1.005 0.996
    Nguồn: Tính toán của tác giả từ chỉ số Malmquist

  5. TAØI CHÍNH DOANH NGHIEÄP Soá 07 (192) – 2019

    tổng trung bình các năm nghiên cứu (0,5%). for future research, European Journal of Operational
    Tương ứng với SECH, EFFCH của BIDV cũng Research 98, trang 175-212.
    luôn duy trì ở mức 1, không có sự thay đổi về Charnes, A., W.W. Cooper, and E. Rhodes (1978),
    Measuring the Efficieny of Decision Making Units,
    hiệu quả kỹ thuật (ngoài hai năm 2012 và 2013 European Journal of Operational Research 2, trang 429-
    với sự tăng giảm tương ứng với tỷ lệ của SECH). 444.
    Mặc dù BIDV hầu hết trong giai đoạn nghiên Farrell (1957), The measurement of productive
    cứu đều duy trì sự không thay đổi về EFFCH, efficiency, Journal of Royal Statistical Society 120(3),
    SECH và PECH nhưng TFPCH của BIDV xét trang 253-290.
    Iago Cotrim Henriques., Vinicius Amorim Sobreiro.,
    trung bình các năm nghiên cứu lại có dấu hiệu
    Herbert Kimura (2018), Efficiency in the Brazilian
    giảm 0,4%. Sự sụt giảm này chủ yếu đến từ banking system using data envelopment analysis, Future
    nguyên nhân do sự sụt giảm về sự thay đổi tiến Business Journal 4, trang 157-178.
    bộ công nghệ của ngân hàng (giảm 0,8%). Điều Kwon, H.B., Lee, J (2005), Two-stage production
    này cho ta hiểu rằng, NHTMCP Đầu tư và phát modeling of large U.S banks: A DEA-neural network
    approach, Expert Systems with Applications 42
    triển Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu đã
    (November (19)), trang 6758-6766
    dần có sự đầu tư trong công nghệ để gia tăng Lê Phan Thị Diệu Thảo và Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
    hiệu quả hoạt động của mình liên tục từ năm (2013), Ứng dụng phương pháp DEA trong đánh giá hiệu
    2013 đến năm 2017. Kết quả cho thấy vào các quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương
    năm 2016 và 2017, ngân hàng đã có sự thay đổi mại cổ phần Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng, số 21 tháng
    11/2013, trang 16-17.
    tiến bộ công nghệ ở mức trên 1, gia tăng ở mức
    Luo, X (2003), Evaluating the profitability and
    lần lượt là 3% và 3,7%. Từ đây, sự gia tăng trong marketability efficiency of large banks: An application
    chỉ số Malmquist chủ yếu do sự thay đổi tiến bộ of data envelopment analysis, Journal of Business
    công nghệ của ngân hàng, ảnh hưởng của thay Research 56(1), trang 627-635.
    đổi về hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả quy mô và Ngô Đặng Thành (2012), Measuring the Performance
    hiệu quả thuần gần như không đáng kể. of the Banking System case of Vietnam (1990-2010),
    Journal of Applied Finance & Banking, 2(2), trang 289-
    4. Kết luận 312.
    Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, trong giai Ngô Đăng Thành (2015), Hướng dẫn sử dụng phương
    đoạn 2007-2018, BIDV là NHTMCP có hiệu pháp phân tích bao dữ liệu trong Excel (phiên bản 2.0),
    SSRN Electronic Journal.
    quả kỹ thuật đạt mức trung bình cao nhất so với
    Nguyễn Thị Hà Thanh và Lê Hoàng Việt (2018),
    các NHTMCP khác của Việt Nam. Tuy nhiên, Phân tích hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng
    hiệu quả hoạt động của BIDV là hiệu quả không thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2011-2016, Tạp
    thay đổi theo quy mô (CRS) nên dù ngân hàng chí kinh tế đối ngoại số 103, ngày 16/5/2018.
    có mạng lưới quy mô được mở rộng theo thời Nguyễn Thị Thu Hương (2017), Hiệu quả hoạt động
    của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái
    gian nhưng không ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt
    Nguyên, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ tập
    động của mình. Hiệu quả hoạt động không thay 50, trang 52-62.
    đổi theo quy mô cũng là hiện tượng của đại đa Nguyễn Việt Hùng (2008), Phân tích các nhân tố ảnh
    số các NHTMCP được nghiên cứu tại Việt Nam. hưởng tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng ở Việt
    Thêm vào đó, chỉ số Malmquist cũng chỉ ra rằng, Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân,
    Hà Nội.
    hiệu quả quy mô và hiệu quả thuần không có ảnh
    Quyết định số 254/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
    hưởng lớn tới hiệu quả hoạt động của BIDV. phủ ngày 01/03/2012 về “Phê duyệt đề án cơ cấu lại hệ
    thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015”.
    Tài liệu tham khảo: Quyết định số 734/QĐ-NHNN ngày 18/04/2012 của
    Berger, A.N., Humphrey, D.B (1997), Efficiency of NHNN về việc ban hành Kế hoạch hành động của ngành
    finance institutions: International survey and directions ngân hàng triển khai thực hiện đề án “Cơ cấu lại hệ
    thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015”.

    54 Taïp chí nghieân cöùu Taøi chính keá toaùn

Download tài liệu Phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam giai đoạn 2007-2018 File Word, PDF về máy